ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
CẦM NGỌC TRÍ
Tên đề tài:
“NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG
CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT CỦA CÁC HỘ TRỒNG CHÈ TRÊN ĐỊA BÀN
XÃ SUỐI GIÀNG, HUYỆN VĂN CHẤN, TỈNH YÊN BÁI”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Kinh tế nông nghiệp
Khoa
: Kinh tế & PTNT
Khóa học
: 2010 - 2014
Thái Nguyên - 2014
: 2010 - 2014
Giảng viên hướng dẫn : ThS. Cù Ngọc Băc
Thái Nguyên - 2014
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp: “Nghiên cứu hiện trạng và đề
xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất của các hộ trồng chè trên địa
bàn xã Suối Giàng, huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái” là công trình nghiên cứu thực
sự của bản thân, được thực hiện dựa trên nghiên cứu lý thuyết, kiến thức chuyên
ngành, nghiên cứu khảo sát tình hình thực tiễn và dưới sự hướng dẫn khoa học của
ThS. Cù Ngọc Bắc.
Các số liệu bảng, biểu, sơ đồ và kết quả trong khóa luận là trung thực, các
nhận xét, phương hướng đưa ra xuất phát từ thực tiễn và kinh nghiệm hiện có.
Sinh viên
Cầm Ngọc Trí
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận này trước tiên tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám
hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Kinh tế và PTNT, cảm ơn các thầy cô đã
truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu trong suốt quá trình học tập và rèn luyện
tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên. Tôi xin trân trọng cảm ơn sự hướng
dẫn tận tình của ThS. Cù Ngọc Bắc đã giúp đỡ tôi trong suốt thời gian để tôi hoàn
thành khóa luận tốt nghiệp này. Xuất phát từ nguyện vọng bản thân và được sự giúp
đỡ của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Kinh tế và PTNT tôi về
thực tập tại Ủy ban nhân dân xã Suối Giàng để hoàn thành đề tài: “Nghiên cứu
Diện tích
DV
Dịch vụ
ĐVDT
Đơn vị diện tích
ĐVT
Đơn vị tính
FAO
Tổ chức lương thực thế giới
GDP
Tổng sản phẩm nội
GO
Tổng giá trị sản xuất
HTX
Hợp tác xã
Thương mại
UBND
Ủy ban nhân dân
VA
Giá trị gia tăng
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Diện tích, năng suất, sản lượng chè thế giới qua các thời kỳ ...................11
Bảng 1.2. Sản lượng chè thế giới qua các năm .........................................................12
Bảng 1.3. Diện tích, năng suất, sản lượng chè của một số nước trên thế giới ..........12
Bảng 1.4. Sản lượng và giá trị xuất khẩu của chè Việt Nam từ năm 2007 - 2012...14
Bảng 2.1. Phân loại nhóm hộ và số hộ điều tra của xã Suối Giàng năm 2013 .........19
Bảng 3.1. Tình hình sử dụng đất đai tại xã Suối Giàng năm 2013 ..........................23
Bảng 3.2 Tình hình dân số và lao động xã suối Giàng .............................................24
Bảng 3.3. Diện tích, năng suất và sản lượng của một số cây trồng tại xã Suối Giàng .....27
Bảng 3.4. Tình hình chăn nuôi tại xã Suối Giàng .....................................................28
Bảng 3.5. Diện tích một số loại cây trồng chính xã Suối Giàng năm 2013 ..............32
Bảng 3.6. Tình hình nhân khẩu và lao động của các hộ điều tra năm 2013 .............33
Bảng 3.7. Thể hiện diện tích đất trồng chè của nhóm hộ điều tra năm 2013............34
Bảng 3.8. Chi phí sản xuất bình quân cho 1 sào chè của nhóm hộ I trong năm 2013 ....... 36
Bảng 3.9. Chi phí sản xuất bình quân cho 1 sào chè của nhóm hộ II trong năm 2013......37
Bảng 3.10. Chi phí sản xuất bình quân cho 1 sào chè của hai nhóm hộ I và
nhóm hộ II trong năm 2013 ........................................................................38
Bảng 3.11. Chi phí sản xuất bình quân cho 1 kg chè khô của hai nhóm hộ II và
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu......................................................................................18
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu ........................................................................................18
2.2. Nội dung nghiên cứu ..........................................................................................18
2.3. Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................................18
2.4. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................18
2.4.1. Phương pháp chọn mẫu ...................................................................................18
2.4.2. Phương pháp thu thập thông tin .....................................................................20
2.4.3. Phương pháp tổng hợp thông tin .....................................................................20
2.4.4. Phương pháp phân tích thông tin ....................................................................20
2.5. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu .............................................................................21
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ..............................22
3.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của xã Suối Giàng ........................22
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ...........................................................................................22
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ................................................................................24
3.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tại xã Suối Giàng .....30
3.2. Đánh giá thực trạng sản xuất chè tại xã Suối Giàng ..........................................31
3.3. Đánh giá thực trạng sản xuất chè của hộ điều tra ..............................................33
3.3.1. Đặc điểm chung về các hộ điều tra .................................................................33
3.3.2. Tình hình sản xuất chè của hộ điều tra............................................................36
3.4. So sánh hiệu quả kinh tế sản xuất chè của các nhóm hộ điều tra ......................42
3.5. Đánh giá thị trường tiêu thụ chè tại xã Suối Giàng............................................46
3.5.1. Tình hình giá chè của xã Suối Giàng trong những năm gần đây ....................46
3.5.2. Tình hình tiêu thụ chè xã Suối Giàng .............................................................46
3.6. Đánh giá những thuận lợi và khó khăn trong sản xuất và phát triển chè cổ thụ
tại xã Suối Giàng, huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái ...................................................50
3.6.1. Thuận lợi .........................................................................................................50
3.6.2. Khó khăn .........................................................................................................51
CHƯƠNG 4. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM PHÁT TRIỂN HIỆU
chứa nhiều loại vitamin như vitamin A, B1, B2, B6, vitamin PP và nhiều nhất là
vitamin C. Chính vì vậy chè là thức uống gần như có mặt ở hầu hết các văn phòng
làm việc và ngay trong gia đình của mỗi người. Một giá trị đặc biệt của chè được
phát hiện gần đây là tác dụng chống phóng xạ. Điều này được các nhà khoa học
Nhật Bản thông báo qua việc chứng minh chè có tác dụng chống được chất Stronti
(Sr) 90 là một đồng vị phóng xạ nguy hiểm.
Suối Giàng là một trong những xã có diện tích trồng chè lớn của huyện. Đây
là vùng đất có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho sự phát triển của cây chè và tạo ra
sản phẩm chè có hương vị đặc trưng riêng chỉ với chè được trồng tại nơi đây mới
có. Cây chè đang từng ngày trở thành cây trồng chính và đem lại nguồn thu nhập
đáng kể cho hộ gia đình. Tuy nhiên, năng suất, chất lượng và giá cả chè của xã còn
thấp chưa tương xứng với thế mạnh của vùng. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến vấn
đề này do việc ít hoặc thậm chí không sử dụng phân bón, đất đai bị bạc màu,... Sự
gắn kết giữa người trồng chè với các doanh nghiệp chế biến chưa thực sự rõ ràng,
quá trình tiêu thụ sản phẩm chủ yếu là thị trường nội địa chưa tận dụng được lợi thế
để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, phát triển ổn định.Vì vậy rất cần có sự
quan tâm của các cấp chính quyền để khắc phục những khó khăn, hạn chế còn tồn
tại và phát triển thế mạnh, tiềm năng của xã.
Trước những thực tế đó, đòi hỏi phải có sự đánh giá đúng thực trạng. Thấy rõ
được các tồn tại để từ đó đề ra các giải pháp phát triển sản xuất, kinh doanh và tiêu
thụ chè có hiệu quả của vùng, vì vậy tôi đã chọn đề tài nghiên cứu: “Nghiên cứu
hiện trạng và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất của các hộ
trồng chè trên địa bàn xã Suối Giàng, huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái” hy vọng
sẽ góp phần giải quyết được vấn đề trên.
2
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng tình hình sản xuất, kinh doanh chè của các
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn
Chương 2: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 4: Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế sản
xuất chè cho người dân tại xã Suối Giàng, huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái
3
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Ý nghĩa của việc phát triển sản xuất chè
Chè là cây công nghiệp dài ngày có giá trị kinh tế cao, nó có vị trí quan trọng
trong đời sống sinh hoạt và đời sống kinh tế, văn hóa của con người. Sản phẩm chè
hiện nay được tiêu dùng ở khắp các nước trên thế giới, kể cả các nước không trồng
chè cũng có nhu cầu lớn về chè. Ngoài tác dụng giúp giải khát chè còn có nhiều tác
dụng khác như kích thích thần kinh làm cho thần kinh minh mẫn, tăng cường hoạt
động của cơ thể, nâng cao năng lực làm việc, nâng cao sức đề kháng cho cơ thể,…
Đối với nước ta sản phẩm chè không chỉ để tiêu dùng nội địa mà còn là mặt
hàng xuất khẩu quan trọng để thu ngoại tệ góp phần xây dựng đất nước. Đối với
người dân thì cây chè đã mang lại nguồn thu nhập cao và ổn định, cải thiện đời sống
kinh tế văn hóa xã hội, tạo công ăn việc làm cho bộ phận lao động dư thừa nhất là ở
các vùng nông thôn. Nếu so sánh cây chè với các cây trồng khác thì cây chè có giá
trị kinh tế cao hơn hẳn, vì cây chè có chu kỳ kinh tế dài cho thu hoạch đến 40 năm
hoặc lâu hơn nữa [3].
Mặt khác chè là cây trồng không tranh chấp đất đai với cây lương thực mà nó
là loại cây trồng thích hợp với các vùng đất trung du và miền núi. Chính vì vậy cây
chè không chỉ mang lại giá trị kinh tế mà còn góp phần cải thiện môi trường, phủ
xanh đất trống đồi núi trọc. Nếu kết hợp với trồng rừng theo phương thức Nông Lâm kết hợp sẽ tạo nên một vành đai xanh chống xói mòn rửa trôi, góp phần bảo vệ
một nền nông nghiệp bền vững.
ngầm dưới 1m.
- Thời tiết khí hậu: Cùng với địa hình, đất đai, các yếu tố: Nhiệt độ, ẩm độ
trong không khí, lượng mưa, thời gian chiếu sáng và sự thay đổi mùa đều ảnh
hưởng trực tiếp đến năng suất và chất lượng chè. Theo số liệu trồng chè của các
nước trên thế giới thì:
Nhiệt độ bình quân thích hợp nhất cho chè là từ 15 - 250C.
Tổng nhiệt độ hàng năm là 8.0000C.
Lượng mưa bình quân hàng năm là 1.500 - 2.000 mm.
Độ ẩm không khí là 80 - 85%.
Độ ẩm đất 70 - 80%.
Tuy nhiên với tính thích nghi rộng và sự phát triển của khoa học kỹ thuật
hiện nay có nhiều giống chè chịu rét, chịu hạn được tạo ra. Cây chè có thể sinh
trưởng và phát triển cả ở những nơi có điều kiện khí hậu khắc nghiệt hơn điều kiện
tối ưu ở trên [6].
* Nhóm nhân tố về kỹ thuật
- Giống chè: Cây chè là loại cây trồng có chu kỳ sản xuất nhiều năm từ 30 40 năm thu hoạch, giống chè tốt có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với sản xuất. Do
đó việc nghiên cứu chọn, tạo và sử dụng giống tốt phù hợp cho từng vùng sản xuất
được các nhà khoa học và người sản xuất quan tâm từ rất sớm. Hay nói cách khác
giống chè là yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp tới năng suất, chất lượng chè
nguyên liệu và thành phẩm. Giống chè phải là giống có năng suất cao, chất lượng
5
tốt, chống chịu sâu bệnh và điều kiện thời tiết khắc nghiệt, là nguyên liệu sản xuất
ra các mặt hàng có chất lượng cao đem lại hiệu quả kinh tế cao. Cùng với giống tốt
trong sản xuất kinh doanh chè cần có một số cơ cấu giống hợp lý, việc chọn tạo
giống chè là rất quan trọng trong công tác giống [4].
Giống chè ảnh hưởng đến năng suất búp, chất lượng nguyên liệu do đó cũng
ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm chè, đến hiệu quả sản xuất kinh doanh và khả
năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường. Mỗi sản phẩm chè lại đòi hỏi một
6
Nhìn chung tùy điều kiện mà ta bố trí mật độ chè khác nhau, nếu mật độ quá thưa hoặc
quá dày thì sẽ làm cho năng suất sản lượng thấp, lâu khép tán, không tận dụng được đất
đai, không chống được sói mòn và cỏ dại, vì vậy cần bố trí mật độ cho hợp lý.
- Đốn chè: Là biện pháp kỹ thuật cần thiết để nâng cao năng suất, chất lượng
chè. Kết quả nghiên cứu ở Inđônêxia cho thấy hàm lượng caffeine của nguyên liệu
chè đốn cao hơn nguyên liệu chè chưa đốn. Trước năm 1945 nhân dân vùng Thanh
Ba - Phú Thọ đã có kinh nghiệm đốn chè kinh doanh: “Năm đốn - năm lưu”. Ngoài
phương pháp đốn, thời vụ đốn cũng ảnh hưởng đến năng suất, chất lượng chè. Do
vậy, kỹ thuật đốn chè đã được nhiều nhà khoa học nghiên cứu. Nghiên cứu về đốn
chè các tác giả Nguyễn Ngọc Kính (1970), Đỗ Ngọc Quỹ (1980) đều cho thấy: Đốn
chè có tác dụng loại trừ các cành già yếu, giúp cho cây chè luôn ở trạng thái sinh
trưởng dinh dưỡng, hạn chế ra hoa, kết quả, kích thích hình thành búp non, tạo cho
cây chè có bộ khung tán thích hợp tầm hái.
- Bón phân: Bón phân cho chè nhất là chè kinh doanh là một biện pháp kỹ
thuật quan trọng quyết định trực tiếp tới năng suất và chất lượng chè búp. Chè là
cây có khả năng thích ứng với điều kiện dinh dưỡng rất rộng rãi, nó có thể sống nơi
đất rất màu mỡ cũng có thể sống ở nơi đất cằn cỗi mà vẫn có thể cho năng suất nhất
định. Bón cho chè là biện pháp kinh tế kỹ thuật cần thiết để nâng cao năng suất và
chất lượng cho chè, nhưng biện pháp này cũng có những tác dụng ngược, bởi nếu
bón phân không hợp lý sẽ làm cho năng suất và chất lượng không tăng lên được,
thậm chí còn bị giảm xuống. Trong quá trình sinh trưởng, phát triển cây chè đã lấy
đi một lượng phân rất cao ở trong đất, trong khi đó chè lại được trồng ở trên sườn
đồi, ở những nơi địa hình dốc, nghèo dinh dưỡng,… Chính vì vậy, để đảm bảo cho
cây chè sinh trưởng tốt, cho năng suất cao, chất lượng tốt, đảm bảo mục đích canh
tác lâu dài, bảo vệ môi trường và duy trì thu nhập thì bón phân cho chè là một biện
pháp không thể thiếu.
- Hái chè: Sau khi cây chè đã vào kỳ thu hoạch cần lựa chọn thời gian, thời
điểm và phương thức hái sao cho phù hợp để không làm ảnh hưởng đến chất lượng
* Nhóm nhân tố về điều kiện kinh tế xã hội
- Thị trường: Thị trường là yếu tố quan trọng và có tính chất quyết định đến
sự tồn tại của cơ sở sản xuất, kinh doanh chè, của các đơn vị sản xuất trong nền
kinh tế thị trường. Kinh tế học đã chỉ ra ba vấn đề kinh tế cơ bản: Sản xuất cái gì?
Sản xuất như thế nào? Và sản xuất cho ai? Câu hỏi sản xuất cái gì được đặt lên hàng
đầu mang tính định hướng, buộc người sản xuất phải tìm kiếm thị trường, tức là xác
định nhu cầu có khả năng thanh toán của thị trường đối với hàng hóa mà họ sẽ sản
xuất ra được người tiêu dùng chấp nhận ở mức độ nào, giá cả có phù hợp hay
không, hình thành mối quan hệ giữa cung và cầu một cách toàn diện. Thị trường
đóng vai trò là khâu trung gian nối giữa sản xuất và người tiêu dùng.
Nhu cầu trên thế giới ngày càng tăng tập trung vào hai loại chè chính là chè
đen và chè xanh. Chè đen được bán ở thị trường Châu Âu và Châu Mỹ, còn chè
xanh được tiêu thụ ở thị trường Châu Á (Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc,…).
Chính vì vậy nghiên cứu thị trường chè cần lưu ý độ co giãn cung cầu về chè.
Tìm kiếm được thị trường, người sản xuất phải lựa chọn phương thức tổ
chức sản xuất như thế nào cho phù hợp, sao cho lợi nhuận thu được là tối đa. Còn
8
vấn đề sản xuất cho ai, đòi hỏi phải nghiên cứu kỹ được thị trường, xác định được
rõ khách hàng, giá cả và phương thức tiêu thụ. Muốn vậy phải xem xét quy luật
cung cầu trên thị trường. Ngành chè có ưu thế hơn một số ngành khác, bởi sản
phẩm của nó được sử dụng khá phổ thông ở trong nước cũng như quốc tế. Nhu cầu
về mặt hàng này khá lớn và tương đối ổn định. Hơn nữa chè không phải là sản
phẩm tươi sống, sau khi chế biến có thể bảo quản lâu dài, chè mang tính thời vụ
cũng gặp ít gắt gao hơn các loại cây ăn quả khác. Chính nhờ những ưu điểm trên dễ
tạo ra thị trường khá ổn định và khá vững chắc là điều kiện, nền tảng để kích thích,
thúc đẩy sự phát triển của ngành chè.
- Giá cả: Thị trường và giá cả có mối liên hệ chặt chẽ với nhau. Sự biến động
của cơ chế thị trường làm ảnh hưởng đến sản xuất và giá thành của sản phẩm. Vì
sao chè bằng tay làm mất đi mùi hương của chè mà nhiều cơ sở chế biến, nhà máy,
công ty đã được thành lập và họ sử dụng dây chuyền chế biến hiện đại với quy trình
khép kín nhằm thực hiện đúng quy trình kỹ thuật và tạo được sản phẩm chè đạt chất
lượng cao.
- Chính sách vĩ mô của Nhà nước
Một đất nước muốn phát triển được cần có sự dẫn dắt đúng đắn của một tổ
chức lãnh đạo và cụ thể đó là Nhà nước. Ngành chè cũng như các ngành sản xuất
khác muốn mở rộng thị trường, nâng cao chất lượng, sản lượng sản phẩm thì cần
phải có một hệ thống chính sách kinh tế phù hợp nhằm tạo dựng mối quan hệ hữu
cơ giữa các nhân tố với nhau để tạo ra hiệu quả cao trong kinh doanh. Quá trình sản
xuất, kết quả sản xuất phụ thuộc rất nhiều vào chính sách kinh tế, một chính sách
phù hợp sẽ tạo điều kiện cho người sản xuất, kinh doanh nâng cao được hiệu quả
sản xuất, thúc đẩy các mặt cùng phát triển. Như vậy chính sách vĩ mô của Nhà nước
tác động trực tiếp và gián tiếp tới chính những người dân tham gia sản xuất. Một số
chính sách cụ thể như: Chính sách đất đai, thuế, thị trường,…
1.1.3. Cơ sở lý luận về phát triển sản xuất chè
1.1.3.1. Khái niệm sản xuất
Theo viện khoa học thống kê khái niệm sản xuất theo nghĩa chung nhất phản
ánh quá trình con người cải tạo thiên nhiên nhằm mục đích tạo ra điều kiện vật chất
cần thiết cho sự sinh tồn của mình. Như vậy, sản xuất là hoạt động tự nhiên vĩnh
hằng cho cuộc sống của con người và trong thực tế bao giờ cũng tồn tại một
phương thức sản xuất nhất định phù hợp với từng giai đoạn lịch sử. Để đánh giá
đúng, đầy đủ kết quả của tất cả các hoạt động sản xuất trong nền kinh tế, đồng thời
đảm bảo tính khả thi trong thực tiễn và khả năng so sánh quốc tế, các nhà thống kê
kinh tế đã cụ thể hóa khái niệm sản xuất với phạm vi hẹp hơn khái niệm sản xuất
theo nghĩa chung đã nêu.
Sản xuất là việc sử dụng các loại hàng hóa và dịch vụ khác nhau gọi là các
đầu vào hoặc các yếu tố sản xuất, để tạo ra hàng hóa dịch vụ mới, gọi là đầu ra (hay
sản phẩm). Nói gắn ngọn thì sản xuất là việc chuyển hóa các đầu vào - yếu tố sản
+ Hiệu quả phân bổ: là chỉ tiêu hiệu quả trong các yếu tố giá sản phẩm và giá
đầu vào được tính để phản ánh giá trị sản phẩm thu thêm được trên một đồng chi
phí thêm về đầu vào hay nguồn lực. Như vậy, hiệu quả phân bổ là hiệu quả phân bổ
là hiệu quả kỹ thuật có tính đến yếu tố giá cả đầu vào và đầu ra.
+ Hiệu quả kinh tế: là phạm trù kinh tế mà trong đó sản xuất đạt cả hiệu quả
kỹ thuật và hiệu quả phân bổ. Chúng có mối quan hệ như sau:
Hiệu quả kinh tế = Hiệu quả kỹ thuật x Hiệu quả phân phối
- Theo mức độ khái quát, hiệu quả kinh tế chia ra:
+ Hiệu quả kinh tế: là so sánh giữa kết quả kinh tế với chi phí bỏ ra để đạt
được kết quả đó.
+ Hiệu quả xã hội: là kết quả là kết quả của các hoạt động kinh tế xét trên
khía cạnh công ích, phục vụ lợi ích chung cho toàn xã hội như tạo việc làm, xóa đói
giảm nghèo, giảm tệ nạn xã hội,…
+ Hiệu quả môi trường: thể hiện ở việc bảo vệ tốt hơn môi trường như tăng
độ che phủ mặt đất, giảm ô nhiễm đất, nước, không khí,…
11
Trong các loại hiệu quả thì hiệu quả kinh tế quan trọng nhất, nhưng không
thể bỏ qua hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường. Vì vậy, khi nói tới hiệu quả kinh
tế người ta thường có ý bao hàm cả hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường.
- Theo phạm vi, hiệu quả kinh tế chia ra:
+ Hiệu quả kinh tế quốc dân: xét trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
+ Hiệu quả kinh tế ngành: tính riêng cho từng ngành: trồng trọt, chăn nuôi
hay hẹp hơn.
+ Hiệu quả kinh tế vùng: tính cho từng vùng.
+ Hiệu quả của việc sử dụng các nguồn lực, các yếu tố đầu vào [5].
1.2. Cơ sở thực tiễn
1.2.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ chè trên thế giới
Chè đã được trồng ở 58 nước, trong đó có 30 nước trồng chè chủ yếu, phân
1893,53
4
1990
2237,78
11,28
2524,65
5
2000
2368,56
12,61
2987,22
6
2010
3123,56
14,46
4518,06
(Nguồn: Theo FAO Start Citation, 2013) [13]
Qua số liệu thống kê diện tích, năng suất, sản lượng chè thế giới 50 năm qua
cho thấy:
- Diện tích chè thế giới tăng mạnh trong 30 năm từ nâm 1961 - 1990, trong
20 năm trở lại đây diện tích chè có chiều hướng nhanh năm 1990 diện tích là
2.237,78 ha đến năm 2010 diện tích đã là 3213,56 nghìn ha. Theo thống kê năm
2010, diện tích chè thế giới tương đối cao đã đạt 3,11 triệu ha trong đó diện tích chè
của châu á chiếm 88,56%, châu Phi là 9,7%.
- Năng suất chè thế giới tăng nhanh qua các năm, từ 7,2 tạ khô/ha (năm
1961) đến 14,46 tạ khô/ha (năm 2010).
STT
Năm
629,34 595,337
599,352
369,60 345,80
314,10
399,00 377,912
369,400
84,24 108,20
99,12
114,68 107,855
110,195
0,75
0,94
0,75
0,50
0,504
0,326
3299,20 3548,15 3607,89 3766,34 3959,729 1.103,645
7,4
7,5
7,6
5,041
5,041
4,600
1183,00 1274,98 1375,78 1467,47
1623 1.714,902
973,00 987,00
972,70 991,182 966,733 1.000,000
305,22 318,70
290,00
282,30
(tạ /ha)
(1000 tấn)
Trung Quốc
1.513,000
11,334
1.714,902
Ấn Độ
605,000
16,529
1.000,000
Srilanka
221,969
14,867
330,000
Indonesia
122,500
12,253
150,100
Nhật Bản
45,900
18,715
85,900
Kenya
190,600
19,381
369,400
Thái Lan
21,500
34,884
75,000
Do ảnh hưởng của chiến tranh, sản xuất chè bị đình trệ, diện tích, năng suất
và sản lượng chè giảm nhanh.
- Giai đoạn 1954 - 1990
Sau chiến tranh, sản xuất chè được phục hồi trở lại. Nhiều cơ sở sản xuất chè
được thành lập. Năm 1970 chè được phát triển mạnh ở nông trường quốc doanh,
hợp tác xã chuyên canh và hộ gia đình. Năm 1980 - 1990 diện tích chè tăng từ 46,9
nghìn ha lên đến 60 nghìn ha (tăng 28%), sản lượng chè tăng từ 21 nghìn tấn lên
32,2 nghìn tấn chè khô (tăng 53,3%).
- Giai đoạn 1990 đến nay
Những năm gần đây, Việt Nam đã có nhiều cơ chế chính sách đầu tư ưu tiên
phát triển cây chè. Cây chè được xem là cây trồng có khả năng xóa đói giảm nghèo
và làm giàu của nhiều hộ nông dân. Do đó, diện tích, năng suất và sản lượng chè
không ngừng được tăng lên [4].
1.2.2.2. Xuất khẩu
Về hợp tác đầu tư, sản xuất, tiêu thụ sản phẩm chè: Tại Hội thảo Quốc tế chè
Thái Nguyên-Việt Nam với chủ đề "Bay xa hương Trà Thái Nguyên" tổ chức ngày
13/11, các doanh nghiệp trong và ngoài nước đã tham gia ký kết hợp tác đầu tư, sản
xuất và tiêu thụ sản phẩm chè.
Hội thảo đưa ra cách thức hợp tác nghiên cứu và định hướng phát triển cây
chè, từ đó xây dựng thương hiệu, thị trường cho ngành chè Việt Nam và ngành chè
14
Thái Nguyên hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng. Đây là một trong 7 hoạt động chính
tại Liên hoan Trà quốc tế lần thứ nhất - Thái Nguyên, Việt Nam 2011.
Nhiều vùng chè chất lượng cao như Tân Cương (Thái Nguyên), Mộc Châu
(Sơn La), Bảo Lộc (Lâm Đồng)... chất lượng tốt có thể chế biến sản phẩm đa dạng
như chè vàng, Phổ Nhĩ, chè hữu cơ giá trị cao.
Tuy năng suất chè Việt Nam đã đạt mức bình quân của thế giới, nhưng giá
178.000.000
2010
136.515
199.979.000
2011
133.900
204.018.000
2012
146.708
224.589.666
(Nguồn: Theo FAO Start Citation, 2013) [13]
Việt Nam tiếp tục củng cố giữ vững các thị trường chủ lực trong xuất
khẩu chè như thị trường Pakistan, Đài Loan, Irắc, Nga, Nhật Bản, Trung
Quốc,...và tăng cường xuất khẩu vào các thị trường tiềm năng: Philippin,
Kenya, Xiry, Iran, Mexico, Lào, Chilê,... cũng nhờ mở rộng thị trường tại các
nước và vùng lãnh thổ mới hoặc nhập khẩu chè Việt Nam còn ở lượng ít.
Theo số liệu thống kê của Hải quan, xuất khẩu chè của Việt Nam sang các thị
trường trong 2 tháng đầu năm 2014 đạt 16.435 tấn chè, trị giá 26.269.156 USD,
giảm 12,93% về lượng và giảm 8,63% về trị giá so với cùng kỳ năm trước.
Pakistan vẫn là thị trường lớn nhất nhập khẩu chè của Việt Nam, với lượng
vai trò của mình trong nền kinh tế của tỉnh và dành được chỗ đứng trên thị trường.
Năm 2013 khép lại với nhiều điểm sáng đáng ghi nhận đối với ngành chè
Yên Bái. Đó là sự vào cuộc của các cấp, các ngành trong tổ chức quản lý, chỉ đạo
việc quy hoạch và phát triển vùng chè, các chính sách phát triển nông lâm nghiệp đã
kịp thời hỗ trợ, khuyến khích người trồng chè. Từ đó đã tạo chuyển biến cơ bản về
nhận thức của nông dân và doanh nghiệp chè trong việc tăng diện tích trồng mới,
tăng sản lượng, năng suất, chất lượng sản phẩm chè chế biến. Năm 2013, sản lượng
chè búp tươi thu hái được trên 91 nghìn tấn, chế biến được trên 20 nghìn tấn chè
khô các loại. Con số này dù vượt không nhiều so với kế hoạch đề ra, song cũng là
những cố gắng nỗ lực không nhỏ của toàn tỉnh trong việc duy trì, phát triển cây chè.
Có thể nói rằng chè là cây chủ lực trong phát triển kinh tế của tỉnh bởi gần 30
vạn dân toàn tỉnh hiện vẫn sống chủ yếu dựa vào nông nghiệp trong đó trồng chè là
chính, đặc biệt là ở những huyện như Văn Chấn, Yên Bình, Trấn Yên. Năm 2013,
giá thu mua chè búp tươi cao hơn so với năm 2012 10%, thu nhập người làm chè
được cải thiện, góp phần ổn định đời sống và tác động tích cực để nông dân đầu tư
16
chăm sóc và phát triển vùng nguyên liệu. Sản phẩm chè làm ra trong năm đã được
tiêu thụ hết, không bị ứ đọng. Các cơ quan chức năng đã tập trung quản lý các cơ sở
chế biến chè, kiểm tra chặt chẽ công tác vệ sinh an toàn thực phẩm trong khâu chế
biến, đẩy mạnh xúc tiến thương mại góp phần tích cực trong nâng cao chất lượng
thành phẩm và tiêu thụ chè.
Xác định cây chè là loại cây chủ lực trong kinh tế nông nghiệp địa phương,
những năm qua, tỉnh Yên Bái đã tập trung đầu tư cải tạo và mở rộng diện tích, nâng
cao công nghệ trồng, chế biến chè. Năm 2013, toàn tỉnh đã trồng thay thế 604ha
chè, đạt 120% kế hoạch. Diện tích chè được thay thế là những giống chè có chất
lượng cao như chè Shan, Bát Tiên, LDP1, LDP2, chè nhập nội Kim Tuyên, Phúc
Vân Tiên, Bát Tiên. Theo đánh giá của cơ quan chuyên môn, sau một thời gian thay
thế, cải tạo, các giống chè mới phát triển tốt, phù hợp với điều kiện thổ nhưỡng khí
QSEAP và hiện đang thực hiện thí điểm nâng cao công các quản lý an toàn thực
phẩm trên cây chè tại 4 xã thuộc huyện Trấn Yên và huyện Văn Chấn. Hướng dẫn
người dân thực hành sản xuất chè an toàn, đã đánh giá chứng nhận được 1.291ha
(với 2.334 hộ của 70 nhóm hộ) sản xuất chè theo an toàn tiêu chuẩn Vietgap. Sản
lượng và chất lượng chè cũng như thu nhập của người dân đã được nâng lên đáng
kể so với trước đây. Người trồng chè đã dần lấy lại niềm tin vào cây chè.
Năm 2014, mục tiêu của tỉnh là trồng cải tạo 500ha chè cũ bằng giống tiến
bộ kỹ thuật, năng suất, chất lượng tốt, phấn đấu sản lượng chè búp tươi đạt trên
85.000 tấn. Để đạt được mục tiêu này, theo ông Phạm Văn Lái - Giám đốc Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn, Chủ tịch Hiệp hội chè Yên Bái, ngành chè cần quan
tâm đến việc nâng cao chất lượng sản phẩm lên hàng đầu, đa dạng hoá sản phẩm;
Tập trung vào chăm sóc, thâm canh diện tích chè hiện có để tăng năng suất, năng
cao chất lượng chè búp tươi, cung cấp nguyên liệu tốt cho chế biến. Đồng thời tiếp
tục đổi mới công nghệ chế biến và bảo quản sản phẩm, tạo sản phẩm có chất lượng
tốt để tăng giá trị của sản phẩm và sức cạnh tranh trên thị trường; Hỗ trợ cho các
doanh nghiệp, tổ chức đăng ký chứng nhận sản phẩm, tiếp tục khai thác thế mạnh chè
Suối Giàng. Điều cốt yếu là cần tổ chức lại sản xuất theo hướng gắn kết chặt chẽ giữa
người trồng chè với các doanh nghiệp chế biến và tiêu thụ để nâng cao hiệu quả sản
xuất kinh doanh, phát triển ổn định, tăng thu nhập cho người trồng chè [16].