Báo cáo tổng hợp Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội vùng biển và ven biển Phú Yên đến năm 2020
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN
SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
-----------------------------
BÁO CÁO TỔNG HỢP
QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN
KINH TẾ XÃ HỘI VÙNG BIỂN VÀ VEN BIỂN
PHÚ YÊN ĐẾN NĂM 2020
PHÚ YÊN – tháng 07/2011
Trang 1
Báo cáo tổng hợp Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội vùng biển và ven biển Phú Yên đến năm 2020
MỤC LỤC
Trang
PHẦN THỨ NHẤT.............................................................................................9
NGUỒN LỰC PHÁT TRIỂN VÀ CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN PHÁT
TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG BIỂN VÀ VEN BIỂN PHÚ YÊN..........9
I. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN........................9
1. Vị trí địa kinh tế và chính trị của vùng biển và ven biển.............................9
2. Đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên............................................10
3. Tài nguyên thiên nhiên...............................................................................12
4. Dân cư và lao động. ..................................................................................22
II. NHỮNG LỢI THẾ, HẠN CHẾ VÀ KHẢ NĂNG KHAI THÁC VÀO
PHÁT TRIỂN KTXH........................................................................................24
1. Những lợi thế và hạn chế...........................................................................24
2. Khả năng phát huy các lợi thế và khắc phục các hạn chế vào phát triển KT
II. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC.......................85
Trang 2
Báo cáo tổng hợp Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội vùng biển và ven biển Phú Yên đến năm 2020
1. Phát triển các ngành kinh tế.......................................................................85
2. Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng............................................................98
3. Phát triển các lĩnh vực xã hội...................................................................106
IV. ĐẢM BẢO QUỐC PHÒNG AN NINH, TRẬT TỰ AN TOÀN XÃ HỘI .
.........................................................................................................................113
V. PHƯƠNG HƯỚNG TỔ CHỨC KHÔNG GIAN PHÁT TRIỂN KTXH...113
VI. ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG....118
VII. LỰA CHỌN CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN VÀ TRỌNG ĐIỂM ĐẦU
TƯ....................................................................................................................125
PHẦN THỨ TƯ...............................................................................................129
MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY HOẠCH. 129
IX. TRIỂN VỌNG KT-XH VÙNG BIỂN VÀ VEN BIỂN NĂM 2020.........138
I. KẾT LUẬN..................................................................................................139
II. KIẾN NGHỊ................................................................................................140
Trang 3
Báo cáo tổng hợp Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội vùng biển và ven biển Phú Yên đến năm 2020
PHẦN MỞ ĐẦU
---------------1. Sự cần thiết của lập Quy hoạch.
T
nâng cao, đóng góp đáng kể vào sự phát triển chung của tỉnh (trên 65% giá trị GDP
và trên 75% ngân sách tỉnh, hàng năm giải quyết việc làm cho hàng nghìn lao
1
Theo chiến lược biển VN thì kinh tế biển bao gồm:
- Theo nghĩa hẹp đó là toàn bộ các hoạt động kinh tế diễn ra trên biển, chủ yếu gồm: Kinh tế hàng hải (vận tải
biển và dịch vụ cảng biển); Hải sản: đánh bắt và nuôi trồng thủy sản; Khai thác dầu khí ngoài khơi; Du lịch biển;
Làm muối; Dịch vụ tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn; Kinh tế đảo.
- Theo nghĩa rộng đó là các hoạt động kinh tế trực tiếp liên quan đến khai thác biển, tuy không phải diễn ra trên
biển hay những hoạt động kinh tế nhờ yếu tố biển (hoặc trực tiếp phục vụ các hoạt động kinh tế biển) ở dải đất liền
ven biển, gồm: Đóng và sửa chữa tàu thuyền; Công nghiệp chế biến dầu khí; Công nghiệp chế biến thủy hải sản;
Cung cấp dịch vụ biển; Thông tin liên lạc biển; Nghiên cứu khoa học, công nghệ biển, đào tạo nhân lực phục vụ
kinh tế biển, điều tra cơ bản về tài nguyên – môi trường biển.
2
Kinh tế vùng biển và ven biển là các hoạt động kinh tế ở dải ven biển; về lãnh thổ chỉ tính những huyện, thành
phố có biên giới tiếp giáp với biển, bao gồm các lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp; công nghiệp và dịch vụ.
Trang 4
Báo cáo tổng hợp Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội vùng biển và ven biển Phú Yên đến năm 2020
động địa phương) dần trở thành đầu tàu kinh tế, địa bàn chiến lược vững chắc về
kinh tế - xã hội và an ninh quốc phòng của Phú Yên nói riêng và khu vực duyên
hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên nói chung. Tuy nhiên, đến nay vẫn còn nhiều hạn
chế nhất định, tiềm năng, lợi thế chưa được khai thác hiệu quả, đúng tầm.
Với xu thế phát triển của đất nước, thời gian tới cần đẩy mạnh đầu tư, có những
cơ chế, chính sách phát triển thích hợp nhằm đưa kinh tế - xã hội vùng biển phát
triển nhanh hơn, mạnh hơn, chất lượng hơn, chiếm vị trí, vai trò đặc biệt quan
trọng trong nền kinh tế tỉnh, kéo theo sự phát triển các vùng khác và đảm bảo
- Nghị quyết 09/NQ- TW ngày 09 tháng 02 năm 2007 của Hội Nghị lần thứ
IV Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá X về Chiến lược biển Việt Nam đến
năm 2020.
Trang 5
Báo cáo tổng hợp Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội vùng biển và ven biển Phú Yên đến năm 2020
- Nghị quyết 27/NQ – CP ngày 30 tháng 05 năm 2007 của Chính phủ Ban
hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Hội Nghị lần thứ IV Ban
chấp hành Trung ương Đảng khoá X về Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020.
- Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020.
- Quyết định số 158/2007/QĐ – TTg ngày 09/10/2007 của Thủ tướng
Chính phủ Về việc: Phê duyệt Chương trình quản lý tổng hợp dải ven biển vùng
Bắc Trung Bộ và Duyên hải Trung Bộ đến năm 2010 và định hướng đến năm
2020.
- Quyết định số 61/2008/QĐ – TTg ngày 09/05/2008 của Thủ tướng Chính
phủ Về việc: Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội dải ven biển
miền Trung Việt Nam đến năm 2020.
- Quyết định số 122/2008/QĐ – TTg ngày 29/8/2008 của Thủ tướng Chính
phủ Về việc: Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Phú Yên
đến năm 2020. Và Công văn số 1877/UBND – TH ngày 12 tháng 09 năm 2008
của UBND tỉnh Phú Yên về việc tổ chức thực hiện Quy hoạch tổng thể phát triển
kinh tế - xã hội tỉnh đến năm 2020.
- Quyết định số 53/QĐ – TTg ngày 28/04/2008 của Thủ tướng Chính phủ
Về việc: Phê duyệt Quy hoạch phát triển Khu kinh tế Nam Phú Yên, tỉnh Phú
Yên.
- Nghị quyết đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIV.
- Chương trình hành động số 38/CTr – TU ngày 19/08/2005 của Tỉnh uỷ và
đầu tư đến năm 2020.
- Cung cấp các luận cứ khoa học cho việc xây dựng kế hoạch 5 năm, hằng
năm nhằm phục vụ phát triển các ngành, lĩnh vực liên quan.
4.Yêu cầu:
- Phù hợp với Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020, Quy hoạch tổng
thể phát triển KT-XH dải ven biển miền Trung đến năm 2020, Quy hoạch tổng thể
phát triển KT-XH Tỉnh đến năm 2020 và các quy hoạch ngành có liên quan của
tỉnh.
- Phù hợp với quy mô, cơ cấu và phân bố dân cư, trình độ phát triển hiện tại
và chiều hướng phát triển trong tương lai.
- Làm rõ vị trí, vai trò và chức năng của vùng đối với sự phát triển chung
của tỉnh.
- Đề xuất các cơ chế, chính sách và giải pháp thực hiện. Đáp ứng yêu cầu
phát triển KTXH nhanh, hiệu quả và bền vững.
5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
5.1. Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội, môi
trường; các định hướng và giải pháp phát triển đến năm 2020.
5.2. Phạm vi nghiên cứu.
a. Về không gian: Gồm các huyện: Đông Hoà, Tuy An, TX Sông Cầu và
Tp Tuy Hoà.
b. Về thời gian: Cứ liệu đánh giá thực trạng từ năm 1996 – 2010 và định
hướng phát triển kinh tế xã hội đến năm 2020.
c. Về nội dung: Quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH vùng biển và ven
biển là bản luận chứng khoa học về quan điểm, mục tiêu, phương hướng, những
giải pháp phát triển và tổ chức không gian hợp lý trên lãnh thổ đến năm 2020.
Gồm các nội dung cơ bản:
- Đánh giá các yếu tố và nguồn lực phát triển.
- Tổng kết, đánh giá thực trạng phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 1996 –
2010, xác định những thành tựu và hạn chế, yếu kém, rút ra các nguyên nhân và
bài học kinh nghiệm.
chính như sau:
- Phần thứ nhất: Nguồn lực phát triển và các yếu tố tác động đến phát triển
kinh tế xã hội.
- Phần thứ hai: Thực trạng phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 1996 – 2010.
- Phần thứ ba: Định hướng phát triển các ngành và lĩnh vực đến năm 2020;
- Phần thứ tư: Giải pháp chủ yếu và tổ chức thực hiện.
3
Hội đồng thẩm định quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội vùng biển và ven biển tỉnh Phú Yên được thành
lập tại Quyết định số 2106/QĐ – UBND ngày 19 tháng 12 năm 2009 của UBND Tỉnh Phú Yên
Trang 8
Báo cáo tổng hợp Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội vùng biển và ven biển Phú Yên đến năm 2020
PHẦN THỨ NHẤT
NGUỒN LỰC PHÁT TRIỂN VÀ CÁC YẾU TỐ TÁC
ĐỘNG ĐẾN PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
VÙNG BIỂN VÀ VEN BIỂN PHÚ YÊN
--------------I. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN.
1. Vị trí địa kinh tế và chính trị của vùng biển và ven biển.
a. Vị trí địa lý: Vùng biển và ven biển gồm các huyện Đông Hoà, Tuy An,
Tx. Sông Cầu và Tp. Tuy Hoà. Phía Bắc giáp tỉnh Bình Định, Nam giáp tỉnh
Khánh Hoà, Tây giáp các huyện Tây Hoà, Phú Hoà, Đồng Xuân; Đông giáp biển
Đông với đường bờ biển dài 189 km, bắt đầu từ Vịnh Cù Mông (thị xã Sông Cầu)
đến Vũng Rô (huyện Đông Hoà).
Diện tích vùng biển và ven biển khoảng 34 nghìn km 2 (bao gồm cả vùng
Trang 9
Báo cáo tổng hợp Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội vùng biển và ven biển Phú Yên đến năm 2020
Việc xây dựng khu kinh tế Nam Phú Yên, các công trình quan trọng trong
tương lai (khu du lịch liên hợp cao cấp, tuyến đường sắt Phú Yên - Tây Nguyên,
hầm đường bộ đèo Cả, cảng chuyên dùng Bãi Gốc...) một mặt sẽ góp phần làm
tăng năng lực sản xuất công nghiệp, dịch vụ, nâng cao sức cạnh tranh, tạo ra các
sản phẩm có thứ hạng cao mặt khác sẽ đóng góp lớn cho kinh tế tỉnh, góp phần
nâng cao vai trò, vị thế của Phú Yên trong thiết lập các mối quan hệ giao lưu, liên
kết kinh tế, thương mại với các địa phương khác trong nước và các nước trong
khu vực.
Ngoài ra, đây là khu vực phòng thủ phía đông quan trọng của tỉnh, vùng
Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.
- Về môi trường: Nằm ở hạ lưu các sông lớn chảy qua địa bàn tỉnh, nơi tiếp
nhận phần lớn các chất thải từ vùng núi đến đồng bằng theo các sông suối đổ vào
biển: chất thải của sản xuất nông nghiệp, khai khoáng, xây dựng, giao thông, sinh
hoạt... Do vậy, đây là vùng nhạy cảm về môi trường, mọi hoạt động khai thác,
phát triển các vùng khác đều có ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển bền vững
của vùng.
Bảng 1. Một số chỉ tiêu về diện tích, dân số vùng biển và
ven biển Phú Yên năm 2010
Số
T
Chỉ tiêu
1
56
16
14
16
10
1277,48
25,2
510,93
58,5
400
107,03
2,1
152,5
17,5
1425
489,28
9,7
100,45
11,5
205
413,57
quãng với những đèo dốc như Đèo Quán Câu, Đèo Nại, Đèo Tam Giang, Dốc
Găng…
Tiếp giáp với đồng bằng là những gò đồi, những cồn cát, đụn cát ven biển,
giữa hai vùng này tồn tại những vùng nước lợ ven biển và những vùng đất trũng:
đầm Cù Mông, Vịnh Xuân Đài, vũng trũng Hòa Xuân…
b. Địa hình biển: Phía Bắc bờ biển khúc khuỷu có nhiều đầm: Cù Mông, Ô
Loan….Phía Nam từ Tuy An đến Vũng Rô bờ biển thoải dần với những bãi cát
dài nối liền với các mỏm đá sát biển.
Thềm lục địa có độ dốc lớn về phía Nam, nhiều rạn đá do dãy Trường Sơn
tạo nên. Dọc bờ biển từ Bắc xuống Nam có 5 cửa sông chính và 2 đầm: Cửa đầm
Cù Mông, Tiên Châu, Tân Quy, Đà Rằng, Đà Nông...
Ven biển có 9 hòn đảo lớn nhỏ: Bàn Than (Hòn Nần); Nhất Tự Sơn (TX
Sông Cầu); hòn Yến (xã An Hòa – huyện Tuy An), hòn Lao Mái Nhà, hòn Chùa,
Hòn Cô, hòn Lao Dứa, hòn Than, hòn Nưa. Vùng đảo và xung quanh các đảo là
nơi sinh trưởng, phát triển của các loài hải sản, san hô thuận lợi cho hoạt động du
lịch ven biển.
Vùng nước đầm vịnh cửa sông có diện tích khoảng 21 nghìn ha là bãi cá đẻ,
nơi sinh trưởng tốt của các loài tôm, sò huyết, ghẹ, cá ngựa, râu câu…
2.2. Đặc điểm khí hậu.
Theo tài liệu“ Bổ sung cơ sở dữ liệu và công bố đặc điểm khí hậu thủy văn
tỉnh Phú Yên”do Trung tâm khí tượng thủy văn Phú Yên thực hiện năm 2002,
vùng biển và ven biển thuộc tiểu vùng 5 nằm trong vùng khí hậu thủy văn ở giữa,
với các đặc trưng cơ bản sau:
- Nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, chịu ảnh hưởng của khí hậu
đại dương. Lượng mưa trung bình năm từ 1.600 – 2.100mm, trong đó: lượng mưa
trung bình năm ven biển phía bắc 1745mm với 70 - 80 ngày mưa. Ven biển phía
Nam 1.922mm với trên 100 - 110 ngày mưa. Lượng mưa mùa khô từ 300 450mm, chiếm 18 - 22% lượng mưa năm. Có 04 tháng lượng mưa trung bình trên
100mm là tháng IX đến tháng XII.
- Nhiệt độ trung bình năm 26,6 0C, tháng lạnh nhất 23,30C, tháng nóng nhất
29,20C. Nhiệt độ cao nhất trung bình năm 30,70C, các tháng dao động từ 26,4 34,20C. Nhiệt độ thấp nhất trung bình năm 23,8 0C. Nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối
2
3
1
2
3
1
2
3
16 18 20 21
21 22 25 24 22
62 69 77 81
81 85 96 92 85
Vụ hè thu (Tổng lượng mưa tuần ≤ 10mm)
V
VI
VII
1
2
3
1
2
3
1
2
3
17 13 11 16
15 18 21 21 16
65 50 42 62
58 69 81 81 62
Số lần
Tần suất %
Vụ đông xuân (Tổng lượng mưa tuần ≤ 5mm)
I
II
III
1
2
3
1
2
3
1
2
3
10 15 14
16
18 18 17 20 16
39 58 54
62
69 69 65 77 62
Vụ hè thu (Tổng lượng mưa tuần ≤ 10mm)
V
VI
VII
1
2
3
1
19 15 14
73 58 54
3. Tài nguyên thiên nhiên.
Vùng biển và ven biển có tài nguyên thiên nhiên phong phú và đa dạng,
thuận lợi để phát triển tổng hợp kinh tế biển: khai thác, chế biến và nuôi trồng
thủy sản; du lịch biển, kinh tế hàng hải...
3.1. Tài nguyên nước - thuỷ văn: Nằm ở hạ lưu các con sông lớn chảy qua
địa bàn tỉnh: sông Ba, sông Kỳ Lộ, Bàn Thạch, sông Cầu…cùng với hệ thống các
suối: suối Cay, suối Đồng Sa, suối Đồng Dài, suối Bà Nam, suối Bà Bông, suối
Bình Ninh…tạo nên nguồn nước ngọt khá dồi dào 7. Ngoài ra còn có trên 500 ha
mặt nước thuộc các đầm, vịnh, ao, hồ...tạo nên một vùng sinh thái ven biển đặc
thù cho phát triển thuỷ sản.
7
Với dân số ước tính đến năm 2020 là 567,2 nghìn người và mỗi người 1 ngày dùng 100 lít nước thì cần 56,7
nghìn m3/ngày cho sinh hoạt và ăn uống. Rõ ràng khả năng nước dưới đất vùng ven biển Phú Yên đảm bảo đáp
ứng yêu cầu trên.
Trang 12
Báo cáo tổng hợp Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội vùng biển và ven biển Phú Yên đến năm 2020
a. Hệ thống sông ngòi.
- Sông Ba: Còn gọi là sông EaBa ở thượng lưu và Đà Rằng ở hạ lưu. Bắt
nguồn từ dãy núi Ngọc Rô cao trên 1.500m thuộc địa phận tỉnh Kon Tum.
Diện tích lưu vực 13.043km2, chiều dài 360km, phần qua Phú Yên dài
khoảng 90km, đoạn chảy qua Tp Tuy Hoà dài khoảng 5 km, lượng dòng chảy
Mùa mưa lượng nước tập trung lớn thường gây ra lũ lụt, ngập úng. Ngược lại mùa
khô lượng nước mưa ít, thiếu nước, sông cạn, vùng ven biển nước mặn theo các
8
Thực tế, nhờ phù sa của sông Ba, Bình Ngọc và các xã của huyện Tây Hòa phát triển mạnh các vùng trồng rau
sạch, các vùng chuyên canh cây lương thực chất lượng
9
Trong quá trình tự bồi lấp và hoạt động của con người như xây dựng các tuyến giao thông, thuỷ lợi, khu dân cư
tạo ra đường phân nước vừa nhân tạo, vừa tự nhiên nên ranh giới hai sông không rõ rệt
Trang 13
Báo cáo tổng hợp Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội vùng biển và ven biển Phú Yên đến năm 2020
cửa sông xâm nhập gây mặn tràn, mặn ngấm ảnh hưởng tới sản xuất và sinh hoạt
của dân cư.
Bảng 4: Các đặc trưng thống kê tài nguyên nước mặt của một số sông
lớn chảy qua vùng biển và ven biển10.
Lưu vực sông
Ba (cửa ra)
Kỳ Lộ
Bàn Thạch
Lưu vực sông
Ba(cửa ra)
Kỳ Lộ
Bàn Thạch (Đà Nông)
Fkm2
X0
21,0
Q75%
227
36,7
14,1
Cv
0,35
0,40
0,45
Q95%
154
21,2
8,40
Cs
0,70
0,80
0,90
ϕ
0,50
0,55
0,60
M0
21,7
26,9
35,5
α0
0,42
Cầu
7,4
Huyện, thị xã, thành phố
H. Tuy
TP.
An
Tuy Hòa
7,1
7,0
H. Đông
Hòa
7,0
10
Ghi chú: F : diện tích lưu vực; Xo: Lượng mưa trung bình năm; Yo: Lớp dòng chảy trung bình năm; Zo: Lượng
bốc hơi trung bình năm; Qo: Lưu lượng nước đến trung bình năm; Cs Hệ số thiên lệch (Cs = 2 Cv); Cv Hệ số phân
tán (hệ số biến động); Mo: Moduyn dòng chảy trung bình năm; Wo: Tổng lượng nước đến trung bình năm; X10%:
Lượng mưa trung bình năm ứng với tần suất p =10%; Q20%; 50%; 75%: Lưu lượng nước đến trung bình năm ứng
với các tần suất 20%; 50% và 75%; ϕ: Hệ số hình dạng; α0 : Hệ số dòng chảy năm trung bình năm.
11
Nguồn: Trung tâm khí tượng thuỷ văn Nam Trung Bộ thực hiện
Trang 14
Báo cáo tổng hợp Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội vùng biển và ven biển Phú Yên đến năm 2020
TX. Sông
Cầu
4,5
1,75
3,18
2,13
14,6
41,7
0,82
vết
1,3
kpt
kpt
kph
Huyện, thị xã, thành phố
H. Tuy
TP.
An
Tuy Hòa
6,0
47,5
0,07
0,06
3,14
2,90
0,13
0,10
0,37
0,6
Kpt
- Nước ngầm: Lấy mẫu nước từ các giếng hiện đang sử dụng để phân tích,
Phần lớn chất lượng nước ngầm đạt loại A.
Bảng 6: Kết quả phân tích mẫu nước ngầm năm 200112
Stt
Thông số lý hoá
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
PH
Độ đục (mg/l)
NaCl (%)
Ôxy hòa tan (mg/l)
Độ dẫn điện(S/cm)
Amoni NH4+(mg/l)
BOD (mg/l)
COD (mg/l)
6,9
3,5
2,0
0,2
0,03
4,2
4,2
0,02
0,06
kpt
kpt
4,8
5,4
75,3
10,9
0,17
0,6
vết
kph
1,01
1,5
kpt
kpt
kpt
1,0
kph
kph
H. Đông
Hòa
Stt
Vị trí
Thông số
1
2
3
4
5
6
7
8
PH
Độ đục (mg/l)
NaCl (%)
Ôxy hòa tan (mg/l)
Độ dẫn điện(S/cm)
Amoni NH4+(mg/l)
BOD (mg/l)
COD (mg/l)
Nước Đầm
Ô Loan
5,6-8,1
0,0-92,0
0,98-3,89
2,96-7,30
- Bờ biển có nhiều bãi biển sạch, đẹp như Tuy Hoà, Long Thuỷ, Bãi Xép,
Bãi Nồm, Bãi Tràm, Vũng La, Vũng Me… rất thuận lợi phát triển du lịch biển và
tham quan thắng cảnh. Dọc bờ biển còn có các vũng, vịnh kín gió, là nơi trú ngụ
tốt cho các tàu thuyền. Đặc biệt vịnh Xuân Đài, đầm Cù Mông, Vũng Rô có mặt
bằng rộng và nhiều điều kiện thuận lợi phát triển cảng và công nghiệp cảng.
- Nồng độ muối cao, ổn định, ngoài khơi từ 33,6 0/00 - 340/00, vùng ven bờ từ
310/00 - 320/00, số giờ nắng nhiều, cường độ bức xạ lớn tạo điều kiện cho sản xuất
muối. Diện tích muối có khả năng đưa vào sản xuất tại thị xã Sông Cầu khoảng
250ha.
b.Thực trạng khai thác tài nguyên biển: Ngư trường khai thác đã có sự
chuyển dịch theo hướng xa khơi, nhưng trong nhiều năm liền tập trung ven bờ, sử
dụng các phương tiện đánh bắt thô sơ, hủy diệt, công tác tái tạo chưa được quan
tâm, dẫn đến nguồn lợi thủy sản cạn kiệt. Thực tế những năm gần đây, sản lượng
đánh bắt của các phương tiện đánh bắt gần bờ giảm đáng kể, gây khó khăn cho
nhiều hộ dân.
- Trước năm 2004, nhiều địa phương tận dụng diện tích mặt nước đầm phá,
vịnh và chuyển đổi lượng lớn đất nông nghiệp kém hiệu quả sang nuôi trồng thủy
sản và đã mang lại những hiệu quả kinh tế nhất định, tạo việc làm cho dân cư.
14
Nguồn: Quy hoạch tổng thể phát triển KTXH tỉnh Phú Yên đến năm 2020
Trang 16
Báo cáo tổng hợp Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội vùng biển và ven biển Phú Yên đến năm 2020
Nhưng từ năm 2005 trở lại đây do sự biến đổi của điều kiện khí hậu, thời tiết,
công tác phòng chống dịch bệnh chưa được quan tâm đúng mức làm dịch bệnh
thường xuyên xảy ra trên diện rộng gây thua lỗ, nhiều diện tích bỏ hoang hoặc
rất nhiều di tích, trong đó có một số di tích được xếp hạng cấp quốc gia như: Tháp
Nhạn, Mộ và đền thờ Lê Thành Phương….ngoài ra còn có gành đá Đĩa – một
trong những thắng cảnh đẹp của cả nước.
- Di tích lịch sử: Mộ và đền Thờ Lê Thành Phương; Di tích tàu không số
Vũng Rô; Đài tưởng niệm vụ thảm sát Ngân Sơn – Chí Thạnh...
- Công trình kiến trúc nghệ thuật: Tháp Nhạn; Chùa Từ Quang (Chùa
Đá Trắng); Hải đăng mũi Đại Lãnh …
Trang 17
Báo cáo tổng hợp Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội vùng biển và ven biển Phú Yên đến năm 2020
- Các công trình tôn giáo: Chùa Hồ Sơn: Chùa Bảo Tịnh; Chùa Bảo Lâm;
Nhà Thờ Mằng Lăng…
- Các lễ hội: Lễ hội cầu ngư của các làng chài ven biển, lễ hội đua thuyền
Đầm Ô Loan (H. Tuy An), cầu Tam Giang (TX. Sông Cầu) vào mùng 7 và mùng 8
tết nguyên đán, lễ hội thơ nguyên tiêu Núi Nhạn (rằm tháng giêng), các loại hình
nghệ thuật như: hát bã trạo, hát tuồng, dân ca, ho bài chòi, hò khoan…và đặc biệt
là nghệ thuật đánh đàn Đá và thổi kèn Đá là một loại dụng cụ dân tộc mới phát
hiện.
- Các làng nghề truyền thống: Làng gốm Trường Thịnh – Hòa Vinh, làng
chế biến hải sản khô và nước mắm Gành Đỏ, An Chấn, làng nghề sản xuất muối
truyền thống Trung Trinh - Tuyết Diêm, làng nghề bánh tráng Hòa Đa….
- Về ẩm thực: Có rất nhiều đặc hải sản mang tính đặc trưng: sò huyết (đầm
Ô Loan), gỏi cá mai, ghẹ (Sông Cầu hay còn gọi là sông Tam Giang), cá ngừ đại
dương, mắm cá thu …
b. Hiện trạng khai thác: Tiềm năng du lịch lớn nhưng khả năng khai thác
còn hạn chế, hiện chỉ có một số Công ty triển khai đầu tư: Công ty Việt Star đầu
tư khu du lịch liên hợp cao cấp núi Thơm – hòn Chùa – bãi Xép; Công ty Hoàng
Long đầu tư khu vực chân Đèo Cả, Công ty TNHH La Perla - Tashun đầu tư khu
nghìn tấn Rutin, 3375 nghìn tấn Ziricon và 27,72 tấn monazit. Phân bố chủ yếu ở
Xuân Hải, Phú Dương, Vĩnh Hòa, Từ Nham, An Hòa, An Mỹ và Tuy Hòa.
- Đá Xây dựng: Đá xây dựng thông dụng có tiềm năng lớn, chủ yếu là đá
granit tập trung phần lớn ở Đèo Cả (H. Đông Hòa), Xuân Dục (xã An Phú – TP.
Tuy Hòa); An Hòa (H. Tuy An); Hòa Mỹ (xã Xuân Cảnh – TX. Sông Cầu) với trữ
lượng khoảng 54 triệu m3.
Đá xây dựng cao cấp chủ yếu là các loại đá xâm nhập axit, axit kiềm, axit
trung tính với trữ lượng khoảng 13,5 triệu m 3, phân bố chủ yếu ở Hòa Xuân Tây
(H. Đông Hòa); Bình Thạnh, Xuân Cảnh (TX. Sông Cầu).
- Cát và cát trắng: Cát phân bố dọc theo bờ biển, các thung lũng, bãi bồi
và lòng sông cạn với trữ lượng lớn đáp ứng nhu cầu làm vật liệu xây dựng trong
tương lai.
- Diatomit: tập trung chủ yếu ở Hòa Lộc (xã An Xuân – H. Tuy An) với
tiềm năng tự nhiên 43.687x 103T, tiềm năng thu hồi 25.221x 103T. Chất lượng
diatomit tương đối tốt nhưng hiện nay khai thác không đáng kể, sản phẩm tiêu thụ
thô, giá trị thấp.
- Than bùn: Tiềm năng tự nhiên: 1.446x103T, tiềm năng thu hồi: 577 x 103
T. Tập trung ở Hảo Sơn huyện Đông Hoà….
Ngoài ra, còn có một số loại khoáng sản khác trữ lượng không đáng kể.
b. Hiện trạng khai thác: Hiện tại có một số đơn vị khai thác để bán
nguyên liệu: Titan Sông Cầu, đá granit Đông Hoà, diatomit An Xuân, đá xây
dựng An Thọ (H. Tuy An), Đá xây dựng An Phú (TP. Tuy Hoà)... Tuy nhiên do
vốn và kỹ thuật còn hạn chế, việc khai thác khoáng sản chưa mang lại hiệu quả
cao.
Tại một số địa phương công tác quản lý tài nguyên chưa tốt, hiện tượng
người dân tổ chức khai thác tự phát ảnh hưởng môi trường khu vực, thất thoát tài
nguyên còn phổ biến (diatomite - An Xuân…).
3.5. Tài nguyên đất và hiện trạng khai thác.
a. Tiềm năng về đất: Tổng diện tích tự nhiên 127.748ha, chiếm 25,2%
diện tích tự nhiên toàn tỉnh, bình quân 0,25ha/người. Được phân thành 5 nhóm
tầng mặt (3,54%) và giảm dần tầng dưới, hàm lượng đạm cao N 0 10=0,26%, lân
tổng số giàu P2O5: 0,07 – 0,08% P= 20,5 – 25,5mg/100gr so với các nhóm đất
hình thành trên đá bazan khác, nhóm đất này có nhiều ưu điểm trong trồng trọt.
b. Tình hình sử dụng đất giai đoạn 2000 – 2010: Cơ cấu sử dụng đất có
sự chuyển đổi theo hướng tích cực, phù hợp với tình hình phát triển kinh tế xã
hội, hiệu quả sử dụng đất dần được nâng cao, nhiều diện tích đất trống được đưa
vào khai thác sử dụng, xây dựng công trình, khu công nghiệp, nhà máy 16. Đến
năm 2010, diện tích đất chưa sử dụng còn 22.018,7 ha, chiếm 17,2% tổng diện
tích. Đây là tiềm năng để khai thác vào sử dụng cho các nhu cầu kinh tế xã hội
trong những năm đến.
Bảng 8. Diện tích đất các huyện, TX, TP năm 2010
Số
TT
1
2
3
Trong đó:
Chỉ tiêu
Tổng diện tích
127.748,5
(ha)
Đất nông nghiệp
81.538,7
Đất phi nông
24.191,1
nghiệp
Đất chưa sử dụng 22.018,7
4.851,6
7.811,1
6.882,0
423,0
5.386,9
11.551,8
4.657,0
16
Diện tích đất trống đồi núi trọc dần được thu hẹp; diện tích đất có rừng mới trồng và rừng phục hồi ngày càng
được mở rộng. Trong sản xuất nông nghiệp, có sự chuyển đổi cơ cấu cây trồng theo chiều hướng phù hợp với điều
kiện từng loại địa hình đất; phần lớn diện tích đất mặt nước nuôi trồng thủy hải sản đã được đưa vào vùng quy
hoạch tập trung, việc quản lí sử dụng đất trong các lĩnh vực phi nông nghiệp ngày càng chặt chẽ hơn.
Trang 20
Báo cáo tổng hợp Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội vùng biển và ven biển Phú Yên đến năm 2020
Bảng 9. Tình hình sử dụng đất từ năm 2000 – 2010
St
t
100,0
45,3
ha
127.900
65.214
%
100,0
51,0
ha
127.748,5
81.538,7
%
100,0
63,8
ha
-152
23.571
%/năm
-0,01
3,47
6.674
5,2
a. Tiềm năng rừng: Diện tích đất lâm nghiệp năm 2010: 44.555ha, trong
đó rừng sản xuất 19.553,9ha, chiếm 43,9%; rừng phòng hộ 19.764,3 ha, chiếm
44,3%; rừng đặc dụng 5.236,8ha, chiếm 11,8%.
Rừng tự nhiên phân bố chủ yếu ở khu vực phía Tây, giáp ranh với các
huyện miền núi, có tác dụng là rừng phòng hộ đầu nguồn. Rừng trồng chủ yếu tập
trung ở vùng ven biển và các xã vùng gò đồi thấp, gần khu vực dân cư.
Trong vùng có khu bảo vệ môi trường Bắc Đèo Cả với diện tích 7.988ha
(trong đó rừng tự nhiên 2.158ha). Trước đây, đây là nơi có hệ thực vật khá phong
phú với 190 loài, trong đó có nhiều loài có giá trị: trầm hương, trắc dây, gụ mật…
hệ động vật có số lượng với khoảng 22 loài thứ, 55 loài chim song có nhiều loài
quý hiếm có giá trị cho nghiên cứu khoa học và tham quan du lịch: trĩ sao, chà vá,
khỉ mặt đỏ, gấu ngựa, gấu chó, tê giác, báo hoa…
b. Hiện trạng khai thác: Thời gian qua, rừng trồng được mở rộng và phát
triển tốt trên vùng đất cát, gò đồi bán sơn địa góp phần nâng độ che phủ của rừng
từ 16,5% năm 2000 lên 23,2% năm 2006 và 30,7% năm 2010, môi trường sinh
thái ngày càng được cải thiện17.
Bảng 10. Diện tích đất lâm nghiệp năm 2010
Số
TT
I
1
2
3
17
Chỉ tiêu
Đất lâm nghiệp (ha)
Đất rừng sản xuất
0,0
4.573,8
1.476,7
3.097,1
0,0
7.988,0
599,0
2.158,0
5.231,0
Nhiều dự án trồng rừng được triển khai: Pasca, 5 triệu ha ….
Trang 21
Báo cáo tổng hợp Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội vùng biển và ven biển Phú Yên đến năm 2020
II
Tỷ lệ che phủ rừng
(%)
30,7
19,0
38,9
107,03
489,28
413,57
267,60
Dân số
(người)
Mật độ
dân số
(người/
510.930
400
152.500
100.450
137.060
120.920
1.425
205
331
452
Phân theo giới
tính
Nam
249.22
dân số.
Lao động đang làm việc trong các ngành KTQD là 267,2 nghìn người,
chiếm 89,7% tổng lao động.
Chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành nghề diễn ra thường xuyên và
đúng hướng, tỷ trọng lao động trong khu vực Nông lâm ngư nghiệp giảm dần và
tăng dần trong khu vực Công nghiệp và dịch vụ. Đến năm 2010, lao động khu vực
nông nghiệp còn chiếm 28%.
18
19
Trong đó giai đoạn 2001 – 2005 tăng bình quân 1,29%/năm, giai đoạn 2006 – 2010: 1,1%/năm .
Nguồn: Nghị quyết Đảng bộ giai đoạn 2006-2010.
Trong đó giai đoạn 2001 – 2005, tăng 1,6%/năm (Trong giai đoạn này trên địa bàn triển khai xây dựng các khu
công nghiệp Hoà Hiệp, An Phú – Tuy An, Đông Bắc Sông Cầu, nhiều nhà máy đầu tư xây dựng. Do vậy ngoài
tăng tự nhiên có sự góp phần của tăng cơ học (bình quân 0,69%/năm), giai đoạn 2006 – 2010 tăng 1,2%/năm.
20
Trang 22
Báo cáo tổng hợp Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội vùng biển và ven biển Phú Yên đến năm 2020
b. Chất lượng lao động:
- Trình độ văn hoá của người lao động tăng qua các năm 21. Nếu như năm
1996, số lao động chưa biết chữ và chưa tốt nghiệp tiểu học chiếm 28,9% thì đến
năm 2008 khoảng 5% và đến năm 2010 còn 3%.
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo tăng dần, từ 14,1% năm 1995 lên 36,2% năm
2008 và đạt 40% năm 2010.
1,29
1,60
2006-2010
1,10
1,20
2001-2010
1,19
1,40
1996-2010
1,34
1,53
Nguồn
LĐ/ dân
số
(%)
56,7
57,1
58,0
58,2
58,3
LĐ làm việc trong
các ngành KTQD
Tổng số
%
(người)
207.829
229.329
250.545
không có sự thay đổi đáng kể so với năm 2010, tuy nhiên dân số trẻ có xu hướng
giảm và phát sinh nhu cầu về chăm sóc sức khoẻ và nuôi dưỡng đối với người
già22.
Dân số trong độ tuổi lao động năm 2015: khoảng 317,85 nghìn người, năm
2020: 336,9 nghìn người, chiếm bình quân 58,5 – 59,5% dân số, tăng bình quân
giai đoạn 2011 – 2020: 1,24%/năm (khoảng 3.900 người/năm). Đây là nguồn lao
động dồi dào bổ sung cho các ngành kinh tế, nhưng cũng đặt ra áp lực giải quyết
việc làm, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
21
Nguyên nhân: thực hiện hiệu quả công tác xoá mù chữ, phổ cập tiểu học, phổ cập THCS, THPT và sự quan tâm
học tập của các bậc phụ huynh.
22
Do KTXH phát triển, tuổi thọ kỳ vọng trung bình của người dân được tăng lên, lượng người già trong xã hội
ngày càng nhiều, nhưng ở mức độ chậm.
Trang 23
Báo cáo tổng hợp Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội vùng biển và ven biển Phú Yên đến năm 2020
Bảng 13. Dự báo dân số, nguồn nhân lực đến năm 2020.
Stt
1
2
Chỉ tiêu
Dân số trong độ
tuổi lao động
người
297.872
317.858
336.907
%
58,3
58,9
59,4
người
267.191
289.568
309.955
%
%
1,17
1,62
1,37
II. NHỮNG LỢI THẾ, HẠN CHẾ VÀ KHẢ NĂNG KHAI THÁC
VÀO PHÁT TRIỂN KTXH.
1. Những lợi thế và hạn chế.
Từ việc phân tích đặc điểm tự nhiên và các yếu tố phát triển nội sinh, nhận
thấy vùng biển và ven biển có những lợi thế và hạn chế sau:
1.1. Những lợi thế phát triển.
(1) Lợi thế về vị trí địa lý: Gần đường hàng hải quốc tế, có Quốc lộ 1A,
đường sắt Bắc Nam chạy qua, Quốc lộ 25 nối Gia Lai, ĐT 645 nối Đắc Lắc, phía
Nam có cảng biển Vũng Rô, sân bay Tuy Hoà…Đây là điều kiện thuận lợi để phát
triển kinh tế - xã hội, mở rộng giao lưu với các tỉnh, thành trong nước và các nước
trong khu vực, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế23.
(2) Lợi thế về địa hình, địa mạo: Vùng ven bờ biển có nhiều thuỷ vực, tồn
tại hệ sinh thái ven bờ khá đặc trưng, thuận lợi cho việc nuôi trồng thuỷ sản, làm
muối, xây dựng bến cảng cho tàu thuyền. Trên bờ có nhiều vùng đất cát rộng
thuận lợi về mặt bằng xây dựng khu công nghiệp.
(3)Lợi thế về nguồn nước: Vấn đề cung cấp nước ngọt là bài toán lớn của
các tỉnh miền Trung, thì Phú Yên nói chung và vùng ven biển nói riêng có nguồn
nước ngọt khá phong phú với các hệ thống sông lớn chảy qua địa bàn: Sông Ba,
Sông Bàn Thạch, Sông Kỳ Lộ... ngoài phục vụ nhu cầu sản xuất và sinh hoạt
trong tỉnh còn có thể cung cấp nước ngọt cho khu kinh tế Vân Phong của tỉnh
Khánh Hòa.
23
với cả nước, sau 20 năm đổi mới, vùng biển và ven biển đã đạt được những thành
tựu và tích luỹ được nhiều kinh nghiệm phát triển; kinh tế tăng trưởng ở mức cao,
cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng hiện đại, thị trường ngày càng phát triển
đa dạng; kết cấu hạ tầng đã được đầu tư nhiều hơn vùng khác của tỉnh. Trong
vùng có Khu kinh tế Nam Phú Yên, hệ thống các khu công nghiệp, điểm công
nghiệp, có thành phố Tuy Hoà là tỉnh lỵ - trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa và
xã hội của Phú Yên, tương lai sẽ phát triển thành đô thị loại II; Sông Cầu là thị xã,
Đông Hoà sẽ phát triển thành thị xã...là nền tảng vững chắc để tiếp tục phát huy
trong những năm đến, tạo sức hấp dẫn thu hút đầu tư, tạo tiền đề để phát triển
nhanh các ngành dịch vụ, du lịch, công nghiệp.
1.2. Những hạn chế.
(1) Kết cấu hạ tầng tuy đã được đầu tư nhiều song so với yêu cầu phát
triển vẫn còn thiếu nên chưa phát huy lợi thế vốn có về mặt địa lý: Hệ thống giao
thông chưa đồng bộ, vùng có nhiều tàu thuyền nhưng chưa hình thành được khu
neo đậu, tránh trú bão hoàn chỉnh, an toàn…
(2) Tốc độ phát triển kinh tế cao nhưng so với các vùng có điều kiện
tương đồng của Khánh Hoà, Bình Định25… thì tiềm lực chưa được khai thác hiệu
quả và khả năng cạnh tranh của nền kinh tế còn thấp, nhất là trong lĩnh vực du
lịch, dịch vụ, thương mại.
24
Vịnh Xuân Đài đã được Bộ văn hóa, thể thao và du lịch xếp hạng di tích quốc gia vào tháng 01/2011. Hiện đang
lập hồ sơ đề nghị công nhận là một trong những vịnh đẹp nhất thể giới.
25
Tức là vùng biển
Trang 25