I HC QUC GIA H NI
KHOA LUT
NGUYN VINH TUN
NGUYÊN TắC BảO ĐảM PHáP CHế Xã HộI CHủ NGHĩA
TRONG LUậT Tố TụNG HìNH Sự VIệT NAM Và VIệC THựC HIệN
TRONG GIAI ĐOạN XéT Xử SƠ THẩM HìNH Sự
(Trên cơ sở số liệu thực tiễn địa bàn tỉnh Đắk Lắk)
LUN VN THC S LUT HC
H NI - 2015
I HC QUC GIA H NI
KHOA LUT
NGUYN VINH TUN
NGUYÊN TắC BảO ĐảM PHáP CHế Xã HộI CHủ NGHĩA
TRONG LUậT Tố TụNG HìNH Sự VIệT NAM Và VIệC THựC HIệN
TRONG GIAI ĐOạN XéT Xử SƠ THẩM HìNH Sự
(Trên cơ sở số liệu thực tiễn địa bàn tỉnh Đắk Lắk)
Chuyờn ngnh: Lut hỡnh s v t tng hỡnh s
Mó s: 60 38 01 04
LUN VN THC S LUT HC
Cỏn b hng dn khoa hc: TS. TRNH TIN VIT
KHÁI NIỆM VÀ Ý NGHĨA CỦA NGUYÊN TẮC BẢO ĐẢM
PHÁP CHẾ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA TRONG LUẬT TỐ TỤNG
HÌNH SỰ VIỆT NAM ..................................................................................9
Khái niệm nguyên tắc bảo đảm pháp chế xã hội chủ nghĩa trong Luật
tố tụng hình sự Việt Nam ..............................................................................9
1.1.2.
1.2.
1.2.1.
1.2.2.
1.3.
1.3.1.
1.3.2.
Ý nghĩa của nguyên tắc bảo đảm pháp chế xã hội chủ nghĩa trong
Luật tố tụng hình sự Việt Nam ....................................................................17
NỘI DUNG VÀ CƠ CHẾ BẢO ĐẢM NGUYÊN TẮC BẢO ĐẢM
PHÁP CHẾ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA TRONG LUẬT TỐ TỤNG HÌNH
SỰ VIỆT NAM ............................................................................................20
Nội dung nguyên tắc bảo đảm pháp chế xã hội chủ nghĩa trong Luật
tố tụng hình sự Việt Nam ............................................................................20
Cơ chế bảo đảm của nguyên tắc bảo đảm pháp chế xã hội chủ nghĩa
trong Luật tố tụng hình sự Việt Nam ..........................................................29
MỐI QUAN HỆ GIỮA NGUYÊN TẮC BẢO ĐẢM PHÁP CHẾ
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VỚI MỘT SỐ NGUYÊN TẮC KHÁC
TRONG LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ VIỆT NAM ....................................33
Mối quan hệ giữa nguyên tắc bảo đảm pháp chế xã hội chủ nghĩa với
nguyên tắc tôn trọng và bảo vệ các quyền cơ bản của công dân ................34
2.1.2.
Sự thể hiện nguyên tắc bảo đảm pháp chế xã hội chủ nghĩa trong các
quy định về chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án hình sự ...................................45
2.1.3.
Sự thể hiện nguyên tắc bảo đảm pháp chế xã hội chủ nghĩa trong các
quy định về thủ tục tố tụng tại phiên tòa .....................................................47
2.1.4.
Sự thể hiện nguyên tắc bảo đảm pháp chế xã hội chủ nghĩa trong các
quy định về trình tự xét xử sơ thẩm vụ án hình sự tại phiên tòa ................52
2.2.
THỰC TIỄN THỰC HIỆN NGUYÊN TẮC BẢO ĐẢM PHÁP CHẾ
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA TRONG GIAI ĐOẠN XÉT XỬ SƠ THẨM
HÌNH SỰ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK ..........................................56
2.2.1.
Vài nét về tình hình chính trị, kinh tế, xã hội, an ninh trật tự của địa
bàn tỉnh Đắk Lắk .........................................................................................56
2.2.2.
Tình hình thực hiện nguyên tắc bảo đảm pháp chế xã hội chủ nghĩa
trong giai đoạn xét xử sơ thẩm hình sự trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk ............58
3.2.
sơ thẩm hình sự ............................................................................................76
Phát huy vai trò và nâng cao trách nhiệm của các cơ quan, ngƣời tiến
hành tố tụng trong giai đoạn xét xử sơ thẩm hình sự, thực hiện tốt cơ
chế thực hiện ................................................................................................78
HOÀN THIỆN CÁC QUY ĐỊNH CỦA BỘ LUẬT TỐ TỤNG
HÌNH SỰ VIỆT NAM VỀ XÉT XỬ SƠ THẨM HÌNH SỰ NHẰM
THỰC HIỆN TỐT NGUYÊN TẮC BẢO ĐẢM PHÁP CHẾ XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA ......................................................................................80
3.2.1.
3.2.2.
3.3.
3.3.1.
Nhận xét chung ............................................................................................80
Những kiến nghị cụ thể ...............................................................................85
CÁC GIẢI PHÁP KHÁC BẢO ĐẢM NGUYÊN TẮC BẢO ĐẢM
PHÁP CHẾ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA TRONG GIAI ĐOẠN XÉT XỬ
SƠ THẨM HÌNH SỰ ĐÁP ỨNG YÊU CẦU CẢI CÁCH TƢ PHÁP
Ở VIỆT NAM ..............................................................................................91
Tiếp tục xây dựng và củng cố đội ngũ cán bộ Tòa án, Viện kiểm sát
trong sạch, vững mạnh, nghiệp vụ vững vàng, đủ điều kiện thực hiện
chức năng, nhiệm vụ đƣợc giao ..................................................................91
3.2.2. Đổi mới nội dung, nâng cao chất lƣợng công tác giám đốc, kiểm tra
của Tòa án cấp trên đối với hoạt động của Tòa án cấp sơ thẩm, cũng
nhƣ kiểm sát của Viện kiểm sát và sự giám sát của cơ quan dân cử ..........96
59
Biểu đồ 2.1: Tình hình công tác giải quyết án hình sự (sơ thẩm) của Tòa
án nhân dân tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 05 năm (2009 - 2013)
59
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Thời gian vừa qua, cải cách tƣ pháp đƣợc Đảng, Nhà nƣớc, đặc biệt là ngành
Tòa án đã tích cực triển khai và xem đây là một trong những nhân tố quan trọng
thúc đẩy quá trình xây dựng, hoàn thiện Nhà nƣớc pháp quyền Việt Nam xã hội
chủ nghĩa (XHCN) của dân, do dân và vì dân. Các chủ trƣơng, định hƣớng cải cách
tƣ pháp đƣợc nêu rõ trong Nghị quyết số 08-NQ/TW, Nghị quyết số 48-NQ/TW
ngày 24/5/2005, Nghị quyết số 49-NQ/TW ngày 02/6/2005, Kết luận số 79KL/TW ngày 28/7/2010 của Bộ Chính trị; Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần
thứ X, XI của Đảng. Mục tiêu của cải cách tƣ pháp nhằm bảo đảm các thủ tục tố
tụng tƣ pháp theo hƣớng dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch, tuân thủ đúng
quy trình, thủ tục và bảo đảm pháp chế XHCN; xác định rõ hơn vị trí, nhiệm vụ,
quyền hạn của cơ quan tiến hành tố tụng, ngƣời tiến hành tố tụng và ngƣời tham gia
tố tụng; đổi mới các thủ tục tố tụng để bảo đảm việc điều tra, truy tố, xét xử đƣợc
kịp thời, nghiêm minh, phúc đáp yêu cầu đấu tranh phòng, chống tội phạm. Đồng
thời, có các thiết chế để bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, chống
sự lạm dụng hoặc vi phạm pháp luật của cơ quan và người tiến hành tố tụng... [52].
Hiện nay, trong cuộc đấu tranh phòng, chống tội phạm, về cơ bản, các cơ
quan bảo vệ pháp luật và Tòa án luôn luôn tuân thủ các nguyên tắc của luật tố tụng
hình sự (TTHS) nói chung, nguyên tắc bảo đảm pháp chế XHCN nói riêng, bảo đảm
thực hiện tốt nhiệm vụ của Bộ luật TTHS - “góp phần bảo vệ chế độ XHCN, bảo vệ
lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, tổ chức, bảo vệ trật
đoạn phúc thẩm nữa hoặc nếu có thì cũng chỉ xem xét ở nội dung có kháng cáo,
kháng nghị; v.v… Do đó, bảo đảm tuân thủ các quy định của Bộ luật TTHS nói
chung, quy định tại phiên tòa sơ thẩm hình sự nói riêng chính là tuân thủ và bảo
đảm pháp chế XHCN. Đặc biệt, một số nội dung liên quan đến nguyên tắc này
trong Luật TTHS Việt Nam cũng cần đƣợc sửa đổi, bổ sung. Đặc biệt, việc nghiên
cứu làm rõ các nội dung của nguyên tắc còn góp phần thực hiện nghiêm chỉnh khoản
1 Điều 8 Hiến pháp Việt Nam năm 2013 đã quy định: “1. Nhà nước được tổ chức
và hoạt động theo Hiến pháp và pháp luật, quản lý xã hội bằng Hiến pháp và pháp
luật, thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ...” [23, tr.14]. Đặc biệt, qua đó còn
2
góp phần thực hiện nhiệm vụ “thực hiện quyền tư pháp” để “bảo vệ công lý, bảo vệ
quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ XHCN, bảo vệ lợi ích của Nhà
nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân” mà Hiến pháp trao cho Tòa
án nhân dân với tƣ cách là cơ quan xét xử của nƣớc Cộng hòa XHCN Việt Nam.
Do đó, để thực hiện tốt các quy định của Bộ luật TTHS năm 2003 và Luật tổ
chức Tòa án nhân dân năm 2014, đặt ra nghiên cứu vấn đề “Nguyên tắc bảo đảm
pháp chế xã hội chủ nghĩa trong Luật tố tụng hình sự Việt Nam và việc thực
hiện trong giai đoạn xét xử sơ thẩm hình sự (trên cơ sở số liệu thực tiễn địa bàn
tỉnh Đắk Lắk)” rõ ràng có tính thời sự cấp bách.
2. Tình hình nghiên cứu
Là một nguyên tắc Hiến định, đồng thời chiếm vị trí quan trọng ngay tại
Điều 3 Bộ luật TTHS Việt Nam, tuy nhiên dƣới các góc độ khác nhau cho thấy đã
có những công trình tiêu biểu đề cập trực tiếp hoặc gián tiếp đến nguyên tắc bảo
đảm pháp chế XHCN trong Luật TTHS nhƣ:
* Dưới góc độ các công trình, sách báo pháp lý nước ngoài: 1) Hanry B.
Rothblatt, Successfull techniques in the Trial of Criminal Cases (Kỹ thuật thành
công trong xét xử các vụ án hình sự), Prentice-Hall, 1961; 2) James C.Cisell,
tắc xét xử trực tiếp, bằng lời nói và liên tục tại phiên tòa trong Luật TTHS Việt Nam,
Luận văn thạc sĩ luật học, Khoa Luật, Đại học Quốc gia Hà Nội, 2012; v.v...
* Dưới góc độ đề tài nghiên cứu khoa học các cấp độ: 1) Đề tài khoa học cấp
Bộ “Nâng cao chất lượng hiệu quả công tác kiểm sát hình sự trong giai đoạn giám
đốc thẩm” của Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Hà Nội, 2007; 2) TS. Nguyễn Văn
Hiện (Chủ nhiệm đề tài), “Vấn đề tổ chức phiên tòa và việc thực hiện các quy định
của pháp luật tố tụng tại phiên tòa của Tòa án nhân dân”, Đề tài khoa học cấp Bộ,
Tòa án nhân dân tối cao, Hà Nội, 1999; 3) TS. Nguyễn Thị Thanh Thủy (Chủ nhiệm
đề tài), “Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc áp dụng các quy định của Bộ luật TTHS
năm 2003 về thủ tục tố tụng tại phiên tòa xét xử vụ án hình sự”, Đề tài khoa học cấp
Bộ, Tòa án nhân dân tối cao, Hà Nội, 2005; v.v...
* Dưới góc độ các bài viết trên một số tạp chí khoa học pháp lý chuyên
ngành: 1) GS. TSKH. Lê Văn Cảm, Những vấn đề lý luận cơ bản về chế định các
nguyên tắc của Luật TTHS, Tạp chí Kiểm sát, số 5, 6, 7/2004; 2) PGS.TS. Nguyễn
Ngọc Chí, Nguyên tắc suy đoán vô tội trong Luật TTHS Việt Nam, Tạp chí Nhà nƣớc
4
và pháp luật, số 6/2001; 3) PGS. TS. Nguyễn Ngọc Chí, Các nguyên tắc cơ bản của
Luật TTHS - Những đề xuất sửa đổi, bổ sung, Tạp chí Khoa học, chuyên san Luật học,
số 2/2004; 4) PGS. TS. Nguyễn Ngọc Chí, Đảm bảo sự vô tư của người tiến hành tố
tụng, người phiên dịch, người giám định trong TTHS, Tạp chí Nhà nƣớc và pháp luật,
số 8/2008; 5) GS. TSKH. Đào Trí Úc, TS. Nguyễn Mạnh Hùng, Bàn về các nguyên
tắc của TTHS, Tạp chí Nhà nƣớc và pháp luật, số 2/2011; 6) PGS. TS. Hoàng Thị
Minh Sơn, Tìm hiểu nguyên tắc “Khi xét xử, Thẩm phán và Hội thẩm nhân dân độc
lập và chỉ tuân theo pháp luật, Tạp chí Luật học, số 5/1996; 7) PGS.TS. Phạm Hồng
Hải, Một số biện pháp bảo đảm nguyên tắc: Khi xét xử, Thẩm phán và Hội thẩm độc
lập và chỉ tuân theo pháp luật, Tạp chí Nhà nƣớc và pháp luật, số 5/2003; 8) Nguyễn
Quốc Việt, Mấy vấn đề về nguyên tắc TTHS khi xây dựng Bộ luật TTHS sửa đổi, Kỷ
chế XHCN trong Luật TTHS Việt Nam; cũng nhƣ phân tích mối quan hệ giữa
nguyên tắc này với một số nguyên tắc khác có liên quan trong Luật TTHS Việt Nam;
- Phân tích sự thể hiện những nội dung cơ bản của nguyên tắc bảo đảm pháp
chế XHCN trong giai đoạn xét xử sơ thẩm hình sự theo Bộ luật TTHS Việt Nam;
- Đánh giá việc thực hiện nguyên tắc bảo đảm pháp chế XHCN trong giai
đoạn xét xử sơ thẩm hình sự trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk; chỉ ra một số tồn tại, hạn
chế và các nguyên nhân cơ bản;
- Đề xuất hoàn thiện quy định của Bộ luật TTHS Việt Nam có liên quan đến
giai đoạn xét xử sơ thẩm hình sự và các giải pháp bảo đảm thực hiện nguyên tắc
bảo đảm pháp chế XHCN trong giai đoạn này đáp ứng yêu cầu cải cách tƣ pháp ở
nƣớc ta hiện nay.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
Đối tƣợng nghiên cứu của luận văn đúng nhƣ tên gọi của đề tài - Nguyên tắc
bảo đảm pháp chế XHCN trong Luật TTHS Việt Nam và việc thực hiện trong giai
đoạn xét xử sơ thẩm hình sự (trên cơ sở số liệu thực tiễn địa bàn tỉnh Đắk Lắk).
Phạm vi nghiên cứu của luận văn là những vấn đề lý luận và thực tiễn về
nguyên tắc bảo đảm pháp chế XHCN dƣới góc độ của Luật TTHS Việt Nam, cũng
nhƣ phân tích sự thể hiện nội dung và đánh giá thực tiễn thực hiện nguyên tắc này
trong giai đoạn xét xử sơ thẩm hình sự trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk trong giai đoạn
05 năm (2009 - 2013), từ đó, đề xuất hoàn thiện quy định của Bộ luật TTHS Việt
Nam về giai đoạn xét xử sơ thẩm hình sự và các giải pháp bảo đảm thực hiện
6
nguyên tắc bảo đảm pháp chế XHCN trong giai đoạn này đáp ứng yêu cầu cải cách
tƣ pháp ở nƣớc ta hiện nay.
5. Cơ sở lý luận và các phƣơng pháp nghiên cứu
Cơ sở lý luận của luận văn là quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, tƣ tƣởng
Hồ Chí Minh, đƣờng lối của Đảng về Nhà nƣớc và pháp luật, về giải quyết các vụ
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của
luận văn gồm ba chƣơng nhƣ sau:
Chương 1:
Những vấn đề chung về nguyên tắc bảo đảm pháp chế XHCN
trong Luật TTHS Việt Nam.
Chương 2:
Sự thể hiện nội dung nguyên tắc bảo đảm pháp chế XHCN
trong giai đoạn xét xử sơ thẩm hình sự theo Bộ luật TTHS Việt
Nam và thực tiễn thực hiện trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Chương 3:
Những phƣơng hƣớng và các giải pháp thực hiện nguyên tắc
bảo đảm pháp chế XHCN trong giai đoạn xét xử sơ thẩm hình
sự đáp ứng yêu cầu cải cách tƣ pháp Việt Nam.
8
Chương 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ NGUYÊN TẮC BẢO ĐẢM PHÁP CHẾ
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA TRONG LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ VIỆT NAM
1.1. KHÁI NIỆM VÀ Ý NGHĨA CỦA NGUYÊN TẮC BẢO ĐẢM PHÁP
CHẾ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA TRONG LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ VIỆT NAM
1.1.1. Khái niệm nguyên tắc bảo đảm pháp chế xã hội chủ nghĩa trong
Luật tố tụng hình sự Việt Nam
Trong những năm vừa qua, thực hiện các Nghị quyết của Đảng, nhất là Nghị
hoạt động của bộ máy dụng cụ thiết bị nào đó. Hay còn đƣợc hiểu là “cái gì đó
mang tính xuất phát điểm, dẫn đầu, chủ đạo” [63, tr.85]. Còn theo Từ điển Tiếng
Việt, nguyên tắc đƣợc hiểu là: “Điều cơ bản định ra, nhất thiết phải tuân theo
trong một loạt việc làm” [57, tr.672].
Xét trong lĩnh vực pháp luật, các tác giả của Giáo trình Lý luận chung về
Nhà nƣớc và pháp luật đã đƣa ra định nghĩa nguyên tắc pháp luật nhƣ sau:
“Nguyên tắc là những tư tưởng chủ đạo, cơ bản mang tính xuất phát điểm, cấu
thành một bộ phận quan trọng nhất của pháp luật, phản ánh quy luật và cấu trúc
của một hình thái kinh tế - xã hội nhất định và liên hệ mật thiết với bản chất của
kiểu pháp luật tương ứng với hình thái kinh tế - xã hội đó” [45, tr.45]. Hoặc theo
cách tiếp cận của GS. TSKH. Đào Trí Úc, nguyên tắc pháp luật đƣợc hiểu là:
“Những tư tưởng xuất phát điểm, có tính chủ đạo, định hướng là quy tắc cơ bản
của hành động” [46, tr.3]; v.v...
Nhƣ vậy, trong hệ thống các quy phạm pháp luật TTHS, các nguyên tắc của
Luật TTHS có vai trò, vị trí quan trọng, thể hiện bản chất của Luật TTHS, là cơ sở
cho mọi hoạt động xây dựng và áp dụng pháp luật TTHS, cũng nhƣ bảo đảm việc
thực hiện nghiêm chỉnh pháp luật TTHS của các cơ quan tiến hành tố tụng, ngƣời
tiến hành tố tụng và ngƣời tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án hình
sự, cũng nhƣ tôn trọng và bảo vệ các quyền cơ bản của công dân.
Vấn đề thứ hai cần làm rõ là “pháp chế xã hội chủ nghĩa”. Dƣới góc độ Lý
luận về Nhà nƣớc và pháp luật, pháp chế XHCN và bảo đảm thực hiện nó là một
trong những vấn đề có tính lý luận và thực tiễn, trƣớc hết giúp chúng ta nhận thức
một cách toàn diện và sâu sắc một trong những yếu tố (đặc trƣng) không thể thiếu
10
tạo nên Nhà nƣớc pháp quyền XHCN của dân, do dân và vì dân. Sau đó, nghiên
cứu về pháp chế XHCN góp phần đƣa ra những giải pháp khả thi cho việc thực
hiện đầy đủ và thống nhất pháp luật trong bộ máy và hệ thống cơ quan Nhà nƣớc,
Hiến pháp và các đạo luật, đề cao quyền con ngƣời trong đời sống xã hội, phân
công quyền lực trong tổ chức bộ máy nhà nƣớc. Điều này càng đƣợc thể hiện rõ nét
trong Hiến pháp năm 2013. Với phƣơng pháp tiếp cận ấy, rõ ràng pháp chế theo
quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, là một nội dung cơ bản của Nhà nƣớc pháp
quyền. Học thuyết về pháp chế XHCN của chủ nghĩa Mác - Lênin là sự kế thừa và
phát triển các tƣ tƣởng văn minh và tiến bộ trong lịch sử nhân loại trƣớc đó. Vì vậy,
định hƣớng xây dựng Nhà nƣớc pháp quyền Việt Nam XHCN của dân, do dân và vì
dân ở nƣớc ta không thể tách rời kho tàng lý luận và giá trị của chủ nghĩa Mác Lênin về pháp chế XHCN.
Tóm lại, với tính chất là một nguyên tắc pháp luật, nguyên tắc pháp chế luôn
luôn giữ vai trò chỉ đạo, định hƣớng cho toàn bộ cơ chế điều chỉnh pháp luật, có
ảnh hƣởng rất lớn tới ý thức pháp luật, trật tự pháp luật và văn hóa pháp lý trong xã
hội và đƣợc thể hiện qua các nội dung nhƣ sau:
- Pháp chế là một trong những nguyên tắc cơ bản cho việc tổ chức và hoạt
động của bộ máy Nhà nƣớc XHCN.
- Pháp chế là một trong những nguyên tắc chủ yếu cho việc tổ chức và hoạt
động của các tổ chức xã hội.
- Pháp chế là một trong những nguyên tắc quan trọng nhất trong xử sự giữa
các công dân với nhau.
- Pháp chế là một trong những nguyên tắc quan trọng nhất của việc bảo đảm
và phát huy dân chủ XHCN [31, tr.420-422].
Ngoài ra, xét dƣới góc độ chung, nguyên tắc pháp chế còn ảnh hƣởng sâu sắc
tới chất lƣợng và hiệu quả của pháp luật. Trong mỗi ngành luật khác nhau, xuất phát
từ các chức năng và nhiệm vụ mà mỗi ngành luật thực hiện, pháp chế XHCN có các
nội dung, yêu cầu, tiêu chí cụ thể riêng và là nguyên tắc của ngành luật ấy. Theo
đó, trong pháp luật TTHS, khi có hành vi phạm tội xảy ra, việc phát hiện, xác định
tội phạm và ngƣời phạm tội có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong công cuộc đấu
tranh chống tội phạm. Về vấn đề này, trƣớc đây, V.I Lênin đã chỉ ra rằng - tác dụng
phòng ngừa của hình phạt... hoàn toàn không phải ở chỗ hình phạt đó phải nặng,
12
con ngƣời, quyền công dân.
13
Hiện nay, trong khoa học Luật TTHS Việt Nam, quan niệm về nguyên tắc
cơ bản của Luật TTHS đƣợc hiểu theo ba góc độ khác nhau nhƣ sau:
Một là, không có nguyên tắc của Luật TTHS, mà chỉ có nguyên tắc của
TTHS, vì các nguyên tắc của TTHS là những chế định pháp lý, đƣợc thể hiện bởi
những quy phạm pháp luật TTHS, thể hiện bản chất của TTHS và mang định
hƣớng cho hoạt động và hành vi TTHS [48, tr.373];
Hai là, nguyên tắc của Luật TTHS cũng chính là nguyên tắc của TTHS
(đồng nhất) [11, tr.60];
Ba là, nguyên tắc của Luật TTHS Việt Nam phản ánh trên ba lĩnh vực thể
hiện cơ bản của nó - trong pháp luật TTHS, trong việc giải thích và trong thực tiễn
áp dụng các quy phạm pháp luật TTHS trừu tƣợng [4, tr.12].
Nói chung, mỗi quan điểm tiếp cận dƣới một góc độ khác nhau, tuy nhiên,
theo quan điểm ngƣời viết thì nguyên tắc của TTHS đƣợc hiểu chính là nguyên tắc
của Luật TTHS, đƣợc thể hiện trong Bộ luật TTHS, nó chính là những tƣ tƣởng
chủ đạo và là định hƣớng cho việc xây dựng pháp luật TTHS, thực tiễn áp dụng
pháp luật TTHS và trong giải thích, hƣớng dẫn áp dụng pháp luật TTHS.
Hiện nay, trong khoa học Luật TTHS Việt Nam tồn tại một số quan điểm
khác nhau.
Có tập thể tác giả quan niệm:
Nguyên tắc của Luật TTHS đƣợc hiểu là phƣơng châm, định
hƣớng chi phối toàn bộ hay một số hoạt động TTHS và đƣợc ghi nhận
trong Hiến pháp, Bộ luật TTHS và các văn bản pháp luật khác có liên
quan, đồng thời, chúng là kim chỉ nam cho mọi hoạt động tố tụng và
đƣợc quy định trực tiếp trong Bộ luật TTHS [25, tr.5-6].
Chia sẻ quan điểm này, tác giả khác nêu tƣơng tự: “Nguyên tắc cơ bản
từng giai đoạn tố tụng, chức năng của TTHS, vai trò của cơ quan, ngƣời có thẩm
quyền trong việc tiến hành vụ án hình sự.
Trong hệ thống các nguyên tắc cơ bản của Luật TTHS Việt Nam, bảo đảm
pháp chế XHCN là một trong những nguyên tắc bao trùm và cơ bản nhất đƣợc thể
hiện trong tất cả các giai đoạn TTHS. Đây còn là nguyên tắc pháp lý xuyên suốt
trong mọi hoạt động của các cơ quan nhà nƣớc, tổ chức xã hội và công dân đƣợc
15
Hiến pháp năm 2013 ghi nhận tại khoản 1 Điều 8 nhƣ sau: “Nhà nước được tổ chức
và hoạt động theo Hiến pháp và pháp luật, quản lý xã hội bằng Hiến pháp và pháp
luật, thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ...” [23, tr.14].
Còn xét riêng trong lĩnh vực TTHS, Điều 3 Bộ luật TTHS Việt Nam năm
2003 đã quy định rất rõ về tên gọi và nội dung nguyên tắc này nhƣ sau:
“Bảo đảm pháp chế XHCN trong TTHS
Mọi hoạt động TTHS của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố
tụng và người tham gia tố tụng phải được tiến hành theo quy định của Bộ luật
này” [21, Điều 3].
Nhƣ vậy, chỉ với ba dòng, nguyên tắc bảo đảm pháp chế XHCN không
những đòi hỏi tất cả các hoạt động TTHS của cơ quan tiến hành tố tụng, ngƣời tiến
hành tố tụng và ngƣời tham gia tố tụng phải đƣợc tiến hành theo quy định của Bộ
luật TTHS, mà còn yêu cầu tất cả các cơ quan nhà nƣớc, các tổ chức xã hội, và mọi
công dân trong hoạt động của mình phải tuân thủ và chấp hành nghiêm chỉnh.
Hiện nay, trong các sách báo pháp lý, khái niệm nguyên tắc bảo đảm pháp chế
XHCN trong Luật TTHS Việt Nam còn đƣợc định nghĩa theo nhiều cách khác nhau và
thống nhất chung với tên gọi là “nguyên tắc pháp chế XHCN”. Chẳng hạn, trƣớc đây,
có tác giả quan niệm đơn giản và nêu rõ ba cơ quan tiến hành tố tụng và những ngƣời
tham gia tố tụng nhƣ sau: “Nguyên tắc bảo đảm pháp chế XHCN trong TTHS được xác
định bằng việc đòi hỏi các Cơ quan Điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án và những người
Nguyên tắc bảo đảm pháp chế XHCN trong Luật TTHS Việt Nam là quy
định cơ bản nhất, được ghi nhận trong Bộ luật TTHS, thể hiện tư tưởng chủ đạo
đối với toàn bộ hoạt động TTHS theo đó các cơ quan tiến hành tố tụng, những
người tiến hành tố tụng và những người tham gia tố tụng trong khi thực hiện
quyền và nghĩa vụ tố tụng phải triệt để tuân theo quy định của pháp luật TTHS.
1.1.2. Ý nghĩa của nguyên tắc bảo đảm pháp chế xã hội chủ nghĩa trong
Luật tố tụng hình sự Việt Nam
Ý nghĩa của nguyên tắc bảo đảm pháp chế XHCN trong Luật TTHS Việt
Nam đƣợc thể hiện nhƣ sau:
* Phản ánh bản chất của Nhà nước ta, là cơ sở quan trọng cho việc bảo
đảm quyền và lợi ích hợp pháp của công dân khi tham gia TTHS, góp phần đấu
tranh phòng, chống tội phạm
Nguyên tắc bảo đảm pháp chế XHCN trong Luật TTHS Việt Nam phản ánh
bản chất của Nhà nƣớc Việt Nam là Nhà nƣớc pháp quyền XHCN, của nhân dân,
17