ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
PHAN THỊ ANH ĐÀO
SÀNG LỌC HOẠT TÍNH KHÁNG OXY HÓA MỘT SỐ CÂY
THUỐC AN GIANG VÀ NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC,
HOẠT TÍNH KHÁNG OXY HÓA CỦA TETRASTIGMA
ERUBESCENS PLANCH. VÀ NAUCLEA ORIENTALIS (L.) L.
LUẬN ÁN TIẾN SĨ HÓA HỌC
TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HCM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
PHAN THỊ ANH ĐÀO
SÀNG LỌC HOẠT TÍNH KHÁNG OXY HÓA MỘT SỐ CÂY
THUỐC AN GIANG VÀ NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC,
HOẠT TÍNH KHÁNG OXY HÓA CỦA TETRASTIGMA
ERUBESCENS PLANCH. VÀ NAUCLEA ORIENTALIS (L.) L.
Chuyên ngành: Hóa Phân Tích
Mã số chuyên ngành: 62 44 01 18
Phản biện 1: TS. Tôn Thất Quang
Phản biện 2: PGS.TS. Nguyễn Thị Thu Hương
Phản biện 3: TS. Mai Đình Trị
Phản biện độc lập 1: PGS.TS. Võ Thị Bạch Huệ
Phản biện độc lập 2: PGS.TS. Trần Khắc Vũ
gian tôi đi học.
Con xin cám ơn Ba Mẹ và Bố Mẹ đã hỗ trợ, động viên con yên tâm hoàn thành
việc học. Cảm ơn Anh và hai Con đã cho em một gia đình êm ấm để em vững tin
tiếp tục học tập và công tác.
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan luận án Tiến sĩ Hóa học “Sàng lọc hoạt tính kháng oxy hóa một số
cây thuốc An giang và nghiên cứu thành phần hóa học, hoạt tính kháng oxy hóa,
bảo vệ gan của Tetrastigma erubescens Planch. và Nauclea orientalis (L.) L.” là do
tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS. Nguyễn Thị Thanh Mai và PGS.TS.
Trần Lê Quan. Những kết quả nghiên cứu trong luận án này chưa được các tác giả
khác công bố ở Việt Nam cũng như trên thế giới. Điều này đã được kiểm tra bằng
cách tra cứu tài liệu tham khảo cung cấp bởi phần mềm SciFinder.
Tôi xin cam đoan danh dự về công trình khoa học này.
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 09 năm 2015
Tác giả luận án
Phan Thị Anh Đào
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
1.5.2 Định hướng nghiên cứu ................................................................................. 40
CHƯƠNG 2: THỰC NGHIỆM ..................................................................................... 42
2.1 HÓA CHẤT VÀ THIẾT BỊ ............................................................................. 42
2.1.1 Hóa chất ......................................................................................................... 42
2.1.2 Thiết bị ........................................................................................................... 42
2.2 ĐIỀU CHẾ MẪU CAO SÀNG LỌC, TRÍCH LY VÀ PHÂN LẬP CÁC HỢP
CHẤT TINH KHIẾT ..................................................................................................... 44
2.2.1 Nguyên liệu .................................................................................................... 44
2.2.2 Điều chế các mẫu cao methanol .................................................................... 51
2.2.3 Trích ly và phân lập các hợp chất từ thân cây T.erubescens ......................... 51
2.2.4 Trích ly và phân lập các hợp chất từ thân cây N.orientalis ........................... 55
2.3 ĐỊNH LƯỢNG THÀNH PHẦN HÓA HỌC .......................................................... 59
2.3.1 Nguyên tắc ..................................................................................................... 59
2.3.2 Chuẩn bị mẫu ................................................................................................. 59
2.3.3 Điều kiện chạy HPLC .................................................................................... 59
2.3.4 Điều kiện chạy MS ........................................................................................ 60
2.3.5 Dựng đường chuẩn ........................................................................................ 60
2.3.6 Xử lý kết quả ................................................................................................. 61
2.3.7 Nơi thực nghiệm ............................................................................................ 61
2.4 THỬ NGHIỆM HOẠT TÍNH KHÁNG OXY HÓA ............................................... 61
2.4.1 Thử nghiệm hoạt tính ức chế gốc tự do DPPH .............................................. 61
2.4.2 Khảo sát hoạt tính ức chế quá trình peroxide hóa lipid ................................. 63
2.4.3 Phương pháp thử nghiệm hoạt tính bảo vệ gan trên chuột nhắt bị suy giảm hệ
miễn dịch bằng cyclophosphamide (mô hình in vivo) ............................................ 65
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN.................................................................... 67
3.1 NGHIÊN CỨU SÀNG LỌC HOẠT TÍNH KHÁNG OXY HÓA .......................... 67
3.1.1 Kết quả khảo sát hoạt tính ức chế gốc tự do DPPH....................................... 67
3.1.2 Kết quả khảo sát hoạt tính ức chế quá trình peroxide hóa lipid .................... 70
3.1.3 Bàn luận kết quả nghiên cứu sàng lọc hoạt tính kháng oxy hóa ................... 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
AO (AH)
: Antioxidant (chất kháng oxy hóa)
Asc
: Ascorbic acid (vitamin C)
BHA
: Butylated hydroxyanisole
br
: Broad (rộng)
BHT
: Butylated hydroxytoluene
CHCl3
: Chloroform
CTPT
ET
: Electron transfer methods
GSH
: Glutathione
HAT
: Hydrogen atom transfer methods
HMBC
: Heteronuclear multiple bond correlation
HR-ESI-MS
: High resolution electro spray ionization mass spectroscopy
HSQC
: Heteronuclear single quantum coherence
IC50
: Nồng độ của mẫu mà tại đó nó có thể ức chế 50 % gốc tự do
J
PG
: Propyl gallate
Pr
: Protein
PTLC
: Preparative thin layer chromatography (sắc ký bản mỏng điều chế)
quin
: quintet (mũi năm)
RNS
: Reactive nitrogen species
ROS
: Reactive oxygen species
s
: Singlet (mũi đơn)
: Ultraviolet (tử ngoại)
XO
: Xanthine oxidase
YHCT
: Y học cổ truyền
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1
Một số chất kháng oxy hóa tổng hợp .......................................................... 12
Hình 1.2
Công thức cấu tạo của acid L-ascorbic và acid dehydro ascorbic ......... 14
Hình 1.3
Công thức cấu tạo của vitamin E ............................................................... 14
Hình 1.4
Công thức cấu tạo của β-carotene.............................................................. 15
Hình 1.5
Hình 1.14
Cấu trúc các hợp chất flavonoid phân lập từ chi Tetrastigma ................... 27
Hình 1.15
Cấu trúc hợp chất trans-reveratrol phân lập từ chi Tetrastigma ............... 27
Hình 1.16
Cấu trúc các hợp chất chứa nitrogen phân lập từ chi Tetrastigma ............ 28
Hình 1.17
Cấu trúc một số hợp chất khác phân lập từ chi Tetrastigma ..................... 28
Hình 1.18
Ảnh minh họa cây, hoa và lá của N. orientalis .......................................... 29
Hình 1.19
Cấu trúc một số hợp chất alkaloid phân lập từ cây N. orientalis .............. 33
Hình 1.20
Cấu trúc một số hợp chất steroid và chất béo phân lập từ cây N. orientalis33
Hình 1.21
Hình 3.5
Tương quan HMBC và COSY trong hợp chất DR-10 .............................. 88
Hình 3.6
Tương quan HMBC và COSY trong hợp chất DR-11 .............................. 90
Hình 3.7
Tương quan HMBC và COSY trong hợp chất DR-12 .............................. 92
Hình 3.8
Tương quan HMBC trong hợp chất DR-13............................................... 94
Hình 3.9
Tương quan HMBC trong hợp chất DR-14............................................... 96
Hình 3.10
Tương quan HMBC trong hợp chất DR-15............................................... 98
Hình 3.11
Tương quan HMBC và COSY trong hợp chất DR-17 ............................ 101
Hình 3.12
Tương quan HMBC trong hợp chất DR-26............................................. 124
Hình 3.20
Tương quan HMBC trong hợp chất DR-27............................................. 126
Hình 3.21
Tương quan HMBC trong hợp chất DR-28............................................. 128
Hình 3.22
Tương quan HMBC và COSY trong hợp chất DR-29 ............................ 131
Hình 3.23
Tương quan HMBC và COSY trong hợp chất DR-30 ........................... 133
Hình 3.24
Tương quan HMBC và COSY trong hợp chất GV-5 .............................. 135
Hình 3.25
Tương quan HMBC trong hợp chất GV-6 .............................................. 137
Hình 3.26
Tương quan HMBC trong hợp chất GV-8 .............................................. 140
Tương quan HMBC và COSY trong hợp chất GV-17 ............................ 158
Hình 3.35
Tương quan HMBC và COSY trong hợp chất GV-18 ............................ 160
Hình 3.36
Tương quan HMBC và COSY trong hợp chất GV-19 ............................ 162
Hình 3.37
Tương quan HMBC và COSY trong hợp chất GV-20 ............................ 164
Hình 3.38a Cấu trúc và tương quan HMBC và COSY trong phần aglycone của hợp
chất GV-21...... ........................................................................................ 167
Hình 3.38b Cấu trúc và tương quan HMBC và COSY trong phần đường của hợp chất
GV-21............. ......................................................................................... 168
Hình 3.38c Tương quan HMBC và COSY trong hợp chất GV-21 ............................ 169
Hình 3.38d Tương quan NOESY trong hợp chất GV-21 ........................................... 169
Hình 3.39
Tương quan HMBC và COSY trong hợp chất GV-22 ............................ 171
Hình 3.40
Tương quan HMBC và COSY trong hợp chất GV-23 ............................ 173
Hình 3.41
Bảng 1.2
Các dạng hoạt động của oxygen .................................................................. 2
Bảng 1.3
Các chất được phân lập từ các cây thuộc chi Tetrastigma ........................ 24
Bảng 1.4
Các hợp chất được phân lập từ các cây N. orientalis ................................ 31
Bảng 1.5
Các hợp chất phân lập từ chi Nauclea ....................................................... 35
Bảng 2.1
Danh mục, tiêu chí lựa chọn, độ ẩm nguyên liệu và thu suất điều chế cao
chiết methanol của các cây thuốc nghiên cứu sàng lọc ............................. 45
Bảng 2.2
Khối lượng và thu suất các loại cao từ thân cây T.erubescens .................. 51
Bảng 2.3
Kết quả sắc ký cột cao ethyl acetate của thân cây T. erubescens .............. 53
Bảng 2.4
Bảng 3.1
Phần trăm ức chế và giá trị IC50 của chất đối chứng dương, trolox thử
nghiệm bằng phương pháp ức chế gốc tự do DPPH.................................. 67
Bảng 3.2
Phần trăm ức chế và giá trị IC50 của 82 mẫu cao sàng lọc theo phương
pháp ức chế gốc tự do DPPH ..................................................................... 67
Bảng 3.3
Phần trăm ức chế và giá trị IC50 của tám mẫu cao thử nghiệm bằng phương
pháp ức chế gốc tự do DPPH ..................................................................... 69
Bảng 3.4
Phần trăm ức chế và giá trị IC50 của chất đối chứng dương, trolox thử
nghiệm bằng phương pháp ức chế quá trình peroxide hóa lipid ............... 70
Bảng 3.5
Thu suất, phần trăm ức chế và giá trị IC50 của tám mẫu cao thử nghiệm
bằng phương pháp ức chế quá trình peroxide hóa lipid ............................ 71
Bảng 3.6
Kết quả thử hoạt tính ức chế gốc tự do DPPH của các cao phân đoạn trích
ly từ thân cây T. erubescens ...................................................................... 73
Số liệu phổ NMR của hợp chất DR-4 so sánh với methyl protocatechuate80
Bảng 3.14
Số liệu phổ NMR của hợp chất DR-5 so sánh với acid vanillic................ 81
Bảng 3.15
Số liệu phổ NMR của hợp chất DR-6 so sánh với acid gallic ................... 82
Bảng 3.16
Số liệu phổ NMR của hợp chất DR-7 so sánh với methyl gallate ............ 83
Bảng 3.17
Số liệu phổ NMR của hợp chất DR-8 so sánh với catechol ...................... 84
Bảng 3.18
Số liệu phổ NMR của hợp chất DR-9 so sánh với của mallonanoside B.. 86
Bảng 3.19
Số liệu phổ của hợp chất DR-10 so sánh với (E)-resveratrol .................... 88
Bảng 3.20
Số liệu phổ của hợp chất DR-11 so sánh với (E) 2,3,5,4’tetrahydroxystilbene-2-O-β-D-glucoside .................................................. 90
Số liệu phổ của hợp chất DR-19 so sánh với phlorizin ........................... 107
Bảng 3.29
Số liệu phổ của hợp chất DR-20 so sánh với phổ tham khảo.................. 111
Bảng 3.30
Số liệu phổ của hợp chất DR-21 so sánh với bergenin ........................... 113
Bảng 3.31
Số liệu phổ của hợp chất DR-22 so sánh với 4-O-galloylbergenin ......... 115
Bảng 3.32
Số liệu phổ của hợp chất DR-23 so sánh với (+)-lyoniresinol ................ 118
Bảng 3.33
Số liệu phổ của hợp chất DR-24 so sánh với -sitosterol ....................... 120
Bảng 3.34
Số liệu phổ của hợp chất DR-25 so sánh với stigmast-4-en-3-one ......... 122
Bảng 3.33
Số liệu phổ NMR của hợp chất GV-7 so sánh với acid trans-p-coumaric ...
..........................................................................................................141
Bảng 3.43
Số liệu phổ NMR của hợp chất GV-8 so sánh với umbelliferone........... 140
Bảng 3.44
Số liệu phổ NMR của hợp chất GV-9 so sánh với skimmin ................... 141
Bảng 3.45
Số liệu phổ NMR của hợp chất GV-10 so sánh với adicardin ................ 143
Bảng 3.46
Số liệu phổ NMR của hợp chất GV-11 so sánh với esculetin ................. 145
Bảng 3.47
Số liệu phổ NMR của hợp chất GV-12 so sánh với scopoletin............... 146
Bảng 3.48
Số liệu phổ NMR của hợp chất GV-13 so sánh với acid quinovic 3β-O-βD-glucopyranoside................................................................................... 148
Bảng 3.49
Số liệu phổ NMR của hợp chất GV-14 so sánh với acid quinovic 3β-O-βD-quinovopyranoside .............................................................................. 151
Bảng 3.57
Số liệu phổ của hợp chất GV-22 so sánh với aloe emodin ..................... 171
Bảng 3.58
Số liệu phổ của hợp chất GV-23 so sánh với (+)-pinoresinol ................. 173
Bảng 3.60
Hoạt tính ức chế gốc tự do DPPH của các hợp chất phân lập trên hai cây176
Bảng 3.61
Hoạt tính ức chế quá trình peroxide hóa lipid của 18 hoạt chất lựa chọn....3
Bảng 3.62
Thể trọng trước và sau thử nghiệm ở các lô ............................................ 183
Bảng 3.63
Hàm lượng malonyl dialdehyde trong gan chuột ở các lô....................... 184
Bảng 3.64
Hàm lượng glutathione trong gan chuột ở các lô .................................... 185
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Các bộ phận cơ thể và các bệnh lý liên quan tới gốc tự do ............................ 7
hoạt tính kháng oxy hóa.
Do đó, luận án thực hiện với mục tiêu sàng lọc hoạt tính kháng oxy hóa của các
cây thuốc An Giang, từ đó lựa chọn các cây thuốc có hoạt tính mạnh làm đối tượng
nghiên cứu phân lập và định danh các hoạt chất kháng oxy hóa.
Các phương pháp thử nghiệm hoạt tính kháng oxy hóa được sử dụng trong luận
án bao gồm phương pháp ức chế gốc tự do DPPH và ức chế quá trình peroxide hóa
lipid (mô hình in vitro) và mô hình thử nghiệm khả năng bảo vệ gan trên chuột
trắng bị gây suy giảm miễn dịch bằng cyclophosphamide (mô hình in vivo).
1
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN
1.1 GỐC TỰ DO VÀ CHẤT KHÁNG OXY HÓA
1.1.1 Khái niệm về gốc tự do
Gốc tự do (free radical) được định nghĩa là những phân tử, nguyên tử, nhóm
nguyên tử có chứa một hay nhiều electron tự do (electron độc thân) ở lớp ngoài
cùng.[26,33,36]
Gốc tự do gồm hai dạng hoạt động chính là: dạng hoạt động của nitrogen
(RNS- reactive nitrogen species) (bảng 1.1) và dạng hoạt động của oxygen (ROSreactive oxygen species) (bảng 1.2).
Bảng 1.1 Các dạng hoạt động của nitrogen [26]
Các dạng hoạt
động
Ký hiệu
Thời gian
tồn tại
Hoạt động
Bảng 1.2 Các dạng hoạt động của oxygen [26]
Các dạng hoạt
động
Superoxide
Gốc hydroxyl
Ký
hiệu
Thời gian
tồn tại
O2●─
10-6s
HO●
10-9s
Alkoxyl
Gốc peroxyl
Hydroperoxide
hữu cơ
Hydrogen
peroxide
RO●
ROO●
chất sắt (phản ứng Fenton)
Hoạt tính cao, được hình thành khi các đại phân tử bị
gốc tự do tấn công
Phản ứng với các ion kim loại chuyển tiếp để tạo ra
các dạng hoạt động.
Là tác nhân oxy hóa mạnh, dễ dàng nhận một electron
để chuyển hóa thành gốc tự do HO●
Hoạt tính cao, hình thành trong quá trình quang học
(photosensitization) và phản ứng hóa học
Là một chất gây ô nhiễm trong khí quyển, có thể phản
ứng với các phân tử khác nhau để tạo ra 1O2.
Các gốc tự do thường kém bền và có năng lượng cao, dễ dàng tham gia vào
nhiều phản ứng hóa học như phản ứng oxy hóa-khử, phản ứng polymer hóa…. Gốc
2
tự do có hoạt tính cao nên thời gian tồn tại của chúng thường rất ngắn, phụ thuộc
nhiều yếu tố: cấu hình không gian, đặc tính cộng hưởng, hiệu ứng liên hợp.[83]
Hai gốc tự do quan trọng chứa nitrogen là NO• và ONOO-, trong đó NO• là gốc
tự do được quan tâm nhiều nhất do nó có vai trò rất quan trọng trong hệ thống thần
kinh trung ương, ngoại biên và là tác nhân điều hòa huyết áp. Nếu như các dạng hoạt
động của nitrogen có ý nghĩa trên lâm sàng thì các dạng hoạt động của oxygen lại là
tác nhân nguy hiểm gây ra nhiều bệnh lý.[26,86] Các dạng oxygen hoạt động này có
năng lượng cao, rất kém bền và dễ dàng phản ứng với những đại phân tử sinh học
như protein, lipid, DNA… gây rối loạn các quá trình sinh hóa trong cơ thể. Đồng
thời khi một phân tử sống bị các gốc tự do tấn công, nó sẽ mất điện tử và trở thành
một gốc tự do mới, tiếp tục phản ứng với những phân tử khác tạo thành một chuỗi
phản ứng thường gọi là phản ứng dây chuyền trong cơ thể, gây ra các biến đổi có
(1.3)
(1.4)
(1.5)
3
Bên cạnh đó, phản ứng phụ giữa các gốc tự do trong quá trình hô hấp cũng sẽ
hình thành những gốc tự do mới, độc hại hơn. Một phản ứng phụ đáng chú ý là
phản ứng Haber-Weiss (phản ứng 1.6), xảy ra giữa gốc O2●- và H2O2 tạo nên gốc
HO● và oxygen đơn bội:
O2●- + H2O2
1O
2
+ HO● + HO-
(1.6)
Phản ứng 1.6 sẽ xảy ra nhanh hơn khi được xúc tác bởi các ion kim loại chuyển
tiếp như sắt, đồng, coban,… Oxygen đơn bội và gốc hydroxyl hình thành là những
gốc tự do có khả năng phản ứng mạnh và rất độc hại. Chúng là nguyên nhân chính
gây ra các quá trình peroxide hóa màng lipid.
b) Hội chứng viêm nhiễm [27,78]
Hội chứng viêm nhiễm là một phản ứng tự vệ của cơ thể sống nhằm chống lại
sự tấn công của các vi khuẩn hoặc các sinh vật lạ từ bên ngoài xâm nhập vào cơ thể
hoặc sinh ra ngay trong cơ thể.
Khi các vi khuẩn hoặc các sinh vật lạ xâm nhập vào cơ thể sẽ bị bạch cầu đa
O
HN
O
O
H
N
+
N
H
H 2O
+
2O2
XO
HN
N
O
N
H
H
Fe3+ + H2O2 H+ + HOO● + Fe2+
(1.10)
Hai phản ứng trên được gọi là phản ứng Fenton. Ngoài sắt, các ion kim loại
chuyển tiếp khác như đồng, cobalt cũng có thể tham gia quá trình này.
1.1.2.2 Nguồn ngoại sinh
Ngoài những yếu tố nội sinh, gốc tự do còn được hình thành trong cơ thể bởi
các yếu tố ngoại sinh như sự ô nhiễm môi trường, bức xạ, khói thuốc, ozon …
a) Sự bức xạ [27]
Thành phần chủ yếu của cơ thể là nước, do đó các bức xạ có năng lượng cao
(tia X, tia UV…) khi chiếu vào cơ thể sẽ phân hủy các phân tử nước thành các gốc
tự do, có khả năng phản ứng rất mạnh (phản ứng 1.11 và 1.12):
H2O HO● + H+ + e-aq
(1.11)
5
H2O HO● + H●
(1.12)
Nếu trong nước có oxygen thì sẽ xảy ra phản ứng sau (phản ứng 1.13 và 1.14):
O2 + e-aq O2●-
(1.13)
H● + O2 HOO● (gốc hydroperoxide)
1.1.3 Vai trò của gốc tự do trong cơ thể
Theo ước tính, trung bình một ngày có khoảng 10 000-20 000 gốc tự do hoạt
động trong cơ thể con người.[36] Xét về phương diện có lợi, gốc tự do rất cần thiết
đối với các hoạt động của cơ thể sống. Trong quá trình trao đổi chất, gốc tự do đóng
vai trò trung gian di chuyển các điện tử từ phân tử này sang phân tử khác nhằm tạo
ra năng lượng. Gốc tự do góp phần cùng với bạch cầu tiêu diệt các vi sinh vật có
hại, tăng cường khả năng bảo vệ cho hệ thống miễn dịch của cơ thể. Gốc tự do giúp
tiêu diệt các vi sinh vật lạ, gốc tự do còn góp phần quét dọn những tế bào già, chết
trong cơ thể tạo điều kiện cho những tế bào mới sinh sôi, phát triển và tiêu diệt
những tế bào bất thường như tế bào ung thư. Ngoài ra, gốc tự do còn tham gia vào
nhiều quá trình có lợi khác cho cơ thể như đóng vai trò là chất dẫn truyền thần kinh
(NO•) và tác nhân điều hòa huyết áp.
Não
Bệnh Parkinson
Bệnh Alzheimer
Thoái hoá thần kinh
Tai biến mạch máu não
Mạch máu
Thiếu máu
Đột qụi
Huyết áp
Khớp
Viêm khớp
Thấp khớp
Thoái hoá khớp
Phổi
Hen phế quản
Dị ứng
Ung thư phổi
Sơ đồ 1.1 Các bộ phận cơ thể và các bệnh lý liên quan tới gốc tự do [25,85]
7
Trong cơ thể sống luôn tồn tại sự cân bằng các dạng hoạt động và dạng kháng
oxy hóa, đó là một trạng thái cân bằng nội môi (homeostasis). Tuy nhiên, do ảnh
hưởng của nhiều yếu tố tác động ngoại sinh làm gia tăng nồng độ của các dạng hoạt
động (ROS và RNS), vượt quá mức kiểm soát của các hệ thống kháng oxy hóa
trong cơ thể. Hiện tượng stress oxy hóa (oxidative stress) xảy ra, mang lại nhiều
nguy hại cho con người khi các gốc tự do bùng phát và tấn công các phân tử sống
như lipid, protein, DNA và có thể gây chết tế bào.[82,84] Các bộ phận cơ thể chịu sự
tấn công của gốc tự do và các bệnh lý liên quan được trình bày trong sơ đồ 1.1.
Theo các nhà khoa học, gốc tự do có thể là thủ phạm gây ra nhiều căn bệnh (sơ
đồ 1.1), đáng kể nhất gồm có: viêm khớp, ung thư, Alzheimer, Parkinson, đục thuỷ
tinh thể, bệnh tiểu đường, cao huyết áp, xơ gan, thiếu máu cơ tim...
[26,86]
(1.16)
LOO• + LH LOOH
(1.17)
L• + L• L-L
(1.18)
LOOL
(1.19)
+ LOO• LOOOOL
(1.20)
L• + LOO•
LOO•
LOOH + Fe2+ LO• + OH- + Fe3+
(1.21)
LOOH + Fe3+ LOO• + OH- + Fe2+
(1.22)
(1.26)
PrOO- + H+ PrOOH (protein hydroperoxide)
(1.27)
PrOOH + PrH PrO• + H2O + Pr•
(1.28)
PrO• + PrH PrOH (protein hydroxide) + Pr•
(1.29)
9