GIAI ĐOẠN ĐẾN NĂM 2020 VÀ GIAI ĐOẠN 2021-2030
CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ TỈNH ĐỒNG NAI
THUYẾT MINH
VIUP BỘ XÂY DỰNG
VIỆN QUY HOẠCH ĐÔ THỊ NÔNG THÔN QUỐC GIA
Số 10 Hoa Lư- Hai Bà Trưng – Hà Nội
ĐT: 04.22210888 FAX: 04.39764339
ĐỒNG NAI 6/2014
BỘ XÂY DỰNG
***
VIỆN QUY HOẠCH ĐÔ THỊ
NÔNG THÔN QUỐC GIA
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
***
Hà Nội, tháng 6 năm 2014
THUYẾT MINH
CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ TỈNH ĐỒNG NAI
GIAI ĐOẠN ĐẾN NĂM 2020 VÀ GIAI ĐOẠN 2021-2030
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
***
Hà Nội, tháng 6 năm 2014
THUYẾT MINH
CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ TỈNH ĐỒNG NAI
GIAI ĐOẠN ĐẾN NĂM 2020 VÀ GIAI ĐOẠN 2021-2030
Chỉ đạo thực hiện:
Viện trƣởng. ThS. KTS. Ngô Trung Hải
Phó viện trƣởng. KTS. Phạm Thị Nhâm
GĐ Trung tâm:
Nguyễn Chí Hùng
Chủ nhiệm:
KTS. Phạm Thị Nhâm
KS. Phan Thị Hà An
Cán bộ tham gia:
Kiến trúc
Kinh tế
TS.KTS.
KTS.
Mục lục
I. PHẦN MỞ ĐẦU .......................................................................................................................... 6
I.1.
Lý do sự cần thiết xây dựng chƣơng trình ............................................................................ 6
I.2.
Cơ sở pháp lý............................................................................................................................ 6
I.3.
Quan điểm, mục tiêu, phạm vi xây dựng chƣơng trình ....................................................... 9
I.3.1.
I.3.2.
I.3.3.
Quan điểm chỉ đạo: ................................................................................................................................. 9
Mục tiêu của chương trình ..................................................................................................................... 9
Phạm vi, thời hạn và nghiên cứu ......................................................................................................... 10
II. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG ĐÔ THỊ TOÀN TỈNH ............. 11
II.1. Đánh giá tổng quan thực trạng phát triển hệ thống đô thị tỉnh Đồng Nai ....................... 11
Khái quát lịch sử hình thành và phát triển. ......................................................................................... 11
Khái quát điều kiện tự nhiên và tài nguyên phát triển ........................................................................ 11
Thực trạng phát triển kinh tế ................................................................................................................ 19
a) Tổng quát chung về thực trạng nền kinh tế. ........................................................................................19
b) Thu chi ngân sách: ..............................................................................................................................20
c) Đầu tư phát triển: ................................................................................................................................21
II.1.3.
II.2. Khảo sát đánh giá thực trạng phát triển các đô thị của tỉnh theo quy định về phân
loại đô thị (Nghị định 42/2009/NĐ-CP và Thông tƣ 34/2009TT-BXD) ............................. 49
II.2.1.
Đối với các đô thị hiện có ...................................................................................................................... 49
(1) Thành phố Biên Hòa ..........................................................................................................................49
(2) Thị xã Long Khánh ............................................................................................................................54
(3) Thị trấn Định Quán ............................................................................................................................57
(4) Thị trấn Long Thành ..........................................................................................................................59
(5) Đô thị mới Nhơn Trạch .....................................................................................................................62
(6) Thị trấn Tân Phú ................................................................................................................................71
(7) Đô thị Dầu Giây.................................................................................................................................73
(8) Thị trấn Vĩnh An ...............................................................................................................................75
(9) Thị trấn Gia Ray ................................................................................................................................77
(10) Đô thị Long Giao: ............................................................................................................................79
3
II.2.2.
Đánh giá tổng hợp các yêu cầu đầu tư xây dựng để khắc phục các tiêu chuẩn tiêu chí còn
yêu, tập trung đầu tư phát triển đô thị theo tiêu chuẩn quy định tại Nghị định 42/NĐ-CP của
Chính phủ về phân loai đô thị .............................................................................................................. 85
III. CÁC TIỀN ĐỀ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG ĐÔ THỊ ........................................................... 86
III.1. Bối cảnh vùng và quốc gia về nâng cấp và phát triển đô thị ............................................. 86
III.2. Dự báo phát triển kinh tế xã hội đến năm 2020 .................................................................. 88
III.2.1. Các chỉ số phát triển kinh tế xã hội đến năm 2020 .............................................................................. 88
(8). Thị trấn Vĩnh An ............................................................................................................................112
(9). Thị trấn Gia Ray .............................................................................................................................112
(10). Đô thị Long Giao ..........................................................................................................................113
(11). Thị trấn Trảng Bom ......................................................................................................................113
(12). Các đô thị mới- chuyên ngành: .....................................................................................................114
IV. CHƢƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ TỈNH ĐỒNG NAI ......................................... 115
IV.1. Nhóm chƣơng trình xây dựng kết cấu hạ tầng diện rộng ................................................ 116
IV.1.1. Mục tiêu ............................................................................................................................................... 116
IV.1.2. Nhóm chương trình xây dựng hạ tầng kỹ thuật diện rộng giai đoạn đến năm 2015, giai đoạn
2016-2020, giai đoạn 2021-2030 ......................................................................................................... 116
IV.2. Nhóm chƣơng trình xây dựng mạng lƣới đô thị trên địa bàn tỉnh Đồng Nai ................ 118
IV.2.1. Mục tiêu ............................................................................................................................................... 118
IV.2.2. Nguyên tắc:.......................................................................................................................................... 119
IV.2.3. Chương trình dự án đầu tư xây dựng mạng lưới đô thị giai đoạn đến năm 2015, giai đoạn
2016-2020, giai đoạn năm 2021-2030................................................................................................. 119
a) Đô thị Biên Hòa năm 2015 đạt đô thị loại I: .....................................................................................120
b) Đô thị Long Khánh năm 2015 đạt đô thị loại III; năm 2030 đạt đô thị loại II ..................................124
c) Đô thị Nhơn Trạch năm 2015 đạt đô thị loại III, năm 2020 đạt đô thị loại II ...................................127
d) Đô thị Long Thành năm 2020 đạt đô thị loại IV, năm 2025 đạt đô thị loại III. ................................130
f) Đô thị Dầu Giây giai đoạn 2021 - 2030 là đô thị loại IV...................................................................134
g) Đô thị Gia Ray giai đoạn 2021-2030 đạt đô thị loại IV ....................................................................136
4
h) Đô thị Long Giao: giai đoạn 2021 - 2030 đạt đô thị loại IV .............................................................138
i) Đô thị Vĩnh An giai đoạn 2021 - 2030 đạt đô thị loại IV: .................................................................140
k) Đô thị Định Quán giai đoạn 2021-2030 đạt đô thị loại IV. ...............................................................142
l) Đô thị Tân Phú giai đoạn 2021 - 2030 đạt đô thị loại IV. ..................................................................144
VI.2. Giải pháp về chính sách ...................................................................................................... 170
VI.3. Giải pháp về nguồn nhân lực .............................................................................................. 171
VI.4. Đề xuất phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện ........................................................... 171
VII.
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................. 173
5
I.
PHẦN MỞ ĐẦU
I.1. Lý do sự cần thiết xây dựng chƣơng trình
Tỉnh Đồng Nai là địa bàn trọng yếu về kinh tế, chính trị và an ninh quốc phòng,
có vị trí quan trọng trong vùng Thành phố Hồ Chí Minh, vùng kinh tế trọng điểm phía
Nam, vùng Đông Nam bộ, được xem là một khu vực bản lề chiến lược, tiếp giáp giữa
trung du và đồng bằng, Nam cao nguyên và duyên hải và là cửa ngõ của trục động lực
phát triển thành phố Hồ Chí Minh - Biên Hoà- Vũng Tàu. Thực hiện công nghiệp hoá,
hiện đại hoá đất nước, tỉnh đã có nhiều thành tựu to lớn trong việc thu hút đầu tư, phát
triển công nghiệp và đô thị mới trên địa bàn toàn tỉnh. Hội tụ tương đối đầy đủ các yếu
tố và nguồn lực để phát triển kinh tế- xã hội, trong những năm qua, Đồng Nai đã có tốc
độ tăng trưởng kinh tế cao, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá,
hiện đại hoá với tỉ trọng công nghiệp và tốc độ đô thị hoá ngày càng tăng.
Tỉnh Đồng Nai có diện tích tự nhiên 5.907,236 km2 chiếm khoảng 1,8% diện tích
của cả nước và 19,43% diện tích của vùng thành phố Hồ Chí Minh. Tỉnh Đồng Nai
có11 đơn vị hành chính trực thuộc gồm: Thành phố Biên Hòa, thị xã Long Khánh và
các huyện Vĩnh Cửu, Tân Phú, Định Quán, Thống Nhất, Trảng Bom, Xuân Lộc, C m
loại đô thị;
Căn cứ Thông tư số 34/2009/TT-BXD ngày 30/9/2009 của Bộ Xây dựng về Quy
định chi tiết một số nội dung của Nghị định 42/2009/NĐ-CP ngày 07/5/2009 của
Chính phủ về phân loại đô thị.
b) Chủ trương của Nhà nước:
- Quyết định 589/QĐ-TTg ngày 20/5/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê
duyệt Quy hoạch Vùng thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025 và tầm nhìn đến 2050;
- Quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội tỉnh Đồng Nai đến năm 2020 được Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 73/2008/QĐ-TTg ngày 04/6/2008.
- Quyết định 445/QĐ-TTg ngày 07/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc
Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị Việt Nam đến năm 2025 và tầm nhìn
đến 2050;
- Quyết định số 1659/QĐ-TTg ngày 07/11/2012 về việc phê duyệt Chương trình
phát triển đô thị quốc gia giai đoạn 2012-2020;
- Quyết định số 1393/QĐ-TTg ngày 25/9/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc
Phê duyệt Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh thời kỳ 2011- 2020 và tầm nhìn
đến năm 2050;
- Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14/01/2013 của Chính Phủ về quản lý đầu
tư phát triển đô thị;
- Suất vốn đầu tư xây dựng công trình năm 2012 (Bộ Xây dựng);
c) Chủ trương của tỉnh Đồng Nai:
- Nghị quyết đại hội Đảng bộ tỉnh Đồng Nai lần thứ IX về việc thực hiện các
mục tiêu phát triển Kinh tế - xã hội tỉnh đến năm 2015 nhiệm kỳ 2010-2015;
- Quyết định số 219/TTg ngày 10/5/1993 của Thủ tướng Chính phủ công nhận đô
thị Biên Hòa là đô thị loại II;
- Nghị định số 97/2003/NĐ-CP ngày 21/8/2003 của Chính Phủ công nhận thị xã
Long Khánh là đô thị loại IV;
- Quyết định số 1139/QĐ-UBND ngày 08/04/2008 của UBND tỉnh Đồng Nai
công nhận đô thị xã Hiệp Phước (huyện Nhơn Trạch) là đô thị loại V;
- Quyết định số 1055/QĐ-UBND ngày 02/04/2008 của UBND tỉnh Đồng Nai
- Nghị quyết số 52/NQ-HĐND ngày 06/12/2012 của HĐND tỉnh Đồng Nai về
giao chỉ tiêu kế hoạch đầu tư và xây dựng năm 2013;
- Nghị quyết số 81/NQ-HĐND ngày 12/7/2013 của HĐND tỉnh Đồng Nai về
danh mục các lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ưu tiên phát triển của địa
phương do Quỹ đầu tư phát triển Đồng Nai thực hiện đầu tư trực tiếp và cho vay giai
đoạn 2013-2015;
- Nghị quyết số 88/2014/NQ-HĐND ngày 18/9/2013 của HĐND tỉnh Đồng Nai
về điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đồng Nai đến năm
2020 và tầm nhìn đến năm 2025;
- Nghị quyết số 89/NQ-HĐND ngày 18/9/2013 của HĐND tỉnh Đồng Nai về
Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Đồng Nai thời kỳ đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm
2050;
- Nghị quyết số 94/NQ-HĐND ngày 06/12/2013 của HĐND tỉnh Đồng Nai về
quyết toán ngân sách nhà nước năm 2012 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai;
- Nghị quyết số 95/NQ-HĐND ngày 06/12/2013 của HĐND tỉnh Đồng Nai về bổ
sung dự toán thu ngân sách cấp tỉnh; điều chỉnh, bổ sung dự toán chi ngân sách địa
phương tỉnh Đồng Nai năm 2013 (đợt 2);
- Nghị quyết số 97/NQ-HĐND ngày 06/12/2013 của HĐND tỉnh Đồng Nai về
giao dự toán thu ngân sách – chi ngân sách địa phương, phân bổ chi ngân sách tỉnh và
mức bổ sung ngân sách cấp dưới của tỉnh Đồng Nai năm 2014;
- Nghị quyết số 98/NQ-HĐND ngày 06/12/2013 của HĐND tỉnh Đồng Nai về
giao chỉ tiêu kế hoạch đầu tư và xây dựng năm 2014;
- Quyết định số 1460/QĐ-UBND ngày 23/5/2014 của UBND tỉnh Đồng Nai về
việc phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Đồng Nai đến năm 2020, tầm nhìn đến
năm 2050.
d) Các tài liệu có liên quan:
8
- Điều chỉnh quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội tỉnh Đồng Nai đến năm 2020,
năng lượng, ứng phó với biến đổi khí hậu;
e) Huy động nguồn lực và phát huy sức mạnh tổng hợp của hệ thống chính trị và
cộng đồng xã hội tham gia vào công tác phát triển đô thị. Kết hợp hiệu quả nguồn lực
của nhà nước với thu hút các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp hỗ trợ tài chính cho các
hoạt động xây dựng, phát triển đô thị;
f) Phát huy thế mạnh của khoa học công nghệ trong nghiên cứu ứng dụng phục
vụ quản lý và phát triển đô thị.
I.3.2. Mục tiêu của chƣơng trình
a) Mục tiêu tổng quát
- Xây dựng đồng bộ kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội theo hướng hiện đại. Rà soát,
bổ sung và nâng cao chất lượng quy hoạch phát triển đô thị, từng bước hình thành hệ
9
thống đô thị phù hợp trên địa bàn tỉnh, chú trọng phát triển đô thị xanh động lực tạo đà
phát triển kinh tế xã hội;
- Rà soát, đánh giá thực trạng đầu tư xây dựng và phát triển hệ thống đô thị của
tỉnh Đồng Nai;
- Làm cơ sở chỉ đạo các ngành, các cấp chính quyền lập quy hoạch, quy chế quản
lý kiến trúc về đô thị, soạn thảo các chương trình đầu tư, hoạch định các chính sách
phát triển, quản lý đô thị và các điểm dân cư nông thôn;
- Nâng cao chất lượng cuộc sống dân cư, diện mạo kiến trúc cảnh quan các đô thị
theo hướng văn minh hiện đại và giữ gìn những giá trị tinh hoa, bản sắc văn hóa của
đô thị.
b) Mục tiêu cụ thể.
Xây dựng hệ thống đô thị theo định hướng quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Đồng
Nai đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2050 và đảm bảo theo 49 tiêu chí quy định tại
Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07/5/2009 của Chính phủ về phân loại đô thị:
- Năm 2015: Có 11 đô thị, trong đó có 01 đô thị cơ bản đạt các tiêu chí của đô thị
loại I (Biên Hòa), 02 đô thị cơ bản đạt các tiêu chí của đô thị loại III (Long Khánh,
thải rắn, trung tâm thông tin liên lạc) và hệ thống hạ tầng kinh tế - xã hội diện rộng
(các khu công nghiệp, du lịch, y tế, trường đại học, ... phục vụ quy mô cấp vùng và
quốc gia đóng trên địa bàn tỉnh);
- Mạng lưới đô thị: Gồm toàn bộ các công trình hạ tầng thuộc đô thị.
II. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG ĐÔ THỊ TOÀN
TỈNH
II.1. Đánh giá tổng quan thực trạng phát triển hệ thống đô thị tỉnh Đồng Nai
II.1.1. Khái quát lịch sử hình thành và phát triển.
- Lịch sử của Đồng Nai gắn liền với lịch sử của vùng đất Nam Bộ. Năm 1698,
chúa Nguyễn thành lập huyện Phước Long (Đồng Nai) và dựng dinh Trấn Biên. Năm
1808, Trấn Biên được vua Gia Long đổi thành trấn Biên Hòa. Năm 1836, trấn Biên
Hòa đổi thành tỉnh Biên Hòa gồm một phủ Phước Long và 4 huyện, 8 tổng, 307 thôn,
xã, phường. Đó là các huyện Phước Chánh, Bình An, Long Thành, Phước An.
- Năm 1882, Triều đình Nguyễn cắt đất giao 3 tỉnh cho Pháp là Gia Định, Định
Tường và Biên Hòa. Thời Pháp thuộc, chia tỉnh Biên Hòa thành 3 tỉnh là Biên Hòa,
Thủ Dầu Một và Bà Rịa. Thời Việt Nam Cộng Hòa chia Biên Hòa làm 3 tỉnh là Biên
Hòa, Long Khánh, Phước Tuy.
- Năm 1975, thống nhất đất nước, hợp nhất 3 tỉnh Biên Hòa, Long Khánh, Phước
Tuy thành lập tỉnh Đồng Nai, tỉnh lỵ đặt tại thị xã Biên Hòa. Năm 1976, thị xã Biên
Hòa được nâng cấp lên đô thị loại 3, trực thuộc tỉnh Đồng Nai.
- Năm 1985, chuyển huyện Vĩnh Cửu thành thị xã Vĩnh An. Năm 1991, chia
huyện Xuân Lộc thành 2 huyện: Xuân Lộc và Long Khánh; chia huyện Tân Phú thành
2 huyện: Tân Phú và Định Quán; tách 3 huyện phía Nam lập lại tỉnh Bà Rịa – Vũng
Tàu. Năm 1993, thành phố Biên Hòa được công nhận là đô thị loại II, trực thuộc tỉnh
Đồng Nai. Năm 1994, chia huyện Long Thành thành 2 huyện: Long Thành và Nhơn
Trạch. Năm 1994, giải thể thị xã Vĩnh An để thành lập lại huyện Vĩnh Cửu. Năm
2003, Chính Phủ ban hành Nghị định số 97/2003/NĐ - CP, thành lập thị xã Long
Khánh, thành lập các huyện C m Mỹ, Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai.
: 13 xã.
- Huyện Long Thành có
: 01 thị trấn, 18 xã.
- Huyện Nhơn Trạch có
: 12 xã.
- Huyện Thống Nhất có
: 10 xã.
- Huyện Trảng Bom có
: 01 thị trấn, 16 xã.
- Huyện Vĩnh Cửu có
: 01 thị trấn, 09 xã.
- Kết quả Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2011, dân số tỉnh Đồng Nai có
2.665.100 người, trong đó có 1.312.125 nam, 1.352.975 nữ. Như vậy, tỉnh Đồng Nai
có dân số đông hàng thứ năm của Việt Nam, đứng hàng thứ hai trong số các tỉnh thành
miền Đông Nam bộ. Mật độ dân số theo tỉ lệ 421 người/km2. Có trên 30 thành phần
dân tộc sinh sống.
- Đồng Nai có vị trí thuận tiện trong giao lưu khu vực và quốc tế thông qua hệ
thống giao thông vùng và quốc gia:
+ Đồng Nai có vị trí hết sức quan trọng, là cửa ngõ phía Đông thành phố Hồ Chí
Minh-Một trung tâm kinh tế lớn của cả phía Nam, nối Nam Trung bộ, Nam Tây
nguyên với toàn bộ vùng Đông Nam bộ bởi các tuyến giao thông huyết mạch như quốc
lộ 1A, quốc lộ 51 và tuyến đường sắt Thống Nhất, … Vì thế, Đồng Nai được coi như
là “bản lề chiến lược” giữa bốn vùng của các tỉnh phía Nam. Nó không chỉ có vai trò
trọng yếu trong phát triển kinh tế, mà còn có ý nghĩa đặc biệt về kinh tế kết hợp an
ninh quốc phòng và môi trường của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
+ Nằm gần kề thành phố Hồ Chí Minh, trung tâm lan tỏa đô thị, công nghiệp và
dịch vụ của Vùng kinh tế trọng điểm Phía Nam, Đồng Nai có điều kiện thu hút đầu tư
phát triển các ngành công nghiệp, dịch vụ sản ph m có hàm lượng công nghệ và trình
độ kỹ thuật cao; hợp tác phát triển khoa học- công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực có
chuyên môn kỹ thuật, trình độ quản lý cao.
khác bao trùm hầu hết các khối bazan, phù sa cổ. Đất phân bổ trên địa hình này gồm
nhóm đất đỏ vàng và đất xám.
- Dạng địa hình núi thấp:
Bao gồm các núi sót rải rác và là phần cuối cùng của dãy Trường Sơn với độ cao
thay đổi từ 200 – 800m. Địa hình này phân bố chủ yếu ở phía bắc của tỉnh thuộc ranh
giới giữa huyện Tân Phú với tỉnh Lâm Đồng và một vài núi sót ở huyện Định Quán,
Xuân Lộc. Tất cả các núi này đều có độ cao (20–300), đá mẹ lộ thiên thành cụm với
các đá chủ yếu là granit, đá phiến sét.
- Nhìn chung đất của Đồng Nai đều có địa hình tương đối bằng phẳng, có
82,09% đất có độ dốc < 8o, 92% đất có độ dốc <15o, các đất có độ dốc >15o chiếm
khoảng 8%. Trong đó: Đất phù sa, đất sét và đất cát có địa hình bằng phẳng , nhiều nơi
trũng thấp ngập nước quanh năm.
- Đất đen, nâu, xám hầu hết có độ dốc < 8o, đất đỏ hầu hết < 15o.
- Riêng đất tầng mỏng và đá bọt có độ dốc cao.
II.1.2.3. Thổ nhưỡng
Tỉnh Đồng Nai có quỹ đất phong phú và phì nhiêu. Có 10 nhóm đất chính. Tuy
nhiên theo nguồn gốc và chất lượng đất có thể chia thành 3 nhóm chung sau:
* Các loại đất hình thành trên đá bazan: Gồm đất đá bọt, đất đen, đất đỏ có độ
phì nhiêu cao, chiếm 39,1% diện tích tự nhiên (229.416 ha), phân bố ở phía bắc và
đông bắc của tỉnh. Các loại đất này thích hợp cho các cây công nghiệp ngắn và dài
ngày như: cao su, cà phê, tiêu, …
* Các loại đất hình thành trên phù sa cổ và trên đá phiến sét như: đất xám, nâu
xám, loang lổ chiếm 41,9% diện tích tự nhiên (246.380 ha), phân bố ở phí nam, đông
nam của tỉnh (huyện Vĩnh Cửu, Thống Nhất, Biên Hoà, Long Thành, Nhơn Trạch).
Các loại đất này thường có độ phì nhiêu kém, thích hợp cho các loại cây ngắn ngày
như đậu, đỗ, …, một số cây ăn trái và cây công nghiệp dài ngày như cây điều, …
* Các loại đất hình thành trên phù sa mới như: đất phù sa, đất cát. Phân bố chủ
yếu ven các sông như sông Đồng Nai, La Ngà. Chất lượng đất tốt, thích hợp với nhiều
loại cây trồng như cây lương thực, hoa màu, rau quả, …
- Theo quy định của luật đất đai, việc kiểm kê đất đai được tiến hành 5 năm một
mùa tương phản nhau (mùa khô và mùa mưa).
- Nhiệt độ cao quanh năm là điều kiện thích hợp cho phát triển cây trồng nhiệt
đới, đặc biệt là các cây công nghiệp có giá trị xuất kh u cao.
- Nhiệt độ bình quân năm 2005 là: 26,3oC chênh lệch nhiệt độ cao nhất giữa
tháng nóng nhất và lạnh nhất là 4,2oC.
- Số giờ nắng trung bình trong năm 2005 là: 2.243 giờ.
- Lượng mưa tương đối lớn và phân bố theo vùng và theo vụ tương đối lớn
khoảng 2.065,7mm phân bố theo vùng và theo vụ.
- Vì thế Đồng Nai đã sớm hình thành những vùng chuyên canh cây công nghiệp
ngắn và dài ngày, những vùng cây ăn quả nổi tiếng,... cùng với nhiều cảnh quan thiên
nhiên đẹp, tạo điều kiện thuận lợi cho ngành du lịch phát triển.
- Độ m trung bình năm 2005 là: 80%.
- Mực nước thấp nhất sông Đồng Nai năm 2005 là: 109,24m.
- Mực nước cao nhất sông Đồng Nai năm 2005: 113,12m.
II.1.2.5. Tài nguyên
- Tài nguyên nước:
Nước mặt: Tỉnh Đồng Nai có mật độ sông suối khoảng 0,5km/km2, song phân
phối không đều. Phần lớn sông suối tập trung ở phía bắc và dọc theo sông Đồng Nai
14
về hướng tây nam. Tổng lượng nuớc dồi dào 16,82 x 109 m3/năm, trong đó mùa mưa
chiếm 80%, mùa khô 20%.
+ Sông Đồng Nai: Sông Đồng Nai chảy vào tỉnh Đồng Nai ở bậc địa hình thứ 3
và là vùng trung lưu của sông. Đoạn từ ranh giới Đồng Nai - Lâm Đồng đến cửa sông
Bé Tân Uyên sông chảy theo hướng tây bắc – đông nam. Địa hình lưu vực đoạn trung
lưu từ 100-300 m, đoạn từ Tà Lài đến Trị An có nhiều thác ghềnh. Đoạn sau Trị An
sông chảy êm đềm, lòng sông mở rộng và sâu. Các phụ lưu lớn của sông Đồng Nai có
sông La Ngà, Sông Bé.
Trong đó trữ lượng dung tích (trữ lượng tĩnh trọng lực) là 789.689 m3/ngày và trữ
lượng đàn hồi là 3691 m3/ngày.
Trữ lượng động khoảng 4.714.847 m3 /ngày là toàn bộ dòng mặt vào mùa khô và
là giới hạn dưới của trữ lượng nước dưới đất.
Như vậy tổng trữ lượng nước dưới đất của tỉnh Đồng Nai là khoảng 5.505.226
m /ngày.
3
15
Tuy trữ lượng nước dưới đất tỉnh Đồng Nai phong phú, nhưng phân bố không
đều, các tháng mùa khô không có mưa, nhu cầu khai thác lại lớn, vì vậy khai thác nước
dưới đất phải theo qui hoạch khai thác hợp lý.
- Tài nguyên khoáng sản:
Kim loại:
+ Vàng: Đến nay đã phát hiện 17 mỏ, điểm quặng và khoáng hoá. Tập trung chủ
yếu ở phía bắc Tỉnh. Có 2 mỏ nhỏ ở Hiếu Liêm và Vĩnh An rất có triển vọng. Còn lại
là các điểm quặng chưa được đánh giá đầy đủ ở: Suối Ty, Suối Nho, Tam Bung, Suối
Sa Mách, lâm trường Vĩnh An, lâm trường La Ngà, lâm trường Hiếu Liêm.
+ Nhôm (Quặng bauxit): Mới phát hiện 2 mỏ ở DaTapok (lâm trường Mã Đà) và
lâm trường La Ngà, diện tích khoảng 1.120ha, tuy nhiên đã thuộc vào vùng cấm (rừng
Nam Cát Tiên) trên 2/3 diện tích. Trữ lượng ước đạt khoảng 450 triệu m3.
+ Thiếc: Chỉ gặp dưới dạng vành phân tán khoáng vật. Các vành này có diện
rộng nhưng hàm lượng thấp không có ý nghĩa tìm kiếm. Tập trung ở núi Chứa Chan,
Suối Rét, Suối Sao, và sông Giá Ray.
+ Chì kẽm đa kim: Được phát hiện ở núi Chứa Chan.
Không kim loại:
+ Kao lin: Đã phát hiện 10 mỏ, chủ yếu là các mỏ nhỏ và các điểm quặng. Tập
trung chủ yếu ở Phước Thiền, Hang Nai, Phước Thọ, Tam Hòa, Tân Phong, Bình Ý,
+ Nước khoáng, nước nóng và nước ngầm gồm:
+ Nước khoáng - nước nóng: ở Phú Lộc và Kay
+ Nước khoáng Magie – bicarbonat: ở suối Nho
+ Nước khoáng siêu nhạt: ở Tam Phước và Nhơn Trạch
+ Nước khoáng sắt: ở phía Nam Thành Tuy Hạ
+ Nước mặn loại Clorua – Natri: ở Nam Tuy Hạ
+ Nước ngầm: Biên Hoà, Long Thành, Nhơn Trạch trên thung lũng các sông
Đồng Nai, La Ngà.
- Tài nguyên rừng
Rừng Đồng Nai có đặc trưng cơ bản của rừng nhiệt đới, có tài nguyên động thực
vật phong phú đa dạng, tiêu biểu là vườn Quốc gia Nam Cát Tiên. Năm 1976, tỷ lệ che
phủ của rừng còn 47,8% diện tích tự nhiên, năm 1981 còn 21,5%.
Năm 2004, độ che phủ rừng là 26,05% tổng diện tích tự nhiên, có khu bảo tồn
thiên nhiên vườn quốc gia Nam Cát Tiên, với nhiều loài động, thực vật quý hiếm. Với
việc triển khai thực hiện chương trình trồng rừng và quy hoạch này, có thể dự báo tỷ lệ
che phủ (bao gồm cả cây công nghiệp dài ngày) sẽ tăng lên đạt 45-50% trong thời kỳ
đến năm 2010.
Diện tích các loại rừng:
Loại rừng
Rừng đặc dụng
Rừng phòng hộ
Rừng sản xuất
Tổng cộng
Tổng diện tích (ha)
82.795,5
44.144,2
26.646,3
153.586,0
làng dân tộc (làng nghề gốm sứ, đá mỹ nghệ Bửu Long, dệt thổ c m dân tộc S‟tiêng,
Châu Mạ, …).
Tài nguyên du lịch sinh thái gắn với sông Đồng Nai, hồ Trị An, vườn quốc gia
Cát Tiên và nhiều điểm thắng cảnh thiên nhiên rừng núi, hồ nước như Thác Mai, Suối
Mơ, núi Chứa Chan, hồ Đa Tôn, hồ Sông Mây có thể khai thác phát triển các loại hình
du lịch thăm quan, nghỉ dư ng, thể thao, du lịch khoa học có sức hấp dẫn đối với
khách trong nước và quốc tế. Tại khu dự trữ sinh quyển Đồng Nai có các di tích lịch
sử như: Căn cứ địa cách mạng Chiến khu D, Căn cứ Trung ương Cục Miền Nam, Khu
ủy miền Đông, thuận lợi để khai thác du lịch sinh thái kết hợp du lịch nhân văn.
Dọc sông Đồng Nai có rất nhiều điểm tham quan, du lịch như: Vườn bưởi Tân
Triều (Vĩnh Cửu); khu du lịch Bửu Long, làng cá bè Tân Mai (thành phố Biên Hòa) và
nhiều di tích lịch sử - văn hóa cấp quốc gia, như: chùa Ông, đền thờ Nguyễn Hữu
Cảnh, văn miếu Trấn Biên, … Xuôi về Long Thành, Nhơn Trạch, thế mạnh có những
vườn cây trái, những cù lao Ba Xê, cù lao Cỏ, đặc biệt là Hiệp Hòa (Cù lao Phố) mang
đậm nét sông nước miền Tây.
Cù Lao Phố là đảo phù sa nổi lên giữa sông Đồng Nai thuộc địa phận thành phố
Biên Hòa, có hình thể như một con rồng có sừng, quẫy mình giữa mênh mông sóng
nước của hai cánh tay sông Đồng Nai. Cù Lao Phố xưa là một thương cảng sầm uất
của vùng Nam bộ, có nhiều tên gọi như: Nông Nại Đại Phố, Đông phố, bãi Rồng, Cù
Châu. Quốc lộ số 1 ngày trước cũng như đường xe lửa xuyên Việt đều băng qua cù lao
này qua hai chiếc cầu: Cầu Ghềnh bốn nhịp về phía Nam và Cầu Rạch Cát về hướng
Bắc. Ngày nay, cư dân Cù lao Phố đang phục hồi lại thú vui thả thuyền trên sông Phố
vào các dịp trăng sáng.
Theo các nghiên cứu khảo cổ, người tiền sử đã hiện diện trên vùng đất Đồng Nai
cả ngàn năm về trước. Cù lao Phố là một vùng đất hoang vu thuộc Vương quốc Phù
Nam. Trong lịch sử mở rộng bờ cõi của cha ông, cuộc Nam tiến đã thật sự thành công
khi vùng đất Đồng Nai - Gia Định được tiền nhân gia công củng cố phát triển. Từ nơi
đây, một đầu cầu vững chắc đã được hình thành, để từ đó bung ra khai thác toàn vùng
Đông Nam bộ. Cù Lao Phố, một địa danh đã một thời nổi tiếng với tên gọi Nông Nại
Đại Phố, được coi như một nơi xuất phát quan trọng trong việc hoàn thành cuộc Nam
nghệ thuật.
Là một vị trí được người tiền sử chọn làm nơi di trú, cũng là điểm xuất phát quan
trọng trong việc hoàn thành cuộc Nam Tiến, Thương cảng Nông Nại Đại Phố là địa chỉ
buôn bán sầm uất bậc nhất một thời. Được xem là địa linh nhân kiệt, cù lao Phố đang
là đối tượng của các nhà nghiên cứu khảo cổ học về những giá trị văn hoá lịch sử và
du lịch sinh thái. Hi vọng trong tương lai, những cuộc khảo cổ, khai quật trong lòng
đất ở Cù Lao Phố sẽ phát lộ nhiều giá trị cổ xưa vẫn còn ở dạng tiềm n.
II.1.3. Thực trạng phát triển kinh tế
a) Tổng quát chung về thực trạng nền kinh tế2.
- Tăng trưởng kinh tế
Giai đoạn 2006- 2010, trong điều kiện chịu tác động của suy giảm kinh tế thế
giới xảy ra năm 2008, tăng trưởng kinh tế Đồng Nai mặc dù không đạt mục tiêu qui
hoạch đề ra (14 - 14,5%/năm) nhưng tỉnh vẫn duy trì được nhịp độ tăng trưởng khá với
bình quân 13,5%/năm, cao hơn mức tăng trưởng chung của cả nước cùng thời kỳ
(6,7%/năm). Năm 2010, qui mô GDP (giá tt) của tỉnh đạt 75.899 tỷ đồng, chiếm tỷ
trọng 9,6% và đứng thứ 3/6 địa phương ở Đông Nam bộ (sau thành phố Hồ Chí Minh
và tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu).
Năm 2011, tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh đạt 13,4% và năm 2012 đạt 12%;
GDP bình quân đầu người, năm 2011 đạt 37,15 triệu đồng (1.849 USD) và năm 2012
đạt 42,2 triệu đồng (2.010 USD). Đây là mức tăng trưởng khá cao trong bối cảnh kinh
tế của cả nước còn gặp nhiều khó khăn. Nếu tính tốc độ tăng trưởng kinh tế theo giá
năm 2010 thì tăng trưởng GDP của tỉnh năm 2011 đạt 13,05%, năm 2012 đạt 12,1%.
2
Điều chỉnh Qui hoạch tổng thể phát triển kinh tế- xã hội Đồng Nai đến 2020, tầm nhìn 2025
19
2003 2004 2005 2006
2007 2008 2009 2010
2011 2012
Năm
- Cơ cấu kinh tế:
Cơ cấu kinh tế chuyển dịch nhanh theo hướng công nghiệp và dịch vụ, trung bình
mỗi năm tỷ trọng khu vực phi nông nghiệp tăng thêm được gần 1,4% trong cơ cấu
GDP, đã tác động mạnh đến lĩnh vực xây dựng cơ bản và mở rộng đô thị hóa. Giai
đoạn 2006- 2010, tốc độ tăng trưởng khu vực Công nghiệp- xây dựng tăng chậm lại
bình quân 14,9%/năm (Qui hoạch tăng 16- 16,5%/năm); Dịch vụ tăng nhanh hơn bình
quân 15%/năm; Nông lâm thủy sản tăng bình quân 4,7%/năm.
Năm 2011, tốc độ tăng trưởng của khu vực Công nghiệp - xây dựng là 14,2%;
Dịch vụ là 14,9%; Nông, lâm và thủy sản là 3,9%. Cơ cấu kinh tế năm 2011: Công
nghiệp - xây dựng chiếm 57,3%; Dịch vụ chiếm 35,2%; Nông, lâm và thủy sản chiếm
7,5%. Năm 2012, tốc độ tăng trưởng của khu vực Công nghiệp - xây dựng là 12,4%;
Dịch vụ là 14,6%; Nông, lâm và thủy sản là 3,3%. Cơ cấu kinh tế năm 2012: Công
nghiệp - xây dựng chiếm 57%; Dịch vụ chiếm 36,16%; Nông, lâm và thủy sản chiếm
6,84%.
b) Thu chi ngân sách:
- Tổng thu ngân sách giai đoạn 2006- 2010 đạt 71.838,8 tỷ đồng, tăng bình quân
24,7%/năm, tỷ lệ huy động ngân sách trên GDP chiếm 27,78%. Năm 2010, tổng thu
ngân sách đạt 21.882,2 tỷ đồng, cơ cấu nguồn thu bao gồm: thu nội địa chiếm 54,3%,
thu từ lĩnh vực xuất nhập kh u (Hải Quan) chiếm 38,9%, thu xổ số kiến thiết 2,7%, các
khoản thu để lại chi quản lý qua ngân sách chiếm 4,1%.
- Năm 2011, tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn đạt 26.186,9 tỷ đồng, tăng
16,4% so với năm 2010; trong đó thu nội địa 13.944 tỷ đồng, thu thuế xuất - nhập kh u
36,7% GDP. Năm 2012 đạt 34.500 tỷ đồng, chiếm 30,6% GDP.
- Vốn đầu tư phát triển toàn xã hội được huy động tăng nhanh có tác động tích
cực đến tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế đồng thời tạo điều kiện cho đầu tư
xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội của tỉnh. Đến nay đã hoàn thành và đang tiếp
tục triển khai các dự án xây dựng, nâng cấp hạ tầng giao thông, thủy lợi, chỉnh trang
đô thị, xây dựng trường học, công trình văn hóa- xã hội, xây dựng các khu, cụm công
nghiệp trên địa bàn. Thực hiện chủ trương đầu tư cho nông nghiệp, nông thôn, xóa
giảm nghèo, an sinh xã hội, thông qua các chương trình mục tiêu như hỗ trợ xây dựng
nhà ở cho các hộ dân nghèo, các công trình cấp nước sạch cho nông thôn; xây dựng
công trình cơ sở hạ tầng thiết yếu phục vụ sản xuất và sinh hoạt của nhân dân.
- Nguồn vốn ngân sách tỉnh có vai trò quan trọng giải quyết các yêu cầu cấp bách
về xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, giải ngân đảm bảo tiến độ.
Ngoài nguồn vốn ngân sách tập trung, trong giai đoạn 2006-2010 huy động từ nguồn
phát triển quỹ đất khoảng 2.000 tỷ đồng, góp phần quan trọng vào đầu tư phát triển kết
cấu hạ tầng kinh tế- xã hội.
d) Thu hút đầu tƣ và phát triển doanh nghiệp
- Giai đoạn 2006- 2010, thu hút được 428 dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài
(FDI) với tổng số vốn đăng ký 8.345,2 triệu USD, vốn thực hiện đạt 5.150 triệu USD,
đưa tổng số dự án FDI thu hút được vào tỉnh đến hết năm 2010 lên 1.059 dự án với số
vốn đăng ký 18.772,2 triệu USD, vốn thực hiện 9.510 triệu USD, đạt tỷ lệ giải ngân
50,66%. Năm 2011, tổng vốn đăng ký cấp mới và dự án tăng vốn FDI là 900 triệu
USD, bằng 59,2% so năm 2010; Năm 2012, tổng vốn đăng ký cấp mới và dự án tăng
21
vốn là 1.200,5 triệu USD, tăng 33,4% so năm 2011. Lũy kế đến cuối năm 2012, toàn
tỉnh có 999 dự án đầu tư nước ngoài còn hiệu lực với tổng vốn đăng ký là 20,5 tỷ
USD.
- Trong thời gian qua, cơ cấu thu hút FDI theo ngành, lĩnh vực có sự chuyển
dịch, ngành dịch vụ chiếm tỷ lệ trên 80% vốn đăng ký. Như vậy, Đồng Nai là một
3
4
5
6
7
8
9
10
11
Đơn vị hành chính
Thành phố BiênHòa
Thị xã Long Khánh
HuyệnVĩnh Cửu
Huyện Tân Phú
Huyện Định Quán
Huyện Xuân Lộc
Huyện Trảng Bom
Huyện Thống Nhất
Huyện Long Thành
Huyện Nhơn Trạch
Huyện C m Mỹ
Toàn tỉnh
Số xã, phường,
thị trấn
30
15
12
18
203.171
223.590
269.651
156.069
205.991
178.660
147.677
2.665.079
Mật độ dân số
(người/km2)
3.219
705
123
208
209
307
833
631
478
435
315
451
Bảng:2. Dân số toàn tỉnh giai đoạn 2007 –2011
TT
1
2
3
4
Huyện Nhơn Trạch
146.067
Huyện C m Mỹ
140.050
Toàn tỉnh
2.372.648
2008
2009
2010
2011
673.094
131.091
123.223
157.604
194.253
202.056
238.910
148.164
272.741
152.593
139.016
2.432.745
704.073
131.679
269.651
156.069
205.991
178.660
147.677
2.665.079
Tỷ lệ tăng
dân số năm
2010 (%)
1,090
1,085
1,007
1,189
1,142
1,121
1,133
1,110
1,013
1,059
1,181
1,100
Bảng:3. Tình hình biến động dân số tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2007 – 2011
TT
I
II
III
Hạng mục
1,18
1,83
2,40
Tỷ lệ đô thị hoá
32,6
32,9
33,2
33,4
33,7
- Di dân:
Dân số của Đồng Nai chủ yếu là tăng tự nhiên. Do phát triển các khu, cụm công
nghiệp, khu đô thị đã thu hút một phần lao động từ các tỉnh khác đến Đồng Nai làm
việc, một phần dân cư đến các khu đô thị mới như ở huyện Nhơn Trạch, Long Thành,
Trảng Bom. Một số ít dân cư của tỉnh chuyển dịch đến thành phố Hồ Chí Minh, các
tỉnh khác để sinh sống, học tập, làm việc.
23
b) Hiện trạng đất xây dựng đô thị
Hiện trạng sử dụng đất toàn tỉnh Đồng Nai: Tổng diện tích đất tự nhiên toàn tỉnh
năm 2010 là 590.723,62 ha, chiếm khoảng 18% diện tích cả nước và 19,43% diện tích
vùng Thành phố Hồ Chí Minh.
Bảng:4. Hiện trạng sử dụng đất toàn tỉnh Đồng Nai năm 2011
TT
1
1.1
1.2
1.3
Đất sản xuất nông nghiệp
277.641,8075
18.445,6900
6.100,3304 47,0
Đất lâm nghiệp
181.578,3355
1.602,3675
1.630,8009 30,7
Đất nuôi trồng thuỷ sản
7.956,4294
400,8279
331,7413
1,3
Đất nông nghiệp khác
1.399,1389
9,1187
0,2
Đất phi nông nghiệp
121.250,0956
10.640,2179 14.620,8527 20,5
Đất ở
16.763,9031
7.721,5148
3.959,1166
2,8
Đất chuyên dùng
49.717,5476
1.997,2306
8.864,9477
8,4
1.193,2249
157,9699
213,7175
0,2
Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng
52.715,5078
551,6089
1.387,4496
8,9
Đất phi nông nghiệp khác
38,5893
38,5107
0,0
Đất chưa sử dụng
897,8152
3,2290
132,9913
0,2
Đất bằng chưa sử dụng
50,0585
2,5332
Đất đồi núi chưa sử dụng
103,3560
0,0853
Núi đá
744,4007
0,6105
132,9913
Đất xây dựng đô thị: Diện tích đất xây dựng đô thị của tỉnh khoảng 13.019,69 ha,
Đất ở
Đất chuyên dùng:
Diện tích đất
tự nhiên (ha)
590.723,62
34.713,72
556.009,90
34.713,72
13.768,36
9.777,94
3.352,44
595,04
0,00
42,94
20.812,36
17.969,11
4.968,86
13.000,25
Diện tích đất
Tỷ lệ %
đô thị (ha)
100
22.816,72
5,88
94,12
22.816,72
8.062,87
6.100,33