Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay tại ngân hàng NNPTNT việt nam chi nhánh hương sơn – hà tĩnh - Pdf 34

Trường ĐH Kinh doanh và Công nghệ HN

Luận văn tốt nghiệp

LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, ngân hàng NN&PTNT Việt Nam chi nhánh
Hương Sơn – Hà Tĩnh đã có sự cố gắng rất nhiều và đã đạt được những thành tựu
nhất định như: dư nợ, cho vay tăng qua các năm, nợ quá hạn chiếm tỷ lệ rất thấp,
dịch vụ ngân hàng tăng, thu phí dịch vụ và kinh doanh ngoại tệ ngày càng tăng,
song để đứng vững trong cạnh tranh và bắt kịp xu hướng đổi mới thì ngân hàng
NN&PTNT Việt Nam chi nhánh Hương Sơn – Hà Tĩnh cần nỗ lực hơn nữa trong
việc quản lý chất lượng tín dụng, đặc biệt là chất lượng cho vay. Bởi vì, cho vay là
một bộ phận quan trọng của tín dụng, không chỉ quyết định đến sự tồn tại của
Ngân hàng mà còn đến toàn bộ nền kinh tế xã hội. Vì vậy làm thế nào để củng cố
và nâng cao chất lượng tín dụng, chất lượng cho vay. Đây là vấn đề quan trọng mà
mỗi nhà quản trị ngân hàng nào cũng phải quan tâm. Xuất phát từ bối cảnh phát
triển kinh tế đất nước và thực trạng hoạt động tín dụng em đã chọn đề tài: “Giải
pháp nâng cao chất lượng cho vay tại ngân hàng NN&PTNT Việt Nam chi
nhánh Hương Sơn – Hà Tĩnh ” nhằm đưa ra những giải pháp có căn cứ để giải
quyết những mặt còn tồn tại và nâng cao hơn nữa chất lượng cho vay tại ngân
hàng NN&PTNT Việt Nam chi nhánh Hương Sơn – Hà Tĩnh . Đề tài tập trung
nghiên cứu về chất lượng cho vay và giải pháp nâng cao chất lượng cho vay tại
ngân hàng NN&PTNT Việt Nam chi nhánh Hương Sơn – Hà Tĩnh . Nhằm làm
sáng tỏ hơn các vần đề cơ bản về cho vay và chất lượng cho vay của các NHTM.

SV: Nguyễn Hải Đăng

1

MSV: 13400005



Trường ĐH Kinh doanh và Công nghệ HN

Luận văn tốt nghiệp

CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY VÀ CHẤT LƯỢNG CHO
VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.Khái quát về ngân hàng thương mại
“ NHTM là một tổ chức kinh tế, hoạt động kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ.
Trong đó, hoạt động tài trợ cho khách hàng trên cơ sở tín nhiệm ( tín dụng) là hoạt
động chủ yếu đem lại lợi nhuận cho NHTM . Quy mô chất lượng tín dụng ảnh
hưởng đến quyết định sự tồn tại và phát triển của Ngân hàng”.
1.2. Khái niệm hoạt động cho vay của NHTM
1.2.1. Khái niệm
Hoạt động cho vay của NHTM hiểu một cách đơn giản là việc NH giao tiền cho
khách hàng trong một khoảng thời gian nhất định với cam kết khách hàng phải
hoàn trả cả gốc và một khoản phụ thêm gọi là lãi.
Theo quyết định 1627/2001/QĐ – NHNN về việc ban hành quy chế cho vay của
tổ chức tín dụng đối với khách hàng thì: “ cho vay là một hình thức cấp tín dụng,
theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục
đích trong thời gian nhất định theo thảo thuận với nguyên tác có hoàn trả cả gốc
và lãi”.
1.2.2. Phân loại các hình thức cho vay
Căn cứ theo các tiêu thức khác nhau ta có thể phân thành nhiều lọai cho vay
như sau:
 Theo phương thức cho vay
- Thấu chi:
Thấu chi là nghiệp vụ cho vay qua đó ngân hàng cho phép người vay chi
trội (vượt) trên số dư tiền gửi thanh toán của mình đến một thời hạn nhất định và

mức tín dụng trong một khoảng thời gian nhất định. Với hạn mức này khách hàng
sẽ được cho vay nhiều lần trong thời gian đó với điều kiện nhu cầu vay vốn là hợp
lý và không vượt quá hạn mức… Đây là hình thức cho vay thuận tiện cho những
khách hàng có nhu cầu vay mượn thường xuyên, vốn tham gia thường xuyên vào
quá trình sản xuất kinh doanh.
- Cho vay luân chuyển:
Là nghiệp vụ cho vay dựa trên luân chuyển của hàng hóa. NH cho doanh
nghiệp mua hàng và NH thu nợ khi doanh nghiệp bán hàng. NH và khách hàng
thỏa thuận với nhau về phương thức vay, hạn mức tín dụng, các nguồn cung cấp
hàng hóa và khả năng tiêu thụ. Khi vay, khách hàng chỉ cần gửi đền NH các chứng
từ hóa đơn nhập hàng và số tiền cần vay do đó NH sẽ cho vay theo tỷ lệ nhất định
tùy theo khối lượng và chất lượng quan hệ nợ lần của người vay. Cho vay luân
chuyển thường áp dụng đối với các doanh nghiệp, thương nghiệp hoặc doanh
nghiệp sản xuất có chu kỳ tiêu thụ ngắn ngày, có quan hệ vay trả thường xuyên
với NH.
- Cho vay trả góp:
SV: Nguyễn Hải Đăng

4

MSV: 13400005


Trường ĐH Kinh doanh và Công nghệ HN

Luận văn tốt nghiệp

Là hình thức tín dụng, theo đó khách hàng trả gốc làm nhiều lần trong thời
hạn tín dụng đã thỏa thuận. Hình thức này thường áp dụng với các khoản vay
trung và dài hạn, cho vay mua tài sản cố định. Trong hình thức này do khách hàng


MSV: 13400005


Trường ĐH Kinh doanh và Công nghệ HN

Luận văn tốt nghiệp

 Theo mức độ đảm bảo
- Cho vay không có đảm bảo:
Là loại cho vay không có tài sản đảm bảo, việc đảm bảo cho vay hoàn toàn
dựa trên uy tín của khách hàng hoặc bên thứ ba đứng ra bảo lãnh cho khách hàng.
Hình thức này thường được áp dụng cho khách hàng truyền thống, chỗ tín nhiệm,
có tình hình tài chính lành mạnh
- Cho vay có tài sản bảo đảm:
Là loại cho vay khách hàng phải có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc được bảo
lãnh bằng tài sản bên thứ ba hoặc chấp thuận.
 Theo đối tượng mục đích vay vốn
- Cho vay tiêu dùng:
Hình thức này xuất phát từ nhu cầu muốn thúc đẩy tiêu thụ hàng hóa của
các hang bán lẻ. Đối tượng đi vay thường là các cá nhân có nhu cầu mua sắm hàng
tiêu dùng lâu bền như : nhà cửa, phương tiện vận chuyển…nhưng chưa có khả
năng thanh toán tại thời điểm mua hàng. Nguồn để trả nợ chủ yếu là thu nhập của
cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình.
- Cho vay sản xuất kinh doanh:
Đối tượng đi vay là các doanh nghiệp, hộ gia đình có nhu cầu vay vốn để tài
trợ cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.
- Cho vay theo mục đích khác:
Ngoài hai mục đích là cho vay tiêu dùng và cho vay sản xuất kinh doanh,
NH còn tiến hành cho vay theo nhiều mục đích khác nhau: Cho vay nông nghiệp,

Chất lượng cho vay của NHTM thể hiện:
- Đối với khách hàng: Chất lượng cho vay được thể hiện ở chỗ số tiền mà
NH cho vay phải có lãi; Phương pháp tính lãi, phương pháp giải ngân và thu nợ
phù hợp với nhu cầu vốn, khách hàng sử dụng vốn đúng mục đích, có hiệu quả, trả
nợ cho NH đúng hạn cả gốc và lãi.
- Đối với NHTM: Chất lượng cho vay được đánh giá dựa trên việc phân tích
chi phí cho đầu vào – nguồn vốn huy động được so sánh với thu nhập đầu ra – cho
vay. Hiệu quả cho vay của một NHTM có thể xem dưới các khía cạnh sau:
+ Khả năng huy động vốn
+ Khả năng ,quản lý rủi ro và bảo toàn vốn
+ Khả năng sinh lời trên một đồng vốn từ hoạt động đầu tư tín dụng
Có thể nói một khoản tín dụng có hiệu quả đối với một NHTM khi phạm vi,
mức độ giới hạn phải phù hợp với thực lực của NH, đảm bảo nguyên tắc hoàn trả
đúng hạn, hạn chế rủi ro tới mức thấp nhất trong quá trình hoạt động và tăng khả
năng cạnh tranh trên thương trường, mang lại lợi nhuận cao nhất và đảm bảo an
toàn thanh khoản cho NH.
 Xét trên khía cạnh vĩ mô
Đối với nền kinh tế xã hội, chất lượng cho vay của NHTM thế hiện ở các
việc vốn đưa vào sử dụng đáp ứng được các yêu cầu của nền kinh tế, qua đó đẩy
SV: Nguyễn Hải Đăng

7

MSV: 13400005


Trường ĐH Kinh doanh và Công nghệ HN

Luận văn tốt nghiệp


SV: Nguyễn Hải Đăng

8

MSV: 13400005


Trường ĐH Kinh doanh và Công nghệ HN

Luận văn tốt nghiệp

- Chỉ tiêu dư nợ và kết cấu dư nợ
Tổng dư nợ là số tiền khách hàng còn nợ NH đến cuối kỳ hạch toán. Tổng dư
nợ thấp chứng tỏ hoạt động của NH yếu kém, không có khả năng mở rộng, khả
năng tiếp thị của NH kém, trình độ cán bộ, nhân viên thấp. Tuy nhiên, chỉ tiêu này
càng cao không có nghĩa chất lượng cho vay càng cao bởi trong những khoản vay
luôn tiềm ẩn những rủi ro mà NH phải gánh chịu. Kết cấu dư nợ phản ánh tỷ trọng
của các loại dư nợ trong tổng dư nợ. Phân tích kết cấu dư nợ sẽ giúp NH biết được
cần đẩy mạnh cho vay theo loại hình nào để cân đối với thực lực của NH. Kết cấu
dư nợ khi so với kết cấu nguồn huy động sẽ cho biết rủi ro của loại hình cho vay
nào là nhiều nhất.
- Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn
Tổng dư nợ
Hiệu suất sử dụng vốn =

x 100
Tổng nguồn vốn huy động

Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả hoạt động và khả năng sử dụng vốn của NH.
Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ NH càng sử dụng được nhiều vốn huy động.


Tỷ lệ này phản ánh mức độ đóng góp của hoạt động cho vay đối với toàn bộ
kết quả kinh doanh của NH.
- Chỉ tiêu mức độ rủi ro
Nợ quá hạn là những khoản nợ cho vay mà đến hạn thanh toán khách hàng
không trả được gốc, lãi hoặc cả hai, chuẩn bị sang nhóm nợ quá hạn chịu sự kiểm
soát chặt chẽ và chịu lãi suất nợ quá hạn theo quy định của NH.
Tỷ lệ nợ quá

=

Nợ quá hạn
Tổng dư nợ

x 100

=

Nợ xấu
Tổng dư nợ

x 100

hạn

Tỷ lệ nợ xấu

Tỷ lệ quá hạn càng cao thì NHTM càng gặp khó khăn trong kinh doanh vì sẽ
có nguy cơ mất vốn, mất khả năng
thanh toán và giảm lợi nhuận, tức là tỷ lệ nợ quá hạn càng cao thì chất lượng tín

nước cho khoản dự phòng rủi ro. Nhờ vào hoạt động cho vay của NH, các tổ
chức tín dụng có thể tăng cường kiểm tra, giám sát với khách hàng vay vốn, từ
đó góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế chung của nền kinh tế quốc dân.
 Chủ quan
- Về phía ngân hàng thương mại
Cho vay là hoạt động chính đem lại lợi nhuận nhiều nhất cho NH nhưng khả
năng rủi ro cũng rất lớn, nếu một khoản vay nào đó thất thoát thì NH sẽ không còn
khả năng thanh toán cho người gửi tiền. NH cũng có trách nhiệm với các cổ đông
đảm bảo mức chia lãi cổ phần hợp lý cũng như mức lương phù hợp đối với nhân
viên. Chính vì vậy, việc nâng cao chất lượng cho vay để có một khoản dư nợ tốt
mang lại sự an toàn và hiệu quả tài chính cao đối với NH là vô cùng quan trọng.
- Về phía khách hàng
Hoạt động cho vay cung cấp nguồn vốn quan trọng, mang tính chất quyết
định cho các doanh nghiệp. Hiệu quả sản xuất kinh doanh của khách hàng chịu sự
ảnh hưởng của chất lượng cho vay rất nhiều. Một khoản vay có chất lượng cao với
lãi suất hợp lý, thời gian giải ngân và thu nợ phù hợp với chu kỳ sản xuất kinh
doanh của khách hàng làm cho khoản vay có khả năng sinh lời cao đối với cả
khách hàng và NH.

SV: Nguyễn Hải Đăng

11

MSV: 13400005


Trường ĐH Kinh doanh và Công nghệ HN

Luận văn tốt nghiệp


Trình độ chuyên môn có bước chuyển rõ rệt : Cán bộ có trình độ đại học 20
người ( 80%) số lượng cán bộ nhân viên ngân hàng, trung cấp chiếm 14% .
SV: Nguyễn Hải Đăng

12

MSV: 13400005


Trường ĐH Kinh doanh và Công nghệ HN

Luận văn tốt nghiệp

Hiện nay chi nhánh có 3 phòng giao dịch : PGD tại hội sở chính của chi nhánh,
-

PGD ngã ba Nầm, PGD thị trấn Tây Sơn
Với sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng ủy, Chi bộ, Ban Giám đốc và
NHNo&PTNT tỉnh Hà Tĩnh, cộng với sự nỗ lực cố gắng hết mình của toàn
thể CBCNV, vượt qua thử thách của khủng hoảng kinh tế, CN luôn đạt kết
quả khả quan, tốc độ tăng trưởng tương đối ổn định. CN NHNo&PTNT
Hương Sơn đã tạo dựng được nhiều mối quan hệ thân thiết, có được niềm
tin của khách hàng và đạt được nhiều những thành tích đáng khích lệ,
nhận nhiều bằng khen của Nhà nước và các tổ chức Chính trị. Hiện nay
NH được khẳng định là NH chủ đạo, chủ lực trong thị trường tài chính
nông thôn của huyện Hương Sơn. Đồng thời là NH thương mại đa năng, giữ vị
trí hàng đầu trong hệ thống NH trên địa bàn.

2.1.2.Cơ cấu tổ chức, bộ máy của chi nhánh
2.1.2.1.


Phòng
kế
toán
ngân
quỹ

Phòng
điện
toán

Phòng
hành
chính
nhân
sự

Phòng
kiểm
tra,
kiểm
soát
nội bộ

Các phòng giao dịch trực thuộc

Hình 1: Sơ đồ tổ chức của NHNo&PTNT chi nhánh Hương Sơn
2.1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ phòng ban

SV: Nguyễn Hải Đăng

- Phòng điện toán: hỗ trợ các phòng ban trong lĩnh vực công nghệ thông tin.
Tổng hợp, thống kê và lưu trữ số liệu, thông tin liên quan tới hoạt động của CN.
- Phòng hành chính - nhân sự: Đề xuất, tham mưu cho Ban giám đốc trong
công tác nhân sự, phát triển nguồn nhân lực, hành chính, quản lý và điều hành.
- Phòng kiểm tra, kiếm soát nội bộ: Thực hiện sơ kết, tổng kết chuyên đề theo
định kỳ hàng tháng, quý, năm. Kiểm tra các nghiệp vụ kinh doanh của CN và các
đơn vị trực thuộc trên địa bàn. Báo cáo và đề xuất các biện pháp xử lý, khắc phục
lên Giám đốc CN.

SV: Nguyễn Hải Đăng

14

MSV: 13400005


Trường ĐH Kinh doanh và Công nghệ HN

Luận văn tốt nghiệp

2.2. Thực trạng hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT chi nhánh Hương
Sơn – Hà Tĩnh
2.2.1. Thực trạng huy động vốn
Bảng 2.1: Thực trạng huy động vốn của NHNo&PTNT chi nhánh Hương Sơn
– Hà Tĩnh ( 2012 đến 2014)
Đơn vị: tỷ đồng
2012

2013



18,5

3.Cơ cấu vốn huy động theo đối tượng.
-Tiền gửi dân cư
3.724,8
54
- Tiền gửi của các tổ
3.185,1
46
chức kinh tế

2014

Tỷ lệ
(%)

Số tiền

Tỷ lệ
(%)

So sánh

So sánh

( 2013/2012)

(2014/2013)


+13,15

6.689,6
1.129,2

85.6
14,4

7.554,3
1.292,8

85,4
14,6

+1.395,7
+143,2

+23,6
+14,6

+864,7
+163,6

+12,9
+14,5

1.532,7
4.464,3

19,6

+43

-182

-10

4.753,9

61

5.449,7

61,6

+840,4

+22,6

+884,5

+18,6

3.064,9

39

3.397,4

38,4


Luận văn tốt nghiệp

Từ bảng tình hình huy động vốn của NN&PTNT chi nhánh Hương Sơn, cơ
cấu chủ yếu của vốn huy động là đồng nội tệ.
+ Nguồn vốn nội tệ : chiếm tỷ trọng khá cao trong tổng nguồn vốn khoảng
85% đến 90% , có xu hướng tăng nhẹ theo các năm . Cụ thể năm 2013 tăng 1.395,7
tỷ tương đương 23,6% , nhưng đến năm 2014 thì chỉ tăng 864,7 tương đương với
12,9% so với năm 2013 .
+ Nguồn vốn ngoại tệ : lệ ngoại tệ huy động của Chi nhánh trong ba năm
2012, 2013, 2014 chiếm khoảng từ 10% đến 15% tổng nguồn vốn huy động.Tình
hình vốn huy động bằng ngoại tệ của ngân hàng trong ba năm 2012, 2013, 2014
vẫn tăng trưởng đều đặn, nhưng không tăng nhanh, năm 2013 vốn huy động tăng
143,2 tỷ đồng so với năm 2013 tương đương với 14,6% .Năm 2014 vốn huy động
bằng ngoại tệ là 1.292,8 tỷ đồng – tăng 163,6 tỷ đồng so với năm 2013 (vẫn giữ
được mức tăng trưởng trên 14% giống năm 2013). Một phần là do tình hình tỷ giá
trên thị trường có những biến động mạnh cùng, ngoài ra tác động của các giải pháp
chống đô la hóa nền kinh tế làm giảm tiền gửi USD. Ngoài ra trần lãi suất USD
0,5%/năm đối với khách hàng là tổ chức kinh tế, 2%/năm đối với khách hàng là
dân cư cũng khiến cho đầu tư tiền gửi ngoại tệ trở nên không hấp dẫn đối với các
đối tượng khách hàng này.
- Cơ cấu huy động theo kỳ hạn:
+ Không kỳ hạn : Tình hình cơ cấu vốn huy động theo kỳ hạn trong ba năm
2012, 2013, 2014 có thể thấy được vốn huy động không kỳ hạn có sự sụt giảm
đáng kể ( năm 2014 vốn huy động không kỳ hạn giảm 5,7% so với năm 2013, và
con số này năm 2013 so với 2012 là 7,4%). Xu thế đang dần chuyển sang nguồn
vốn huy động ngắn hạn.
+ Ngắn hạn : Nhờ những chương trình khuyến khích khách hàng gửi ngắn
hạn khá hấp dẫn từ Chi nhánh, nguồn vốn huy động ngắn hạn đã có sự tăng trưởng
khá ấn tượng.Năm 2013 vốn huy động ngắn hạn tăng 454,3 tỷ đồng (tăng 11,3% )
so với năm 2012 .Năm 2014 vốn huy động ngắn hạn tăng 1.298,2 tỷ đồng ( tăng

tranh cho ngân hàng.
2.2.2. Thực trạng cho vay

SV: Nguyễn Hải Đăng

17

MSV: 13400005


Trường ĐH Kinh doanh và Công nghệ HN

Luận văn tốt nghiệp

Bảng 2.2. Thực trạng cho vay của NHNo&PTNT Việt Nam Chi nhánh Hương
Sơn – Hà Tĩnh năm 2012, 2013, 2014
Đơn vị: Tỷ đồng.
Chỉ tiêu

2012
Số tiền

Tỷ lệ

(%)
a/ Phân loại theo thời gian
Ngắn hạn
982
41
Trung và dài hạn


So sánh

(2013/2012)

(2014/2013)

Số tiền

Tỷ lệ

Số tiền

Tỷ lệ

(%)

(+/ - )

(%)

+706
+187

+71,9
+13

-159
+843


+691
+13
+704

+31,8
+1,2
+21,6

(%)

Số tiền

1.668
1.599

51,1
48,9

1.529
2.442

38,5
61,5

1.718
1.549

52,6
47,4


a . Tình hình cho vay theo phân loại theo thời gian
- Nợ ngắn hạn : Trong các năm 2012, 2013, 2014 tình hình dư nợ ngắn hạn
của NHNo&PTNT chi nhánh Hương Sơn chiếm tỷ trọng khá cao trong tổng dư nợ
(luôn chiếm từ 40% - 50% tổng dư nợ). Năm 2013, dư nợ ngắn hạn đã tăng 706 tỷ
đồng (tương đương tăng 71,9%) so với năm 2012, một mức tăng ấn tượng mà Chi
nhánh đã đạt được. Đến năm 2014, một phần do nền kinh tế vẫn gặp nhiều khó

SV: Nguyễn Hải Đăng

18

MSV: 13400005


Trường ĐH Kinh doanh và Công nghệ HN

Luận văn tốt nghiệp

khăn, dư nợ ngắn hạn đã có sự sụt giảm nhẹ (giảm 159 tỷ đồng tương đương với
-9,42%) so với năm 2013.
- Nợ trung và dài hạn : Dư nợ cho vay trung dài hạn luôn tăng trưởng trong các
năm 2012, 2013, 2014; cụ thể năm 2013 dư nợ trung, dài hạn tăng 187 tỷ đồng
(13%) so với năm 2012 và đến năm 2014 tăng 843 tỷ đồng (tương đương với
52,7%) vào năm so với năm 2013 . Nguyên nhân là nhận thức được tình hình kinh
tế đang gặp khó, NHNo&PTNT chi nhánh Hương Sơn những năm gần đây chú
trọng vào các mối quan hệ với khách hàng lớn lâu năm, chú trọng vào công tác cho
vay trung dài hạn .
b . Tình hình cho vay phân loại theo thành phần kinh tế
- Dân cư : dư nợ cho vay ở dân cư tăng trưởng đều qua các năm , cụ thể năm
2013 tăng 349 tỷ đồng tương đương tăng 25,5% so với năm 2012 . Đến năm

Trường ĐH Kinh doanh và Công nghệ HN

Luận văn tốt nghiệp

2.2.3. Các hoạt động kinh doanh khác của Chi nhánh.
2.2.3.1.Hoạt động thanh toán
Bảng 2.3: Hoạt động thanh toán của NHNo&PTNT &PTNT Việt Nam , chi
nhánh Hương Sơn – Hà Tĩnh các năm 2012, 2013, 2014
Đơn vị: Tỷ đồng.

Chỉ tiêu

Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014

So sánh

So sánh

2013/2012
Tỷ lệ
Số tiền
(%)

2014/2013
Tỷ lệ
Số tiền
(%)

1.Tổng doanh số thanh toán.


12.087

15.723

20.201

+3.636

+30,1

+4.478

+28,5

b, Thanh toán không dùng
tiền mặt

(Nguồn: báo cáo hoạt động kinh doanh chi nhánh năm 2012,2013,2014)
Hoạt động thanh toán tại NHNo&PTNT &PTNT chi nhánh Hương Sơn cũng
được thực hiện khá tốt,doanh số tăng dần theo từng năm từ 16.119 tỷ năm 2012 lên
19.094 tỷ trong năm 2013 và tăng mạnh nhất là năm 2014 với 25.279 tỷ. Trong
đó,hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt là chủ yếu. Nguyên nhân là do các
hộ kinh doanh chú trọng chuyển khoản thay cho tiền mặt để tiết kiệm thời gian .
2.2.3.2.Thu phí dịch vụ
Bảng 2.4. Thu phí dịch vụ của chi nhánh trong 3 năm 2012, 2013, 2014.
Đơn vị: Triệu đồng.
Chỉ tiêu
Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014
Thu từ dịch vụ thanh toán chuyển tiền
3.457

MSV: 13400005


Trường ĐH Kinh doanh và Công nghệ HN

Luận văn tốt nghiệp

với các NHTM khác NHNo&PTNT &PTNT chi nhánh Hương Sơn cũng đã có
chính sách phát triển dịch vụ hấp dẫn hơn, giá cả cạnh tranh hơn đối với khách
hàng. Chiếm tỷ trọng lớn trong các danh mục phí dịch vụ của Chi nhánh là Thu từ
dịch vụ thanh toán tiền mặt. mục phí dịch vụ này luôn chiêm hơn 50% tổng thu phí
dịch vụ của Chi nhánh, khoản thu này phần lớn là từ các doanh nghiệp và từ dân
cư. Chi nhánh đã tạo được rất nhiều mối quan hệ lâu dài với các khách hàng, thu
hút được nguồn tiền gửi từ nền kinh tế.
2.2.3.3.Các chỉ tiêu về thẻ.
Bảng 2.5: Các chỉ tiêu về thẻ trong ba năm 2012, 2013, 2014
Chỉ tiêu
Đơn vị Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014
Phát hành thẻ ATM Thẻ
33.198
25.462
29.069
Đơn vị chấp nhận Đ/v
60
167
183
thẻ
Phát hành thẻ TDQT Thẻ
1.248
1.475

2.Tổng chi
3.Chênh

Năm

Năm

Năm

2012

2013

2014

380
345

412
359

428
363

So sánh

So sánh

(2013/2012)
(2014/2013)

dịch vụ theo dòng sản phẩm.
2.3. Thực trạng chất lượng cho vay tại chi nhánh Hương Sơn
2.3.1. Hiệu suất sử dụng vốn
Hiệu suất sử dụng vốn phản ánh hiệu quả quá trình sử dụng vốn và đánh giá
hiệu quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh.
SV: Nguyễn Hải Đăng

22

MSV: 13400005


Trường ĐH Kinh doanh và Công nghệ HN

Luận văn tốt nghiệp

Bảng 2.7 : Hiệu suất sử dụng vốn
Đơn vị: Tỷ đồng

Chỉ tiêu

Tổng nguồn vốn
huy động
Tổng dư nợ
Hiệu suất sử
dụng vốn

So sánh

So sánh


+13,1

+ 1.028,3

+13,15

2.397

3.267

3.971

+870

+36,4

+704

+21,6

34,69%

41,78%

44,88%

+7,09%

+20.4%

2013
23

2014
MSV: 13400005


Trường ĐH Kinh doanh và Công nghệ HN
Tổng dư nợ
Nợ quá hạn(2-5)
Tỷ lệ nợ quá hạn(%)
Dư nợ xấu(3-5)
Tỷ lệ nợ xấu(%)

Luận văn tốt nghiệp

2.397
124,7
5,2%
79,1
3,3%

3.267
145,3
4,4%
94,7
2,9%

3.971
150,9


Năm 2013

Năm 2014

30

49

61

2.397
1,25

3.267
1,49

3.971
1,53

24

MSV: 13400005


Trường ĐH Kinh doanh và Công nghệ HN

Luận văn tốt nghiệp

Tỷ lệ sinh lời cho biết một đồng vốn cho vay sẽ mang lại bao nhiêu đồng lợi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status