i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do chính tôi thực hiện.
Các số liệu, tài liệu tham khảo trong luận án được trích dẫn đầy đủ.
Tác giả Luận án
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình thực hiện luận án, tôi đ nhận được sự hư ng dẫn, gi p
đ qu
áu của các thầy cô, các đồng nghiệp, và c quan. V i l ng kính tr ng và
i t n sâu s c tôi xin được ày t lời cảm n chân thành t i:
Ban L nh đạo Viện Môi trường- Tài nguyên, Ph ng
ào tạo Sau đại h c, đ
tạo m i đi u kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thực hiện Luận án.
Ban Chủ nhiệm Khoa Kỹ thuật ịa chất và Dầu khí, Bộ môn ịa Môi trường
đ động viên, hỗ trợ tôi trong quá trình thực hiện Luận án.
Giáo sư Ti n s Trần
n Phong, người thầy kính m n đ nhiệt tình hư ng
dẫn, góp ý ki n chỉnh sửa trong suốt quá trình thực hiện Luận án.
Ti n s Hoàng Thị Thanh Thủy đ động viên, g p
tài Nghiên cứu xây dựng mô hình sử
dụng đất hợp l cho các khu vực khai thác đá xây dựng và s t ở vùng kinh t tr ng
đi m phía Nam” được lựa ch n v i các mục tiêu là xây dựng các mô hình sử dụng
đất các m đá và s t sau khai thác, đồng thời đ xuất quy trình cải tạo phục hồi môi
trường (CTPHMT) và phư ng pháp lựa ch n phư ng án sử dụng đất hợp l ở các
m đá và s t.
đạt được các mục tiêu trên, các nội dung sau đây đ được thực hiện: thu thập- hệ
thống h a các tài liệu v đ c đi m tự nhiên, kinh t x hội, qui hoạch khoáng sản
vùng nghiên cứu; hiện trạng quản l CTPHMT và sử dụng m t ằng sau khai thác
(MBSKT) các m đá xây dựng và s t trong vùng nghiên cứu; nghiên cứu công tác
CTPHMT ở một số nư c đi n hình như Úc, Hoa Kỳ, Canada và Malaysia là những
nư c c kinh nghiệm và thành công trong CTPHMT và sử dụng hiệu quả MBSKT
m ; khảo sát hiện trạng, lấy mẫu, phân tích và so sánh chất lượng môi trường các
MBSKT m đá xây dựng
ông H a, m s t Tân Phư c Khánh và m Bình
nở
tỉnh Bình Dư ng; xây dựng c sở dữ liệu và thành lập các ản đồ trình ày vị trí các
m , cụm m và các đ c đi m tự nhiên kinh t x hội khu vực nghiên cứu; xây dựng
các mô hình sử dụng đất hợp l cho các m đá và s t sau khai thác dựa trên các
nguyên t c và tiêu chí; sử dụng phư ng pháp phân tích đa tiêu chí (Multi criteria
analysis – MCA) và ti n trình phân tích cấp ậc ( nalytic Hierarchy Process AHP)đ lựa ch n phư ng án sử dụng MBSKT các m ; xây dựng quy trình và các
giải pháp CTPHMT cho các MBSKT các m trong vùng nghiên cứu. Các phư ng
pháp như t ng hợp, phân tích tài liệu; khảo sát, lấy mẫu và phân tích mẫu; phư ng
pháp GIS; phư ng pháp chuyên gia, và đ c iệt là MADA và AHP đ được sử dụng
đ thực hiện đ tài.
Dựa trên đi u kiện tự nhiên, kinh t x hội, qui hoạch khoáng sản vùng nghiên cứu,
CTPHMT trong hoạt động khoáng sản và k t quả khảo sát thực t , NCS đ xuất quy
trình và các giải pháp CTPHMT cho các m đá và s t trong vùng nghiên cứu.
K t quả nghiên cứu s g p phần hoàn thiện phư ng pháp luận và quy trình đánh giá
hiệu quả sử dụng đất hợp l sau khai thác trong hoạt động khoáng sản, phát tri n
quỹ đất đai đáp ứng yêu cầu phát tri n của VKTT PN, và g p phần thực hiện mục
tiêu của chi n lược ảo vệ môi trường quốc gia. ồng thời, k t quả là c sở an đầu
cho việc xây dựng một hư ng dẫn v quy trình CTPHMT và sử dụng MBSKT cho
các m đá và s t ở các địa phư ng khác nhau cũng như áp dụng cho các loại hình
khoáng sản khác.
Tính m i của Luận án th hiện ở hai đi m: (1) các mô hình sử dụng đất các m đá
và s t sau khai thác dựa trên các đ c đi m tự nhiên kinh t x hội khu vực (2) lần
đầu tiên ứng dụng phư ng pháp MADA và
HP đ ch n lựa các phư ng án sử
dụng đất hợp l cho MBSKT các m đá và s t; (3) lần đầu tiên quy trình CTPHMT
m n i chung và các giải pháp CTPHMT cho các m đá và s t trong vùng nghiên
cứu được xây dựng, quy trình này c th áp dụng cho các m đá và s t ở các khu
vực khác.
v
ABSTRACT
Surfaces of construction rock and clay mines in Binh Duong, Dong Nai and Ba RiaVung Tau are often very large. Most of them already stopped mining and has not
been closed for reclamation yet. A research named "Research on setting up suitable
land use model for post mining areas of quarries and clay mines in Southern key
economic zone" is selected with objectives to propose land use models for quarries
and clay mines after mining, a reclamation procedure and a method in order to
choose suitable land use for quarries and clay mines after mining.
Based on reclamation experience and land use after mining of other countries, the
inadequacies in instruction and laws implementation related to reclamation in
Vietnam, the status and management of mineral activities, results of surveying, a
reclamation procedure and reclamation solutions are proposed for quarries and clay
mines in the study area.
Research results will contribute to improve the methodology and a procedure to
evaluate land use efficiency after mining in mineral activities, to develop land
resource for the development demand of Southern key economic zone as well as to
contribute obtaining objectives of the national environmental protection strategy.
The results of thesis are the initial basis for the development of a reclamation guide
on reclamation procedure and land use for the quarries and clay mine in different
locations. This procedure can also be applied to various types of other minerals.
vii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................ ii
TÓM TẮT ..................................................................................................................... iii
ABSTRACT ................................................................................................................... v
DANH SÁCH CÁC BẢNG ........................................................................................... x
DANH SÁCH CÁC HÌNH......................................................................................... xiii
CÁC TỪ VIẾT TẮT .................................................................................................. xiv
MỞ ĐẦU ........................................................................................................................ 1
CHƢƠNG 1.................................................................................................................... 5
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ..................................................................... 5
1.1. Giới thiệu ...................................................................................................... 5
1.1.1. Tài nguyên đất .............................................................................................. 5
1.1.2. Cải tạo, phục hồi môi trường m ................................................................. 5
2.2.3. Xây dựng c sở dữ liệu trong môi trường GIS........................................... 51
2.2.4. Phư ng pháp chuyên gia ............................................................................ 51
2.2.5. Phư ng pháp phân tích đa tiêu chí (MC ) và kỹ thuật ti n trình phân
tích cấp ậc ( HP) ..................................................................................... 52
2.2.6. Phư ng pháp Cộng tr ng số đ n giản (Simple dditive weightingSAW) .......................................................................................................... 56
2.2.7. Ti n trình phân tích cấp ậc - Analytic Hierarchy Process (AHP) ............ 58
CHƢƠNG 3.................................................................................................................. 64
CƠ SỞ DỮ LIỆU MỎ ĐÁ VÀ SÉT KHU VỰC NGHIÊN CỨU ........................... 64
3.1. Đặc điểm khu vực nghiên cứu .................................................................. 64
3.1.1.
c đi m tự nhiên ...................................................................................... 64
3.1.2.
c đi m kinh t x hội .............................................................................. 70
3.1.3. Phân loại đất và khả năng sử dụng đất vùng nghiên cứu ........................... 80
3.2. Quy hoạch khoáng sản các mỏ đá và sét trong vùng nghiên cứu.......... 83
3.2.1. Tỉnh Bình Dư ng ........................................................................................ 83
3.2.2. Tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu .............................................................................. 83
3.2.3. Tỉnh ồng Nai ............................................................................................ 84
3.3. Xây dựng cơ sở dữ liệu các bản đồ ........................................................... 84
3.3.1. Dữ liệu ........................................................................................................ 85
3.3.2. Bản đồ phân ố các m , cụm m đá và s t ở các tỉnh Bình Dư ng,
ồng Nai, và Bà Rịa- Vũng Tàu ................................................................ 91
ix
x
DANH SÁCH CÁC BẢNG
TT
1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
8.
9.
10.
11.
12.
13.
14.
15.
16.
17.
Bảng
Bảng 1.1. Giá đất trong khu vực ở các vị trí khác nhau.
Bảng 1.2. Giá trị đất ở MBSKT m theo các phư ng án khác nhau.
Bảng 1.3. Các hư ng sử dụng MBSKT các m ở một số nư c trên
th gi i.
Bảng 1.4. K t quả thực hiện công tác k quỹ và cải tạo, phục hồi
môi trường tính đ n tháng 12/2010.
21. Bảng 3.7. Khung chuẩn c sở dữ liệu thuộc tính mục thông tin sông,
hồ (2 n t).
Trang
9
10
23
31
36
42
46
46
47
53
58
58
59
61
72
79
86
89
90
90
90
xi
22. Bảng 3.8. Khung chuẩn c
cho MBSKT cụm m đá Tân ông Hiệp và các tiêu chí.
Bảng 4.6. Tính tr ng số w cho các nguyên t c của phư ng án 1.
98
106
109
110
110
115
110
31. Bảng 4.7. Tính Lam da max cho các nguyên t c của phư ng án 1.
110
32. Bảng 4.8. Bảng chỉ số ngẫu nhiên.
33. Bảng 4.9. Bảng tính tr ng số cho các tiêu chí của nguyên t c 1,
117
118
34.
35.
36.
37.
38.
39.
40.
41.
42.
123
123
xii
44. Bảng 4.20. Tính tr ng số w cho các tiêu chí của nguyên t c 1,
45.
46.
47.
48.
49.
50.
51.
52.
53.
phư ng án 2.
Bảng 4.21. Tính Lambda max cho các tiêu chí của nguyên t c 1,
phư ng án 2.
Bảng 4.22. Tính tr ng số w cho các tiêu chí của nguyên t c 2,
phư ng án 2.
Bảng 4.23. Tính Lam da max cho các tiêu chí của nguyên t c 2,
phư ng án 2.
Bảng 4.24. Tính tr ng số w cho các tiêu chí của nguyên t c 3,
phư ng án 2.
Bảng 4.25. Tính Lam da max cho các tiêu chí của nguyên t c 3,
phư ng án 2.
Bảng 4.26. Tính tr ng số w cho các tiêu chí của nguyên t c 4,
phư ng án 2.
8.
9.
10.
11.
12.
13.
14.
15.
16.
17.
18.
19.
20.
21.
22.
23.
24.
25.
Hình
Hình 1.1. Sân golf trên MBSKT của m s t.
Hình 1.2. Nhà máy sản xuất gạch cũ v i các l gạch t ong ở Cty
Continental Brick.
Hình 1.3. Nhà tù m i được xây dựng trên MBSKT m .
Hình 1.4. Hồ nư c tư i tiêu trên MBSKT m Vật liệu chịu nhiệt
Harbison-Walker.
Hình 1.5. và 1.6. Trư c và sau khi tạo d ng kênh m i ở m
Anderson Creek.
Hình 1.7. Công tác ki m tra hệ động thực vật được thực hiện
trong khu vực khôi phục và vùng đất đệm lân cận khu m trong
27
27
28
28
28
28
44
44
45
45
45
45
45
45
46
46
64
85
116
130
130
131
136
xiv
CÁC TỪ VIẾT TẮT
AHP: Analytic hierarchy process
diện tích quốc gia và 6
t ng
dân số cả nư c.
Do đ c đi m địa chất,VKTT PN đ c iệt là ở các tỉnh Bình Dư ng,
ồng Nai, và
Bà Rịa- Vũng Tàu rất phong ph tài nguyên khoáng sản nguyên liệu vật liệu xây
dựng. Các m đá xây dựng và nguyên liệu s t đ và đang được khai thác mạnh m
đ phục vụ cho việc xây dựng c sở hạ tầng, g p phần đẩy mạnh tốc độ phát tri n
kinh t phía Nam.
M t ằng khai thác các m đá xây dựng và s t thường rất l n, đa số các m đ k t
thúc khai thác vẫn chưa được đ ng cửa m
và cải tạo phục hồi môi trường
(CTPHMT) theo qui ch đ đưa vào sử dụng. M t ằng m trở thành khu vực
không an toàn, không thuận lợi cho yêu cầu sử dụng đất, đ c iệt là các m nằm xen
trong các khu dân cư được hình thành trong quá trình đô thị h a. Sử dụng đất ở m t
ằng sau khai thác (MBSKT) các m chưa hiệu quả, định hư ng sử dụng các
MBSKT được nêu trong áo cáo đánh giá tác động môi trường thường mang tính
đối ph , đ n giản, càng ít chi phí cải tạo càng tốt, chưa thực sự phù hợp v i đ c
đi m tự nhiên và kinh t x hội của khu vực.
Quy t định số 71/2008/Q -TTg, Thông tư 34 /2009/TT-BTNMT và hiện nay là Q
18/2013/ Q - TTg hư ng dẫn k quỹ CTPHMT đ đạt được những k t quả nhất
định, nhi u m đang khai thác đ
xuất qui trình CTPHMT cho các m đá và s t.
3. Đối tƣợng, nội dung và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Các khu vực khai thác đá và sét ở các tỉnh Bình Dư ng, ồng Nai và Bà Rịa- Vũng
Tàu trong VKTT PN.
3.2. Nội dung nghiên cứu
đạt được mục tiêu trên, Luận án cần thực hiện các nội dung sau:
Thu thập- hệ thống h a các tài liệu v đ c đi m tự nhiên, kinh t x hội, qui
hoạch khoáng sản vùng nghiên cứu;
ánh giá hiện trạng quản l và sử dụng MBSKT các m đá xây dựng và s t
trong vùng nghiên;
Nghiên cứu công tác CTPHMT ở một số nư c đi n hình như Úc, Hoa Kỳ,
Canada và Malaysia là những nư c c kinh nghiệm và thành công trong
CTPHMT và sử dụng hiệu quả MBSKT m ;
Khảo sát hiện trạng, lấy mẫu, phân tích và so sánh chất lượng môi trường các
MBSKT của một số m tiêu i u: m đá xây dựng
ông H a, m s t Tân
Phư c Khánh và m Bình n (tỉnh Bình Dư ng);
Xây dựng c sở dữ liệu cho các m đá và s t ở
ồng Nai, Bình Dư ng và Bà
Rịa- Vũng Tàu, đồng thời thành lập các ản đồ phân ố các m , cụm m đá
Analysis (MADA) và kỹ thuật ti n trình phân tích cấp ậc ( HP).
5. Luận điểm bảo vệ
5.1. C sở đ xây dựng các mô hình sử dụng đất hợp l ở các MBSKT các m đá và
sét chính là các đ c đi m địa chất, tự nhiên, kinh t x hội khu vực m .
5.2. Hiệu quả sử dụng đất ở các MBSKT m s gia tăng khi định hư ng sử dụng
MBSKT được lồng gh p trong thi t k khai thác và k t hợp v i phư ng thức vừa
khai thác vừa cải tạo m .
6. Tính mới của đề tài luận án
4
Các mô hình sử dụng đất được xây dựng từ các đ c đi m tự nhiên, kinh t x hội
khu m ;
Ứng dụng phư ng pháp MCA và
HP đ ch n lựa các phư ng án sử dụng đất
hợp l cho MBSKT các m đá và s t;
Quy trình CTPHMT m n i chung và các giải pháp CTPHMT cho các m đá và
s t trong vùng nghiên cứu được xây dựng, quy trình này c th áp dụng cho các
m đá và s t ở các khu vựckhác.
7. Ý ngh a khoa học và thực ti n
7.1. Ý ngh a khoa học
K t quả nghiên cứu s g p phần hoàn thiện phư ng pháp luận và quy trình đánh giá
hiệu quả sử dụng đất hợp l sau khai thác trong hoạt động khoáng sản.
7.2. Ý ngh a thực ti n
K t quả nghiên cứu của luận án s là đ ng g p cho việc phát tri n quỹ đất đáp
ứng yêu cầu phát tri n của VKTT PN và g p phần thực hiện mục tiêu của chi n
lược ảo vệ môi trường quốc gia.
ồng thời
ông coi đất là phần trên cùng của v phong h a, c vai tr tham gia tích cực vào
vòng tuần hoàn sinh h c.
1.1.2. Cải tạo, phục hồi môi trƣờng mỏ
Cải tạo m (mine reclamation) là một quá trình cải tạo khu m sau khi k t thúc khai
thác thành cảnh quan c ích đáp ứng được các mục tiêu khác nhau, đi n hình như
việc tái tạo hệ sinh thái hay đất cho công nghiệp và dân cư. Cải tạo m
ao gồm các
nội dung s p x p vật liệu, n định, phủ đất, trồng cây và ảo trì.
Theo kinh nghiệm của các nư c phát tri n, trong hoạt động khai thác m , k hoạch
hoàn th - cải tạo m phải được xây dựng càng s m càng tốt, ngay từ giai đoạn
thăm d vì vào thời đi m này đ xuất hiện những tác động l n đ n địa hình. Các
giải pháp PHMT và sử dụng MBSKT rất phong ph và được xác định rõ ràng ngay
từ khi lập dự án khai thác và được thực hiện xuyên suốt trong quá trình khai thác
m [4], [43].
1.1.3. Phƣơng thức vừa khai thác vừa cải tạo theo định hƣớng sử dụng
MBSKT mỏ
Trong quá trình phát tri n một m khoáng sản, k hoạch cải tạo MBSKT m được
xem là giai đoạn cuối của quá trình hoạt động khoáng sản của m , nên s được thực
hiện khi k t th c khai thác. N u vậy, chi phí CTPHMT s rất l n. Nhà đi u hành
m phải nhận thức được các nguyên t c c
ản của công tác CTPHMT đ sử dụng
MBSKT m một cách hiệu quả.
Do đ , cải tạo và PHMT theo định hư ng sử dụng MBSKT phải được thực hiện
đồng thời v i quá trình khai thác khoáng sản.
thập càng nhi u thông tin v m và các đi u kiện của m sau khai thác càng tốt.
Bƣớc 3
Nh m nghiên cứu cần phân tích các y u tố c th ảnh hưởng đ n địa hình m sau
khai thác đ c được một hình thức sử dụng đất hợp l thay vì một k hoạch cố
định hữu hạn. Do đ , tuy k hoạch đ được phát tri n nhưng vẫn c n c th đi u
chỉnh tùy thuộc vào quá trình khai thác m , thời gian khai thác, thị trường, và các
thông tin m i trong những năm ti p theo.
K hoạch cần được xem x t định kỳ và đi u chỉnh dựa trên những thay đ i trong
quá trình khai thác m và sử dụng đất xung quanh.
Tại thời đi m gần năm năm cuối cùng trư c khi chấm dứt hoạt động, k hoạch sử
dụng MBSKT nên được xem xét và sửa đ i đ c hình thức sử dụng đất cuối cùng.
Các yếu tố cơ bản của kế hoạch sử dụng MBSKT
7
Do phư ng án sử dụng MBSKT m được thực hiện cùng v i quá trình khai thác
m , nên các dữ liệu an đầu thu thập c th được sử dụng đ phát tri n cả hai k
hoạch. N u m đ hoạt động mà không có phư ng án CTPHMT thì cần phải kịp
thời
sung càng s m càng tốt.
Những vấn đ cần quan tâm khi xây dựng k hoạch phát tri n m sau khai thác sau
đây:
Qui hoạch sử dụng đất, pháp lệnh quy hoạch, k hoạch phát tri n toàn diện, dự
áo tăng trưởng, t ng hợp thông tin thị trường, giao thông vận tải và hệ thống
đường, các vấn đ môi trường, và các vấn đ chính sách khác của địa phư ng
c th ảnh hưởng đ n các hoạt động của m ;
trường sống của động vật hoang d ?
8
. Xây dựng phư ng án sử dụng MBSKT chi ti t. Thường xuyên xem x t mục tiêu
và định hư ng sử dụng MBSKT và c những đi u chỉnh kịp thời khi c sự thay đ i
trong quá trình khai thác m v công nghệ, nhân sự…
c. S p x p các thi t ị, máy ch
i n khoáng sản ở những vị trí c ít khoáng sản
ho c k m chất lượng nhất đ c th khai thác tối đa trữ lượng.
d. Phư ng án CTPHMT nên được thực hiện s m vì hai mục đích: cây trồng s s m
tăng trưởng đồng thời v i hoạt động khai thác khoáng sản, giảm ụi và ngăn chận
được x i m n trong khu m ; tạo ảnh hưởng tích cực đối v i cộng đồng, chi phí
phục hồi môi trường s ít h n nhi u so v i khi k t th c khai thác khoáng sản.
e. Khai thác là lấy đi một khối lượng l n đất đá. Do đ , phải thực hiện thi t k khai
thác một cách nghiêm t c đ đạt được địa hình sau khai thác như k hoạch đ đ ra
v i chi phí thấp nhất. Việc tạo hồ ho c tạo các đường ờ cho các vùng nư c trong
khu m s làm tăng giá trị của MBSKT.
f. L p phủ và chất thải phải được s p x p hợp l trong quá trình khai thác đ khi k t
th c khai thác đạt được địa hình như định hư ng đ đ ra, đồng thời ti t kiệm được
chi phí vận chuy n.
Hiệp hội Khoáng sản Công nghiệp Ohio, Hoa Kỳ nêu một ví dụ đi n hình v hiệu
quả của việc tích hợp giữa thi t k khai thác và sử dụng MBSKT của m cát s i có
diện tích 47 mẫu nh.
Trên toàn khu m
ố trí 10 lỗ khoan v i t ng chi u dài 183m khoan. Tài liệu lỗ
4800
ất khu vực phát tri n
34290
ất c hồ và gần khu giải trí
115.800
ất c hồ, suối
63150
*Một mẫu nh= 0,4ha
Thi t k khai thác m được cân nh c lựa ch n giữa 2 phư ng án.
Phư ng án 1: theo tài liệu lỗ khoan, l p cát s i sâu trung ình 5,4m. N u khai thác
h t cát và cuội trên toàn diện tích m và khi k t th c khai thác s sử dụng l p phủ,
i thải và s t đ lấp hồ sâu 11,5m, rộng 40 mẫu. Như vậy, s không hiệu quả trong
việc tạo ra ất kỳ một dạng địa hình nào trên khu m .
Phư ng án 2 được thi t k đ làm tăng giá trị đất m sau khai thác.
Theo tài liệu của 3 lỗ khoan nằm ở g c Tây Nam của m , ở khu vực này, khoáng
sản nằm rất nông, trung ình ở độ sâu 5,7m và c khuynh hư ng sâu h n v phía
B c. Căn cứ vào độ sâu của khoáng sản và mực nư c dư i đất, nên khai thác
t
đầu từ g c Tây Nam và đi v phía B c. Khu Tây Nam sau khi khai thác h t khoáng
sản s dùng l p phủ và vật liệu thải đ san lấp được m t ằng rộng 18 mẫu. Trên
diện tích này, xây dựng hệ thống đường và phân được 6 lô, mỗi lô c diện tích 1
- 6 lô không nhìn ra hồ
Khai thác tạo hồ phía B c m (29 mẫu)
34290/lô
3000/mẫu
205740
87000
T ng cộng
665640
Qua phân tích trên cho thấy, khối lượng khoáng sản khai thác trong cả hai phư ng
án đ u như nhau, nhưng v i thi t k khai thác theo phư ng án 2 nêu trên, hiệu quả
và giá trị đất ở MBSKT m s gia tăng gấp 3 lần.
1.1.4. Nguyên tắc và nội dung của CTPHMT mỏ
1.1.4.1. Mục tiêu của CTPHMT mỏ
Mục tiêu t ng th của một dự án CTPHMT là MBSKT được cải tạo thành một cảnh
quan an toàn, n định và tư ng thích v i cảnh quan xung quanh và mục đích sử
dụng đất cuối cùng. Tùy theo đ c trưng riêng của các khu m khác nhau, mục tiêu
của công tác CTPHMT c th là [4], [52]:
-
L tưởng nhất là đưa MBSKT m trở v trạng thái tư ng tự như trư c khi
khai thác v i đầy đủ các giá trị an đầu của khu vực. Tuy nhiên trong thực t
không khả thi.
-
n vững.
Áp dụng nguyên tắc phục hồi sinh thái
Mục tiêu trung tâm của k hoạch cải tạo là đảm ảo sự toàn vẹn hệ sinh thái của khu
m và cảnh quan xung quanh. Do đ cần khảo sát cảnh quan xung quanh, xác định
và dự đoán xu hư ng phát tri n k ti p của hệ thực vật thích hợp đ tăng cường hệ
sinh thái địa phư ng và khu vực. Ch tr ng sử dụng các loài ản địa đ đảm ảo sự
tư ng thích v i hệ sinh thái địa phư ng.
Khả năng tƣơng thích trong sử dụng đất, lớp phủ và thiết kế cảnh quan
Khai thác m lộ thiên luôn ảnh hưởng đ n cảnh quan thiên nhiên, văn h a của khu
vực và vùng lân cận. Do đ , k hoạch cải tạo và thi t k sau cùng cần dựa vào
đánh giá tác động trực quan đ đảm ảo sự tư ng thích trong sử dụng đất và l p phủ
đ đảm ảo MBSKT s tự duy trì và phù hợp v i việc sử dụng đất được xác định
ho c xác định trư c trong tư ng lai.
Tham khảo ý kiến công chúng và thông báo quyết định
Ngoài quy n lợi của chủ m , các hoạt động khai thác nên đảm ảo những ưu tiên
cho nhu cầu và lợi ích lâu dài của cộng đồng. Cần thi t cung cấp thông tin quan
tr ng của k hoạch như mục tiêu cải tạo và quy t định sử dụng đất cuối cùng một
cách toàn diện, c
ngh a và kịp thời cho cộng đồng địa phư ng và các bên liên
quan. Công cụ tư vấn ao gồm các ủy an liên lạc công dân và các u i thông tin
công cộng.
Từ các nguyên t c chủ y u nêu trên, cho thấy quy trình CTPHMT m
nội dung chính [4]:
ao gồm hai