LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Mai Thị Hoàng Minh, ngƣời
đã tận tình hƣớng dẫn tác giả trong suốt thời gian thực hiện luận văn của mình.
Tác giả xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình, quý báu trong quá trình
thu thập thông tin, số liệu tới Giám đốc công ty cổ phần Thẩm định giá Đồng Nai là
Anh Hồ Hữu Châu và chị Vũ Thị Hồng Lƣơng – là kế toán trƣởng tại công ty. Và
cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Anh/Chị nhân viên trong công ty đã phối hợp
trong công việc điều tra, khảo sát của tác giả tại công ty.
Cuối cùng, Tác giả muốn bày tỏ sự biết ơn tới những ngƣời thân trong gia
đình, anh em, bạn bè – những ngƣời đã tạo điều kiện, động viên, giúp đỡ tác giả
trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu luận văn của mình.
LỜI CAM ĐOAN
Luận văn với đề tài “Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại Công ty Cổ
phần Thẩm định giá Đồng Nai” là do bản thân tôi tiến hành nghiên cứu và thực hiện
dƣới sự dẫn dắt, hƣớng dẫn của PGS. TS Mai Thị Hoàng Minh. Các số liệu đƣợc
trình bày trong luận văn là những thông tin thu thập thực tế từ phía Công ty. Luận
văn này chƣa đƣợc công bố dƣới bất kỳ hình thức nào. Tôi xin chịu hoàn toàn trách
nhiệm về lời cam đoan của mình.
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Thanh Minh
MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ .............. 6
1.1 Khái niệm về Kiểm soát, Kiểm soát nội bộ và mục tiêu của Hệ thống kiểm soát
nội bộ ...................................................................................................................... 6
1.1.1 Khái niệm ............................................................................................... 6
1.1.2 Sự cần thiết và lợi ích của việc xây dựng Hệ thống kiểm soát nội bộ
trong Doanh nghiệp ......................................................................................... 8
1.1.3 Mục tiêu của Hệ thống kiểm soát nội bộ ................................................ 9
1.2 Các yếu tố cấu thành Hệ thống kiểm soát nội bộ theo mô hình xây dựng và
hoàn thiện hệ thống KSNB của COSO năm 2013 .................................................... 9
1.2.1 Môi trƣờng kiểm soát ............................................................................ 10
1.2.2 Đánh giá rủi ro ...................................................................................... 12
1.2.3 Hoạt động kiểm soát ............................................................................. 14
1.2.4 Thông tin và truyền thông ..................................................................... 15
1.2.5 Giám sát ............................................................................................... 16
1.3 Những hạn chế tiềm tàng của Hệ thống kiểm soát nội bộ ................................. 17
1.4 Đặc điểm của công việc Thẩm định giá; của Công ty cổ phần có vốn nhà nƣớc
(DNNN) ảnh hƣởng đến việc thiết kế và vận hành hệ thống KSNB. ...................... 19
1.4.1 Đặc điểm của công việc Thẩm định giá ................................................. 19
1.4.2 Đặc điểm của công ty cổ phần có vốn nhà nƣớc ảnh hƣởng đến việc thiết
kế và vận hành hệ thống KSNB. .................................................................... 20
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ ĐỒNG NAI .......................................................... 23
2.1 Giới thiệu tổng quan về Công ty cổ phần Thẩm định giá Đồng Nai ................. 23
2.1.1 Sự hình thành và phát triển Công ty cổ phần Thẩm định giá Đồng Nai . 23
2.1.2 Ngành nghề kinh doanh và đặc điểm hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ
phần Thẩm định giá Đồng Nai. ...................................................................... 24
2.1.3 Mạng lƣới hoạt động, cơ cấu tổ chức và cơ chế điều hành của Công ty CP
2.6.2 Những tồn tại ....................................................................................... 75
CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KSNB TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ ĐỒNG NAI................................................................. 82
3.1 Các quan điểm hoàn thiện Hệ thống KSNB tại Công ty ................................... 82
3.1.1 Phù hợp với đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý của Công ty.......... 82
3.1.2 Nâng cao năng lực kiểm soát để hạn chế rủi ro trong kinh doanh .......... 83
3.1.3 Cân đối mối quan hệ giữa lợi ích và chi phí ......................................... 83
3.2 Giải pháp hoàn thiện hệ thống KSNB tại Công ty cổ phần Thẩm định giá Đồng
Nai ........................................................................................................................ 84
3.2.1 Giải pháp hoàn thiện Môi trƣờng kiểm soát .......................................... 84
3.2.2 Giải pháp hoàn thiện Đánh giá rủi ro..................................................... 90
3.2.3 Giải pháp hoàn thiện Hoạt động kiểm soát ............................................ 93
3.2.4 Giải pháp hoàn thiện Thông tin và truyền thông .................................... 97
3.2.5 Giải pháp hoàn thiện Giám sát .............................................................. 98
3.3 Một số kiến nghị nhằm nâng cao tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ từ
đó nâng cao hiệu quả hoạt động của Công ty ......................................................... 99
3.3.1 Kiến nghị với Cơ quan chức năng ......................................................... 99
3.3.2 Kiến nghị với Ban lãnh đạo Công ty ................................................... 100
KẾT LUẬN CHUNG .......................................................................................... 102
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BCTC
:Báo cáo tài chính
BGĐ
TNHH
: Trách nhiệm hữu hạn
TSCĐ
: Tài sản cố định
XHCN
: Xã hội chủ nghĩa
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2. 1: Biểu đồ số lƣợng Hồ sơ từ năm 2010 đến năm 2014 ......................... 31
Biểu đồ 2. 2: Biểu đồ Doanh thu từ năm 2010 đến năm 2014 ................................ 31
Biểu đồ 2. 3: Biểu đồ Lợi nhuận sau thuế từ năm 2010 đến năm 2014 ................... 32
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2. 1: Sơ đồ tổ chức Bộ máy nhân sự tại Công ty CP Thẩm định giá Đồng Nai
.............................................................................................................................. 27
Sơ đồ 2. 2: Sơ đồ Cơ chế điều hành Công ty CP Thẩm định giá Đồng Nai ............ 28
Sơ đồ 2. 3: Quy trình Thẩm định giá ...................................................................... 37
Sơ đồ 2. 4: Quy trình tạo Chứng thƣ ...................................................................... 39
DANH MỤC HÌNH
Hình 1. 1 Các yếu tố cấu thành hệ thống KSNB theo COSO năm 2013 ................. 10
1
2
quả quản lý, hạn chế những rủi ro; đổi mới và hoàn thiện bộ máy hoạt động tại
Doanh nghiệp.
2. Tổng quan các vấn đề nghiên cứu có liên quan.
2.1 Bảng tổng quan các vấn đề nghiên cứu trước:
(Xem chi tiết ở phần PHỤ LỤC 1)
2.2 Lập luận về tổng quan và định hướng thực hiện vấn đề nghiên cứu :
Trong đề tài nghiên cứu luận văn Thạc sĩ của tác giả Đinh Thụy Ngân Trang
(2007) về Hoàn thiện hệ thống KSNB tại Công ty Nuplex Resins Việt Nam, Tác giả
Đinh Thụy Ngân Trang đã hệ thống đƣợc cơ sở lý luận, tập trung nghiên cứu thực
tế tại Công ty, cụ thể nhƣ : chu trình mua hàng và thanh toán, chu trình sản xuất,
chu trình bán hàng và thu tiền từ đó phân chia đƣợc hoạt động của Công ty Nuplex
Resins VN thành các chu trình kinh tế : Chu trình chi phí, chu trình chuyển đổi, chu
trình doanh thu, và chu trình tài chính . Nhƣng phạm vi đề tài chỉ tập trung nghiên
cứu chu trình chi phí, chu trình chuyển đổi và chu trình doanh thu. Tập trung vào
môi trƣờng kiểm soát và các thủ tục kiểm soát. Phần đánh giá rủi ro, thông tin
truyền thông và giám sát chỉ đƣợc đề cập một cách sơ lƣợc.
Tác giả Nguyễn Thị Ngọc Hƣơng, trong luận văn Thạc sĩ của mình nghiên cứu
về: Thiết lập các quy trình KSNB trong hệ thống KSNB cho các công ty dệt may địa
bàn TP. Hồ Chí Minh ( 2010) đã tổng hợp lý luận, khảo sát thực tế, đánh giá thực
trạng tại 05 công ty May tại TP.Hồ Chí Minh. Từ đó đề xuất đƣợc một số kiến nghị
nhằm nâng cao tính hữu hiệu của hệ thống KSNB tại các doanh nghiệp mà mình
đang nghiên cứu. Nhƣng bài nghiên cứu cũng chỉ tập trung nghiên cứu các quy trình
KSNB liên quan đến các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đầu vào, chi phí trong sản xuất,
quá trình tiêu thụ sản phẩm. Những giải pháp đề xuất mang tính chung chung cho
DN May tại TP.Hồ Chí Minh
Tác giả Huỳnh Xuân Lợi trong luận văn Thạc sĩ “Nghiên cứu hệ thống KSNB
trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại tỉnh Bình Định” (2013) . Tác giả đã tổng hợp
nghiên cứu của mình.
3. Mục tiêu nghiên cứu :
Nhận thấy sự cần thiết của việc hoàn thiện hệ thống KSNB trong các Công ty
cổ phần có vốn nhà nƣớc nói chung và Công ty Thẩm định giá nói riêng, việc
nghiên cứu đề tài nhằm hƣớng đến những mục tiêu cụ thể sau:
-
Nghiên cứu, hệ thống hóa và góp phần làm sáng tỏ các vấn đề lý luận cơ bản
về hệ thống kiểm soát nội bộ trong các Công ty cổ phần có vốn nhà nƣớc mà đặc
biệt chú trọng đến DN chuyên ngành Thẩm định giá dƣới góc độ quản trị doanh
4
nghiệp nhằm định hƣớng cho các nội dung hoàn thiện hệ thống KSNB, phù hợp với
quy trình kinh doanh và tổ chức quản lý của DN Thẩm định giá.
-
Với phƣơng pháp khảo sát thực tế, tác giả tiến hành tổng hợp phân tích, đánh
giá thực tế thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ tại Doanh nghiệp làm cơ sở đề ra
các giải pháp hoàn thiện.
-
Trên cơ sơ lý luận và thực tiễn, đề xuất giải pháp hoàn thiện hệ thống kiểm
soát nội bộ tại Công ty cổ phần Thẩm định giá Đồng Nai có tính đến những nhân tố:
thay đổi môi trƣờng kinh doanh (điều kiện kinh tế, văn hóa xã hội, chính trị, chính
sách pháp luật, thị trƣờng lao động…), môi trƣờng công nghệ thông tin…
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu.
6. Những đóng góp mới của luận văn
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn Hệ thống KSNB tại Công ty cổ
phần Thẩm định giá Đồng Nai. Đề tài dự kiến đạt đƣợc kết quả sau :
- Thứ nhất, phân tích thực trạng Hệ thống KSNB tại Công ty cổ phần Thẩm định
giá Đồng Nai
- Thứ hai, đề ra giải pháp hoàn thiện Hệ thống KSNB tại Công ty cổ phần Thẩm
định giá Đồng Nai.
7. Kết cấu của luận văn.
Ngoài phần lời cảm ơn, lời mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo,
nội dung chính của đề tài gồm 3 chƣơng:
Chương 1: Cơ sở lý luận về Hệ thống kiểm soát nội bộ.
Chương 2: Thực trạng Hệ thống kiểm soát nội bộ tại Công ty cổ phần
Thẩm định giá Đồng Nai.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện Hệ thống kiểm soát nội bộ tại Công ty cổ
phần Thẩm định giá Đồng Nai.
6
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ
1.1 Khái niệm về Kiểm soát, Kiểm soát nội bộ và mục tiêu của Hệ thống kiểm
soát nội bộ
Hoạt động của mỗi doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trƣờng đều phải đƣợc
quản lý, kiểm tra, kiểm soát. Công việc kiểm tra, kiểm soát trong doanh nghiệp đảm
bảo cho việc kết hợp các nguồn lực theo phƣơng án tối ƣu nhất, để xác lập mối quan
hệ giữa các bộ phận, phòng ban đƣợc khoa học, hợp lý và đảm bảo cho bộ máy
đƣợc vận hành thông suốt.
1.1.1 Khái niệm
* Khái niệm về Kiểm soát
Theo GS. TS Nguyễn Quang Quynh năm 2005 trong Lý Thuyết Kiểm Toán
thì “ kiểm soát không phải là một pha hay một giai đoạn của quá trình quản lý mà là
nhằm thực hiện các mục tiêu: đảm bảo sự tin cậy của báo cáo tài chính, đảm bảo sự
tuân thủ các quy định và luật lệ, đảm bảo các hoạt động đƣợc thực hiện hiệu quả.
Với khái niệm này COSO nhấn mạnh vào các yếu tố: quá trình, con ngƣời, đảm bảo
hợp lý và mục tiêu cụ thể của tổ chức, doanh nghiệp.
KSNB là một quá trình : hoạt động của một doanh nghiệp là một chuỗi xuyên
suốt các quá trình từ lập kế hoạch, thực hiện và giám sát. Với mong muốn đạt đƣợc
mục tiêu đã đề ra, doanh nghiệp phải kiểm soát đƣợc hoạt động của mình. Những
hoạt động này diễn ra liên lục hàng ngày, trong mọi phòng ban, bộ phận và gắn liền
với hoạt động của doanh nghiệp thì theo Trần Khánh Lâm năm 2014 “KSNB là một
phƣơng tiện để đi đến sự kết thúc, bản thân nó không là sự kết thúc”.
KSNB được thiết kế và vận hành bởi con người: các thành viên HĐQT,
BGĐ, trƣởng phòng và các nhân viên cấp dƣới trong doanh nghiệp; theo Trần
Khánh Lâm năm 2014 “nó không chỉ là những quy định, những điều gì đó mà nó
liên quan đến tất cả mọi ngƣời ở mọi cấp độ trong một doanh nghiệp”. KSNB là
một công cụ để quản lý, con ngƣời sẽ là nhân tố đƣa ra các mục tiêu và biện pháp
kiểm soát để vận hành chúng. Khi KSNB đạt hiệu quả thì mọi thành viên trong một
doanh nghiệp phải hiểu rõ đƣợc quyền hạn và trách nhiệm của mình, xác định đƣợc
nhiệm vụ và cách thức thức hiện của bản thân và bộ máy doanh nghiệp để đạt đƣợc
mục tiêu đề ra của doanh nghiệp.
KSNB cung cấp một sự đảm bảo hợp lý : chứ không thể cung cấp một sự
đảm bảo tuyệt đối vì KSNB có thể phát hiện và ngăn ngừa nhƣng không thể đảm
bảo tuyệt đối là chúng không bao giờ xày ra. Bởi vì, KSNB khi vận hành còn có
8
nhữn hạn chế vốn có nhƣ : sai lầm xảy ra do yếu tố con ngƣời trong khi đƣa ra
quyết định, sự lạm dụng quyền lực của ngƣời quản lý...
KSNB nhằm đạt được các mục tiêu : trƣớc hết và rất quan trọng đối với một
doanh nghiệp liên quan với việc thiết lập và thực hiện các mục tiêu về hoạt động là
lợi nhuận và tính hiệu quả trong việc sử dụng nguồn lực; bên cạnh đó là mục tiêu
tiêu nhƣ hoạt động, BCTC và tính tuân thủ do ban quản lý, ban giám đốc phải đảm
bảo đƣợc tính hợp lý liên quan đến việc áp dụng trong tổ chức công ty đó là :
+ Hoạt động của tổ chức đƣợc quản lý hợp lý và hiệu quả;
+ Lập các báo cáo có độ tin cậy cao;
+ Tuân thủ đúng luật pháp và các quy định hiện hành.
1.1.3 Mục tiêu của Hệ thống kiểm soát nội bộ
Nhƣ đã nói ở trên, hệ thống KSNB có rất nhiều mục tiêu, có ý nghĩa quan
trọng đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
Đối với mục tiêu về hoạt động : KSNB giúp doanh nghiệp bảo vệ và sử dụng
hiệu quả các nguồn lực, bảo mật các thông tin, nâng cao uy tín và mở rộng thị phần,
thực hiện tốt các chiến lƣợc kinh doanh ; tránh lãng phí, gian lận, sử dụng tài sản
không đúng mục đích hay vƣợt quá quyền hạn cho phép...
Đối với mục tiêu về báo cáo tài chính : KSNB phải đảm bảo đƣợc tính trung
thực, hợp lý và đáng tin cậy của thông tin trên BCTC. Bên cạnh đó, phải phù hợp
với Luật, các thông tƣ, quy định và chuẩn mực của chế độ kế toán hiện hành.
Đối với sự tuân thủ các thông quy, pháp luật : KSNB trƣớc hết phải đảm bảo
hợp lý việc chấp hành pháp luật và các quy định của Nhà nƣớc. Thành viên trong
bộ máy doanh nghiệp phải tuân thủ các chính sách, quy định nội bộ của doanh
nghiệp nhằm đạt đƣợc mục tiêu đã đề ra.
1.2 Các yếu tố cấu thành Hệ thống kiểm soát nội bộ theo mô hình xây dựng và
hoàn thiện hệ thống KSNB của COSO năm 2013
Hệ thống KSNB ở mỗi doanh nghiệp thuộc mỗi thành phần kinh tế khác nhau
thì khác nhau bởi tính đặc trƣng ngành nghề kinh doanh và môi trƣờng hoạt động.
Theo COSO năm 2013, Kiểm soát nội bộ bao gồm năm yếu tố cấu thành là : Môi
trƣờng kiểm soát, Đánh giá rủi ro, Hoạt động kiểm soát, Thông tin và truyền thông ,
Giám sát. Bên cạnh đó COSO cũng đƣa ra 17 nguyên tắc để làm rõ những khái
niệm liên quan đến những yếu tố tạo nên nó, bởi lẽ 17 nguyên tắc này đều đƣợc lấy
trực tiếp từ các yếu tố cấu thành. Năm thành phần cơ bản này có mối quan hệ chặt
chẽ với nhau.
- Cam kết về năng lực: trong vai trò, nhiệm vụ của mình những ngƣời quản lý
nhân sự nên tuyển dụng những ngƣời có kiến thức và kinh nghiệm trong phù hợp
với lĩnh vực đƣợc giao, phải tin tƣởng và đào tạo họ, có nhƣ thế họ mới có thể phát
huy đƣợc nhiệt tâm và khả năng của mình để hoàn thành nhiệm vụ tốt nhất.
- Hội đồng quản trị và Ủy ban kiểm soát: HĐQT và Ban kiểm soát trực
thuộc Đại hội đồng cổ đông có vai trò thực hiện các mục tiêu giám sát việc tuân thủ,
việc lập BCTC, giữ sự độc lập của KSNB… ví nhƣ: điều này sẽ hạn chế đƣợc việc
gian lận trong BCTC do đội ngũ nhân viên làm theo ý chủ quan của ngƣời quản lý.
- Triết lý và phương cách điều hành của nhà quản lý: Ban giám đốc là ngƣời
ra quyết định và điều hành mọi hoạt động của doanh nghiệp, vì vậy quan điểm và
phƣơng thức quản lý nhƣ thế nào là yếu tố ảnh hƣởng đến môi trƣờng kiểm soát và
việc thực hiện các mục tiêu chung tại doanh nghiệp. Điều này thể hiện ở chỗ BGĐ
đón nhận những rủi ro trong kinh doanh nhƣ thế nào – dấn thân vào rủi ro hay có
thái độ bảo thủ với những rủi ro?. Thái độ trong việc trình bày và công bố thông tin
BCTC có thận trọng hay không?. Có duy trì đƣợc những mối quan hệ thƣờng xuyên
và tốt đẹp với những ngƣời quản lý và nhân viên cấp dƣới hay không?. Hay nhƣ
việc lựa chọn những chính sách kế toán có bảo thủ hay rộng rãi, thoải mái...? Chính
vì thế, đây là một yếu tố có sức ảnh hƣởng rất lớn đến môi trƣờng kiểm soát và việc
thực hiện các mục tiêu chung của doanh nghiệp.
- Cơ cấu tổ chức: là sự phân chia trách nhiệm, quyền hạn giữa các bộ phận,
cá nhân đƣợc thể hiện qua bộ máy hoạt động trong doanh nghiệp. Mỗi doanh nghiệp
có quy mô và đặc điểm hoạt động kinh doanh khác nhau nên sự phân chia chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ trong bộ máy cũng khác nhau. Vậy nên,
trong doanh nghiệp nên đƣợc cụ thể hóa trách nhiệm, quyền hạn và mối quan hệ
thông qua văn bản. Các thành viên của bộ máy nên nỗ lực hết mình vì một mục tiêu
chung của doanh nghiệp.
- Phân chia trách nhiệm và quyền hạn cho từng cán bộ, nhân viên trong
công ty: Trách nhiệm và quyền hạn của từng cán bộ, nhân viên trong công ty phải
đƣợc phân chia phù hợp với sơ đồ cơ cấu tổ chức. Công việc phân chia này phải
Một hành động hay hoạt động có mang lại lợi ích thì sẽ kèm theo đó những rủi
ro. Một doanh nghiệp cũng vậy, cũng phải đối mặt với rất nhiều những rủi ro từ
những nguồn khác nhau – từ bên ngoài xã hội và bên trong nội bộ.
13
Với tác giả Hồ Diệu trong tác phẩm Quản trị ngân hàng, NXB Thống kê năm
2002 thì: “ rủi ro là sự tổn thất về tài sản hay giảm sút lợi nhuận thực tế so với lợi
nhuận dự kiến” hay “ rủi ro là những bất trắc ngoài ý muốn xảy ra trong quá trình
sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, tác động xấu đến sự tồn tại và phát triển của
doanh nghiệp”…
Đánh giá rủi ro bao gồm việc đánh giá, xác định và phân tích những rủi ro liên
quan đến một quá trình tuần hoàn, thay đổi liên tục về việc đạt đƣợc các mục tiêu
của doanh nghiệp. Đánh giá rủi ro là một hình thức cơ bản trong việc quản lý những
rủi ro có thể xảy ra nhƣ thế nào cho hiệu quả. Một trong nhƣng điều kiện để đánh
giá đƣợc mức độ rủi ro là thiết lập mục tiêu. Ban quản lý sẽ quy định và thiết lập cụ
thể các mục tiêu trong các loại hoạt động của công ty, các báo cáo ; cũng nhƣ xem
xét những tác động có thể dẫn đến sự thay đổi mục tiêu dƣới tác động của môi
trƣờng bên ngoài và môi trƣời bên trong mô hình kinh doanh của công ty từ đó điều
chỉnh cho phù hợp làm cho bộ máy kiểm soát nội bộ hiệu quả hơn.
Theo quy trình đánh giá rủi ro của COSO, thì :
NHẬN DẠNG ĐÁNH GIÁ BIỆN PHÁP
Quá trình Nhận dạng bằng việc xác định mục tiêu và thiết lập cơ chế nhận dạng rủi
ro. Quá trình đánh giá sẽ là đánh giá thiệt hại và xác suất xảy ra và từ đó đề ra Biện
pháp nhƣ là tăng kiểm soát, mua bảo hiểm, tăng tốc độ thu hồi vốn và không làm gì
hết.
Theo COSO năm 2013, Đánh giá rủi ro bao gồm các nguyên tắc sau :
- Nguyên tắc 6: Doanh nghiệp phải thiết lập mục tiêu rõ ràng và đầy đủ để
nhận diện và đánh giá rủi ro phát sinh trong quá trình thực hiện mục tiêu của doanh
nghiệp. Các mục tiêu doanh nghiệp thƣờng thiết lập bao gồm : mục tiêu hoạt động,
cơ sở để thực thi các thủ tục kiểm soát. Chính sách đƣợc thể hiện có thể bằng lời nói
hoặc đƣợc quy định cụ thể văn bản. Nhà quản lý cần phải nhất quán trong việc đƣa
ra các chính sách cụ thể.
- Thủ tục kiểm soát: là những quy định cụ thể trong việc thực thi các Chính
sách. Thủ tục này sẽ không hiệu quả nếu áp dụng một cách máy móc mà không tập
trung vào những yêu cầu mà nhà quản lý đề ra thông qua chính sách. Khi thiết lập
các thủ tục kiểm soát, nhà quản lý cần cân nhắc mối quan hệ lợi ích – chi phí, hoạt
động kiểm soát – rủi ro phát sinh. Nhà quản lý muốn nâng cao hiệu quả của hoạt
động kiểm soát thì cần phải cập nhật, theo dõi kịp thời các kết quả thực hiện để có
chính sách điều chỉnh cho phù hợp.
15
Theo COSO năm 2013, Hoạt động kiểm soát bao gồm các nguyên tắc sau :
- Nguyên tắc 10: Doanh nghiệp lựa chọn và phát triển các hoạt động kiểm soát
nhằm giảm thiểu những rủi ro trong một giới hạn cụ thể, có thể chấp nhận đƣợc
giúp đơn vị đạt đƣợc mục tiêu đề ra.
- Nguyên tắc 11: Doanh nghiệp lựa chọn và phát triển hoạt động kiểm soát
chung nhƣ việc đổi mới máy móc, công nghệ hiện đại nhằm thúc đẩy cho việc đạt
đƣợc mục tiêu đề ra của doanh nghiệp.
- Nguyên tắc 12: Doanh nghiệp triển khai các hoạt động kiểm soát thông qua
những nội dung của chính sách đã đƣợc thiết lập và triển khai thành các thủ tục để
thực hiện.
1.2.4 Thông tin và truyền thông
Là công cụ không thể thiếu cho việc thiết lập, duy trì nhằm nâng cao năng lực
kiểm soát trong doanh nghiệp thông qua việc lập các báo cáo để cung cấp về tình
hình hoạt động, tài chính, sự tuân thủ cả bên trong và bên ngoài doanh nghiệp. Là
hệ thống thu nhận và xử lý thông tin bên trong và bên ngoài doanh nghiệp.
Thông tin:
Thông tin đối với một tổ chức, mỗi bộ phận, mỗi cá nhân là vô cùng quan
của một doanh nghiệp. Thông tin và truyền thông phải đảm bảo có đƣợc mật độ phủ
sóng tới mọi bộ phận, phòng ban, cá nhân trong doanh nghiệp và cả những đối
tƣợng bên ngoài có liên quan. Thông tin và truyền thông góp phần thúc đẩy cho
doanh nghiệp sớm đạt đƣợc mục tiêu của mình để tồn tại và phát triển.
Theo COSO năm 2013, Thông tin và truyền thông gồm những nguyên tắc
sau :
- Nguyên tắc 13: Doanh nghiệp thu thập, truyền đạt và sử dụng thông tin thích
hợp, có chất lƣợng liên quan nhằm hỗ trợ cho những bộ phận khác của hệ thống
kiểm soát nội bộ.
- Nguyên tắc 14: Doanh nghiệp cần truyền đạt trong nội bộ những thông tin cần
thiết nhƣ : thông tin về mục tiêu, trách nhiệm nhằm hỗ trợ cho chức năng kiểm soát
trong hệ thống KSNB.
- Nguyên tắc 15: Doanh nghiệp cần truyền đạt thông tin cho các đối tƣợng liên
quan, cả những đối tƣợng bên ngoài doanh nghiệp những vấn đề liên quan đến hoạt
động kiểm soát nội bộ nhƣ vấn đề nhà cung cấp, cổ đông, khách hàng,...
1.2.5 Giám sát
Giám sát là quá trình nhà quản lý đánh giá chất lƣợng thực hiện của hệ thống
kiểm soát để đảm bảo cho việc điều chỉnh và triển khai khi yếu tố môi trƣờng thay
17
đổi, cũng nhƣ cải thiện khi có khiếm khuyết. Giám sát đƣợc thực hiện bởi những
ngƣời có trách nhiệm để kiểm tra, đánh giá việc thiết lập và thực hiện các thủ tục
kiểm soát. Cần phải có sự giám sát thƣờng xuyên đối với sự góp ý của khách hàng,
nhà cung cấp, các biến động bất thƣờng… và giám sát định kỳ đối với báo cáo tài
chính thông qua kiểm toán nội bộ hay kiểm toán độc lập.
Theo COSO năm 2013, Giám sát gồm những nguyên tắc sau:
- Nguyên tắc 16: Doanh nghiệp phải lựa chọn, phát triển và thực hiện việc
đánh giá liên tục hoặc riêng biệt để biết xác định liệu những thành phần của hệ
thống kiểm soát nội bộ đã hiện hữu và thực hiện đúng chức năng của nó.
tự.
- Những hạn chế xuất phát từ chính yếu tố con ngƣời nhƣ việc ra quyết định
sai do thiếu thông tin, bị áp lực trong sản xuất kinh doanh; sự vô ý, bất cẩn, đãng trì,
đánh giá hoặc ƣớc lƣợng sai, hiểu sai chỉ dẫn của cấp trên hoặc báo cáo của cấp
dƣới, vị trí công việc tạm thời hay sự thế chỗ trong công việc.
- Các thủ tục kiểm soát trong hệ thống KSNB thƣờng thiết lập cho những sai
phạm dự đoán sẽ xảy ra, các nghiệp vụ mang tính thƣờng xuyên, lặp đi lặp lại hơn
là các nghiệp vụ không thƣờng xuyên, do đó khi xảy ra các sai phạm bất thƣờng thì
thủ tục kiểm soát lại không thể phát huy hết tác dụng của nó thậm chí không có tác
dụng, dẫn đến những sai phạm không thƣờng xuyên thƣờng bị bỏ qua.
- Khả năng lừa gạt, lẫn tránh thông qua việc thông đồng với nhau của đội ngũ
nhân viên hay các bộ phận ngoài doanh nghiệp. Kiểm soát nội bộ khó có thể ngăn
cản đƣợc gian lận của ngƣời quản lý cấp cao vì thông thƣờng những thủ tục kiểm
soát là do những nhà quản lý đặt ra để kiểm tra việc gian lận và sai sót của đội ngũ
nhân viên trong công ty. Khi những ngƣời quản lý cấp cao cố tình gian lận thì họ có
thể bỏ qua những thủ tục kiểm soát cần thiết để thực hiện hành vi của mình.
- Không thể loại trừ khả năng những nhà quản lý, những nhân viên có trách
nhiệm kiểm soát lạm dụng quyền hạn nhằm tƣ lợi cá nhân. Họ bỏ qua các quy định
kiểm soát trong quá trình thực hiện công việc nên khả năng kiểm soát những rủi ro
xảy ra có thể bị bỏ qua, môi trƣờng kiểm soát bị vô hiệu hóa.
- Sự thay đổi trong điều kiện hoạt động tại doanh nghiệp nhƣ thay đôi cơ cấu
tổ chức, quan điểm của nhà quản lý trong yêu cầu quản lý hệ thống công ty làm cho
các thủ tục kiểm soát hiện thời trở nên lạc hậu, không còn phù hợp nữa.
Nói tóm lại, một hệ thống KSNB đƣợc thiết kế và vận hành tốt đến đâu nữa thì
cũng chỉ cung cấp cho doanh nghiệp một sự đảm bảo hợp lý để ban lãnh đạo công