ÔN TẬP TIẾNG VIỆT CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI TIẾNG VIỆT TRONG CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN LỚP 9 (kiến thức và bài tập ) - Pdf 34

THCS 719

Giáo viên:

CHƯƠNG TRÌNH ÔN TẬP TIẾNG VIỆT

CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
TIẾNG VIỆT TRONG CHƯƠNG TRÌNH
NGỮ VĂN LỚP 9
(kiến thức và bài tập )

Giáo viên : Hồ Thị Thủy

CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
I – NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN NẮM
Phương châm nghĩa gốc là kim chỉ hướng, sau đó được mở rộng nghĩa là tư tưởng chỉ đạo hành động.
Phương châm hội thoại là tư tưởng chỉ đạo trong hoạt động hội thoại.
1. Phương châm về lượng
Trong giao tiếp, cần cung cấp cho người tham gia hội thoại lượng thông tin đúng như đòi hỏi của mục
đích hội thoại, không được nói thiếu hoặc thừa thông ; đó là phương châm về lượng.
Nếu lời nói chỉ có những nội dung mà người hỏi đã biết là nói thiếu về lượng thông tin. Nếu nói thừa
những điều cần trả lời là nói thừa về lượng thông tin.
2. Phương châm về chất
Trong giao tiếp, không nói nhưng điều mà mình không tin là đúng. Khi nói nhưng điều không đúng sẽ
không có lợi đối với người đối thoại.
Trong giao tiếp, cũng không nói những điều mà mình không có bằng chứng sát thực vè sẽ làm giảm
giệt lực của thông tin, độ tin cậy đối với thông tin sẽ không chắc chắn.
II - BÀI TẬP
1. Truyện vui sau đây vị phạm phương châm hội thoại nào? Vì sao?
Trâu ăn ở đâu?
Một cậu bé cho trâu ra đồng ăn cỏ. Một lúc sau, cậu ta chạy về nhà vừa khóc, vừa mếu gọi bố:

hội thoại sẽ không có kết quả.
Trong giao tiếp, người nhận tin phải nắm được nghĩa thực của câu nói ở người phát tin thì giao tiếp
mới có hiệu quả.Ví dụ:
Hương: - Huệ ơi đi học nào!
Huệ: - Năm phút nữa mẹ tớ mới về.
Câu trả lời của Huệ nghĩa là: “Năm phút nữa (mẹ về) mình mới có thể đi học được”. Như vậy nghĩa
tường minh câu nói của Huệ không cùng đề tài với câu nói của Hương nhưng nghĩa hàm ẩn mà Huệ muốn trả
lời Hương lại cùng để tài với câu nói của Hương.
4. Phương châm cách thức
Khi giao tiếp, phải chú ý nói ngắn gọn, rõ ràng, tránh cách nói mơ hồ làm giảm hiệu quả giao tiếp. Ví
dụ:
Mẹ hỏi con:
- Hôm nay con ăn cơm thế nào?
- Chả ngon lắm mẹ ạ.
Câu trả lời của con là một câu mơ hồ gây ra sự khó hiểu. Vì có thể hiểu là không ngon miệng lắm,
cũng có thể hiểu là chả (nem) ngon lắm.
5. Phương châm lịch sự
Khi giao tiếp, cần chú ý đến sự tế nhị, khiêm tốn và tôn trọng người khác. Tế nhị là cách trình bày vấn đề
khéo léo, dễ nghe, không xúc phạm người khác. Khiêm tốn là không tự đề cao mình. Tôn trọng người khác à
thái độ nhã nhặn khi nói, khi đối thoại với mọi người.
Phương châm lịch sự yêu cầu mỗi người trong giao tiếp phải giữ được thái thể diện của mọi người và
của bản thân.
II – BÀI TẬP
1. Cô Hà là giáo viên và là hàng xóm thân quan của bà Ngân. Thấy cô Hà xách cặp đi qua cổng, bà Ngân đon
đả : Cô Hà đi dạy học à? Cô Hà đáp: Chào bà.


THCS 719
Giáo viên:
Đáp xong cô Hà đi thẳng. Cả hai người không tỏ vẻ băn khoăn gì. Trong trường hợp trên, câu trả lời của cô

Gợi ý : Các câu đều vi phạm PC cách thức vì gây ra cách hiểu mơ hồ
6. Trong giao tiếp, các từ ngữ nào thường được sử dụng để thể hiện phương châm lịch sự?
Xin lỗi, xin phép, xin mạn phép, à ạ, nhé


THCS 719

Giáo viên:

CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (tiếp theo)
I – NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN NẮM
1. Quan hệ giữa phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp
Tình huống giao tiếp bao giờ cũng liên quan đến phương châm hội thoại. Khi giao tiếp, người nói phải
căn cú vào đối tượng giao tiếp, thời gian giao tiếp, địa điểm giao tiếp, mục đích giao tiếp để có phương án hội
thoại tối ưu. Nói cách khác, mọi phương châm hội thoại đều phải phù hợp với tình huống giao tiếp.
Ví dụ: Khi đến chơi một nhà nào đó nếu có người đang ngủ thì không thể gọi người ta dậy để chào
được.
2. Những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại
Trong các trường hợp thông thường, người giao tiếp cần phải tuân thủ các phương châm hội thoại.
Tuy nhiên, trong một số tình huống giao tiếp, người nói không tuân thủ hoàn toàn các phương châm hội thoại.
Các trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại thường do các nguyên nhân sau đây:
- Người nói vô ý, thiếu văn hóa giao tiếp.
- Người nói phải ưu tiên cho một phương châm hội thoại hoặc một yêu cầu khác quan trọng hơn.
- Người nói muốn gây sự chú ý, muốn người nghe hiểu câu nói theo một nghĩa hàm ẩn nào đó.
II – BÀI TẬP
1. Cô giáo dang giảng bài và cả lớp đang chú ý lắng nghe. Một bạn học sinh đến trước của lớp khoanh
tay cúi chào cô và xin phép cô cho gặp một bạn trong lớp để nói chuyện. Bạn đó có vi phạm phương châm hội
thoại không? Vì sao?
-> PC lịch sự đã được tuân thủ nhưng không phù hợp với tình huống giao tiếp
2. Khi bố mẹ vắng, có một người lạ mặt đến hỏi về tình hình gia đình như: Ngày, giờ bố mẹ đi làm


XƯNG HÔ TRONG HỘI THOẠI
I – NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN NẮM
1. Từ ngữ xưng hô trong hội thoại
Tiếng Việt cũng như một số ngôn ngữ phương Đông khác có hệ thống từ ngữ xưng hô hết sức đa dạng
bà phong phú. Ví dụ: Ngôi thứ nhất trong tiếng Việt có thể sử dụng hàng loạt từ đồng nghĩa như: tôi, tao, tớ,
mình, ta, ông, em, bác, anh,... trong khi tiếng Anh chủ yếu dùng từ I, tiếng Pháp dùng từ Je. Chính sự đa dạng
và phng phú trong hệ thống từ ngữ xưng hô của tiếng Việt cho phép bắt buộc người giao tiếp phải dựa vào
ngữ cảnh để lựa chọn từ ngữ xưng hô cho thích hợp nhằm tạo ra những sắc thái biểu cảm trong sử dụng.
2. Việc sử dụng từ ngữ xưng hô trong hội thoại
Trong hội thoại, do những tình huống giao tiếp khác, và do mối quan hệ khác nhau của mỗi người,
người ta có thể lựa chọn từ ngữ xưng hô thích hợp để đạt được hiệu quả giao tiếp tối ưu.
Cùng giao tiếp với một người nhưng ở những tình huống giao tiếp khác nhau ta sử dụng những từ ngữ
xưng hô khác nhau. Ví dụ: Chú ruột đồng thời cũng là thầy giáo của em có thể nói với chú rằng:
Thưa thầy, bài toán này em chưa giải được.
Trong hội thoại, tùy theo mối quan hệ giữa những người trong giao tiếp mà có cách xưng hô khác nhau.
II – BÀI TẬP
1. Tìm những từ chỉ người nói, những từ chỉ người nghe, những từ chỉ người được nói tới trong tiếp Việt.
->những từ người nói xưng: tôi, tao, ta, tớ, mình, anh, ông, bà, chú, bác ..
- Những từ gọi người nghe; anh, em, mày, chú, bác...
Những từ gọi người được nói đến : nó, hắn, lão ta, bà ta, hắn ta, cậu ta, ông ấy, bà ấy, cô ấy...
2. Trong tiếng Việt, các từ anh, ông đều được sử dụng để chỉ người nói, người nghe và người được nói đến.
Hãy lấy ví dụ minh họa.
-> Từ ông người nói xưng: Cháu lại đây với ông
Gọi người nghe; Chào ông cháu về a!
Gọi người được nói đến: Ông ấy dạo này không được khỏe
3. Xác định ngôi của từ em trong các trường hợp sau đây:
a) Anh em có nhà không?
-> Từ em gọi người nghe; ngôi thứ 2
b) Anh em đi chơi với bạn rồi. -> Từ em người nói xưng: ngôi thứ nhất

dẫn trực tiếp.
II – BÀI TẬP
1. Chuyển các lời dẫn trực tiếp trong các trường hợp sau sang lời dẫn gián tiếp:
a) Nhân vật ông giáo trong truyện “Lão Hạc” thầm hứa sẽ nói với người con trai của lão Hạc rằng:
“Đây là cái vườn ông cụ thân sinh ra anh đã cố để lại cho anh trọn vẹn, cụ thà chết chứ không chịu bán đi
một sào”.
b) Chiều hôm qua Hoàng tâm sự với tôi: “Hôm nay mình phải cố chạy cho đủ tiền gửi cho con”.
c) Nam đã hứa với tôi như đinh đóng cột: “Tối mai tôi sẽ gặp các bạn ở bến Nhà Rồng”.
2. Chuyển các lời dẫn trực tiếp sau đây thành lời dẫn gián tiếp có thay đổi cấu trúc ngữ pháp nhưng nội dung
cơ bản và nghĩa biểu hiện vẫn không thay đổi.
a) Trong báo cáo chính trị tại Đại Hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng, Hồ Chí Minh nêu rõ:
“Chúng ta phải ghi nhớ công lao của các vị anh hùng dân tộc, vì các vị ấy là tiêu biểu của một dân tộc anh
hùng”.
b) Ở bài “Hịch tướng sĩ”, Trần Quốc Tuấn khẳng định : “Từ xưa các bậc trung thần nghĩa sĩ bỏ mình
vì nước đời nào không có!”.
3. Chuyển các lời dẫn gián tiếp thành lời dẫn gián tiếp và chuyển đoạn hội thoại sau thành một đoạn văn kể
chuyện.
Sinh dỗ dành:
- Nín đi con, đừng khóc. Cha về, bà đã mất, lòng cha buồn khổ lắm rồi.
Đứa con thơ ngây nói:
- Ô hay ! Thế ra ông cũng là cha tôi ư? Ông lại biết nói, chứ không như cha tôi trước kia chỉ nín thin
thít.
Chàng ngạc nhiên gạn hỏi. Đứa con nhỏ nói:
- Trước đây, thường có một người đàn ông, đêm nào cũng đến, mẹ Đản đi cũng đi, mẹ Đản ngồi cũng
ngồi nhưng chẳng bao giờ bế Đản cả.
(Nguyễn Dữ)


THCS 719


II – BÀI TẬP
1. Đọc các ví dụ sau đây và trả lời câu hỏi:
(1) Trong nền kinh tế tri thức, hơn nhau là ở cái đầu.
(2)

Dưới trăng quyên đã gọi hè
Đầu tường lửa lựu lập lòe đâm bông. (Nguyễn Du)
a) Ở trường hợp nào từ đầu dùng với nghĩa gốc?
b) Xác định nét nghĩa chung giữa từ đầu có nghĩa gốc với từ đầu có nghĩa chuyển trong những trường hợp
còn lại.
2. Xác định các từ có nghĩa chuyển và phương thức chuyển nghĩa của từ trong các trương hợp sau:
a) Muỗi bay rừng già cho dài tay áo.
b)
Bạc tình nổi tiếng lầu xanh
Một tay chôn biết mấy cành phù dung.
c) Lần này ta ra, thân hành cầm quân, phương lược tiến đánh đã có tính sẵn.
d)
Cung thương lầu bậc ngũ âm
Nghề riêng ăn đứt hồ cầm một trương.
e) Một mặt người hơn mười mặt của.
f) Nghìn thu bạc mệnh một đời tài hoa.


THCS 719
Giáo viên:
3. Hãy dùng các từ sau đây với nghĩa chuyển: đi, chạy, răng, lá.
4. Từ nắm có nghĩa gốc là “co các ngón tray vào lòng bàn tay giữ chặt thành một khối. Hãy dùng từ nắm
trong những trường hợp cụ thể với nghiã chuyển.
5. Cho hai trường hợp:
a) Đầu lòng hai ả tố nga.

3. Với những tiếng cho trước sau đây: Hợp tác, xe đạp, kinh tế, cà phê, hoa hồng, em hãy thêm những yếu tố
khác để tạo thành các từ mới.
- Hợp tác hóa, hợp tác xã
- Xe đạp điện, xe đạp máy
-Kinh tế thị trường, kinh tế mở
- Cà phê vườn, cà phê in-tơ-nét
- Hoa hồn bạch, hoa hồng trắng
4. Hãy thêm một yếu tố vào các tiếng sau đây để tạo nên từ hai tiếng: chuối, bắn, hành, khí, khoai, móc, ớt,
cà, lợn, mía, đường, áo.
5. Tìm những thành ngữ mới được cấu tạo theo phương thức ghép.
Ra ngõ gặp anh hùng, đầu đội chính sách , vai mang chủ trương, ý đảng lòng dân, trên nói dưới nghe, kéo bè
kéo cánh,mắt to hơn người
6. Từ bài tập 3 (Ngữ văn 9, tập một, tr. 74), em hãy rút ra dấu hiệu phân biệt để phân biệt từ vay mượn tiếng
Hán với từ vay mượn của ngôn ngữ châu Âu.


THCS 719
Giáo viên:
Dấu hiệu: từ Hán Việt các yếu tố cấu tạo từ hầu hét đều có nghĩa , Từ mượn ngôn ngữ châu âu các từ không
có nghĩa
7. Theo em, khi sử dụng từ mượn, ta cần phải tuân thủ nguyên tắc nào?
-> - chỉ dùng khoi tiếng Việt không có hoặc không biểu đạtu rõ ý
- Phải dùng đúng lúc, đúng chỗ và đúng đối tượng .

THUẬT NGỮ
I – NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN NẮM
1. Thuật ngữ là gì?
Thuật ngữ là những từ ngữ biểu thị khái niệm khoa học, công nghệ, thường được sử dụng trong các
văn bản khoa học, công nghệ khác nhau.
Ví dụ: - trong toán học, ta có các thuật ngữ: tập hợp, ánh xạ, ước số, mẫu số...

4. Trong lĩnh vực lịch sử, vương quốc được hiểu là “nước có chế đọ quân chủ”. Hãy cho biết trường hợp sau
đây vương quốc được dùng như thuật ngữ hay từ ngữ thông thường:
- Anh phải tìm đến vương quốc của trí tưởng tượng.
-> Dùng như từ ngữ thông thường
5. Hãy kể một số thuật ngữ trong lĩnh vực tin học, ngôn ngữ học, văn học.:
- Trong tin học : con chuột, ổ cứng, đĩa mềm, cửa sổ, vi rút


THCS 719
Giáo viên:
- Văn học; Đề tài, chủ đề, nhân vật phụ, tình huống, tính cách điển hình, điển hình hóa....
- Trong ngôn ngữ học Âm tiết, từ đơn, từ ghép,câu đơn, câu ghep...
TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG
I – NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN NẮM
1. Từ đơn vầ từ phức
a) Từ đơn: Đơn vị cấu tạo từ là tiếng: Từ do một tiếng tạo nên là từ đơn. Những tiếng được dùng độc lập
đều là từ đơn như: gà, vịt, bàn, ghế, ăn, đi, đẹp, xấu, và, với, rất, ối, ái, ới...
b) Từ phức: Từ do hai hoặc nhiều tiếng tạo nên là từ phức. Từ phức được chia làm hai loại chính: từ láy và
ghép. Từ láy là những từ cấu tạo theo phương thức láy như: chuồn chuồn, đủng đỉnh, lạnh lùng, lao xao, rì
rào... Từ ghép là những từ mà các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa như: nhà cửa, binh lính, quàn áo, ;
xe đạp, khoai lang, cờ cua (chính phụ)...
2. Thành ngữ
Thành ngữ là loại cụm từ có cấu tạo cố định biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh. Nghĩa của thành ngữ thường
là nghĩa bóng. Những thành ngữ tiêu biểu trong tiếng Việt thường có cậu tạo đối xứng như: leo cao ngã đau,
giấu đầu hơ đuôi, ăn trên ngồi trốc.
3. Nghĩa của từ
Nghĩa của từ là toàn bộ nội dung mà từ biểu thị. Trong sử dụng từ ngữ, nghĩa đóng vai trò rất quan trọng.
Do hiện tượng nhiều nghĩa mà nghĩa của từ rất đa dạng, phức tạp. Muốn hiểu đúng nghĩa của ta phải đặt từ
trong câu cụ thể. Khi ở trong câu, do sự kết hợp giữa các từ mà mỗi từ thường được hiểu theo một nghĩa duy
nhất.

THCS 719
Giáo viên:
->:Những từ ; lẩm cẩm, hí hửng, , róc rách, ầm ầmxao xác, hổn hển, ngậm ngùi, bìm bịp, ù ù, xôn xao, được
dùng trong văn miêu tả vì chúng là những tính từ có tính chất miêu tả biểu cảm.
b/ Róc rách và bìm bịp laf những từ láy mô phỏng âm thanh nhưng từ bìm bịp dùng để gọi tên nên là danh từ,
bìm bịp là từ dùng để miêu tả đặc điểm sự vật nên là tính từ.
2. Tìm các từ ghép có các yếu tố Hán Việt: viên (người ở trong một tổ chức hay chuyên làm một công việc
nào đó), trưởng (đứng đầu), môn (cửa).
Đoàn viên , hội viên, lớp trưởng, thuyền trưởng, ngọ môn khuê môn
3. Việc dùng thành ngữ trong các câu sau đây có tác dụng gì?
a) Phòng khi nước đã đến chân.
b) Sản xuất mà không tiết kiệm thì khác nào như gió vào nhà trống.
-> Làm cho câu văn câu thơ thêm bongs bẩy vì dùng các cụm từ tương đươngthì dài dòng và gây ấn
tượng nặng nề. Mặt khác sử dụng thành ngữ trong các trường hợp này vưa kín đáo vừa có sức gợi, sức
liên tưởng.
4. Giải thích các thành ngữ sao trong truyện Kiều: gìn vàng giữ ngọc, mưa Sở mây Tần, nhạt phấn phai son,
lá thắm chỉ hồng.
6. Từ đầu trong các trường hợp sau, từ nào dùng theo nghĩa gốc, từ nào được dùng theo nghĩa chuyển, từ nào
được dùng theo nghĩa từ vựng, từ nào được dùng theo nghĩa tu từ? Vì sao?
- Đầu súng trăng treo.
- Ngòi đầu cầu nước trong như lọc.
- Trên đầu những rác cùng rơm.
- Đầu xanh có tội tình gì.
-> Từ đầu trong trên đầu những rác ..được dùng theo nghĩa gốc còn lại được dungf theo nghĩa chuyễn
từ đầu trong đầu xanh được dùng theo nghĩa tu từ còn các từ khác dùng theo nghĩa từ vựng
7. Vận dụng kiến thức đã về từ đồng âm và từ nhiều nghĩa để phân tích nghệ thuật dùng từ bạc trong các
trường hợp sau:
Có phải duyên nhau thì thắm lại
Đừng xanh như lá bạc như vôi.
-> Đây là nghệ thuật chơi chữ của Hồ Xuân Hương- chơi chữ dồng âm và chơi chữ nhiều nghĩa.


TỔNG KẾT TỪ VỰNG (tiếp theo)
I – NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN NẮM
1. Sự phát triển của từ vựng
Vốn từ của một ngôn ngữ không ngừng phát triển. Từ vựng tiếng Việt phát triển chủ yếu qua hai hình
thức: về nghĩa (thêm nghĩa cho từ) và về số lượng (cấu tạo từ ngữ mới và mượn từ các ngôn ngữ khác).
2. Trau dồi vốn từ:
Muốn có một vốn từ ngày càng dồi dào để đáp ứng nhu cầu giao tiếp trong cuốc ống, chúng ta phải
luôn có ý thức trau dồi vốn từ. Có hai cách để trau dồi vốn từ: rèn luyện để biết đầy đủ và chính xác nghĩa
của từ và cách dùng từ ; rèn luyện để biết thêm những từ mà mình chưa biết, làm tăng vốn từ về mặt số
lượng..
3. Từ mượn
Từ mượn là những từ Tiếng Việt vay mượn tiếng nước ngoài để biểu những sự vật hiện tượng, đặc
điểm mà tiếng Việt chưa có từ ngữ thật thích hợp để biểu thị. Phần lớn từ muộn trong tiếng Việt là mượn từ
tiếng Hán. Ngoài tiếng Hán, tiếng Việt còn mượn từ của một số ngôn ngữ khác như Anh, Pháp, Ấn Độ, Nga.
Khi sử dụng từ mượn, cần phải chọn lọc, phải dùng đúng lúc, đúng chỗ, tránh sử dụng một cách tùy tiện làm
mất đi sự trong sáng của tiếng Việt.
4. Từ Hán Việt
Từ Hán Việt là những từ vay mượn tiếng Hán và đã được Việt hóa. Sự phân biệt từ thuần Việt với từ
Hán Việt hầu hết là những từ có từ hai tiếng trở lên. Mỗi yếu tố trong từ ghép Hán Việt đều có nghĩa là tương
đương với một từ thuần Việt vì đây vốn là một từ đơn trong tiếng Hán.
5. Thuật ngữ
Thuật ngữ là những từ ngữ biểu thị khái niệm khoa học, công nghệ, thường được sử dụng trong các
văn bản khoa học, công nghệ khác nhau. Thuật ngữ không có tính biêu cảm.
6. Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội
Từ ngữ địa phương là những từ ngữ chỉ sử dụng trong phạm vi một hoặc một số địa phương nhất định.
Có những từ ngữ địa phương tương ứng với từ ngữ toàn dân. Những từ đìa phương chủ những sự vật hiện
tượng chỉ có ở riêng đại phương đó khi được phổ biến sẽ nhập vào vốn từ toàn dân.
Biệt ngữ xã hội là những từ ngữ chỉ dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định. Biệt ngữ thường không
mang tính tiêu cực và mọi người có thể hiểu được.

bản giap tiếp nào cũng có nghĩa tường minh. Đoạn trích sau đây chứa các thông tin hiển ngôn (nghĩa tường
minh):
- Ba con, sao con không nhận?
- Không phải? – Đang nằm mà nó cũng phải giãy lên.
- Sao con biết là không phải? [...].
- Ba không giống cái hình ba chụp với má.
Nghĩa tường minh bao giờ cũng rõ ràng vầ được nhận thức giống nhau ở người nhận.
2. Thế nào là hàm ý?
Hàm ý là phần thông báo tuy không được diễn tả trực tiếp bằng ngôn ngữ trong câu những có thẻ suy
ra từ những từ ngữ ấy.
Ví dụ: Mẹ nó đam nổi giận quơ đũa bếp dọa đánh, nó phải gọi nhưng lại nói trổng:
- Vô ăn cơm!
Anh Sáu vẫn ngồi im, giả vờ không nghe, chờ nó gọi “Ba vô ăn cơm”. Con bé cứ đứng trong bếp nói
vọng ra:
- Cơm chín rồi!
Anh cũng không quay lại [...].
Đoạn trích trên đây có phát ngôn “cơm chín rồi!” ngoài nghĩa tường minh là thông báo một sự việc còn có
hàm ý là nhắc anh Sáu vào ăn cơm.
Hàm ý có hai đặc tính. Thứ nhất người nghe có năng lực thì có thể giải đoán được hàm ý khi lời nói có
hàm ý. Thứ hai, người nói có thể không chịu trách nhiệm về hàm ý chứa trong lời nói cùa mình.
Hàm ý được nhiều người dùng và được dùng một cách phổ biến gọi là hàm ý chung.
Ví dụ: Có người mách với mẹ Hà:
- Hôm nay Hà không đi chơi điện tử.
Cũng có thể hiểu hàm ý: những ngày khác Hà thường hay đi chơi điện tử.
Hàm ý được người giải đoán gắn với tình huống cụ thể được dọi là hàm ý dùng riêng (hàm ý ngữ
cảnh). Loại hàm ý này tách khỏi tình huống cụ thể thì có thể không giải đoán được hoặc bị hiểu sai lệch. Ví
dụ, xét cuộc thoại sau:
Hòa: - Chiều mai cậu đi học ngoại ngữ với tớ đi.
Bình: - Chiều mai lớp tớ ôn tập toán.
Hòa: - Thế à, buồn nhỉ.

đã có sắn, nhưng cháu về trước một tí. Bác và cô lên ngay nhé.
Nói xong, anh chạy vụt đi, cũng tất tả như khi đén.
- Bác và cô lên với anh ấy một tí. Thế nào bác cũng thích vẽ anh ta – Người lái xe nói.
(Nguyễn Thành Long)
Trả lời: Câu: Nước sôi có sẵn,... là câu có chứa cả nghĩa tường mình và hàm ý.
Câu: thế nào bác cũng ... là câu chứa cả nghĩa tường minh và hàm ý.
Theo đó em có thể tự tìm hàm ý trong mỗi câu.
3. Trong giao tiếp, người ta thường có những câu nói như sau: - Cậu là đàn ông cơ mà. – Tiền bạc chỉ là tiền
bạc. – Chó sói vẫn là chó sói.
a) Vì sao các câu trên có hàm ý?
b) Hãy giải đoán hàm ý trong các câu trên.
Trả lời: Người nói không đưa ra thông tin mới (vi phạm phương châm về lượng). Do đó người nghe phải suy
diễn theo những hiểu biết của mình nên nảy sinh hàm ý. Theo đó em có thể tự giải đoán hàm ý của các câu
đó.
4. Hãy giải đoán hàm ý của Kiều qua đoạn trích sau đây trong Truyện Kiều của Nguyễn Du:
Vợ chàng quỷ quái tinh ma,
Phen này kẻ cắp bà già gặp nhau.
Kiến bò miệng chén bao lâu,
Mưu sâu thì trả nghĩa sâu cho vừa.
Trả lời: - Hoạn Thư đã gặp lại đối thủ ngang tầm.
- Báo hiệu một hình phạt thích đáng với Hoạn Thư.
5. Giải đoán các hàm ý trong câu chuyện sau đây:
Có hai chàng đi chơi gặp một cô gái. Anh chàng thứ nhất nói:
- Chào em, trông em như hằng nga.
Anh chàng thứ hai:
- Anh cứ tưởng em là người ở cung quảng mới xuống.
Cô gái:
- Thế hai anh là bạn của chú Cuội à?
Trả lời: Anh cứ tưởng... (hàm ý khen).
Thế hai anh..., Em có thể tự giải đoán.

Hàm ý của bé Thu là nhờ anh Sáu chắt nước cơm giúp nó nhưng anh Sáu không cộng tác bằng cách
ngồi im giả vờ không hiểu vì muốn nó gọi anh bằng “ba”.
Năng lực giải đoán hàm ý phụ thuộc vào vốn sống, vốn tri thức văn hóa của người nghe. Người có vốn
sống, vốn tri thức càng cao thì càng có năng lực giải đoán hàm ý. Chẳng hạn câu nói: “Lại gặp Sở Khanh rồi”
hàm ý chỉ kẻ lừa gạt tráo trở, những ai chưa đọc Truyện Kiều chưa chắc đã giải đoán được hầm ý của câu đó.
II – BÀI TẬP
1. Đọc truyện sau đây và trả lời câu hỏi:
Bác sĩ Nam mời bạn đến dự sinh nhật ở một nhà hàng. Gần đến giờ mở sâm banh, khách đến mới chỉ
được một phần. Bác sĩ xoa tay than thở:
- Chán quá! Người cần đến thì chưa thấy đến.
Những người ngồi gần đó đồng lòng cho rằng anh ta ám chỉ mình thuộc loại những người không cần
đến, thế là họ đứng dậy lục đục ra về gần hai mươi người. Thấy vậy anh bèn than thơ với những người còn
lại:
- Những người không cần đi thì lại đi mất rồi. Thế là mười người còn lại nghĩ: “Chắc mình thuộc loại
người cần đi”, thế là họ bỏ đi nốt, chỉ còn một người bạn chí cốt ở lại. Người đó trách bác sĩ:


THCS 719
Giáo viên:
- Anh nói năng không ra làm sao cả, làm khách tức giận bỏ về hết cả rồi. Bác sĩ Nam dở cười, dở mếu thanh
minh: Những lời tôi nói không ám chỉ họ. Nghe vậy người bạn nghĩ bụng không ám chỉ họ thì ám chỉ mình.
Thế là anh bạn cuối cùng này cũng đứng dậy bỏ đi nốt.
(Theo báo Giáo dục và thời đại, ngày 27 – 6 – 1995)
a) Trong văn bản trên có câu nào chứa hàm ý không? Vì sao em biết?
b) Từ những câu nói của bác sĩ Nam trong văn bản, hãy rút ra bài học cho mình trong khi giao tiếp.
2. Xác định và giải đoán các câu có chứa hàm ý trong đoạn trích sau:
a) Đêm trăng thanh, anh mới hỏi nàng:
Tre non đủ lá đan sàng nên chăng. (ca dao)
b) Châu chấu hỏi Kiến:
- Kiến ơi, hãy nói giúp xem hôm nay là một ngày tuyệt đẹp hay đáng ghét?


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status