Nghiên cứu đề xuất mô hình cáp nước ổn định, an toàn cấp vùng đối với các đô thị khu công nghiệp vùng bán đảo cà mau phù hợp với vùng đồng bằng sông cửu long - Pdf 34

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HỒ CHÍ MINH

VIỆN MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN
-------   --------

TRẦN ANH TUẤN

ĐỀ TÀI

NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH CẤP NƯỚC ỔN ĐỊNH,
AN TOÀN CẤP VÙNG ĐỐI VỚI CÁC ĐÔ THỊ - KHU CÔNG
NGHIỆP VÙNG BÁN ĐẢO CÀ MAU PHÙ HỢP VỚI VÙNG
ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

LUẬN ÁN TIẾN SỸ KỸ THUẬT

PHẢN BIỆN ĐỘC LẬP

1. GS. TS. TRẦN HIẾU NHUỆ

2.

GS. TS. HOÀNG VĂN HUỆ

TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2012


ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HỒ CHÍ MINH

VIỆN MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN
-------   --------

toàn cấp vùng đối với các Đô thị - Khu Công nghiệp Vùng bán đảo Cà Mau phù
hợp với Vùng đồng bằng sông Cửu Long” là công trình nghiên cứu của bản thân
tôi. Các kết quả nghiên cứu của Luận án chưa được tác giả nào công bố trong bất kỳ
công trình nào khác.
Tác giả

Trần Anh Tuấn

Luận án Tiến sĩ, chuyên ngành Môi trường Đất và Nước


ii
Nghiên cứu mô hình cấp nước ổn định, an toàn cho các ĐT-KCN Vùng BĐCM phù hợp với Vùng ĐBSCL.

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn :
-

Giáo sư, Tiến sỹ Lâm Minh Triết và Tiến sỹ Ngô Hoàng Văn, những
người đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tận tình và luôn tạo điều kiện
cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án.

-

Ban Lãnh đạo Viện Môi trường và Tài nguyên, Đại học Quốc gia
TP. Hồ Chí Minh, đã quan tâm, động viên và góp ý chuyên môn
cũng như tạo điều kiện thuận lợi cho nghiên cúu sinh trong quá trinh
học tập và nghiên cứu luận án.


(BĐCM) với 7 tỉnh/thành phố phía Tây Nam sông Hậu. Định hướng tới năm 2030
Vùng luôn đóng góp quan trọng cho kinh tế của đất nước, Vùng sẽ có trên 250 ĐT
và khoảng 40 ngàn ha đất xây dựng khu công nghiệp (KCN). Vùng BĐCM có trên
110 ĐT và 15 ngàn ha đất xây dựng KCN. Nhu cầu cấp nước cho các đô thị - khu
công nghiệp (ĐT-KCN) được dự báo tới năm 2030 là 4,6- 4,7triệu m3/ngày, trong
đó Vùng BĐCM là 2,2-2,3triệu m3/ngày. Tiềm năng các nguồn nước của vùng cho
thấy:
a) Nước dưới đất (NDĐ) có 10 tầng chứa nước phân bố không đều trên toàn vùng,
các ĐT – KCN đang khai thác hơn 320 ngàn m3/ngày và trên 45.000 giếng nhỏ
lẻ ở khu vực nông thôn. NDĐ hiện chưa có đánh giá trữ lượng cho phép khai
thác cụ thể. Vì vậy, cần được quản lý và hạn chế khai thác.
b) Nước mưa khá dồi dào, hàng năm góp vào dòng chảy các sông khoảng 6-7 tỷ
m3, phân bố không đều và tập trung 90% vào mùa mưa. Khả năng thu và chứa
nước mưa với lưu lượng lớn, trên diện rộng làm nguồn cấp nước cho các ĐT –
KCN rất khó khăn (do đất bị nhiễm phèn, mặn). Đây là nguồn nước quan trọng
cho người dân sống phân tán ở vùng ven biển, vùng khó khăn nguồn nước ngọt.
c) Sông Tiền, sông Hậu thuộc hạ lưu sông Mê Kông là nguồn nước có tiềm năng
lớn,duy nhất của vùng và đang được khai thác gần 60% nhu cầu nước cho các
ĐT-KCN. Dự báo trong 20 năm tới việc dùng nguồn sông Tiền, sông Hậu cung
cấp nước sinh hoạt cho các ĐT-KCN cũng chỉ chiếm 0,15% -1,75% lưu lượng
nhỏ nhất của sông. Nhưng trở ngại chính cho điều này là xâm nhập mặn, phèn
và đặc biệt ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, nước biển dâng (BĐKH – NBD).
Thực tế sau 40-50 năm mặn xâm nhập vào sâu thêm 15-20 km so với những năm
1960 trên sông Tiền, sông Hậu. Hiện nay vào cuối mùa khô, biên mặn (400mg/l, Cl) đã vào sâu 40 – 45 km tính từ cửa sông.
Kịch bản BĐKH – NBD công bố (tháng 9/2009): Mực nước biển dâng thêm đối
với vùng ĐBSCL là khoảng 30cm vào giữa thế kỷ và cuối thế kỷ XXI là 75cm so
với trung bình thời kỳ 1980 - 1999. Ngoài ra, trên dòng chính sông Mê Kông dự
báo có khoảng 25 đập chắn (Trung Quốc 14 đập bậc thềm trên sông Lan
Thương/Mê Kông và địa phận Lào có 11 đập). Đây là yếu tố “nhân tai” có ảnh
hưởng lớn tới các hệ sinh thái, xâm nhập mặn cũng như đời sống của người dân

nguồn sông Hậu với lưu lượng Q=3-3,5 triệu m3/ngày; (iii) vùng giữa sông Tiền,
sông Hậu (STSH) thuộc vùng ngập lũ sâu (không thuận tiện xây dựng công trình
cấp vùng), có nhu cầu khoảng 0,8 -1 triệu m3/ngày, được cấp nước từ khung hạ tầng
cấp nước của vùng.
Mô hình cấp nước cho các ĐT-KCN vùng BĐCM được triển khai từ mô
hình cấp nước vùng ĐBSCL. Các thành phần chính của mô hình cũng là một phần
của mô hình cấp nước Vùng ĐBSCL được xây dựng phục vụ cho vùng BĐCM :
- Xây dựng 2 Nhà máy nước (NMN) cấp vùng tại khu vực Ô Môn – Cần Thơ
và Châu Thành – An Giang (cách biển 80 và 120 km) có lưu lượng Q1= 0,5
triệu m3/ngày và Q2= 2 triệu m3/ngày cung cấp cho vùng.
- Xây dựng mạng chuyển tải là khung hạ tầng cấp vùng (kết hợp trong hệ
thống hạ tầng kỹ thuật cấp vùng : Giao thông, lưới điện, thông tin, cấp
nước… các theo các hành lang phát triển vùng) kết nối tới các ĐT-KCN của
vùng BĐCM và với các vùng cấp nước đặc thù sau này.
- HTCN tại các đô thị được điều chỉnh phù hợp (theo điều kiện kỹ thuật) kết
nối với khung hạ tầng cấp nước cấp vùng.
Đề xuất hình thành Tổng công ty cấp nước Vùng có các thành viên là các
Công ty cấp nước hiện hữu tại các tỉnh/thành trong vùng được tái cấu trúc phù hợp.
Bước đầu, mô hình thực hiện cho vùng BĐCM có khung quản lý được kết hợp giữa
quản lý lãnh thổ với quản lý ngành, không giới hạn trong ranh hành chính các địa
phương vì sự phát triển chung của vùng.
Mô hình cấp nước cho một vùng lãnh thổ chưa có tiền lệ tại Việt Nam.Vì
vậy, trong giới hạn nghiên cứu của Luận án sẽ có những hạn chế nhất định, khi triển
khai thực tế cần có những nghiên cứu bổ sung nhằm hoàn thiện mô hình và áp dụng
cho toàn vùng ĐBSCL.
Luận án Tiến sĩ, chuyên ngành Môi trường Đất và Nước


v
Nghiên cứu mô hình cấp nước ổn định, an toàn cho các ĐT-KCN Vùng BĐCM phù hợp với Vùng ĐBSCL.

Therefore, ground water is one of the water reserve sources and needs to be
managed well and exploitation needs to be limited.
b) Raining water source is plentiful, which contributed to the rivers about 6- 7
billion cubic per day of water. Raining water is unevenly distributed, with 90%
concentrating in the rainy season. It is difficult to collect rain water in the large
area and quantity, creating challenges for water supply in towns and industrial
parks (because land is affected by acidy and salinity). This is an important
source of water for people residing in coastal areas and area with fresh water
problems.
c) Surface water of Tien and Hau rivers belonging to the Lower Mê Kông delta is
the source of the greatest potential of water. It currently provides almost 60% of
water supply needs for the Cities – Industrial Park of this area. In the next 20
years, the water demand of this area accounts for only 0.15 – 1.75% of
minimum dischange of the Hau River. However, the main obstacle is flooding,
salinity, acidity and response to the climate changes and rising sea water level.
In fact, the salinity penetrated deep into 15 – 20 km after 40 – 50 years since
1960s. Today, at the end of dry season, the salinity (1g/l) was 40 – 50 km in the
Tien and Hau Rivers’s area.
The scenarios of the climate changes – rising sea on “The National Target
Program to respond to climate changes” were published: Sea level rise is about
30cm in the Cuu Long River Delta in the middle of XXI century and about 75 cm at
the end of XXI century compared to the average of the period 1980 - 1999. Also,
according to the forecast, there will be 25 dams (14 Chinese dams on the Lan
Thuong River / Mê Kông and 11 dams on the territory of Laos) on the Mê Kông
mainstream. This is the factor of "human disaster", which has a large impact on
ecosystems, saltwater intrusion, as well as the lives of people in the lower Mê
Kông.
Luận án Tiến sĩ, chuyên ngành Môi trường Đất và Nước



the entire Cuu Long River Delta Region.
Water supply model for a special territorial regional in the context of climate
change and sea level rise is a process that needs to be updated from time to tiem to
ensure compatibility with research results from multi-industry research of “National
strategic program to deal with climate change” as well as negotiations and
agreements with neighboring countries in the Lower Mê Kông Delta, to implement
the strategic objectives set forth.
Rational connection, exploitation and protection of water resources in the Hau
River basin will be forever source of live and protection the people of “wetland”
Cuu Long River Delta.

Luận án Tiến sĩ, chuyên ngành Môi trường Đất và Nước


ix
Nghiên cứu mô hình cấp nước ổn định, an toàn cho các ĐT-KCN Vùng BĐCM phù hợp với Vùng ĐBSCL.

MỤC LỤC
Trang

Lời cam đoan ............................................................................................................ i
Lời cảm ơn ................................................................................................................ ii
Tóm tắt nội dung luận án ...................................................................................... iii
Mục lục..................................................................................................................... ix
Danh mục các từ viết tắt ...................................................................................... xv
Danh mục các bảng, biểu ................................................................................... xvii
Danh mục các hình .............................................................................................. xix
MỞ ĐẦU ................................................................................................................................ 1

1. Sự cần thiết nghiên cứu luận án. ..................................................................... 1

1.2.1. Hệ thống cấp nước một số vùng đô thị lớn trên thế giới. .............................. 24
1.2.2. Các vấn đề tham khảo rút kinh nghiệm: ........................................................ 27
1.2.3. Tổng quan về cấp nước các đô thị ở Việt Nam. ............................................ 28
1.3. NHỮNG VẤN ĐỀ CẤP NƯỚC CỦA VÙNG BĐCM và ĐBSCL. .......................... 32

1.3.1. Vấn đề cấp nước quy mô vùng: ..................................................................... 32
1.3.2. Hệ thống cấp nước các đô thị với mô hình cấp nước “truyền thống”: .......... 32
1.3.3. Quản lý và thực hiện cấp nước tại các địa phương trong Vùng. ................... 33
Chương 2. THỰC TRẠNG VÀ QUY HOẠCH LIÊN QUAN TỚI CẤP NƯỚC TẠI
VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG VÀ VÙNG BÁN ĐẢO CÀ MAU. .............34
2.1. THỰC TRẠNG VÀ TIỀM NĂNG NGUỒN CẤP NƯỚC VÙNG ĐBSCL VÀ
VÙNG BĐCM. ....................................................................................................................34

2.1.1. Thực trạng nguồn cấp nước đang khai thác. .................................................. 34
2.1.2. Tiềm năng nguồn cấp nước của vùng. ........................................................... 35
2.2. THỰC TRẠNG HỆ THỐNG CẤP NƯỚC VÙNG ĐBSCL. ...................................47

2.2.1. Thực trạng cấp nước toàn vùng đồng bằng sông Cửu Long. ........................ 47
2.2.2. Thực trạng hệ thống cấp nước tại các tỉnh trong vùng ĐBSCL .................... 49
2.3. THỰC TRẠNG HỆ THỐNG CẤP NƯỚC VÙNG BÁN ĐẢO CÀ MAU. .............52

2.3.1. Thực trạng hệ thống cấp nước toàn vùng BĐCM. ........................................ 52
2.3.2. Thực trạng cấp nước các tỉnh vùng BĐCM. .................................................. 54
2.3.3. Thực trạng cấp nước các đô thị - khu công nghiệp Vùng BĐCM. ................ 56
2.4. QUY HOẠCH CẤP NƯỚC VÀ CÁC QUY HOẠCH LIÊN QUAN TỚI CẤP
NƯỚC TẠI VÙNG ĐBSCL. .............................................................................................. 61

2.4.1. Quy hoạch thủy lợi. ....................................................................................... 61
2.4.2. Quy hoạch cấp nước các đô thị vùng ĐBSCL giai đoạn trước 1975. ........... 62
2.4.3. Quy hoạch cấp nước tại các tỉnh giai đoạn sau năm 1975. ............................ 63

3.3.1. Các tiền đề và đối tượng cấp nước. ............................................................... 76
3.3.2. Tiêu chuẩn cấp nước: ..................................................................................... 76
3.3.3. Dự báo nhu cầu cấp nước vùng ĐBSCL theo các giai đoạn phát triển. ........ 78
3.3.4. Dự báo nhu cầu cấp nước các ĐT - KCN vùng BĐCM tới 2020 và 2030. ... 79
3.4. ĐỀ XUẤT NHÓM TIÊU CHÍ VÀ PHÂN VÙNG CẦP NƯỚC. ............................. 80

3.4.1. Cơ sở thiết lập nhóm tiêu chí. ........................................................................ 80
3.4.2. Đề xuất nhóm tiêu chí phân vùng cấp nước đặc thù. ..................................... 80
3.5. PHÂN VÙNG CẤP NƯỚC. ........................................................................................82

3.5.1. Phân vùng cấp nước theo nguồn nước:.......................................................... 82
3.5.2. Phân vùng cấp nước tổng hợp theo tiềm năng của các nguồn nước: ............ 86
3.5.3. Phân vùng cấp nước theo nhu cầu phát triển ĐT - KCN: .............................. 89
3.6. VÙNG BÁN ĐẢO CÀ MAU LÀ VÙNG ĐẶC THÙ TIÊU BIỂU CỦA VÙNG
ĐBSCL. ............................................................................................................................... 90
Luận án Tiến sĩ, chuyên ngành Môi trường Đất và Nước


xii
Nghiên cứu mô hình cấp nước ổn định, an toàn cho các ĐT-KCN Vùng BĐCM phù hợp với Vùng ĐBSCL.

3.6.1. Vùng BĐCM có các yếu tố tự nhiên đặc thù cho Vùng ĐBSCL. ................. 90
3.6.2. Vùng BĐCM có đặc thù cấp nước tiêu biển cho vùng ĐBSCL. ................... 90
Chương 4. NGHIÊN CỨU ĐỊNH HƯỚNG MÔ HÌNH CẤP NƯỚC ỔN ĐỊNH, AN
TOÀN VÀ THÍCH ỨNG BĐKH – NBD TRONG ĐIỀU KIỆN VÙNG ĐBSCL. ........93
4.1. MÔ HÌNH CẤP NƯỚC............................................................................................... 93

4.1.1. Mô hình cấp nước . ........................................................................................ 93
4.1.2. Phân loại mô hình cấp nước: ......................................................................... 94
4.1.3. Mô hình cấp nước với điều kiện đặc thù Vùng ĐBSCL: .............................. 94


Chương 5. NGHIÊN CỨU, ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH CẤP NƯỚC CẤP VÙNG ĐỐI
VỚI CÁC ĐÔ THỊ - KHU CÔNG NGHIỆP VÙNG BÁN ĐẢO CÀ MAU. ...............125
5.1. CÁC kỊCH BẢN MÔ HÌNH CẤP NƯỚC CẤP VÙNG ĐỐI VỚI CÁC ĐT - KCN
VÙNG BÁN ĐẢO CÀ MAU. ........................................................................................... 125

5.1.1. Các tiền đề xây dựng kịch bản mô hình cấp nước vùng BĐCM. ................ 125
5.1.2. Các kịch bản mô hình cấp nước vùng bán đảo Cà Mau. ............................. 125
5.1.3. Đánh giá các kịch bản mô hình cấp nước vùng bán đảo Cà Mau. .............. 130
5.1.4. So sánh kinh phí đầu tư các kịch bản mô hình cấp nước. ........................... 133
5.2. ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH CẤP NƯỚC CẤP VÙNG CHO CÁC ĐT – KCN VÙNG
BĐCM. ............................................................................................................................. 134

5.2.1. Mô hình CN có các thành phần ổn định, an toàn và thích ứng BĐKH-NBD.134
5.2.2.Cấu trúc cơ bản của MHCN cấp vùng đối với các ĐT - KCN vùng BĐCM 135
5.3. ĐỀ XUẤT CÁC KHU VỰC XÂY DỰNG NHÀ MÁY NƯỚC CẤP VÙNG .......137

5.3.1. Đề xuất nhóm tiêu chí lựa chọn khu vực xây dựng NMN vùng.................. 137
5.3.2. Đề xuất các khu vực xây dựng nhà máy nước của vùng BĐCM ................ 138
5.4. ĐỀ XUẤT MẠNG LƯỚI CHUYỂN TẢI NƯỚC CẤP VÙNG ............................ 143

5.4.1. Các khái niệm: ............................................................................................. 143
5.4.2. Đề xuất mạng lưới cấp A (khung hạ tầng cấp nước cấp vùng): .................. 144
5.4.3. Tính toán thủy lực mạng lưới cấp nước vùng (mạng lưới cấp A): ............. 145
5.5. NGHIÊN CỨU, ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH KHUNG QUẢN LÝ THỰC HIỆN. .......149

5.5.1. Mô hình quản lý theo ranh hành chính - Mô hình 1: ................................... 149
5.5.3. Mô hình kết thừa, tái cấu trúc và hoàn chỉnh- Mô hình 3 : ......................... 151
5.5.4 Đề xuất mô hình khung quản lý thực hiện. .................................................. 153
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. ......................................................................................... 155


BST

Bắc sông Tiền

BĐKH - NBD Biến đổi khí hậu, nước biển dâng
BKH-ĐT

Bộ Kế hoạch đầu tư

BXD

Bộ Xây dựng

BTN&MT

Bộ Tài nguyên và Môi trường

CTN

Cấp thoát nước

Cty

Công ty

CTĐM

Công trình đầu mối


Đô thị - Khu công nghiệp

HT - KT

Hệ thống kỹ thuật

HTCN

Hệ thống cấp nước

KCN

Khu công nghiệp

KTTĐ

Kinh tế trọng điểm

KT-XH

Kinh tế - xã hội

KT-ĐT-KCN

Kinh tế - Đô thị - Khu công nghiệp

NDĐ

Nước dưới đất (nước ngầm)


TDTT

Thể dục thể thao

TNHH MTV

Trách nhiệm hữu hạn một thành viên

TGLX

Tứ giác Long xuyên

TSH

Tây sông Hậu

TP

Thành phố

TT

Thị trấn

TX

Thị xã

UBND


Bảng 1.4. Sử dụng nước trong công nghiệp cả nước ............................................................ 31
Bảng 2.1. Lưu lượng nước sông Hậu. .................................................................................. 38
Bảng 2.2. Các chỉ tiêu cơ bản của chất lượng nước mặt tại TP. Cần Thơ ............................ 40
Bảng 2.4. Kết quả tính trữ lượng tiềm năng NDĐ ĐBNB ..................................................44
Bảng 2.5. Kết quả tính trữ lượng động tiềm năng NDĐ ĐBNB .........................................44
Bảng 2.6. Tổng hợp lưu lượng khai thác và dự báo trữ lượng NDĐ vùng ĐBSCL……….45
Bảng 2.7. Thống kê công suất cấp nước đô thị các tỉnh vùng ĐBSCL ................................ 49
Bảng 2.8. Danh mục các dự án cấp nước nguồn vốn nước ngoài tại vùng ĐBSCL. ............51
Bảng 2.9. Thống kê công suất các NMN và trạm CN tại các tỉnh vùng BĐCM ..................53
Bảng 2.10. Tổng hợp nội dung chính QH cấp nước các tỉnh vùng ĐBSCL tới năm 2020
(thực hiện giai đoạn 2000 -2005). .........................................................................................66
Bảng 3.1. Tổng hợp nhu cầu dùng nước sinh hoạt và KCN vùng ĐBSCL (2020 - 2030) ...78
Bảng 3.2.Tổng hợp nhu cầu dùng nước sinh hoạt và KCN vùng BĐCM (2020 - 2030). ....89
Bảng 3.3. Tổng hợp các điều kiện đặc thù của ba vùng thuộc ĐBSCL................................ 90
Bảng 3.4. Tổng hợp, đánh giá thuận lợi, khó khăn của ba vùng cấp nước đặc thù BST,
STSH, BĐCM thuộc Vùng ĐBSCL. ....................................................................................91
Bảng 4.1. Tổng hợp các kịch bản mô hình cấp nước của Vùng ĐBSCL. .......................... 103
Bảng 4.2. Kết quả nồng độ Cl- tại trạm bơm cấp I, các NMN-Cần thơ ............................. 111
Bảng 4.3. Tổng hợp (và dự báo diện) tích xâm nhập mặn (Max)......................................117
Bảng 4.4. So sánh khả năng khai thác các nguồn nước trong vùng ĐBSCL......................119
Bảng 5.1.Tổng hợp kinh phí đầu tư các kịch bản mô hình cấp nước vùng BĐCM. ..........133
Bảng 5.2. Lưu lượng nước sông Hậu. ...............................................................................139
Luận án Tiến sĩ, chuyên ngành Môi trường Đất và Nước


xviii
Nghiên cứu mô hình cấp nước ổn định, an toàn cho các ĐT-KCN Vùng BĐCM phù hợp với Vùng ĐBSCL.

Bảng 5.3. Kết quả phân tích nước (thô) sông Hậu tại Trà Nóc – Cần Thơ ........................ 139
Bảng 5.4. Các chỉ tiêu Vi sinh ............................................................................................ 140

Hình 2.12. Trạm bơm I NMN Châu Đốc ..............................................................................58
Hình 2.13. NMN TP. Rạch Gía ............................................................................................ 58
Hình 2.14. NMN TP. Vị Thanh. ........................................................................................... 59
Hình 2.15. NMN TP. Sóc Trăng ........................................................................................... 59
Hình 2.16. Công ty CTN Bạc Liêu .......................................................................................59
Hình 2.18. Bản đồ hiện trạng cấp nước vùng bán đảo Cà Mau. ...........................................61
Hình 2.19. QH CN các ĐT vùng ĐBSCL.............................................................................63
Hình 3.1. Bản đồ phân bố HT đô thị vùng ĐBSL và vùng BĐCM. .....................................75
Luận án Tiến sĩ, chuyên ngành Môi trường Đất và Nước


xx
Nghiên cứu mô hình cấp nước ổn định, an toàn cho các ĐT-KCN Vùng BĐCM phù hợp với Vùng ĐBSCL.

Hình 3.2. Khung hành lang hạ tầng kỹ thuật cấp vùng .........................................................82
Hình 3.3. Bản đồ phân vùng khả năng nguồn nước mặt.......................................................83
Hình 3.4. Bản đồ phân chia các khu vực có NDĐ vùng ĐBSCL. ........................................85
Hình 3.5. Bản đồ phân vùng theo khả năng nguồn nước ......................................................87
Hình 3.6. Bản đồ phân vùng cấp nước theo đặc thù nhu cầu sử dụng nước. .......................89
Hình 4.1. Sơ đồ mô hình cấp nước đặc thù theo từng khu vực vùng ĐBSCL...................102
Hình 4.2. Sơ đồ mô hình cấp nước ba vùng đặc thù của vùng ĐBSCL. ............................ 104
Hình 4.3. Sơ đồ Mô hình cấp nước vùng ĐBSCL .............................................................. 107
Hình 4.4. Sơ đồ phân vùng nhiễm mặn sông Tiền, sông Hậu. ..........................................110
Hình 4.5. Biểu đồ cao độ các đô thị chính dọc sông Hậu, sông Tiền. .............................. 110
Hình 4.6. Khu vực ngập ĐBSCL theo kịch bản NBD 75 cm đến cuối thế kỷ XXI. ..........114
Hình 4.7. Đập Tiểu Loan Trung Quốc ................................................................................114
Hình 4.8. Vị trí các đập trên sông Mê Kông .....................................................................115
Hình 4.9. Xâm nhập mặn ở ĐBSCL theo kịch bản BĐKH-NBD tới năm 2050. ..............117
Hình 5.1. Mạng chuyển tải nước trong khung hạ tầng cấp vùng (mạng cấp A) ................136
Hình 5.2. Khung hạ tầng cấp vùng kết nối với ĐT - KCN (mạng cấp A+B) ....................137


Vùng bán đảo Cà Mau

Gổm 7/13

tỉnh/TP của Vùng ĐBSCL (là Cần Thơ, An
Giang, Kiên Giang, Hậu Giang, Bạc Liêu, Sóc
Trăng và Cà Mau) nằm ở phía Tây Nam sông
Hậu

Vùng BĐCM

Bản đồ ngập lũ ĐBSCL và vùng BĐCM
*Nguồn Quy hoạch XD vùng ĐBSCL

Vùng BĐCM có diện tích khoảng 23.800 km2, dân số khoảng 9,2 triệu dân với
trên 51 đô thị và các khu công nghiệp lớn của vùng ĐBSCL. Vùng có mật độ kênh,
rạch lớn nhất cả nước với chiều dài (hơn 10m/1 ha), chịu ảnh hưởng chế độ thủy
văn sông Mê Kông , nhật triều biển Tây và bán nhật triều Đông với biên độ lớn. Do
là vùng đất thấp và ba mặt giáp biển nên trên 70% diện tích tự nhiên của Vùng
thường xuyên bị nhiễm mặn, có những tỉnh các sông, kênh, rạch nhiễm mặn quanh
Luận án Tiến sĩ, chuyên ngành Môi trường Đất và Nước


2
Nghiên cứu mô hình cấp nước ổn định, an toàn cho các ĐT-KCN Vùng BĐCM phù hợp với Vùng ĐBSCL.

năm (Cà Mau, Bạc Liêu). Tổng công suất các nhà máy cấp nước tại các ĐT – KCN
của Vùng khoảng 455.480 m3/ngày (chiếm 56,8% vùng ĐBSCL), lượng thất thoát
HTCN là 25-35%, tỉ lệ cấp nước đô thị đạt trên 60% và chỉ còn 40% nếu chưa tính

Nghiên cứu mô hình cấp nước ổn định, an toàn cho các ĐT-KCN Vùng BĐCM phù hợp với Vùng ĐBSCL.

3) “Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá” đặt ra nhu cầu cấp bách cần có mô
hình cấp nước ổn định, an toàn và thích ứng BĐKH – NBD đối với Vùng
BĐCM nói riêng và Vùng ĐBSCL nói chung.
Từng bước hình thành hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội tương đối đồng
bộ nhằm đáp ứng yêu cầu nước ta cơ bản đạt được quy mô và trình độ của nước
công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020, hệ thống ĐT - KCN phát triển, thu
hút đầu tư trong và ngoài nước. Sự thay đổi có tính quy luật này và nhu cầu nâng
cao chất lượng sống là xu thế phát triển tất yếu. Tuy nhiên, hạn chế cơ bản của vùng
BĐCM và ĐBSCL là khung hạ tầng kỹ thuật cấp vùng còn thiếu, yếu, không đồng
bộ và đặc biệt khung hạ tầng cấp nước chưa được nghiên cứu. Xây dựng khung hạ
tầng kỹ thuật cấp vùng thống nhất quản lý và các điều kiện kinh tế - kỹ thuật đảm
bảo ổn định, an toàn, thích ứng BĐKH–NBD là cơ sở phát triển vùng.
Dự báo nhu cầu cấp nước cho các ĐT - KCN, trong 20 năm tới sẽ tăng khoảng
4-5 lần hiện nay. Mô hình cấp nước vùng BĐCM có tính “truyền thống” không đảm
bảo tính ổn định, an toàn và thích ứng BĐKH – NBD. Do vậy nghiên cứu đề xuất
mô hình cấp nước đảm bảo tính ổn định, an toàn cho vùng BĐCM và phù hợp với
ĐBSCL là cấp thiết.
4) Nghiên cứu, đề xuất mô hình cấp nước cấp vùng cho Vùng ĐBSCL và
BĐCM là đề tài có giá trị khoa học và ý nghĩa thực tiễn.
Trên thế giới, một số vùng đô thị lớn như New York (Mỹ), Tokyo, (Nhật),
Bangkok (Thái Lan)… Đã có mô hình cấp nước tập trung được hình thành, phát
triển qua nhiều thập kỷ và theo những điều kiện đặc thù riêng có những giải pháp
khác nhau. Tuy nhiên, xu hướng hiện nay là nhằm liên kết HTCN theo điều kiện
đặc thù từng vùng, tập trung khai thác lợi thế của vùng với hệ thống điều hành
chung đảm bảo tính ổn định, an toàn và hiệu quả trong phát triển.
Ở Việt Nam và đặc biệt vùng BĐCM và ĐBSCL luôn khó khăn do thiếu hạ
tầng khung cấp vùng, trong đó khung hạ tầng cấp nước cấp vùng chưa được xây
dựng. Một số đô thị lớn cấp quốc gia (TP. Hồ Chí Minh, Hà nội, Hải Phòng…)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status