ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN
TIẾNG ANH TRUNG HỌC CƠ SỞ
THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ
NGÀNH: CỬ NHÂN CAO ĐẲNG SƯ PHẠM TIẾNG ANH
HÀ NỘI, 2012
PHẦN 1: MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG TRÌNH
1.1 Mục tiêu tổng quát của chương trình
Người giáo viên tốt nghiệp chương trình cao đẳng sư phạm Tiếng Anh phải là
những nhà chuyên môn có khả năng thích ứng cao, có kiến thức tốt về Tiếng Anh và sử
dụng được Tiếng Anh (ít nhất tương đương mức B2 theo Khung tham chiếu Châu Âu)
trong hoạt động chuyên môn của mình, mà còn được trang bị tri thức về hoạt động dạy,
sự hiểu biết về người học trong những hoàn cảnh cụ thể. Người giáo viên Tiếng Anh
trong thế kỉ 21 còn phải có tính linh hoạt, năng lực cơ bản (như khả năng giao tiếp, xác
định và giải quyết vấn đề, năng lực giải quyết vấn đề). Họ cần được trang bị những kĩ
năng mềm như kĩ năng tìm tòi, suy xét, coi trọng tính tự chủ của người học. Họ cũng cần
phải hiểu biết về môi trường địa phương, trong nước hay quốc tế mà ở đó Tiếng Anh
được giảng dạy. Người giáo viên Tiếng Anh cũng cần phải phát triển một số phẩm chất
và kĩ năng cá nhân cũng như nghề nghiệp quan trọng.
Một cách tổng quát, chuẩn đầu ra cho chương trình cao đẳng sư phạm Tiếng Anh
ở bậc THCS sẽ thể hiện các phần quan trọng là:
Kiến thức nội dung môn dạy và chương trình, kiến thức về phương pháp dạy học,
kiến thức về việc học ở phía người học, và sự hiểu biết về bối cảnh giảng dạy cũng
như bối cảnh rộng lớn hơn trong một thế giới hội nhập và chịu sự tác động của
Trang bị cho người học những kiến thức đại cương về những nguyên lí của chủ
nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và kiến thức đại cương làm kiến thức nền cho
cử nhân sư phạm Tiếng Anh; những kiến thức cơ bản về Tiếng Anh như là một hệ thống
cấu trúc, chức năng (ngữ âm, ngữ pháp, ngữ nghĩa học, dụng học, phân tích diễn ngôn)
và văn hóa của các nước nói Tiếng Anh chính như Anh, Mỹ, một số nước nói Tiếng Anh
khác, và văn hoá của các nước trong tổ chức ASEAN, kiến thức về khoa học sư phạm, cơ
sở lý luận và phương pháp dạy (ở người dạy) và học (ở người học) Tiếng Anh, hiểu biết
về chương trình, biết thiết kế đề cương, làm cơ sở cho công việc giảng dạy, có kiến thức
về môi trường sống và làm việc trong thời kì hội nhập, toàn cầu hoá. Họ còn phải biết sử
dụng hiệu quả công nghệ trong giảng dạy ngoại ngữ, có phẩm chất đạo đức, tính chuyên
nghiệp, khả năng giao tiếp, giải quyết vấn đề, làm việc nhóm, tư duy phê phán.
1.2.2 Năng lực, kĩ năng và phẩm chất cá nhân, xã hội, và nghề nghiệp
Năng lực và kĩ năng Tiếng Anh
Kết thúc chương trình, người học có khả năng sử dụng các kỹ năng ngôn ngữ
(Nghe, Nói, Đọc, Viết) tương đương với trình độ B2 của Khung tham chiếu Châu Âu.
Năng lực và kĩ năng sư phạm
Hiểu biết và có khả năng tổ chức quản lí các hoạt động giảng dạy theo hướng phát
huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo của học sinh, phát triển năng lực tự học
của học sinh.
Hiểu biết và có khả năng xây dựng, thực hiện kế hoạch giảng dạy theo hướng tích
hợp dạy học với giáo dục thể hiện rõ mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy học
phù hợp với đặc thù môn học, đặc điểm học sinh và môi trường giáo dục; phối hợp
hoạt động học với hoạt động dạy theo hướng phát huy tính tích cực nhận thức của
học sinh.
Có năng lực thực hiện kế hoạch dạy học Tiếng Anh đảm bảo kiến thức môn học,
làm chủ kiến thức môn học, đảm bảo nội dung dạy học chính xác, có hệ thống, vận
dụng hợp lý các kiến thức liên môn theo yêu cầu cơ bản, hiện đại, thực tiễn. Thực
hiện nội dung dạy học theo chuẩn kiến thức, kĩ năng quy định trong chương trình
môn học.
Hiểu biết và có năng lực tổ chức việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập phù hợp
cộng tác.
Biết vận dụng linh hoạt sáng tạo các phương pháp, hình thức giáo dục tư tưởng,
tình cảm, thái độ thông qua việc giảng dạy môn học trong các hoạt động chính
khoá và ngoại khoá, công tác chủ nhiệm lớp, công tác Đoàn, Đội, hay các hoạt động
trong cộng đồng như: lao động công ích, hoạt động xã hội theo kế hoạch đã xây
dựng, và theo tình huống xã hội cụ thể, phù hợp đối tượng, đáp ứng mục tiêu giáo
dục đề ra.
Phẩm chất cá nhân và xã hội
Có lối sống lành mạnh, văn minh, phù hợp với bản sắc dân tộc và môi trường giáo
dục; có tác phong mẫu mực, làm việc khoa học.
Biết ứng xử tốt thân thiện với đồng nghiệp, đoàn kết, hợp tác, cộng tác với đồng
nghiệp, xây dựng tập thể sư phạm tốt để cùng thực hiện mục tiêu giáo dục và
giảng dạy Tiếng Anh.
Biết phối hợp với gia đình và cộng đồng trong hỗ trợ, giám sát việc học tập Tiếng
Anh, rèn luyện, hướng nghiệp của học sinh và góp phần huy động các nguồn lực
trong cộng đồng phát triển nhà trường.
Có thái độ thương yêu, tôn trọng, đối xử công bằng với học sinh, giúp học sinh
khắc phục khó khăn để học và sử dụng Tiếng Anh có hiệu quả
Ứng dụng kiến thức năng lực mang lợi ích cho cộng đồng
Có khả năng tham gia các hoạt động chính trị, xã hội trong và ngoài nhà trường
nhằm phát triển nhà trường và cộng đồng, xây dựng xã hội học tập.
Có khả năng tìm kiếm cơ hội góp phần phát triển công tác giảng dạy Tiếng Anh ở
trường, địa phương, trong nước, trong khu vực, và quốc tế.
Biết xây dựng môi trường học tập Tiếng Anh tại trường, địa phương, quốc gia hay
trong khu vực: Tạo dựng môi trường học tập: dân chủ, thân thiện, hợp tác, cộng
tác, thuận lợi, an toàn và lành mạnh.
4
2.3 Các vị trí công tác có thể đảm nhận sau khi tốt nghiệp
5
Số tín chỉ
Tỷ lệ %
17
16.50%
10
9.71%
49
47.57%
19
18.45%
3
5
TỔNG 103
2.91%
4.85%
Bắt buộc
Tự chọn
34
2.1. Khung chương trình đào tạo
STT
Khối kiến thức – Môn học
Khối kiến thức đại cương
(không tính các môn GDTC và GDQP-AN)
General knowledge
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác –Lênin I
1
Principles of Marxism – Leninism I
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác –Lênin II
2
Principles of Marxism – Leninism II
Tư tưởng Hồ Chí Minh
3
Ho Chi Minh Thoughts
Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam
4
The Path of Revolution of the Communist Party of Vietnam
Tin học cơ sở
5
Computer Skills
Ngoại ngữ II bậc A1
6
Second Foreign Language (A1)
Ngoại ngữ II bậc A2
Critical Thinking
Kỹ năng học
16
Study Skills
Âm nhạc và Hội họa
17
Music and Art
Khối kiến thức theo nhóm ngành
III
Disciplinary Knowledge
III.1 Khối kiến thức ngôn ngữ (Linguistic Knowledge)
Môn học bắt buộc(Required subjects)
Ngữ âm và phát âm tiếng Anh
18
English phonology and pronunciation
19 Ngữ pháp tiếng Anh
I
6
Số tín
chỉ
Ghi chú
17
2
3
2
3
Ngôn ngữ học tâm lý
21
Psycho-linguistics
Ngôn ngữ học xã hội
22
Socio-linguistics
Phân tích diễn ngôn
23
Discourse Analysis
Dụng học Tiếng Anh
24
English Pragmatics
Khối kiến thức văn hoá
III.2
Cultural Knowledge
Môn học bắt buộc(Required subjects)
Dẫn luận Đất nước học Anh-Mỹ
25
Introduction to British and American Studies
Môn học tự chọn (Elective subjects)
Văn học các nước ASEAN sử dụng trong giảng dạy Tiếng Anh
26
ASEAN Literature for English Instruction
Dẫn luận văn hóa các nước ASEAN
27
Introduction to ASEAN cultures
Giao tiếp liên văn hoá
28
Intercultural Communication
Văn hoá của một số nước nói Tiếng Anh
Nghe - Nói 3 (Trình độ bậc B2)
38
Listening and Speaking 3
Đọc - Viết 3 (Trình độ bậc B2)
39
Reading and Writing 3
Môn học tự chọn (Elective subjects)
Kỹ năng giao tiếp
40
Communication skills
Creative Writing
41
Viết sáng tạo
7
3/15
3
3
3
3
3
6
3
3
3/24
3
3
3
3
3
54
55
V
VI
Thuyết trình
Public Speaking
Biên dịch
Translation
Khối kiến thức ngành
Professional Knowledge
Môn học bắt buộc(required)
Tâm lý học lứa tuổi thanh thiếu niên
Psychology for Teaching Adolescent and Young Learners
Giáo dục học đại cương
Foundations of Education
Quản lý HCNN và Quản lý ngành giáo dục đào tạo
State Administration and Educational Management
Lý luận dạy – học Tiếng Anh
English Language Teaching and Learning
Phương pháp giảng dạy và Kiểm tra đánh giá Tiếng Anh
English Teaching Methodology and Assessment
Thiết kế giáo án và phát triển tài liệu
Materials Development and Lesson Planning
Môn học tự chọn (elective)
Một số vấn đề và bối cảnh giảng dạy Tiếng Anh tại Việt Nam
Issues and the Context of Teaching and Learning English in
Vietnam
Lý luận về học ngôn ngữ và thực hành khám phá
Language Learning Theories and Exploratory Practice
3
2
2
3
5
103
2.2. Miêu tả nội dung môn học
STT
I
1
Khối kiến thức – Môn học
Khối kiến thức đại cương
(không tính các môn GDTC và GDQP-AN)
General Knowledge
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác –Lênin I
Principles of Marxism – Leninism I
Nội dung ban hành tại Quyết định số 52/2008/QĐ-BGD&ĐT, ngày 18/09/2008
của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình các môn
8
Số tín
chỉ
17
2
Lý luận chính trị trình độ đại học, cao đẳng dùng cho sinh viên khối không
chuyên ngành Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh.
3
Tin học cơ sở (tuỳ chọn, có giá trị là 3 tin chỉ)
Computer Skills
5
6
7
8
Cung cấp các kỹ năng tối thiểu cần thiết để có thể sử dụng máy vi tính vào công
việc của người giáo viên và của người sinh viên sư phạm, có thể tiếp thu nhanh
chóng và sử dụng được các phần mềm dạy học (ví dụ : các chương trình thí
nghiệm ảo, chương trình hỗ trợ vẽ hình, các chương trình multimedia…). Tập
trung vào các kỹ năng như sử dụng máy vi tính để soạn thảo giáo án, luận văn, tiểu
luận, truy tìm các thông tin bổ sung cho bài giảng, luận văn, tiểu luận thông qua
Internet và thư viện điện tử, để trình chiếu bài giảng, luận văn, quản lý điểm của
học sinh, thực hiện, và các tính toán thống kê đơn giản.
Ngoại ngữ II bậc A1 (xem phụ lục 1)
Second Foreign Language (A1)
Ngoại ngữ II bậc A2 (xem phụ lục 1)
Second Foreign Language (A2)
Giáo dục thể chất
Physical Education
Nội dung ban hành tại Quyết định số 3244/2002/GD-ĐT ngày 12/9/1995 Bộ
người Việt, qua đó giáo dục lòng nhân ái, ý thức và trách nhiệm của mỗi công dân
đối với di sản văn hóa dân tộc và tương lai của văn hóa Việt Nam.
10
6
3
Dẫn luận Việt ngữ học
Introduction to Vietnamese Linguistics
11
12
Môn học giới thiệu các khái niệm cơ bản về từ vựng, âm vị học và ngữ âm, ngữ
pháp và chữ viết của tiếng Việt từ góc độ cấu trúc cũng như là mặt xã hội hay
hành chức của tiếng Việt trong tình huống xã hội khác nhau
3
Môn học tự chọn ( Elective Subjects)
Tiếng Việt thực hành
Vietnamese
Môn học tập trung vào việc sử dụng tiếng Việt ở các kĩ năng như tiếp nhận văn
bản, tạo lập văn bản, xác định lỗi và chữa lỗi trong văn bản.
4/12
2
Văn minh thế giới
2
10
Môn học này nhằm giúp sinh viên hình thành các kiến thức, kĩ năng và thái độ
cần thiết để tư duy phê phán. Nội dung học tập bao gồm phát triển khái niệm,
phân tích thông điệp, nhận diện thiên kiến, phân tích lập luận và giải quyết vấn
đề. Việc học tập được diễn ra chủ yếu theo phương pháp quy nạp: sinh viên thực
hiện các nhiệm vụ học tập cụ thể, rút ra bài học và dùng các bài học đó điều chỉnh
quá trình rèn luyện tư duy. Giảng viên thuyết trình để giới thiệu kiến thức nền
tảng, hướng dẫn sinh viên thực hiện các nhiệm vụ và tổng kết bài học.
Kỹ năng học
Study skills
16
17
Môn học được thiết kế để giúp sinh viên năm thứ nhất phát triển những kỹ năng
học nền tảng cần thiết cho việc học tập ở môi trường đại học. Các kỹ năng trong
khóa học đã được xây dựng để phù hợp với nhu cầu của sinh viên Tiếng Anh. Các
kỹ năng chính bao gồm: kỹ năng tự học, tìm kiếm và xử lý thông tin, làm việc
nhóm, và thuyết trình. Các kỹ năng được phát triển thông qua rất nhiều các tình
huống, bài tập thực hành trên lớp cũng như bài tập, dự án nhỏ làm ở nhà. Khóa
học mang tính thực hành cao, giúp sinh viên đạt được những kỹ năng yêu cầu
bằng các hoạt động thực hành.
Âm nhạc và Hội họa
Music and Art
Môn học cung cấp kiến thức cơ bản về các nguyên lý trong âm nhạc và hội họa,
đồng thời giúp người học phát triển kỹ năng âm nhạc và vẽ, cũng như giới thiệu
Ngữ pháp tiếng Anh
English Grammar
19
Môn học giúp người học nắm bắt được những vấn đề cơ bản của ngữ pháp Tiếng
Anh ở mức độ cao, tập trung vào hai lĩnh vực chính là từ pháp và cú pháp. Phần
từ pháp giải quyết đến các vấn đề cơ bản như các loại hình vị, cấu trúc của từ, loại
từ và các cách cấu tạo từ. Phần cú pháp sẽ đi sâu vào phân tích ngữ pháp Tiếng
Anh theo các chủ đề lớn như các nhóm từ loại, các thành phần câu và các cấu trúc
câu, các loại cụm từ, các loại mệnh đề và các loại câu. Người học phải nắm vững
được những vấn đề cơ bản trong ngữ pháp Tiếng Anh và vận dụng được những
kiến thức về những vấn đề đó trong nghiên cứu và trong thực tế giảng dạy hoặc
công việc biên, phiên dịch.
11
3
Môn học tự chọn (Elective Subjects)
Ngữ nghĩa Tiếng Anh
English Semantics
20
3/15
Môn học này giúp người học nắm vững những vấn đề cơ bản của ngữ nghĩa học
Tiếng Anh và những kỹ năng phân tích ngữ nghĩa. Môn học sẽ tập trung vào ba
giáo, địa vị xã hội, giới tính, trình độ học vấn, tuổi tác, nghề nghiệp.
Phân tích diễn ngôn
Discourse Analysis
Môn học này nhằm phát triển kỹ năng phân tích ngôn bản. Người học hiểu biết về
những kiến thức và khái niệm cơ bản trong phân tích diễn ngôn như sự liên kết,
tính mạch lạc, ngữ cảnh và vai trò của ngữ cảnh, chủ đề, cấu trúc ngôn bản, kiến
thức nền, các phương tiện liên kết. Môn học giúp hình thành và phát triển kĩ năng
phân tích diễn ngôn phục vụ cho giao tiếp và giảng dạy Tiếng Anh.
3
3
Dụng học Tiếng Anh
English Pragmatics
24
III.2
25
Môn học này nhằm cung cấp cho sinh viên một số khái niệm cơ bản về ngữ dụng
học, một lĩnh vực có chung nhiều vấn đề với phân tích diễn ngôn và ngữ nghĩa
học. Môn học sẽ giúp người học hiểu và vận dụng những khái niệm cơ bản như
khái niệm và vai trò của văn cảnh, đồng văn bản, sở chỉ, tham chiếu, tiền giả định,
hàm ngôn, thể diện và các chiến lược lịch sự âm tính và dương tính, các loại hành
động ngôn ngữ và phân tích hội thoại.
Khối kiến thức văn hoá
Cultural Knowledge
số tác giả trào lưu văn học và tác phẩm tiêu biểu. Thông qua môn học, sinh viên
có cơ hội luyện tập cao kỹ năng thuyết trình, phân tích phê phán, làm việc nhóm
và kỹ năng tranh luận. Môn học cũng là một cơ hội cho sinh viên nâng cao vốn từ
vựng và cải thiện các kỹ năng Tiếng Anh. Môn học này góp phần tăng cường kiến
thức cho những người học quan tâm đến Quốc tế học, đặc biệt là nghiên cứu về
ASEAN học.
Dẫn luận văn hóa các nước ASEAN
Introduction to ASEAN cultures
Môn học giúp người học nghiên cứu và khám phá các nền văn hoá, lịch sử, địa lí,
các sự kiện của các nước trong ASEAN.
3/24
3
3
Giao tiếp liên văn hoá
Intercultural Communication
28
Giao tiếp liên văn hóa tìm hiểu khái niệm giao tiếp qua các nền văn hóa khác
nhau trên phương diện lý thuyết, mô tả, phân tích và ứng dụng. Môn học tiếp cận
đến những vấn đề mang tính toàn cầu và liên hệ với những hoạt động giao tiếp
liên văn hóa ở bối cảnh Việt Nam. Giao tiếp liên văn hóa xem ngôn ngữ như là
phương tiện biểu đạt văn hóa và đề cập tới nhiều vấn đề khác nhau như giao tiếp
phi ngôn từ, những khác biệt cơ bản giữa giao tiếp ngôn từ và giao tiếp phi ngôn
từ, các chức năng chính yếu của giao tiếp phi ngôn từ. Môn học giúp phát triển
các kĩ năng thực hành, so sánh, đối chiếu và hoàn thiện các kĩ năng sử dụng các
Môn học nhằm giới thiệu khái quát lịch sử Anh Quốc từ thời kỳ tiền sử đến cho
đến nước Anh ngày nay. Do giới hạn về thời gian, môn học chỉ tập trung vào
những sự kiện chính diễn ra trong tiến trình lịch sử của nước Anh và phân tích ý
nghĩa, sự ảnh hưởng của những sự kiện đó lên mọi mặt đời sống xã hội Anh. Qua
môn học sinh viên được phát triển các kỹ năng Tiếng Anh, tư duy phân tích phê
phán, kỹ năng làm việc nhóm và nghiên cứu liên ngành.
3
Lịch sử Hoa Kỳ
History of the United States
31
Môn học nhằm giới thiệu khái quát lịch sử Hoa Kỳ từ thời kỳ những người Anh
đầu tiên đặt chân đến Châu Mỹ cho đến nước Hoa Kỳ ngày nay qua các thời kỳ từ
1607 đến 1877, 1877 – 1945, và 1945 đến nay. Môn học tập trung vào những sự
kiện chính diễn ra trong các thời kỳ này và phân tích ý nghĩa, sự ảnh hưởng của
những sự kiện đó lên mọi mặt đời sống xã hội nước Hoa Kỳ. Người học phát triển
các kỹ năng Tiếng Anh, tư duy phân tích phê phán, kỹ năng làm việc nhóm và
nghiên cứu liên ngành.
3
Dẫn luận Văn học Anh
Introduction to British Literature
32
Môn học cung cấp cho sinh viên kiến thức cơ bản về văn học Anh cuối thế kỷ 19,
Môn học nghe-nói 1 được thiết kế tích hợp giữa hai kỹ năng nghe và nói, được
dạy và học trong 15 tuần của học kỳ 1 năm thứ nhất.
Về kỹ năng nghe, môn học giúp người học có thể hiểu được các thông tin sự kiện
đơn giản về các đề tài liên quan đến cuộc sống và công tác học tập hàng ngày; có
thể hiểu được điểm chính của những ngôn bản được trình bày bằng giọng chuẩn
và rõ ràng, với tốc độ chậm, xoay quanh các đề tài quen thuộc. Môn học tập trung
luyện tập nghe theo các chức năng (function) quen thuộc như nghe số, nghe giờ,
14
3
34
30
5
nghe tên, nghe miêu tả đồ vật đơn giản v.v.
Về kỹ năng nói, người học phát triển khả năng phát âm chính xác, rõ ràng và trình
bày những câu, đoạn ngắn, thực hiện các bài miêu tả và các đoạn hội thoại đơn
giản một cách chính xác.
Việc gắn kết hai kỹ năng trên cung cấp cho sinh viên một số lượng lớn các hoạt
động bổ trợ giúp người học làm quen với môi trường học tập tại bậc đại học và
nâng cao tính độc lập, tự giác trong học tập.
Hình thức đánh giá và thi cuối kỳ chủ yếu là theo định dạng bài thi PET trong hệ
thống các bài thi của Cambridge ESOL.
Đọc - Viết 1 (A2)
Reading-Writing 1
35
có khả năng trình bày ngắn gọn về những đề tài quen thuộc, bên cạnh đó biết cách tổ
chức, sắp xếp các ý trong bài trình bày theo một trật tự logic nhất định.
Việc gắn kết hai kỹ năng trên giúp người học phát triển khả năng trình bày một
bài nói liên tục với các gợi ý được cho sẵn, tự tiến hành các bài thảo luận, các bài
tập nghe hiểu cá nhân hay theo nhóm, tạo ra môi trường làm việc tích cực, và giúp
xây dựng quá trình năng lực quản lý thời gian và kỹ năng sắp xếp cũng như phân
chia công việc hợp lý.
Hình thức đánh giá và thi cuối kỳ chủ yếu là theo định dạng bài thi PET, nhưng
có nâng cao và tích hợp với bài thi FCE trong trong hệ thống các bài thi của
Cambridge ESOL.
Đọc - Viết 2 (B1)
Reading-Writing 2
Môn học đọc-viết 2 được thiết kế tích hợp giữa hai kỹ năng đọc và viết, được dạy
và học trong 15 tuần của học kỳ 2 năm thứ nhất.
15
5
5
5
Về kỹ năng đọc, môn học giúp người học phát triển kĩ năng đọc các bài khoá dài
hơn với độ phức tạp và yêu cầu về khả năng hiểu cao hơn, song vẫn mang tính
truyền tải thông tin và xoay quanh những đề tài ưa thích hay thường gặp. Người
học làm quen và củng cố các kỹ năng đọc như đọc lấy ý chính, đọc lướt và đọc
sâu để lấy chi tiết, đọc hiểu ngụ ý, xử lý từ mới v.v.
Về kỹ năng viết, người học củng cố kỹ năng viết các loại đoạn văn khác nhau.
Sinh viên qua đó có thể viết được các văn bản dễ hiểu, có liên kết, phát triển và
nghiệm những chiến lược học tập khác nhau.
Hình thức đánh giá và thi cuối kỳ chủ yếu là theo định dạng bài thi FCE trong
trong hệ thống các bài thi của Cambridge ESOL.
Đọc - Viết 3 (B2)
Reading-Writing 3
Môn học đọc-viết 3 được thiết kế tích hợp giữa hai kỹ năng đọc và viết, được dạy
và học trong 15 tuần của học kỳ 1 năm thứ hai.
Về kỹ năng đọc, môn học giúp người học khả năng điều chỉnh được phương pháp
và tốc độ đọc phù hợp với các loại bài đọc khác nhau và tuỳ theo mục đích đọc
hiểu cụ thể; biết sử dụng các nguồn tài liệu tham khảo một cách có chọn lọc đối
với các chủ điểm quen thuộc hay ưa thích.
Về kỹ năng viết, môn học giúp người học củng cố kỹ năng viết luận, các văn bản
rõ ràng, chi tiết về nhiều đề tài quen thuộc hay yêu thích, và có thể tổng hợp thông
tin và lập luận từ nhiều nguồn.
Môn học giúp người học củng cố những kỹ năng đọc chiến lược và viết văn học
thuật, có cơ hội tiếp cận với nhiều dạng văn bản đọc và các dạng bài tập đa dạng
và kỹ năng viết đoạn văn cơ bản và một số loại đoạn văn học thuật. Ngoài việc
tiếp tục phát triển kỹ năng làm việc độc lập và làm việc theo nhóm, khoá học tạo
nhiều cơ hội phát triển năng lực giao tiếp, năng lực tìm kiếm và đánh giá thông
tin, nâng cao kiến thức văn hóa xã hội và trải nghiệm những chiến lược học tập
khác nhau.
16
5
5
Hình thức đánh giá và thi cuối kỳ chủ yếu là theo định dạng bài thi FCE trong
trong hệ thống các bài thi của Cambridge ESOL.
Môn học cung cấp cho người học những kiến thức và kỹ năng cơ bản để có thể
chuẩn bị và thực hiện một bài thuyết trình hiệu quả cho một đối tượng khán giả
khá lớn. Các nội dung chính trong chương trình bao gồm: Phân tích đối tượng
người nghe và xác định mục tiêu, lập dàn ý bài thuyết trình, chuẩn bị các tài liệu
hình ảnh minh họa và trang thiết bị hỗ trợ, sử dụng ngôn ngữ không lời, kỹ năng
sử dụng giọng nói trong truyền đạt… Môn học kết hợp giữa lý thuyết và các phần
thực hành của người học kèm theo nhận xét của giáo viên và các nhóm trong lớp.
2
Dịch thuật
Translation
43
IV
44
Môn học trang bị cho người học kiến thức cơ bản về lý thuyết biên dịch và phiên
dịch, các phương pháp và thủ thuật trong khi dịch, cũng như cách ứng dụng dịch
thuật trong giảng dạy. Người học có cơ hội thực hành biên dịch và phiên dịch với
các tài liệu cập nhật.
Khối kiến thức ngành
Professional Knowledge
Môn học bắt buộc (required)
Tâm lý học lứa tuổi thanh thiếu niên
Psychology for Teaching Adolescent and Young Learners
Môn học giúp người học hiểu biết những tri thức cơ bản về các hiện tượng tâm lí
người như tâm lí, ý thức, nhận thức, cảm giác và tri giác, tư duy, tưởng tượng,
mối quan hệ giữa ngôn ngữ và nhận thức, nhân cách và sự hành thành phát triển
Nội dung ban hành tại Quyết định số 33/2002/QĐ-BGD&ĐT, ngày 22/7/2002 của
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình Quản lý hành
chính Nhà nước và quản lý ngành giáo dục và đào tạo.
2
Lý luận giảng dạy Tiếng Anh
English Language Teaching and Learning
47
Môn học này cung cấp cho sinh viên những kiến thức bước đầu về nguyên lý và
lý thuyết giảng dạy và học ngoại ngữ. Cụ thể, môn học giới thiệu các hướng tiếp
cận và phương pháp giảng dạy và học ngoại ngữ chính từ trước đến nay; các xu
hướng phát triển mới trong lĩnh vực giảng dạy và học ngoại ngữ; thực trạng về
giảng dạy và học ngoại ngữ ở trường phổ thông cơ sở tại Việt Nam, nhằm giúp
sinh viên có cái nhìn tổng thể và vận dụng những ưu điểm của các phương pháp
vào tình hình cụ thể sau này.
3
Phương pháp giảng dạy và Kiểm tra đánh giá Tiếng Anh
English Language Teaching Methodology and Assessment
48
Môn học này cung cấp cho sinh viên cơ sở lý thuyết và các kỹ năng thực hành
giảng dạy Tiếng Anh tại trường THCS, bao gồm các phần chính sau: Các phương
pháp và kỹ năng giảng dạy Tiếng Anh theo đường hướng giao tiếp; Soạn giáo án;
2/17
2
trường trung học cơ sở ở Việt Nam. Đồng thời, sinh viên được tiếp cận những vấn
đề và thách thức trong dạy và học Tiếng Anh tại Việt Nam và đưa ra cách thức để
giải quyết những vấn đề này.
Lí luận về học ngôn ngữ và thực hành khám phá
Language Learning Theories and Exploratory Practice
51
Môn học chủ yếu mang tính chất thực hành tập trung vào đối tượng là ngôn ngữ
của người học, các cách lí giải quá trình học ngôn ngữ thứ hai, các yếu tố tác động
đến việc học ngôn ngữ thứ hai như trí thông minh, năng khiếu, tính cách, động cơ,
lứa tuổi, các giai đoạn hình thành ngôn ngữ thứ hai. Nội dung thực hành khám
phá là một hình thức nghiên cứu ứng dụng giải quyết những vấn đề xảy ra trong
giờ dạy ngoại ngữ.
3
Công nghệ trong giảng dạy Tiếng Anh
Technology for English Language Teaching
52
Môn học cung cấp cho người học các phương pháp và công cụ để khai thác hiệu
quả các phần mềm, các trang web phục vụ giảng dạy ngoại ngữ, quản lý học liệu,
và quản lý khóa học (bài giảng, phần bài tập ở nhà của sinh viên). Trong quá trình
học, việc thực hành tại trung tâm Multi-media sẽ giúp sinh viên nắm bắt và thực
Phương pháp và Kỹ năng Phát triển Nghề nghiệp
Professional Development for Language Teachers
55
V
Môn học giúp người học có được cái nhìn tổng thể về nghề nghiệp giảng dạy của
mình, đặc biệt trong định hướng phát triển nghề nghiệp cũng như lập kế hoạch để
thực hiện các mục tiêu nghề nghiệp. Một số phương pháp và kỹ năng phát triển
nghề nghiệp cụ thể được giới thiệu bao gồm: kỹ năng quan sát lớp học, kỹ năng tự
đánh giá, kỹ năng tự liên hệ, kỹ năng suy luận sư phạm v.v…
Thực tập
Teaching Practicum (required)
2
3
19
Chương trình này kéo dài trong 6 tuần liên tục, nhằm trang bị cho sinh viên cơ hội
thực hành để sau khi tốt nghiệp, cử nhân cao đẳng ngành Tiếng Anh Sư phạm có
thể đảm nhận vị trí giáo viên Tiếng Anh ở trường Phổ thông Cơ sở. Cụ thể, TTSP
là thời gian giáo sinh được củng cố các kiến thức và kỹ năng nghiệp vụ sư phạm
đã học tại cao đẳng (kiến thức chuyên môn, kỹ năng soạn bài, giảng bài, kỹ năng
quản lý lớp học v.v…), đồng thời mở rộng các kỹ năng cần thiết khác của người
giáo viên (kỹ năng thâm nhập vào thực tế nhà trường phổ thông cơ sở, kỹ năng tìm
hiểu học sinh, kỹ năng chủ nhiệm lớp v.v…), làm quen với thực tế nhà trường phổ
thông cơ sở và xã hội, trở nên tự tin với nghề nghiệp hơn.
học tập của mình (flexibility), và tính cơ động cao (mobility) dễ di chuyển từ trường này
sang trường khác hay từ ngành này sang ngành khác nhờ sự liên thông tín chỉ (credit
transfer).
Tổng số tín chỉ mà sinh viên phải tích luỹ để được cấp bằng cử nhân trình độ cao
đẳng Sư phạm Tiếng Anh là 103 (không tính môn học Giáo dục thể chất và Giáo dục
quốc phòng). Chương trình được thiết kế phù hợp với việc đổi mới phương pháp dạy học,
chú ý đúng mức đến sự phù hợp với điều kiện trong nước và từng bước hội nhập với các
nước trong khu vực và trên thế giới trong lĩnh vực giảng dạy Tiếng Anh.
Chương trình đào tạo được thiết kế mềm dẻo, linh hoạt. Ngoài các môn học bắt
buộc, căn cứ vào tình hình và điều kiện thực tế của các đơn vị đào tạo, đơn vị đào tạo có
thể lựa chọn những môn học tự chọn để đưa vào giảng dạy. Đồng thời, cũng trên cơ sở
điều kiện thực tế, đơn vị đào tạo có thể chủ động sắp xếp thời khóa biểu phù hợp với điều
kiện của đơn vị. Việc chọn lựa các môn học tự chọn trong khung chương trình đào tạo có
thể khác nhau theo từng năm tuỳ thuộc vào đề xuất của sinh viên hoặc theo khả năng thực
giảng của giảng viên trong năm học đó, nhưng vẫn đảm bảo số tín chỉ cần tích lũy.
Chương trình được thiết kế để sử dụng ở nhiều đơn vị đào tạo khác nhau nhưng
cùng có một mục tiêu chung, và có chung chuẩn đầu ra. Căn cứ vào tình hình thực tế
giảng dạy của đơn vị và của môn học, các đơn vị đào tạo có thể chủ động phân phối số
giờ lên lớp phù hợp với đặc thù từng môn học. Các môn học bắt buộc trong chương trình
phần lớn được thiết kế là 3 tín chỉ, với mục đích giảm số môn học nhưng kiến thức bao
trùm cả độ sâu và độ rộng, từ đó tăng hiệu quả đào tạo. Một tín chỉ ở môn học lý thuyết
có thể lên lớp 15 tiết, một tín chỉ ở môn học thực hành có thể được lên lớp 30 tiết. Trong
số tiết này, tùy theo từng môn, sẽ phân chia giờ lý thuyết, luyện tập, thảo luận, thực hành
hoặc tự học. Ngoài ra, theo phương thức tín chỉ, sinh viên phải tự học thêm ở nhà với thời
lượng gấp đôi số tiết trên (ví dụ, với những môn có số lượng tín chỉ là 2, mỗi tuần sinh
viên phải tự học thêm 4 tiết/ tuần, tổng cộng là 60 tiết / 15 tuần). Giảng viên có nhiệm vụ
giao bài tập và đánh giá việc tự học của sinh viên.
Chương trình đào tạo giáo viên THCS và chương trình đào tạo giáo viên Tiểu
học đều cùng một khung chương trình đào tạo nhưng nội dung của một số môn học
được thay đổi cho phù hợp với đối tượng dạy học, phù hợp với đặc điểm và tâm lý
ngoài nội dung dạy ngôn ngữ thông dụng nên được từng bước lồng ghép với các nội dung
đa ngành, đa lĩnh vực khác như kinh tế, văn hóa, xã hội, giáo dục, tâm lý học, ngôn ngữ
học v.v… với mức độ học thuật tăng dần (English learning across content areas). Đặc biệt
môn Đọc – Viết 3 (số 39) có thể giới thiệu các đoạn trích về văn học viết bằng Tiếng Anh
để phát triển kỹ năng phân tích và cảm thụ ngôn ngữ sáng tạo cho người học. Các môn
học trong khối kiến thức tiếng được gợi ý nên dạy trong 03 học kì, tuy nhiên các trường
có thể co giãn theo điều kiện nguồn lực của mình.
b. Một số môn học thuộc khối kiến thức đại cương có thể tổ chức giảng dạy ở các
học kì khác nhau, và không phải là các môn tiên quyết của khối kiến thức tiếng.
c. Môn Dẫn luận Việt ngữ học (số 11) dạy bằng Tiếng Việt và là môn điều kiện
tiên quyết của các môn thuộc khối kiến thức ngôn ngữ. Môn học ”Ngữ âm và phát âm
tiếng Anh” và môn “Ngữ pháp tiếng Anh” (môn số 18 và 19) được dạy bằng Tiếng Anh.
Khi tổ chức dạy bằng Tiếng Anh, nên dạy sau khi sinh viên có trình độ tốt về tiếng (kết
thúc phần học tiếng). Môn Kỹ năng học (số 16) nên được dạy trong học kì đầu của
chương trình cùng với môn Tiếng Anh.
d. Các môn tự chọn trong mỗi khối kiến thức được dạy sau các môn bắt buộc. Tuỳ
theo tình hình cụ thể, khối kiến thức ngôn ngữ học, khối kiến thức văn hoá, và khối kiến
thức nghiệp vụ có thể dạy song hành.
e. Trong khối kiến thức ngôn ngữ, môn “Ngữ âm và phát âm tiếng Anh” và môn
“Ngữ pháp tiếng Anh” (môn số 18 và 19) nên được giảng dạy trước khi chuyển sang các
môn thuộc khối kiến thức ngôn ngữ và văn hoá lựa chọn. Trong khối kiến thức văn hóa
22
bắt buộc, các môn Dẫn luận Đất nước học Anh Mỹ (số 25) nên tổ chức giảng dạy trước
khi thực hiện môn Văn hoá của một số nước nói tiếng Anh (số 29).
f. Trong khối kiến thức nghiệp vụ các môn tiên quyết cần dạy trước là các môn
Tâm lý học lứa tuổi (số 44) và Giáo dục học đại cương (số 45), Quản lý HCNN và Quản
lý ngành Giáo dục đào tạo (số 46), sau đó là các môn Lý luận Giảng dạy Tiếng Anh (số
47), và Phương pháp giảng dạy và Kiểm tra đánh giá Tiếng Anh (số 48). Các môn tự
theo học chế tín chỉ; Bài viết cho Toạ đàm về đào tạo theo tín chỉ ở ĐHQGHN
5. Lâm Quang Thiệp (4/2006) Về việc áp dụng học chế tín chỉ trên thế giới và ở Việt
Nam; Bài viết cho Toạ đàm về đào tạo theo tín chỉ ở ĐHQGHN
6. Lê Viết Khuyến (1990) Cải tiến việc quản lý đào tạo đại học theo học chế học phần;
Trong cuốn “Giáo dục học đại học”; Vụ đại học- Trường cán bộ quản lý giáo dục và đào
tạo, Hà Nội.
7. Ngô Doãn Đãi (1997) Viện đại học và tổ chức đào tạo theo học chế tín chỉ; Báo cáo tại
Hội thảo 25/3/1997về đào tạo theo hệ thống tín chỉ, ĐHQGHN
23
8. Ngô Doãn Đãi (2005) Cơ cấu lại chương trình đào tạo để chuyển từ hệ đào tạo theo
niên chế sang chương trình đào tạo theo tín chỉ ở các trường đạo học hiện nay; Báo cáo
tại Hội thảo ngày 8-9/12/2005 “Chính sách nghiên cứu và đào tạo trong thời kỳ đổi mới ở
Việt Nam” do Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, ĐHQGHN và Quỹ Rosa
Lucxemburg phối hợp tổ chức tại Hà Nội.
9. Quốc hội (2000) Nghị quyết số 40/2000/QH 10 về đổi mới chương trình giáo dục phổ
thông đã yêu cầu xây dựng đề án dạy và học ngoại ngữ ở trường phổ thông đến năm
2010.
10. Thủ tướng Chính phủ (1968). Chỉ thị số 43/TTg ngày 11/4/1968 của về phương
hướng và nhiệm vụ dạy và học ngoại ngữ ở các trường ĐH, trung học chuyên nghiệp và
các trường phổ thông.
11. Thủ tướng Chính phủ (1972) Quyết định số 251/TTg ngày 7/9/1972 về việc cải tiến
và tăng cường công tác dạy và học ngoại ngữ trong các trường phổ thông.
12. Thủ tướng Chính phủ (11/6/2001) Chỉ thị số 14/2001/CT-TTg về đổi mới chương
trình và sách giáo khoa phổ thông, trong đó yêu cầu xây dựng đề án “Giảng dạy, học tập
ngoại ngữ trong trường phổ thông”.
Chương trình Đào tạo Giáo viên của:
Đại học University of Missouri, Columbia; Undergraduate Catalog 2004-06
Đại học The University of Tokyo; Catalogue for 2000-2001
Gipps, C. & Pickering, A. (2010). Assessment for learning - Formative approaches. In
Arthur, J. & Cremin, T. Learning to teach in the primary school. 2nd Edition. London:
Routledge.
Goodwyn, A. & Branson, J. (2005). Teaching English. London & New York: Routledge.
Gower, R., Phillips, D. & Walters, S. (1995). Teaching Practice. A handbook for
teachers in training. Oxford: Macmillan
Hall, K. & Sheehy, K. (2010). Assessment for learning - Summative approaches. In
Arthur, J. & Cremin, T. Learning to teach in the primary school. 2nd Edition.
London: Routledge.
Hayes, D.(2007). English language teaching and systemic change at the primary level:
Issues in innovation. In L. Grassick (Ed.), Primary innovations regional seminar: A
collection of papers (pp. 23-42), Hanoi, Vietnam: British Council Vietnam.
Joyce, H., & Feez, S. Creative writing skills. (2000). Aus: Phoenix Education PTY Ltd.
Jurchan, J. & Morano, T. A, (2010). The case study: Bringing real world experience into
the teacher preparation program. TESOL Journal Volume 1 (1), 71-84.
Jurchan , J. & Morano, T. A. (2010, March). The Case Study: Bringing Real-World
Experience into the Teacher Preparation Program. TESOL journal 1 (1). Pp. 71-84).
McKay, P. (2006). Assessing Young Language Learners. Cambridge: Cambridge
University Press.
Moon, J. (2000). Children Learning English. MacMillan
Nunan, D. (2006, November 10). Action research and professional growth TESOL
symposium on English teacher development in EFL contexts. Shantou University,
Guangdong Province, China. Alexandria, VA: TESOL.
Paul, D. (2003). Teaching English to Children in Asia. Pearson Longman.
Philipps, S. (1999). Drama with children, Oxford University Press.
Pinter, A. (2006). Teaching Young Language Learners. Oxford University Press
Richards, C. & Farrell, T. (2005). Professional Development for Language Teachers,
Cambridge University Press.
Scott, W.A. & Ytreberg, L.H. (1990). Teaching English to Children. NewYork: Longman