Nghiên cứu một số đặc điểm tái sinh rừng tự nhiên trạng thái iia tại xã Suối Giàng huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái - Pdf 34

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

MÙA A TỒNG

“NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM TÁI SINH
RỪNG TỰ NHIÊN TRẠNG THÁI IIA TẠI XÃ SUỐI GIÀNG
HUYỆN VĂN CHẤN, TỈNH YÊN BÁI”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Quản lý tài nguyên rừng

Khoa

: Lâm nghiệp

Khóa học

: 2011 – 2015

THÁI NGUYÊN – 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

MÙA A TỒNG

“NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM TÁI SINH
RỪNG TỰ NHIÊN TRẠNG THÁI IIA TẠI XÃ SUỐI GIÀNG
HUYỆN VĂN CHẤN, TỈNH YÊN BÁI”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Quản lý tài nguyên rừng

Khoa

: Lâm nghiệp

Khóa học

: 2011 – 2015

Giảng viên hướng dẫn : PGS.TS. Trần Quốc Hưng


Thái Nguyên, ngày 29 tháng 05 năm 2015
Sinh viên

Mùa A Tồng


iv
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Ký hiệu độ nhiều của thực bì theo Drude ...................................... 23
Bảng 4.1: Hiện trạng trạng phân bố rừng và đất rừng
tại khu vực nghiên cứu ................................................................................... 28
Bảng 4.2: Tổ thành và mật độ tầng cây gỗ trạng thái IIa tại Suối Giàng ....... 29
Bảng: 4.3: Mật độ tầng cây gỗ trạng thái IIA tại Suối Giàng ............................ 31
Bảng 4.4: Công thức tổ thành cây tái sinh tại Suối Giàng ................................. 34
Bảng 4.5: Mật độ cây tái sinh, tỷ lệ cây triển vọng tại Suối Giàng .................... 35
Bảng 4.6: Chất lượng và nguồn gốc cây tái sinh trạng thái IIA tại Suối Giàng.. 37
Bảng 4.7: Phân bổ số cây tái sinh theo cấp chiều cao........................................ 39
Bảng 4.8: Phân bố loài cây tái sinh theo cấp chiều cao ..................................... 41
Bảng 4.9: Kết quả điều tra cây tái sinh theo mặt phẳng nằm ngang ............... 42
Bảng 4.10: Ảnh hưởng của cây bụi, thảm tươi đến tái sinh tự nhiên ................. 45
Bảng 4.11: Ảnh hưởng của động vật tới khả năng tái sinh ................................ 46
Bảng 4.12: Ảnh hưởng của con người tới khả năng tái sinh.............................. 46
Bảng 4.13. Hình thái phẫu diện đất................................................................... 47
Bảng 4.14: Ảnh hưởng của địa hình đến cây tái sinh tại Suối Giàng ................. 49
Bảng 4.15: Ảnh của độ tàn che đến tái sinh tự nhiên tại Suối Giàng ................. 50


v
DANH MỤC HÌNH



Gi%

Theo tổng tiết diện ngang của loài i trong quần xã thực vật

ODB

Ô dạng bản

Ni%

Phần trăm theo số cây của loài i trong quần xã thực vật

TB

Trung bình

Dt

Đường kính tán

Ni

Số lượng cá thể loài thứ i

n%

Tỷ lệ tổ thành

N/ha

3.4.1. Phương pháp tổng quát ........................................................................... 19
3.4.2. Phương pháp thu thập số liệu .................................................................. 21
PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ............................................................. 28
4.1. Hiện trạng phân bố và các đặc điểm chủ yếu của trạng thái IIa tại Suối
Giàng ............................................................................................................... 28
4.2. Đặc điểm cấu trúc tầng cây gỗ ................................................................... 29
4.2.1. Đặc điểm cấu trúc tổ thành tầng cây gỗ................................................... 29
4.2.2. Cấu trúc mật độ tầng cây gỗ.................................................................... 31
4.3. Đặc điểm tái sinh tự nhiên ....................................................................... 33
4.3.1. Cấu trúc tổ thành cây tái sinh ................................................................ 33
4.3.2. Mật độ cây tái sinh và tỉ lệ cây tái sinh triển vọng. .................................. 35
4.3.3. Chất lượng và nguồn gốc cây tái sinh ................................................... 37
4.3.4. Phân bố số cây, loài cây tái sinh theo cấp chiều cao ............................ 38
4.3.5. Phân bố cây tái sinh theo mặt phẳng nằm ngang .................................. 42
4.4. Ảnh hưởng của một số nhân tố sinh thái đến tái sinh tự nhiên ................... 43
4.4.1. Ảnh hưởng của cây bụi thảm tươi đến tái sinh ........................................ 44
4.4.2. Ảnh hưởng của động vật tới khả năng tái sinh. ....................................... 46
4.4.3. Ảnh hưởng của con người tới khả năng tái sinh ...................................... 46
4.4.4. Ảnh hưởng của yếu tố lập địa. ................................................................ 47
4.4.5. Ảnh hưởng của yếu tố địa hình đến tái sinh rừng .................................... 48
4.4.6. Ảnh hưởng của độ tàn che đến tái sinh tự nhiên ...................................... 49
4.5. Đề xuất một số biện pháp kỹ thuật lâm sinh tác động đến tái sinh tự nhiên
rừng phục hồi IIA tại xã Suối Giàng ................................................................. 50
PHẦN 5.KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.......................................................... 54
5.1. Kết luận .................................................................................................... 54
5.2. Kiến nghị .................................................................................................. 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 57


1


đới. Ở Việt Nam, trong vòng 50 năm qua, diện tích rừng bị suy giảm nghiêm
trọng. Năm 1943 độ che phủ của rừng là 43%, đến năm 1993 chỉ còn 26%.
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến mất rừng là do chiến tranh, khai thác bừa bãi,
đốt nương làm rẫy (chiến lược phát triển lâm nghiệp).
Văn Chấn là một huyện thuộc tỉnh Yên Bái. Đây là một vùng cửa ngõ
của vùng Tây Bắc Việt Nam. Nơi đây rừng đã bị thoái hóa nghiêm trọng do
tác động của con người và thiên nhiên, hiện trạng rừng đã thay đổi nhiều.
Những năm gần đây rừng và đất rừng đã được giao cho hộ gia đình. Do đó,
rừng phục hồi đã được tăng dần về diện tích và bên cạnh đó chất lượng rừng
cũng được cải thiện. Chúng giữ vai trò quan trọng trong quá trình bảo vệ môi
trường, là nơi cư trú của động thực vật và lưu trữ các nguồn gen quý hiếm.
Chính vì vậy cần có những giải pháp thích hợp nhằm phục hồi lại rừng, để
rừng có thể phát huy tối đa những vai trò của nó đảm bảo được lợi ích về mặt
sinh thái môi trường và kinh tế cho người dân sống quanh khu vực. Để làm
được điều này thì chúng ta phải hiểu biết đầy đủ những quy luật sống của hệ
sinh thái rừng. Do đó cấu trúc rừng được xem là cơ sở quan trọng nhất giúp
các nhà Lâm nghiệp có thể chủ động trong việc xác lập các kế hoạch và biện
pháp kỹ thuật tác động chính xác vào rừng để quản lý, kinh doanh rừng được
lâu bền hơn.
Trước thực tiễn đó, chúng tôi tiến hành đề tài: “Nghiên cứu một số đặc
điểm tái sinh rừng tự nhiên trạng thái iia tại xã Suối Giàng huyện Văn
Chấn, tỉnh Yên Bái” làm cơ sở khoa học cho việc nghiên cứu về diễn thế và
đa dạng sinh học. Từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm phục hồi rừng phục
vụ cho công tác nghiên cứu khoa học, bảo tồn tài nguyên, đa dạng sinh học và
phát triển sản xuất lâm nghiệp ở địa bàn nghiên cứu.


3


TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
2.1.1. Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu
- Tái sinh rừng: Là một quá trình mang tính đặc thù của hệ sinh thái
rừng. Biểu hiện đặc trưng của tái sinh rừng là sự xuất hiện một thế hệ cây con
của những loài cây gỗ ở các nơi có hoàn cảnh rừng: Dưới tán rừng, lỗ trống
trong rừng, rừng sau khi khai thác, trên đát rừng làm nương rẫy... Vai trò của
thế hệ cây con là thay thế thế hệ cây gỗ già cỗi. Vì vậy tái sinh rừng theo
nghĩa hẹp là quá trình phục hồi lại thành phần cơ bản của rừng, chủ yếu là
tầng cây gỗ. Sự xuất hiện của lớp cây con là nhân tố mới làm phong phú thêm
số lượng và thành phần loài trong quần lạc sinh vật đóng góp vào việc hoàn
thành tiểu hoàn cảnh rừng làm thay đổi quá trình trao đổi vật chất và năng
lượng diễn ra trong hệ sinh thái. Do đó tái sinh rừng có thể hiểu theo nghĩa
rộng là sự tái sinh của một hệ sinh thái rừng. Tái sinh rừng thúc đẩy việc hình
thành cân bằng sinh học, đảm bảo cho rừng tồn tại liên tục, đảm bảo cho việc
sử dụng rừng thường xuyên.
- Phục hồi rừng: Được hiểu là quá trình tái tạo lại rừng trên những diện
tích rừng đã bị mất. Đó là một quá trình sinh địa phức tạp và nhiều giai đoạn
kết thúc bằng sự xuất hiện của một thảm thực vật cây gỗ. Để tái tạo phục hồi
rừng có rất nhiều cách khác nhau phụ thuộc vào mức độ tác động của con
người mà người ta có thể phân ra là: Phục hồi tự nhiên, phục hồi nhân tạo,
phục hồi tự nhiên có sự tác động của con người.
- Cấu trúc rừng: Là sự sắp xếp tổ chức nội bộ của các thành phần sinh
vật trong hệ sinh thái rừng mà qua đó các loài có đặc điểm sinh thái khác
nhau có thể cùng sinh sống hòa thuận trong một khoảng không gian nhất định


5

trong một giai đoạn phát triển của rừng. Cấu trúc rừng vừa là kết quả vừa là


trong đó đã đi sâu nghiên cứu các nhân tố cấu trúc rừng, các kiểu xử lý về mặt
lâm sinh áp dụng cho rừng mưa tự nhiên.
Odum E.P (1971) [22] đã hoàn chỉnh học thuyết về hệ sinh thái trên cơ
sở thuật ngữ hệ sinh thái (ecosystem) của Tansley A.P, năm 1935. Khái niệm
hệ sinh thái được làm sáng tỏ là cơ sở để nghiên cứu các nhân tố cấu trúc trên
quan điểm sinh thái học.
Catinot.R (1965) [23] đã biểu diễn cấu trúc hình thái rừng bằng các
phẫu đồ rừng, nghiên cứu các nhân tố cấu trúc sinh thái thông qua việc mô tả
phân loại theo các khái niệm dạng sống, tầng phiến …
Lamprecht H. (1989) [21] Căn cứ vào nhu cầu ánh sáng của các loài
cây trong suốt quá trình sống để phân chia cây rừng nhiệt đới thành nhóm cây
ưu sáng, nhóm cây bán chịu bóng và những cây chịu bóng. Kết cấu của quần
thụ có ảnh hưởng đến tái sinh rừng. I.D. Yurkevich (1960) đã chứng minh độ
tàn che tối ưu cho sự phát triển bình thường của đa số các loài cây gỗ là 0,6 – 0,7.
P.W.Richards (1952) [23] đã đề xướng và sử dụng phương pháp vẽ
biểu đồ mặt cắt đứng của rừng lần đầu tiên ở Guam đến nay vẫn là phương
pháp có hiệu quả để nghiên cứu cấu trúc tầng thứ của rừng. Tuy nhiên phương
pháp này có nhược điểm là chỉ minh họa được cách sắp xếp theo chiều thẳng
đứng của các loài cây gỗ trong diện tích có hạn. Cusen (1953) đã khắc phục
bằng cách vẽ một số giải kề bên nhau và đưa lại một hình tượng về không
gian ba chiều.
Baur G.N.(1976) [19] cho rằng sự thiếu hụt ánh sáng ảnh hưởng đến
sự phát triển của cây con còn đối với sự nảy mầm và phát triển của cây mầm
ảnh hưởng này thường không rõ ràng và thảm cỏ, cây bụi có ảnh hưởng đến
sinh trưởng của cây tái sinh. Ở những quần thụ kín tán, thảm cỏ và cây bụi
kém phát triển nhưng chúng vẫn có ảnh hưởng đến cây tái sinh. Nhìn chung ở
rừng nhiệt đới, tổ thành và mật độ cây tái sinh thường khá lớn nhưng số lượng




8

thông qua đó một số quy luật phát triển của hệ sinh thái rừng được phát hiện
và ứng dụng ngoài thực tiễn sản xuất. Ngoài ra tác giả còn nhận xét: “ Rừng
tự nhiên dưới tác động của con người khai thác nương rẫy lặp đi lặp lại nhiều
lần thì kết quả cuối cùng là sự hình thành đất trống, đồi núi trọc. Nếu chúng
ta để thảm thực vật hoang dã tự nó phát triển lại thì sau một thời gian dài
trảng cây bụi, trảng cỏ sẽ chuyển dần lên những dạng thực bì cao hơn thông
qua quá trình tái sinh tự nhiên và cuối cùng rừng sẽ có thể phục hồi gần
giống dạng ban đầu”.
Vũ Đình Huề (1969) [4] đã phân chia khả năng tái sinh rừng thành 5
cấp: Rất tốt, tốt, trung bình, xấu, rất xấu với mật độ tái sinh tương ứng là trên
12.000 cây/ha, 8.000 – 12.000 cây/ha, 4.000 – 8.000 cây/ha, 2.000 – 4.000
cây/ha. Nhìn chung nghiên cứu này mới chỉ đề cập tới số lượng mà chưa đề
cập tới chất lượng.
Vũ Tiến Hinh (1991) [3] khi nghiên cứu đặc điểm tái sinh tự nhiên tại
Hữu Lũng (Lạng Sơn) và Ba Chẽ (Quảng Ninh) đã nhận thấy rằng, hệ số tổ
thành tính theo phần trăm số cây của tầng tái sinh và tầng cây cao có liên
quan chặt chẽ với nhau. Các loài có hệ số tổ thành ở tầng cây cao càng lớn thì
hệ số tổ thành ở tầng cây tái sinh cũng vậy.
Thái Văn Trừng (1978) [12] trong “Sinh thái phát sinh quần thể ” trong
thảm thực vật rừng nhiệt đới và vận dụng để xây dựng biểu phân loại thảm
thực vật rừng Việt Nam. Theo tác giả một công trình nghiên cứu về thảm thực
vật mà không đề cập đến hoàn cảnh thì đó là một công trình hình thức, không
có lợi ích thực tiễn. Trong các nhân tố sinh thái thì ánh sáng là nhân tố quan
trọng khống chế và điều khiển quá trình tái sinh tự nhiên cả ở rừng nguyên
sinh và rừng thứ sinh. Mặt khác theo Thái Văn Trừng một kiểu thảm thực vật
có xuất hiện hay không trước hết phụ thuộc vào khu hệ thực vật ở đó và điều
kiện khí hậu thổ nhưỡng thích hợp. Việc tái sinh phục hồi lại rừng trên đất

và kết luận: Diễn thế thứ sinh sau nương rẫy theo hướng đi lên tiến tới rừng


ii


11

( từ 10 - 15 tuổi ) rừng có cấu trúc 5 tầng rõ rệt. Trên cơ sở đó tác giả đề xuất
một số giải pháp nâng cao hiệu quả phục hồi rừng sau nương rẫy.
Như vậy có nhiều tác giả trong nước cũng như nước ngoài đều cho rằng
việc phân chia loại hình rừng ở Việt Nam là rất cần thiết đối với nghiên cứu
cũng như trong sản xuất. Nhưng tùy theo các mục tiêu đề ra mà xây dựng các
phương pháp phân chia khác nhau nhưng đều nhằm mục đích là làm rõ thêm
các đặc điểm của từng loài mà mình cần nghiên cứu. Ngoài ra các nghiên cứu
này còn có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo vệ và phục hồi rừng đồng thời là
tiền đề cho các nghiên cứu khoa học về cấu trúc rừng sau này ở Việt Nam.
2.2. Tổng quan khu vực nghiên cứu
2.2.1. Điều kiện tự nhiên
2.2.1.1. Vị trí địa lí
Suối Giàng là một xã vùng cao của huyện Văn Chấn, nằm cách trung
tâm huyện lỵ Văn Chấn 12 km về phía Bắc, với diện tích tự nhiên là 5922 ha.
Ranh giới
- Phía Bắc giáp xã An Lương
- Phía Nam giáp xã Sơn Thịnh
- Phía Tây giáp xã Suối Quyền
- Phía Đông giáp huyện Trấn Yên
Toàn xã có 8 thôn
2.2.1.2. Địa hình, đất đai, tài nguyên
- Địa hình: Địa hình núi đá bị chia cắt hiểm trở, độ dốc bình quân cao

tháng 6, 7, 8 lượng mưa chiếm 80% lượng mưa cả năm.
- Mùa khô: Bắt đầu từ tháng 11 đến hết tháng 5 năm sau mùa này
lượng mưa ít độ ẩm 79%. Mùa này thường khô hanh, nắng nóng nhưng nhiều
khi có rét đậm vào buổi tối và buổi sáng sớm, cũng thường xuất hiện sương
mù vào buổi sáng và chiều tối.
- Chế độ gió: Luân phiên thay đổi theo mùa gió mùa Đông Bắc từ
tháng 11 đến cuối tháng 1. Gió lào thường xuất hiện từ đầu tháng 2 đến cuối


13

tháng 4, đây là thời gian dễ xảy ra cháy rừng nhất vì gió khô hanh và mang
hơi nóng.
- Thủy văn: Do những đặc điểm cấu tạo địa hình nên suối giàng chỉ có
duy nhất một nhánh của Suối Thia chảy qua
- Nhiệt độ: Suối Giàng nằm ở độ cao gần 1.400 m so với mặt nước
biển, do vậy nơi đây có khí hậu mát mẻ quanh năm. Nhiệt độ trung bình
thường thấp hơn khu vực huyện Văn Chấn, thị xã Nghĩa Lộ từ 80C – 90C. Nếu
như mùa hè ở Nghĩa Lộ, Văn Chấn nhiệt độ từ 340C – 350C thì ở Suối Giàng
chỉ khoảng từ 250C – 260C . Đây chính là sự khác biệt tạo cho Suối Giàng có
tiềm năng để trở thành khu du lịch- nghỉ mát, du lịch sinh thái của vùng phía
Tây nói riêng và tỉnh Yên Bái nói chung.
2.2.2. Điều kiện kinh tế xã hội
2.2.2.1. Hoạt động sản xuất nông lâm nghiệp
* Trồng trọt : Phát triển cây lương thực trọng tâm là tăng cường việc áp
dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật giống, thâm canh năng suất cao, tăng vụ
để tăng sản lượng và tăng hiệu quả kinh tế.
- Lúa.
+ Lúa ruộng: Gieo cấy được 57,7ha. Năng suất đạt 48 tạ/ha. Sản lượng
đạt 259,65 tấn

+ Đàn Gà, Vịt 62430 tăng 670 con so với cùng kỳ năm 2012
+ Diện tích nuôi trồng thủy sản thì rất ít, diện tích không đáng kể.
Nguyên nhân do người dân chưa quan tâm sản xuất theo hướng thâm canh,
địa hình không thuận lợi nên diện tích các ao nhỏ và thiếu nước .
Địa phương đã chỉ đạo và triển khai đồng bộ các biện pháp phòng
chống và hạn chế dịch bệnh lây lan như: Tổ chức tuyên truyền cho người dân
các biện pháp phòng chống dịch, vệ sinh chuồng trại, khử trùng tiêu độc và
tiêm phòng đầy đủ cho gia súc, gia cầm.
* Lâm Nghiệp
Triển khai thực hiện tốt kế hoạch quản lí, bảo vệ diện tích rừng trên địa
bàn xã, đặc biệt là rừng tự nhiên và rừng khoanh nuôi bảo vệ. Chưa có trường


iii
LỜI CẢM ƠN

Thực tập tốt nghiệp là giai đoạn mỗi sinh viên có điều kiện củng cố và hệ
thống lại toàn bộ kiến thức đã học.Đây là giai đoạn không thể thiếu được đối
với mỗi sinh viên của các trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên
nghiệp và dạy nghề.
Được sự đồng ý của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Lâm
nghiệp, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên. Trong thời gian thực tập tốt
nghiệp em đã tiến hành “NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM TÁI SINH
RỪNG TỰ NHIÊN TRẠNG THÁI IIa TẠI XÃ SUỐI GIÀNG HUYỆN
VĂN CHẤN TỈNH YÊN BÁI.”
Sau thời gian thực tập em đã có được kết quả ngày hôm nay, em xin bày
tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa
cùng toàn thể các thầy cô giáo. Đặc biệt, em xin cảm ơn thầy giáo
PSG.TS. Trần Quốc Hưng người đã chỉ bảo hướng dẫn em trong suốt thời
gian thực hiện khóa luận.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status