Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại Trường Cao đẳng nghề khu vực Long Thành – Nhơn Trạch - Pdf 34

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: Kế toán
Mã số : 60.34.03.01

HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ
TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ KHU VỰC
LONG THÀNH – NHƠN TRẠCH
HVTH:

Vũ Hồng Núi

MSHV: 913000183
GVHD: TS.Trần Văn Tùng

Đồng Nai, tháng 09 năm 2015


LỜI CẢM ƠN

Qua thời gian học tập và nghiên cứu tại Trường Đại học Lạc Hồng, tôi đã
được Quý Thầy, Cô khoa Kế toán Trường Đại học Lạc Hồng giảng dạy giúp tôi có
được những kiến thức quý báu và cũng như hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn TS. Trần Văn Tùng, đã trực tiếp hướng dẫn, giúp
đỡ tôi trong suốt thời gian qua để tôi có thể hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, cùng toàn thể cán bộ giáo viên
trường CĐN KV Long Thành – Nhơn Trạch đã tạo điều kiện cho tôi khảo sát, trả lời
phỏng vấn và cung cấp thông tin hữu ích để tôi hoàn chỉnh luận văn này.
Trân trọng.

3.2 Mục tiêu cụ thể: .....................................................................................................4
4. Đối tượng nghiên cứu..............................................................................................5
5. Phạm vi nghiên cứu .................................................................................................5
6 Phương pháp nghiên cứu:........................................................................................5
7 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ................................................................5
8. Kết cấu của luận văn: ..............................................................................................6
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG
ĐƠN VỊ CÔNG...........................................................................................................7
1.1 Lịch sử ra đời và phát triển của kiểm soát nội bộ .................................................7
1.1.1 Lịch sử ra đời và phát triển của các lý thuyết kiểm soát nội bộ ....................7
1.1.2 Lịch sử ra đời và phát triển của KSNB trong khu vực công .........................8
1.2 Định nghĩa về kiểm soát nội bộ và các yếu tố của KSNB theo INTOSAI ...........9
1.2.1 Định nghĩa về KSNB theo INTOSAI ............................................................9
1.2.2 Các yếu tố của hệ thống KSNB theo INTOSAI ..........................................10
1.2.2.3 Hoạt động kiểm soát ( Control activities) .................................................15
1.2.2.4 Thông tin và truyền thông( Information and Communication) ................17
1.2.2.5 Giám sát ( Monitorning) ...........................................................................18
1.3. Mục tiêu của kiểm soát nội bộ: ..........................................................................18


1.4 Đặc điểm kiểm soát nội bộ trong đơn vị hành chính sự nghiệp có thu và.........18
1.4.1 Đặc điểm đơn vị hành chính sự nghiệp có thu ............................................18
1.4.2 Nguồn tài chính đơn vị sự nghiệp có thu .....................................................19
1.5 Một số vấn đề trong đào tạo dạy nghề Việt Nam hiện nay có tác động đến hệ
thống kiểm soát nội bộ của các cơ sở giáo dục .........................................................21
1.5.1 Xã hội hóa giáo dục và toàn cầu hóa giáo dục ..........................................21
1.5.2 Hiệu quả và tài chính trong các đơn vị giáo dục công lập .........................21
1.5.3 Đào tạo theo chương trình khung của Tổng cục dạy nghề ..........................22
1.5.4 Chế độ tài chính kế toán hiện hành .............................................................22
1.5.5 Công tác kiểm định chất lượng dạy nghề ....................................................22

CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI TRƯỜNG
CAO ĐẲNG NGHỀ KHU VỰC LONG THÀNH – NHƠN TRẠCH .....................52
3.1 Quan điểm hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ ..............................................52
3.2 Giải pháp hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ trường CĐN khu vực Long
Thành – Nhơn Trạch .................................................................................................53
3.2.1 Môi trường kiểm soát...................................................................................53
3.2.2 Đánh giá rủi ro ...............................................................................................55
3.3 Đánh giá thực hiện quy trình ..........................................................................62
3.4 Một số giải pháp hỗ trợ nhằm hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại
Trường CĐN khu vực Long Thành – Nhơn Trạch ...............................................68
3.5 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại trường ..........71
3.5.1 Từ phía Tổng cục dạy nghề .........................................................................71
3.5.2 Từ phía UBND tỉnh Đồng Nai và Sở Lao động Thương binh xã hội tỉnh
Đồng Nai ...............................................................................................................71
3.5.3 Từ phía Ban Giám hiệu nhà trường .............................................................72
3.5.4 Từ phía các bộ phận trong trường................................................................72
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3..........................................................................................74
KẾT LUẬN CHUNG ................................................................................................75
TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................76
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt

TT

Nội dung

1


TCKT

Tài chính kế toán

7

CNKT

Công nhân kỹ thuật

8

SCN

Sơ cấp nghề

9

TCN

Trung cấp nghề

10

CĐN

Cao đẳng nghề

11


BCH

Ban chấp hành

17

QCCTNB

Quy chế chi tiêu nội bộ

18

KTX

Ký túc xá

19

CNTT

Công nghệ thông tin

20

PCCC

Phòng cháy chữa cháy

21


COSO

Committee of Spnsoring Organization


28

COBIT

Control Objectives for Information and
Related Technology
International Organization of Supreme Audit

29

INTOSAI

Institutions.
(Tổ chức quốc tế các cơ quan kiểm toán tối
cao)

30

GAO

31

ISA




1

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nền giáo dục Việt Nam đang ngày càng phát triển mạnh mẽ, cùng với việc
Việt Nam gia nhập các tổ chức kinh tế trong khu vực và thế giới như ASEAN,
APEC, WTO đã tạo ra cơ hội thuận lợi nhưng cũng không ít khó khăn và thách
thức cho nền giáo dục Việt Nam trong quá trình cạnh tranh và tồn tại. Công tác
kiểm soát nội bộ trong những năm qua có những chuyển biến tích cực trong việc
hình thành những tiêu chuẩn và chuẩn mực riêng, cơ chế tài chính đối với các
đơn vị sự nghiệp công ngày càng được sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện, các hoạt
động thu chi tài chính ngày càng phức tạp, cơ chế tự chủ được giao ngày càng
cao, tay nghề của giáo viên vả học viên cần phải hội nhập với khu vực và thế
giới.
Trên yêu cầu chung đó, tỉnh Đồng Nai cũng đã đề ra nhiều chủ trương,
chính sách nhằm phát triển mạng lưới đào tạo nghề trong địa bàn tỉnh. Nghị
quyết Đảng bộ tỉnh Đồng Nai lần thứ IX (2010-2015) đã đề ra mục tiêu: ‘‘đổi
mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục – đào tạo và khoa học công nghệ”,
tiếp tục đổi mới và phát triển toàn diện, mạnh mẽ giáo dục – đào tạo, phát triển
nguồn nhân lực chất lượng cao.
Khu vực Long Thành-Nhơn Trạch nằm trong vùng kinh tế trọng điểm
phía Nam, có 60% khu công nghiệp của cả tỉnh Đồng Nai, quy mô dân số trên
310.017 người (chưa tính khoảng 80.000 lao động nơi khác về sinh sống và làm
việc ở khu vực này), trong độ tuổi lao động trên 172.668 người. Vấn đề đặt ra
cho khu vực trong quá trình phát triển là phải đào tạo đội ngũ lao động có tay
nghề, có trình độ kỹ thuật để cung cấp cho thị trường lao động, đáp ứng yêu cầu
phát triển công nghiệp, cũng đồng thời nâng cao chất lượng, hiệu quả lao động,
tạo lợi thế cạnh tranh trong thu hút đầu tư.( Nguồn: tổ chức hành chánh)

hoàn thiện hệ thống kiể m soát nội bộ. Từ đó nhận thấy được tầm quan trọng của
việc tổ chức công tác kiể m soát nội bộ đối với sự phát triển của Trường Cao đẳ ng
nghề khu vực Long Thành – Nhơn Trạch nói riêng và các Trường Cao đẳng nghề
của Tỉnh Đồng Nai nói chung.

2. Tổng quan về đề tài nghiên cứu:
Nghiên cứu về hệ thống kiểm soát nội bộ ( HTKSNB) đã được rất nhiều tác
giả thực hiện, điển hình như:
[1] Đề tài luận văn Thạc sĩ kinh tế, Đại học Kinh tế TPHCM của tác giả Nguyễn
Thúy Hiề n (2013) “Công tác Kiể m soát nô ̣i bô ̣ thu, chi ngân sách tại các Trường


3
CĐN trên địa bàn tỉnh Đồng Nai thực trạng và giải pháp hoàn thiện”. Tác già đã
đánh giá các ưu điểm và nhược điểm trong công Công tác Kiể m soát nô ̣i bô ̣ thu, chi
ngân sách tại các Trường CĐN trên địa bàn tỉnh Đồng Nai từ đó nêu được một số
giải pháp nhằm nâng cao hoạt thu chi ngân sách tại các Trường CĐN. Hạn chế của
của luận văn là chưa đưa ra được các quy trình thống nhất trong các hoạt động thu chi. Tuy nhiên luận văn chưa đi sâu nghiên cứu quy trình thực hiện và một số chứng
từ liên quan.
[2] Đề tài luận văn Thạc sĩ kinh tế, Đại học Kinh tế Đà Nẵng của tác giả Đoàn Ngọc
Quang Minh (2013). “Tăng cường kiểm soát nội bộ công tác thu - chi tại trung
tâm đào tạo thường xuyên- Đại học Đà Nẵng”. Trong bài viết này tác giả đã trình
bày thực trạng công tác thu chi tại trung tâm đào tạo thường xuyên- Đại học Đà
Nẵng từ đó đề ra những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thu chi tại trung tâm đào
tạo thường xuyên- Đại học Đà Nẵng.
[3] Đề tài luận văn Thạc sĩ kinh tế, Đại học Kinh tế TPHCM của tác giả Hồ Thị
Thanh Ngọc (2012). “Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kiểm soát nội bộ
tại trường Cao đẳng xây dựng số 2”. Luận văn đã trình bày những ưu điểm và
nhược điểm hoạt động kiểm soát nội bộ tại trường Cao đẳng xây dựng số 2, đồng
thời tác giả tập trung đưa ra các giải pháp và các kiến nghị để nâng cao hiệu quả hoạt

Tóm lại, chưa có tác giả nào nghiên cứu về hệ thống kiểm soát nội bộ ta ̣i Trường
Cao đẳng nghề khu vực Long Thành – Nhơn Trạch, chưa có sự nghiên cứu thực
tiễn để nâng cao nghiê ̣p vu ̣ và trách nhiê ̣m của từng Phòng, Ban, Khoa trong
Trường. Do đó HTKSNB còn gặp rất nhiều khó khăn, hạn chế. Xuất phát từ lý
luận và những vấn đề thực tiễn, hệ thống kiểm soát nội bộ Trường Cao đẳng
nghề khu vực Long Thành – Nhơn Trạch cần một số giải pháp nhằm hoàn thiện
phù hợp với điều kiện hoa ̣t đô ̣ng của Trường, để các hoạt động trong nhà trường
thực hiện hiệu quả hơn, hoàn thành tốt nhiệm vụ và mục tiêu đã đề ra.

3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
3.1 Mục tiêu chung:
Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại Trường Cao đẳng nghề khu vực Long
Thành – Nhơn Trạch.

3.2 Mục tiêu cụ thể:
- Tổng hợp cơ sở lý thuyết về hệ thống kiểm soát nội bộ trong đơn vị công (Báo
cáo COSO ERM 2004 & 2010).
- Tìm hiểu và đánh giá thực trạng về quy trình hệ thống kiểm soát nội bộ tại
Trường Cao đẳng nghề khu vực Long Thành – Nhơn Trạch.


5
- Đề xuất các giải pháp để hoàn thiện quy trình hệ thống kiểm soát nội bộ tại
Trường Cao đẳng nghề khu vực Long Thành – Nhơn Trạch.

4. Đối tượng nghiên cứu
Hệ thống kiểm soát nội bộ trong đơn vị hành chính sự nghiệp, cụ thể tại Trường
Cao đẳng nghề khu vực Long Thành – Nhơn Trạch.

5. Phạm vi nghiên cứu

-

Cơ sở lý luận về hệ thống kiểm soát nội bộ trong đơn vị hành chính sự nghiệp.
Tác giả sử dụng phương pháp tổng hợp, phân tích, suy luận, thống kê.

-

Thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ tại Trường Cao đẳng nghề khu vực Long
Thành – Nhơn Trạch. Tác giả sử dụng phương pháp phỏng vấn trực tiếp ( gửi
bảng câu hỏi, điện thoại ), thu thập số liệu, mô tả, quan sát; sử dụng phương
pháp tổng hợp, phân tích, suy luận, thống kê.

-

Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại Trường Cao đẳng nghề khu vực
Long Thành – Nhơn Trạch. Tác giả sử dụng phương pháp tổng hợp, phân tích,
suy luận, thống kê.

7 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
7.1 Về lý luận


6
Lý thuyết chung về hệ thống kiểm soát nội bộ trong đơn vị hành chính sự nghiệp,
tác giả đã đóng góp hoàn thiện quy trình các phòng ban trong Trường nhằm
mục đích tăng khả kiểm soát, phòng ngừa rủi ro, thực hiện theo trình tự của
công việc.
7.2 Về thực tiễn
Thông qua việc nghiên cứu và tìm hiểu thực tế tại các Trường Cao Đẳng
Nghề, luận văn đã đưa ra được những tồn tại trong HTKSNB các phòng, ban , khoa

cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của tổ chức.
Khái niệm KSNB bắt đầu được sử dụng vào đầu thế kỷ 20 trong các tài liệu về
kiểm toán. Từ thập niên 1940, các tổ chức kế toán công và kiểm toán nội bộ Hoa Kỳ đã
xuất bản một loạt các báo cáo, hướng dẫn và tiêu chuẩn về tìm hiểu KSNB trong các
cuộc kiểm toán.Đến thập niên 1970, KSNB được quan tâm đặc biệt trong các lĩnh vực
thiết kế hệ thống và kiểm toán, chủ yếu hướng vào cách thức cải tiến hệ thống KSNB và
vận dụng trong các cuộc kiểm toán. Đạo luật chống hành vi hối lộ ở nước ngoài 1977,
các báo cáo của Cohen Commission và FEI (Financial Executive Institute) đều đề cập
đến việc hoàn thiện hệ thống kế toán và KSNB. Uỷ ban chứng khoán Hoa Kỳ (SEC)
cũng đưa ra các điều luật bắt buộc các nhà quản trị phải báo cáo về hệ thống kiểm soát
nội bộ của tổ chức. Năm 1979, Hiệp hội kế toán viên công chứng Hoa Kỳ (AICPA) đã
thành lập một Uỷ ban tư vấn đặc biệt về kiểm toán nội bộ nhằm đưa ra các hướng dẫn
về việc thiết lập và đánh giá hệ thống KSNB.
Giai đoạn từ năm 1980 đến 1985, Hiệp hội kế toán viên công chứng Hoa Kỳ đã
tiến hành sàng lọc, ban hành và sửa đổi các chuẩn mực về sự đánh giá của kiểm toán
độc lập về KSNB và báo cáo về KSNB. Hiệp hội kế toán nội bộ (IIA) cũng ban hành


8
chuẩn mực và hướng dẫn kiểm toán viên nội bộ về bản chất của kiểm toán và vai trò của
các bên liên quan trong việc thiết lập, duy trì và đánh giá HTKSNB.
Từ năm 1985 về sau, sự quan tâm tập trung vào KSNB càng mạnh mẽ hơn.
Hội đồng quốc gia chống gian lận báo cáo tài chính Hoa Kỳ (thường gọi là Uỷ ban
Treaway) được thành lập năm 1985. Uỷ ban các tổ chức đồng bảo trợ (COSO) của Hội
đồng quốc gia chống gian lận báo cáo tài chính Hoa Kỳ ra đời nhằm nghiên cứu KSNB
và đã công bố báo cáo COSO 1992:
Thống nhất định nghĩa về KSNB để phục vụ cho nhu cầu của các đối tượng khác
nhau.Cung cấp đầy đủ một hệ thống tiêu chuẩn để giúp các đơn vị có thể đánh giá hệ
thống KSNB để tìm giải pháp hoàn thiện.
Báo cáo COSO năm 1992 đã tạo lập một nền tảng lý luận cơ bản về KSNB.

trong KSNB. Điều cần lưu ý là tài liệu này đã tích hợp các lý luận chung về KSNB của
báo cáo COSO.
Bên cạnh việc cải thiện định nghĩa KSNB và xây dựng một sự hiểu biết thông
thường về KSNB, tài liệu của INTOSAI trình bày những vấn đề đặc thù về khu vực
công. (2)
1.2 Định nghĩa về kiểm soát nội bộ và các yếu tố của KSNB theo INTOSAI
1.2.1 Định nghĩa về KSNB theo INTOSAI
Hướng dẫn chuẩn mực của KSNB của INTOSAI 1992 đưa ra định nghĩa về
KSNB như sau:
KSNB là cơ cấu của một tổ chức, bao gồm nhận thức, phương pháp, quy trình và các
biện pháp của người lãnh đạo nhằm bảo đảm sự hợp lý để đạt được các mục tiêu của tổ
chức:
Thúc đẩy các hoạt động hữu hiệu, hiệu quả và có kỷ cương cũng như chất lượng
của sản phẩm, dịch vụ phù hợp với nhiệm vụ của tổ chức.
Bảo vệ các nguồn lực không bị thất thoát, lạm dụng, lãng phí, tham ô và vi phạm
pháp luật.2
Khuyến khích tuân thủ pháp luật, quy định của nhà nước và nội bộ. Xây dựng và
duy trì các dữ liệu tài chính và hoạt động, lập báo cáo đúng đắn và kịp thời.
Tài liệu hướng dẫn của INTOSAI được cập nhật vào năm 2001, trình bày về
định nghĩa KSNB như sau: KSNB là một quá trình xử lý toàn bộ được thực hiện bởi nhà

(2) Tác giả Nguyễn Thúy Hiền (2013), Tr 8 - Tr 9


10
quản lý và các cá nhân trong tổ chức, quá trình này được thiết kế để phát hiện các rủi
ro và cung cấp một sự đảm bảo hợp lý để đạt được nhiệm vụ của tổ chức.3
So với định nghĩa của báo cáo COSO và hướng dẫn năm 1992, khía cạnh giá trị
đạo đức được thêm vào. Mục tiêu của KSNB được nhấn mạnh thêm, đó chính là tầm
quan trọng của hành vi đạo đức cũng như sự ngăn chặn và phát hiện sự gian trá và tham

yếu tố khác trong KSNB, tạo lập một nền nếp kỷ cương, đạo đức và cơ cấu tổ chức. Các
nhân tố trong môi trường kiểm soát bao gồm:


12

Năng lực
nhân viên

Sự liêm
chính và giá
trị đạo đức

Triết lý quản
lý và phong
cách lãnh
đạo

Môi
trường
kiểm soát

Chính sách
nhân sự

Cơ cấu tổ
chức

Hình 1.2 Các nhân tố môi trường kiểm soát
( Nguồn: Tác giả tổng hợp )

hiện sự quan tâm của lãnh đạo đến KSNB.
Ngược lại, nếu các thành viên trong tổ chức cho rằng KSNB không quan trọng có
nghĩa là lãnh đạo chưa quan tâm đúng mức đến KSNB. Kết quả là KSNB chỉ còn là
hình thức chứ không có ý nghĩa thật sự, dẫn đến mục tiêu, nhiệm vụ của đơn vị không
còn đạt được như mong muốn.
 Cơ cấu tổ chức
Một cơ cấu tổ chức hợp lý sẽ đảm bảo cho sự thông suốt trong việc ủy quyền và
phân công trách nhiệm. Cơ cấu tổ chức được thiết kế tổ chức sao cho có thể ngăn ngừa
được sự vi phạm các quy chế KSNB và loại được những hoạt động không phù hợp.
Hoạt động được xem là không phù hợp là những hoạt động mà sự kết hợp của chúng có
thể dẫn đến sự vi phạm và che dấu sai lầm và gian lận.
Cơ cấu tổ chức bao gồm:
-

Sự phân chia quyền và trách nhiệm báo cáo,

-

Hệ thống báo cáo phù hợp.

Trong cơ cấu tổ chức cũng bao gồm bộ phận kiểm toán nội bộ, ban kiểm soát, bộ
phận thanh tra, kiểm tra được tổ chức độc lập với các đối tượng kiểm toán và báo cáo
trực tiếp đến lãnh đạo cao nhất trong cơ quan.
 Chính sách nhân sự:


14
Chính sách nhân sự bao gồm việc tuyển dụng, huấn luyện, giáo dục, đánh giá, bổ
nhiệm, khen thưởng hay kỷ luật, hướng dẫn nhân viên.
Mỗi cá nhân đóng vai trò quan trọng trong KSNB. Khả năng, sự tin cậy của nhân

 Phát triển các biện pháp đối phó
Có bốn biện pháp đối phó với rủi ro: phân tán rủi ro, chấp nhận rủi ro, tránhné r ủi ro
và xử lý hạn chế rủi ro. Trong phần lớn các trường hợp các rủi ro phải được xử lý hạn
chế và đơn vị duy trì KSNB để có biện pháp thích hợp, bởi vì đơn vị của nhà nước phải
làm theo nhiệm vụ được giao. Các biện pháp xử lý hạn chế rủi ro ở mức độ hợp lý vì
mối liên hệ giữa lợi ích và chi phí nhưng nếu nhận dạng được và đánh giá được rủi ro
thì có sự chuẩn bị tốt hơn.
Khi môi trường thay đổi như các điều kiện về kinh tế, chế độ của nhà nước, công
nghệ, luật pháp sẽ làm rủi ro thay đổi thì việc đánh giá rủi ro cũng nên thường xuyên
xem xét lại, điều chỉnh theo từng thời kỳ
1.2.2.3 Hoạt động kiểm soát ( Control activities)
Hoạt động kiểm soát là những chính sách và những thủ tục đối phó rủi ro và đảm
bảo đạt được mục tiêu, nhiệm vụ của đơn vị. Để đạt được hiệu quả, hoạt động kiểm soát
phải phù hợp, nhất quán giữa các thời kỳ, dễ hiểu, đáng tin cậy và liên hệ trực tiếp đến
mục tiêu kiểm soát. Hoạt động kiểm soát có mặt xuyên suốt trong tổ chức, ở các mức độ
và các chức năng. Hoạt động kiểm soát bao gồm kiểm soát phòng ngừa và phát hiện rủi
ro.
Cân bằng giữa thủ tục kiểm soát phát hiện và phòng ngừa là phối hợp các hoạt động
kiểm soát để hạn chế, bổ sung lẫn nhau giữa các thủ tục kiểm soát.
 Thủ tục phân quyền và xét duyệt
Việc thực hiện các nghiệp vụ chỉ được thực hiện bởi người được ủy quyền theo trách
nhiệm và phạm vi của họ. Ủy quyền là một cách thức chủ yếu để đảm bảo rằng chỉ có
những nghiệp vụ có thực mới được phê duyệt đúng mong muốn của người lãnh đạo.
Các thủ tục ủy quyền phải được tài liệu hóa và công bố rõ ràng,phải bao gồm những
điều kiện cụ thể.
Tuân thủ những quy định chi tiết của sự ủy quyền, nhân viên hành động đúng theo
hướng dẫn, trong giới hạn được quy định bởi người lãnh đạo và pháp luật
 Phân chia trách nhiệm
Một hệ thống kiểm soát đòi hỏi không có người nào được giao quá nhiều trách nhiệm và
quyền hạn. Một người không thể khách quan thấy được hết các sai phạm và cũng tạo

-

Xét duyệt;

-

Bảo vệ tài sản;

-

Ghi chép;

-

Ngăn ngừa việc ghi nhận không đúng để che dấu nghiệp vụ không hợp lệ;



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status