Hoàn thiện quy trình kiểm soát nội bộ tại Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Biên Hòa - Pdf 34

LỜI CẢM ƠN
Tôi xin gởi lời cảm ơn chân thành đến Ban giám hiệu nhà trƣờng, Quý Thầy,
Cô của Trƣờng Đại học Lạc Hồng đã tận tình hƣớng dẫn và chỉ bảo tôi trong toàn
bộ khóa học. Đồng thời cũng các ơn các Cô, Chú, Anh, Chị Lãnh đạo và cán bộ
nhân viên của Công ty Cổ phần Xuất Nhập Khẩu Biên Hòa đã quan tâm, hỗ trợ
cung cấp các tài liệu cần thiết, cùng với những câu trả lời khảo sát đã giúp tôi hoàn
thành bài luận văn này.
Đặc biệt, tôi xin gởi lời cảm ơn chân thành nhất đến Thầy TS. Trần Khánh
Lâm, ngƣời hƣớng dẫn khoa học của luận văn, đã tận tình giúp đỡ và hƣớng dẫn tôi
trong suốt quá trình thực hiện luận văn. Thầy đã tận tình động viên định hƣớng cho
tôi kể từ lúc chọn đề tài, xây dựng đề cƣơng và cũng nhƣ trong toàn bộ quá trình
thực hiện luận văn này, đồng thời Thầy cũng đã giúp đỡ để tôi tháo gỡ những khó
khăn gặp phải trong quá trình thực hiện nghiên cứu.
Tôi cũng xin cảm ơn đến Ban cán sự lớp Cao học Kế toán khóa 4 và tất cả
bạn bè học viên đã giúp đỡ cho tôi trong suốt thời gian học và cũng nhƣ trong quá
trình thực hiện luận văn.
Trân trong cảm ơn!
Đồng Nai, ngày 31 tháng 07 năm 2015
Ngƣời thực hiện luận văn

Tống Thành Vinh
Lớp Cao học Kế toán khóa 4


LỜI CAM ĐOAN
Để thực hiện luận văn “ Hoàn thiện quy trình kiểm soát nội bộ tại Công
ty Cổ phần Xuất Nhập Khẩu Biên Hòa”, Tôi đã tự nghiên cứu, tìm hiểu, vận
dụng những kiến thức đã học với sự hƣớng dẫn, định hƣớng của ngƣời hƣớng dẫn
khoa học, và sự trao đổi với đồng nghiệp bạn bè trong quá trình thực hiện.
Tôi xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dƣới sự hƣớng
dẫn của Thầy TS. Trần Khánh Lâm. Các số liệu và kết quả trong luận văn này là

1.1.4.1 Phân loại theo mục tiêu ..........................................................................7
1.1.4.2 Phân loại theo phạm vi kiểm soát ...........................................................8
1.1.5 Các bộ phận cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ .........................................8
1.1.5.1 Môi trƣờng kiểm soát .............................................................................8
1.1.5.2 Đánh giá rủi ro ........................................................................................9
1.1.5.3 Hoạt động kiểm soát .............................................................................10
1.1.5.4 Thông tin và truyền thông ....................................................................11
1.1.5.5 Giám sát ................................................................................................11
1.1.6 Mối quan hệ giữa các thành phần cơ bản của hệ thống KSNB ...................13
1.1.7 Hạn chế tiềm tàng của Kiểm soát nội bộ .....................................................13


1.2 Tổng quan đánh giá hệ thống KSNB ...............................................................15
1.2.1 Tổng quan về đánh giá hệ thống KSNB ......................................................15
1.2.2 Phƣơng thức đánh giá hệ thống KSNB ........................................................16
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 ........................................................................................18
CHƢƠNG 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI ...........19
CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU BIÊN HÒA ..................................19
2.1 Giới thiệu về Công ty Cổ phần Xuất Nhập Khẩu Biên Hòa .........................19
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty ...............................................19
2.1.1.1 Lịch sử hình thành ................................................................................19
2.1.1.2 Lĩnh vực hoạt động...............................................................................19
2.1.2 Cơ cấu tổ chức và điều hành của công ty.....................................................20
2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Biên Hòa ........20
2.1.2.2 Cơ chế điều hành ..................................................................................21
2.1.2.3 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban ..............................................22
2.1.3 Tổ chức thông tin và báo cáo kế toán ..........................................................23
2.1.3.1 Chế độ chứng từ kế toán .......................................................................23
2.1.3.2 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán ......................................23
2.1.3.3 Tổ chức vận dụng chế độ sổ kế toán ....................................................23

PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU BIÊN HÒA .............................................................61
3.1 Tính tất yếu phải hoàn thiện kiểm soát nội bộ ...............................................61
3.1.1 Nâng vao tính hữu hiệu và hiệu quả của hoạt động .....................................61
3.1.2 Nâng cao độ tin cậy của báo cáo tài chính ...................................................61
3.1.3 Nâng cao việc tuân thủ các luật lệ và quy định ............................................61
3.2 Định hƣớng thiết lập các giải pháp ..................................................................62
3.3. Các quan điểm nhằm hoàn thiện ....................................................................62
3.4 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả quy trình kiểm
soát nội bộ tại Công ty Cổ phần Xuất Nhập Khẩu Biên Hòa .............................62
3.4.1 Môi trƣờng kiểm soát ...................................................................................62
3.4.1.1 Tính chính trực và giá trị đạo đức ........................................................63
3.4.1.2 Cam kết về năng lực và chính sách nhân sự.........................................64
3.4.1.3 Hội đồng quản trị và ban kiểm soát ......................................................65
3.4.1.4 Cơ cấu tổ chức ......................................................................................66
3.4.1.5 Phân định quyền hạn và trách nhiệm ...................................................66
3.4.2 Đánh giá rủi ro .............................................................................................67
3.4.2.1 Xác định mục tiêu của đơn vị ...............................................................67
3.4.2.2 Nhận dạng rủi ro ...................................................................................67


3.4.2.3 Phân tích và đánh giá rủi ro ..................................................................69
3.4.2.4 Đối phó với rủi ro .................................................................................70
3.4.3 Hoạt động kiểm soát.....................................................................................72
3.4.3.1 Hoạt động kiểm soát chung ..................................................................72
3.4.3.2 Hoạt động kiểm soát trong các quy trình của đơn vị............................73
3.4.4 Thông tin và tuyền thông .............................................................................81
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 ........................................................................................83
KẾT LUẬN ..............................................................................................................84



Criteria of Control

Tiêu chí kiểm soát

Committee of Sponsoring

Ủy ban thuộc Hội đồng quốc gia Hoa

Organization

Kỳ về chống gian lận về báo cáo tài

AICPA

COBIT
COCO

COSO

chính
FEI
IMA
IIA
IFAC
ISA
ISACF
IRM
ITGI

The Financial Executivies Institute

Viện quản trị công nghệ thông tin

SAS

Statements on Auditing Standards

Chuẩn mực kiểm toán

WTO

World Trade Organization

Tổ chức thƣơng mại thế giới WTO


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: So sánh các chuẩn mực kiểm toán về các thành phần chính của KSNB ................. 15
Bảng 2.1: Thống kê mô tả tính chính trực và giá trị đạo đức ....................................... 27
Bảng 2.2: Thống kê mô tả cam kết năng lực và chính sách nhân sự ............................ 29
Bảng 2.3: Thống kê mô tả Ban kiếm soát ..................................................................... 30
Bảng 2.4: Bảng thống kê mô tà về cơ cấu tổ chức ........................................................ 31
Bảng 2.5: Thống kê mô tả về việc phân định quyền hạn và trách nhiệm ..................... 32
Bảng 2.6: Thống kê mô tả việc xác định mục tiêu của đơn vị ...................................... 33
Bảng 2.7: Thống kê mổ tả về việc nhận dạng rủi ro của đơn vị ................................... 33
Bảng 2.8: Thống kê mô tả về việc phân tích và đánh giá rủi ro của đơn vị.................. 35
Bảng 2.9: Thống kê mô tả về việc đối phó với rủi ro của đơn vị ................................. 35
Bảng 2.10: Thống kê mô tả về sự soát xét của nhà quản lý .......................................... 36
Bảng 2.11: Thống kê mô tà về kiểm soát quá trình xử lý thông tin .............................. 37
Bảng 2.12: Bảng thống kê mô tả về kiểm soát vật chất và phân tích rà soát ................ 38
Bảng 2.13: Thống kê mô tả về sự ủy quyền và phân chia trách nhiệm ........................ 39

vƣợt qua. Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của các doanh nghiệp Việt Nam nói
riêng và nền kinh tế Việt Nam nói chung và thực trạng bất cập của nhiều chính sách
kinh tế liên quan đến công tác xuất khẩu, nhiều hình thức sai sót và gian lận đã xảy
ra, gây tổn thất và thiệt hại không ít đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp và
công tác quản lý kinh tế của nhà nƣớc. Kể từ đó, khái niệm về kiểm soát nội bộ
không còn xa lạ đối với các doanh nghiệp tại Việt Nam.
- Kiểm soát nội bộ là một trong những công cụ quản lý vô cùng hiệu quả
giúp cho nhà quản trị có thể biết đƣợc những yếu kém thiếu hiệu quả thƣờng xảy ra
ở những khẩu nào hoặc những bộ phận nào và nguyên nhân của nó. Hiện nay, đa số
các sự thua lỗ, tham nhũng trong các doanh nghiệp tại Việt Nam đều có nguyên
nhân từ sự yếu kém trong quản lý và hệ thống kiểm soát nội bộ lỏng lẽo. Trong bất
kỳ đơn vị hay tổ chức nào thì sự xung đột giữa lợi ích chung và lợi ích riêng luôn
luôn tồn tại. Nếu không có kiểm soát nội bộ sẽ không giải quyết đƣợc mâu thuẫn
đó. Việc hoàn thiện quy trình kiểm soát nội bộ là yêu cầu thiết yếu của cấp quản lý
của doanh nghiệp.
- Những nghiên cứu trƣớc chƣa đƣa ra đƣợc những giải pháp cụ thể nhƣ thủ
tục, biểu mẫu đối với từng hoạt động để vận hành và hoàn thiện quy trình kiểm soát
nội bộ tại một đơn vị.
* Với những lý do trên đã giúp tôi lựa chọn đề tài: “HOÀN THIỆN QUY
TRÌNH KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP
KHẨU BIÊN HÒA”
2. Tổng quan các nghiên cứu trƣớc
Các nghiên cứu trong nƣớc
- Nguyễn Thị Trúc Anh, 2012, Hoàn thiện hệ thống KSNB tại Công ty Tổng
công ty Tín Nghĩa. Luận văn thạc sĩ. Thành phố Hồ Chí Minh.


- Đinh Thụy Ngân Trang, 2007, Hoàn thiện hệ thống KSNB tại Công ty
Nuplex Resin Việt Nam. Luận văn Thạc sĩ, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Phạm Nguyễn Quỳnh Thanh, 2011, Hoàn thiện hệ thống KSNB cho các


 Năng lực: bao gồm kiếm thức và kỹ năng, quy trình truyền thông và sự phối
hợp ra quyết định.
 Giám sát và học hỏi: nao gồm sự nhận thức về các nhân tố ảnh hƣởng đến
các mục đích hiện tại và tƣơng lai, giám sát việc thực hiện các mục tiêu, định kỳ
đánh giá sự hữu hiệu của KSNB.
- Nghiên cứu của ủy ban Cadbury của Anh: Tƣơng tự nhƣ ủy ban COSO,
năm 1994, nhóm nghiên cứu về kiểm soát nội bộ của Ủy ban tài chính, quản trị
doanh nghiệp của Vƣơng quốc Anh cũng đã ban hành báo cáo Cadbury về KSNB,
báo cáo này rất giống với COSO và COCO về định nghĩa và mục tiêu của KSNB.
Tuy nhiên báo cáo Cadbury lại có một hạn chế khi yêu cầu công ty niêm yết phải
báo cáo về hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ và các kiểm toán viên cần báo
cáo về tuyên bố này vì không phải công ty kiểm toán nào cũng sẵn sàng chịu trách
nhiệm đƣa ra ý kiến về hiệu quả kiểm soát nội bộ.
Nghiên cứu của các nhà nghiên cứu độc lập
Bên cạnh các nghiên cứu của các tổ chức, một số nhà nghiên cứu cũng đã
tìm hiểu về kiểm soát nội bộ cũng nhƣ tác động của kiểm soát nội bộ, trong đó có
thể kể đến:
- Tác động của từng nhân tố của hệ thống KSNB đến tính hữu hiệu của hệ
thống KSNB: Các nghiên cứu này đã chứng minh rằng từng nhân tố (thông tin và
truyền thống, môi trƣờng kiểm soát) đều có ảnh hƣởng đến tính hữu hiệu của hệ
thống KSNB. Tiêu biểu cho các nghiên cứu này là nghiên cứu của Steihoff (2001)
& Hevesi; Hevesi (2005); Lannoye (1999).
- Tác động của KSNB đến hiệu quả hoạt động kinh doanh, thị giá cổ phiếu:
Ge và McVay (2005), Doyle (2005, Hammersley (2007); kết quả nghiên cứu đã chỉ
ra rằng rằng KSNB không tác động đến thị giá cổ phiếu - Ashboungh - Skaife &
cộng sự (2006), Bryan & Lillen (2005) cũng đƣa ra kết quả tƣơng tự.
- Nghiên cứu của Conor O’leary ở đại học Queensland, Úc về với đề tài:
“Phát triển một mô hình chuẩn để đánh giá Hệ thống KSNB” - “Developing a
standardised model for internal control evaluation” cũng đã cho thấy rằng môi

cáo COSO nhằm thu thập thông tin về nhận thức của các lãnh đạo và nhân viên về
cách tổ chức và vận hành KSNB. Ngoài các câu hỏi chung theo năm bộ phận cấu
thành KSNB, bảng câu hỏi còn đặt ra các thủ tục kiểm soát trong một số quy trình
chính của Công ty.
Dựa trên kết quả khảo sát, tác giả sử dụng phƣơng pháp thống kê mô tả để
đánh giá chung về KSNB tại Công ty BIHIMEX.


5. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tƣợng khảo sát
- Việc khảo sát đƣợc tiến hành tại các bộ phận của công ty dƣới hình thức
điều tra thông qua bảng câu hỏi nhƣ đã trình bày ở phần trên. Số lƣợng phiếu đƣợc
gởi đi là 50. Đối tƣợng khảo sát gồm giám đốc, trƣởng phó các bộ phận và nhân
viên đang làm việc của công ty. Trong đó gồm, giám đốc, 2 trƣởng cửa hàng, 2
trƣởng phòng và 45 nhân viên của công ty (Danh sách người được khảo sát được
trình bày ở phụ lục 04).
Phạm vi khảo sát
- Tác giả khảo sát tại văn phòng và các cửa hàng kinh doanh của Công ty.
- Thời gian thực hiện đƣợc tiến hành từ 13/08/2014 kết thúc khảo sát với đầy
đủ các thông tin cụ thể vào ngày 31/08/2014
6. Các đóng góp của luận văn
- Luận văn đã tổng hợp đƣợc những nghiên cứu trƣớc đây về KSNB
- Đánh giá thực tế về việc thiết kế và vận hành KSNB tại công ty BIHIMEX.
Từ đó, tác giả đề xuất một số giải pháp hoàn thiện KSNB tại công ty.
7. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận đề tài gồm những nội dung chính nhƣ sau:
Chƣơng 1: Tổng quan về Kiểm soát nội bộ và đánh giá hệ thống kiểm soát
nội bộ.
Chƣơng 2: Đánh giá thực trạng quy trình kiểm soát nội bộ tại Công ty Cổ
phần Xuất Nhập Khẩu Biên Hòa.

Kiểm soát nội bộ mà doanh nghiệp đƣợc kiểm toán đã thiết lập, vận hành và tập hợp
thông tin để lập báo cáo tài chính. Vì vậy, Kiểm soát nội bộ lúc bấy giờ đƣợc hiểu
rất đơn giản nhƣ là một công cụ để bảo vệ tiền và các tài sản khác đồng thời thúc
đẩy nâng cao hiệu quả hoạt động.
Việc nghiên cứu và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ ngày càng đƣợc chú
trọng trong cuộc kiểm toán từ năm 1936, khi một công bố của Hiệp hội kiểm toán
viên công chứng Hoa Kỳ (AICPA) đã định nghĩa vê Kiểm soát nội bộ: “…là các


2
biện pháp và thách thức đƣợc chấp nhận và thực hiện trong một tổ chức để bảo vệ
tiền và tài sản, cũng nhƣ kiểm tra việc ghi chép chính xác số liệu”.
1.1.1.2 Giai đoạn hình thành
Năm 1949, một báo cáo đặc biệt của AICPA, định nghĩa Kiểm soát nội bộ là:
“…cơ cấu tổ chức và các biện pháp, cách thức liên quan đƣợc chấp nhận và thực
hiện trong một tổ chức để bảo vệ tài sản, kiểm tra sự chính xác và đáng tin cậy của
số liệu kế toán, thúc đẩy có hiệu quả, khuyến khích sự tuân thủ các chính sách của
ngƣời quản lý”.
1.1.1.3 Giai đoạn phát triển
Trong hơn 40 năm sau đó, AICPA đã soạn thảo và ban hành nhiều chuẩn
mực đề cập đến những khái niệm và khía cạnh khác nhau của Kiểm soát nội bộ:
- SAP 29 (1958): “Phạm vi kiểm toán độc lập xem xét KSNB”, trong đó lần
đầu tiền đề cập phân biệt KSNB về quản lý và KSNB về kế toán.
- SAP 54 (1972): “Tìm hiểu về đánh giá KSNB”, đƣa ra 04 mục tiêu của
kiểm toán kế toán.
- SAS 55 (1988): “Xem xét KSNB trong kiểm toán báo cáo tài chính”, đã
đƣa ba yếu tố của KSNB là môi trƣờng kiểm soát, hệ thống kế toán và các thủ tục
kiểm toán.
Vào thập niên 1970 - 1980, nền kinh tế Hoa Kỳ phát triển mạnh mẽ kéo theo
các nghiệp vụ gian lận ngày càng tăng về số lƣợng lẫn quy mô, gây ra tổn thất đáng

chính thức ban hành Báo cáo 1992.
Báo cáo COSO 1992 là tài liệu đầu tiên trên thế giới đƣa ra khuôn mẫu lý
thuyết về KSNB một cách đầy đủ và có hệ thống. Báo cáo này có tầm nhìn rộng và
mang tính quản trị, trong đó KSNB không chỉ dừng lại ở vấn đề liên quan đến báo
cáo tài chính mà đƣợc mở rộng ra phƣơng diện hoạt động của doanh nghiệp và tuân
thủ các chính sách.
1.1.1.4 Giai đoạn hiện đại
Báo cáo COSO ra đời nhằm đƣa ra một định nghĩa, một cách hiểu đƣợc chấp
nhận rộng rãi về KSNB và cũng hỗ trợ cho các nhà quản trị kiểm soát công ty một
cách tốt hơn.
Báo cáo COSO 1992 chƣa thật sự hoàn chỉnh nhƣng đã tạo lập đƣợc một cơ sở
lý thuyết rất cơ bản và đƣợc xem là nền tảng về KSNB. Sau đó, hàng loạt các
nghiên cứu phát triển về KSNB trong nhiều lĩnh vực khác nhau đã ra đời nhƣ phát
triển về Quản trị rủi ro (ERM 2004), về công ty nhỏ, phát triển theo hƣớng công
nghệ thông tin (COBIT), theo hƣớng kiểm toán độc lập, chuyên sâu vào những
ngành nghề cụ thể và giám sát (2008), cụ thể nhƣ sau:


4
 Phát triển về phía quản trị
Năm 2001, COSO tiếp tục triển khai nghiên cứu hệ thống đánh giá rủi ro
doanh nghiệp (ERM) trên cơ sở của Báo cáo COSO 1992. Bản dự thảo đã hình
thành và đƣợc công bố vào tháng 7-2003. Trong bản dự thảo, ERM đƣợc định nghĩa
gồm 8 bộ phận: Môi trƣờng nội bộ, thiết lập mục tiêu, nhận diện sự kiện, đánh giá
rủi ro, đối phó rủi ro, các hoạt động kiểm soát, thông tin truyền thông và giám sát.
Đến 2004, ERM đã đƣợc chính thức ban hành, theo đó ERM không nhằm thay thế
cho báo cáo COSO 1992 mà chỉ đƣợc xem là cánh tay nối dài của báo cáo này.
 Phát triển theo hƣớng công nghệ thông tin
Năm 1996, Ban tiêu chuẩn có tên “Các mục tiêu kiểm soát trong công nghệ
thông tin và các lĩnh vực liên quan (COBIT- Control Objectives for Information and

Phát triển theo hƣớng kiểm toán ngành nghề cụ thể
Lĩnh vực ngân hàng là lĩnh vực đã có những nghiên cứu khá đầy đủ và chi
tiết về KSNB trong ngành nghề của mình. Báo cáo Basel (1998) đã đƣa ra công bố
về khuôn khổ KSNB trong ngân hàng. Báo cáo trên đã định nghĩa KSNB: “KSNB
là một quá trình bị chi phối bởi hội đồng quản trị, các nhà quản lý cao cấp và nhân
viên.”. Các mục tiêu chính của KSNB đƣợc phân loại nhƣ sau: Sự hữu hiệu và hiệu
quả của các hoạt động; Sự tinh cậy, đầy đủ là kịp thời của thông tin tài chính và
quản trị; Sự tuân thủ pháp luật và các quy định liên quan.
1.1.2 Định nghĩa kiểm soát nội bộ
Theo COSO, “Kiểm soát nội bộ là một quy trình chịu ảnh hƣởng bởi Hội
đồng quản trị các nhà quản lý và các nhân viên khác của đơn vị, đƣợc thiết lập để
cung cấp một sự đảm bảo hợp lý nhằm thực hiện các mục tiêu: báo cáo tài chính
đáng tin cậy; đảm bảo hoạt động hữu hiệu và hiệu quả; đảm bảo luật lệ và quy định
phải đƣợc tuân thủ.
Theo liên đoàn kế toán quốc tế (IFAC): Hệ thống KSNB là hệ thống các
chính sách và thủ tục đƣợc thiết lập nhằm đạt đƣợc bốn mục tiêu: Bảo vệ tài sản của
doanh nghiệp; đảm bảo độ tin cậy của thông tin; đảm bảo tuân thủ luật pháp; đảm
bảo hiệu quả hoạt động và hiệu quả quản lý.
Từ các khái niệm trên, có thể thấy Kiểm soát nội bộ có những đặc điểm sau:
 KSNB là một quá trình: KSNB bao gồm một chuỗi hoạt động kiểm soát
đƣợc xây dựng và vận hành ở mọi bộ phận trong đơn vị và đƣợc kết hợp với nhau
thành một thể thống nhất.
 KSNB đƣợc thiết kế và vận hành bởi con ngƣời: KSNB đƣợc thực hiện bởi
con ngƣời trong tổ chức bởi suy nghĩ và hành động của họ, con ngƣời vừa là chủ thể


6
vừa là khách thể của quá trình kiểm soát. Chính con ngƣời đặt ra mục tiêu, thiết lập
cơ chế vận hành KSNB ở mọi bộ phận.
 KSNB cung cấp một sự đảm bảo hợp lý: KSNB chỉ có thể cung cấp sự đảm


7
quản lý làm cho doanh nghiệp sẽ có cái nhìn tổng quản, đầy đủ về thực trạng tồn tại
của doanh nghiệp mình để đƣa ra những biện pháp cải thiện.
Sự hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ đƣợc đánh giá dựa trên 5 bộ phận
của hệ thống kiểm soát nội bộ. Việc xác định tổng quan kiểm soát nội bộ có hiệu
quả hay không là kết quả của việc đánh giá liệu mỗi bộ phận của kiểm soát nội bộ
có hiện hữu và các bộ phận có đồng bộ hay không.
Khi hệ thống kiểm soát đƣợc xác định là hiệu quả trên mỗi mục tiêu (hoạt
động, báo cáo, và tuân thủ), do ban quan lý và ban giám đốc có sự đảm bảo hợp lý
liên quan đến việc áp dụng trong cấu trúc công ty:
- Đạt đƣợc sự hiểu biết đến một mức độ mà hoạt động của tổ chức đƣợc quản
lý hữu hiệu và hiệu quả;
- Lập các báo cáo đáng tin cậy;
- Tuân thủ các qui định và luật lệ hiện hành.
1.1.4 Các loại kiểm soát nội bộ
Có nhiều cách phân loại, dƣới đây là một số cách phân loại tiêu biểu:
1.1.4.1 Phân loại theo mục tiêu
 Kiểm soát bù đắp
Là khái niệm về sự bù đắp một yếu kém của một thủ tục kiểm soát này bằng
một thủ tục kiểm soát khác.
 Kiểm soát phòng ngừa
Là các thủ tục kiểm soát đƣợc thiết kế để ngăn ngừa các sai phạm hoặc các
điều kiện dẫn đến sai phạm, Kiểm soát phòng ngừa thƣờng đƣợc tiến hành trƣớc khi
nghiệp vụ xảy ra. Kiểm soát phòng ngừa thƣờng đƣợc thực hiện ngay trong công
việc hằng ngày của nhân viên theo chức năng của họ; phân chia trách nhiệm, giám
sát, kiểm tra tính hợp lý, sự đầy đủ chính xác...
 Kiểm soát phát hiện
Là các thủ tục kiểm soát đƣợc thiết kế nhằm phát hiện các sai phạm hoặc các
điều kiện dẫn đến sai phạm. Kiểm soát phát hiện thƣờng đƣợc thực hiện sau khi

quan đến mỗi yếu tố cấu thành đó. Tất cả 17 nguyên tắc áp dụng cho mỗi phạm trù
mục tiêu và cho cả những mục tiêu riêng lẽ bên trong mỗi một phạm trù. Bởi 17
nguyên tắc này đƣợc trực tiếp lấy ra từ những yếu tố cấu thành.
Hệ thống KSNB đƣợc cấu thành từ năm thành phần cơ bản sau và cũng có mối liên
hệ chặt chẽ với nhau:
1.1.5.1 Môi trƣờng kiểm soát
Môi trƣờng kiểm soát phản ánh sắc thái chung của một tổ chức, tác động đến
ý thức của mọi ngƣời trong đơn vị, là nền tảng cho các bộ phận khác trong hệ thống
KSNB. Môi trƣờng kiểm soát chịu ảnh hƣởng trên phƣơng diện văn hóa lịch sử của


9
doanh nghiệp và ngƣợc lại nó ảnh hƣởng đến ý thức của nhân viên trong doanh
nghiệp. Ngoài ra môi trƣờng kiểm soát cũng ảnh hƣởng diến cách thức kinh doanh
của một doanh nghiệp, đến các mục tiêu đƣợc thiết lập, đến các bộ phận còn lại của
hệ thống KSNB. Môi trƣờng kiểm soát bao gồm sự trung thực và giá trị đạo đức của
tổ chức; các cam kết về năng lực và chính sách nhân sự; Hội đồng quản trị và ban
kiểm soát của Công ty; Cơ cấu tổ chức và phân công quyền hạn và trách nhiệm của
công ty. Theo COSO 2013, môi trƣờng kiểm soát gồm có các nguyên tắc sau:
- Nguyên tắc 1: Đơn vị chứng minh các cam kết về tính trung thực và giá trị
đạo đức. Điều này thể hiện răng ngƣời quản lý phải chứng tỏ đơn vị quan tâm đến
tính trung thực và đạo đức.
- Nguyên tắc 2: Hội đồng quản trị phải chứng tỏ sự độc lập với ngƣời quản lý
và đảm nhiệm chức năng giám sát việc thiết kế và vận hành kiểm soát nội bộ.
- Nguyên tắc 3: Nhà quản lý dƣới sự giám sát của Hội đồng quản trị cần thiết
lập cơ cấu tổ chức, các loại báo cáo, phân định trách nhiệm và quyền hạn nhằm đạt
đƣợc mục tiêu của đơn vị.
- Nguyên tắc 4: Đơn vị phải chứng tỏ sự cam kết về việc sử dụng nhân viên
có năng lực thông quan tuyển dụng, duy trì và phát triển nguồn nhân lực phù hợp
với mục tiêu của đơn vị.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status