Báo cáo thực tập tốt nghiệp tại bộ thương mại nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam - Pdf 34

LỜI MỞ ĐẦU
Căn cứ kế hoạch thực tập khoá 41 của khoa Kinh tế và Kinh doanh
quốc tế- Đại học Kinh tế Quốc dân, em đã được phân công thực tập tốt
nghiệp tại Bộ Thương Mại nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
trong thời gian từ ngày 06/01/2003 đến 13/05/2003.
Đồng thời, được sự đồng ý tiếp nhận và sự chỉ dẫn thực tập tại Bộ
Thương Mại.
Trong giai đoạn đầu của quá trình thực tập tốt nghiệp tại Bộ
Thương Mại, dưới sự hướng dẫn tận tình của các chuyên viên trong Vụ
Âu- Mỹ, Bộ Thương Mại em đã được tạo mọi điều kiện thuận lợi để tiến
hành quá trình thực tập của mình.
Sau những tuần đầu thực tập tốt nghiệp, em xin được báo cáo sơ bộ
lại tình hình đơn vị em thực tập.
Báo cáo thực tập tổng hợp bao gồm các phần sau đây:
Phần I: Quá trình hình thành và phát triển của Bộ Thương
Mại.
Phần II: Tình hình hoạt động của Bộ Thương Mại.
Phần III: Phương hướng hoạt động và các biện pháp chủ yếu để
nâng cao hiệu quả hoạt động của Bộ Thương Mại.
Dưới đây, em sẽ đi vào trình bày chi tiết theo từng nội dung:

1


PHẦN I: QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA
BỘ THƯƠNG MẠI
I. Quá trình hình thành.
Nước Việt Nam dân chủ cộng hoà được thành lập vào ngày 02
tháng 09 năm 1945, tổ chức bộ máy nhà nước được thành lập, trong đó
có Bộ Thương Mại và tiền thân của nó là Bộ Kinh Tế được thành lập
vào ngày 26 tháng 11 năm 1946. Để phù hợp với hoàn cảnh đất nước


BỘ CÔNG NGHIỆP

BỘ THƯƠNG
NGHIỆP
Từ 9/1955 đến 4/1958

BỘ NGOẠI
THƯƠNG
Từ 4/1958 đến 3/1988

BỘ NỘI THƯƠNG
Từ 4/1958 đến 3/1990

UB KINH TẾ ĐỐI NGOẠI

BỘ KINH TẾ ĐỐI NGOẠI
Từ 3/1988 đến 3/1990

BỘ VẬT TƯ
Từ 8/1969 đến 3/1990
3


BỘ THƯƠNG NGHIỆP
Từ 3/1990 đến 8/1991

BỘ THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH
Từ 8/1991 đến 10/1992


1.11. Vụ Khoa học
1.12. Vụ Pháp chế
1.13. Vụ Tài chính kế toán
1.14. Vụ Tổ chức cán bộ
1.15. Thanh tra Bộ
1.16. Văn phòng Bộ
1.17. Cục quản lý chất lượng hàng hoá và đo lường
Và các cơ quan đại diện kinh tế thương mại của Việt Nam tại
nước ngoài (Hiện có 41 thương vụ ở nước ngoài.)
2. Các tổ chức sự nghiệp
2.1. Viện Kinh tế kỹ thuật thương mại
2.2. Viện Kinh tế đối ngoại
2.3. Các đơn vị sự nghiệp khác (có phụ lục kèm theo) do Bộ
trưởng Bộ Thương Mại tổ chức lại trình Thủ tướng Chính phủ quyết
định sau khi có ý kiến bằng văn bản của các cơ quan có liên quan và ý
kiến thẩm định của Ban tổ chức cán bộ Chính phủ.
3. Các Doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Bộ (Gồm 72 doanh
nghiệp)
Bộ Thương Mại hiện có 72 Doanh nghiệp trực thuộc, trong đó có
56 Doanh nghiệp kinh doanh thương mại; 7 Doanh nghiệp sản xuất,
kinh doanh xây dựng và vật liệu xây dựng; 4 Doanh nghiệp kinh doanh
5


vận tải, dịch vụ giao nhận kho bãi; 4 Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ,
tư vấn và 1 Doanh nghiệp kinh doanh doanh khách sạn, nhà hàng.
Bộ Thương Mại do Bộ trưởng lãnh đạo, giúp việc Bộ trưởng có các
trưởng
Thứ trưởng. Bộ trưởng quyBộ
định

Ruệ
Vụ
chính
sách
thị
trườn
g
miền
núi

Vụ
Chính
sách thị
trường
đô thị và
nông
thôn

Vụ
Quản lý
thị
trường

Vụ
Châu
Á-TBD

Vụ
Tài
chính


Báo
Đối
ngoại

Báo
TM

Thứ trưởng
Lê Danh
Vĩnh
Vụ
Kế
hoạch
thống


Cục
Quản lý
chất
lượng

Viện
nghiên
cứu
TM

Thứ trưởng
Lương Văn
Tự

III. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ Thương Mại và
của một số bộ phận trong Bộ Thương Mại.
1. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ Thương Mại.
1.1. Chức năng
7


Bộ Thương Mại là cơ quan của Chính phủ thực hiện chức năng
quản lý nhà nước đối với các hoạt động thương mại (bao gồm xuất nhập
khẩu, kinh doanh vật tư hàng tiêu dùng, dịch vụ thương mại) thuộc mọi
thành phần kinh tế trong phạm vi cả nước, kể cả các hoạt động thương
mại của các tổ chức và cá nhân người nước ngoài được hoạt động tại
Việt Nam.
1.2. Nhiệm vụ và quyền hạn
Bộ Thương Mại thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm
quản lý nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ quy định tại Nghị định số
15-CP ngày 2/3/1993 của Chính phủ các nhiệm vụ và quyền hạn sau
đây:
1.2.1. Xây dựng trình Chính phủ ban hành hoặc ban hành theo thẩm
quyền của Bộ các quy chế quản lý các hoạt động xuất nhập khẩu (XNK)
- Quản lý hạn ngạch XNK cấp hoặc thu hồi giấy phép kinh doanh
XNK đối với các tổ chức kinh tế theo sự phân cấp của Chính phủ.
- Cấp giấy phép XNK cho các tổ chức liên doanh với nước ngoài
theo Luật đầu tư
- Quản lý nhà nước về các hoạt động tư vấn, môi giới, hội chợ và
quảng cáo thương mại, giới thiệu hàng hoá và xúc tiến thương mại ở
trong nước và với nước ngoài.
- Phối hợp với các cơ quan liên quan việc xét duyệt các chương
trình dự án đầu tư gián tiếp về thương mại.
- Xét cho phép các tổ chức kinh tế Việt Nam được cử đại diện lập

xung, sửa đổi các chính sách: thuế XNK, phí thuế quan, khuyến khích
xuất khẩu, thưởng xuất khẩu, buôn bán biên giới, tạm nhập tái xuất,
chuyển khẩu, quá cảnh, đổi hàng, tạm xuất tái nhập, miễn thuế...
- Chịu trách nhiệm tham gia vớicác vụ khác về các vấn đề có liên
quan
2.1.2. Về chính sách mặt hàng

9


- Xây dựng các đề án các quy hoạch phát triển sản xuất hàng xuất
khẩu, quản lý hàng nhập khẩu, bảo hộ hàng sản xuất trong nước,
- Xây dựng cơ chế quản lý hàng hoá XNK trong từng thời kỳ.
- Xây dựng kế hoạch hàng năm và dài hạn, phân giao chỉ tiêu XK,
NK (nếu có), theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch, hàng tháng có báo
cáo tình hình thực hiện kế hoạch XK, NK hàng hoá, đề xuất các biện
pháp bảo đảm thực hiện kế hoạch.
- Tham gia góp ý kiến về các dự án phát triển sản xuất, XK của các
bộ ngành các tỉnh.
- Tham gia xác định cân đối cung cầu các mặt hàng thiết yếu, cân
đối tiền hàng, cán cân thương mại.
- Đánh giá hoạt động tổng kết của các doanh nghiệp XNK thuộc
Bộ, ngành các tỉnh, hướng dẫn hoạt động của họ.
- Chính sách đối với các thành viên kinh tế tham gia XK, chính sách
và cơ chế hoạt động của các hiệp hội ngành hàng.
- Phân tích sự biến động giá cả của thị trường thế giới, giá cả các
trung tâm giao dịch, giá cả các đối tượng cạnh tranh để cung cấp cho
các doanh nghiệp XNK ở Việt Nam.
- Theo dõi tình hình XNK với các nước (cung cấp thông tin thị
trường, xác định nhu cầu XNK và khả năng cạnh tranh về tiêu chuẩn

các phần việc đã phân công cho các bộ phận trong vụ.
- Theo dõi tình hình XNK với các nước (cung cấp thông tin, xác
định nhu cầu XNK và khả năng cạnh tranh về tiêu chuẩn hàng hoá, mở
cửa thị trường, hạn chế nhập siêu...)
- Văn thư, quản trị của Vụ.
2.2. Vụ Chính sách thương mại đa biên.
Vụ Chính sách thương mại đa biên có chức năng giúp Bộ trưởng
thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động thương mại của Việt Nam với
các tổ chức kinh tế quốc tế và khu vực (như WTO, APEC, ASEAN...)
mà hiện nay Việt Nam đang tham gia. Vụ Chính sách thương mại đa
biên có các nhiệm vụ sau:
2.2.1. Nghiên cứu chính sách kinh tế thương mại của các tổ chức
kinh tế, thương mại quốc tế và khu vực, đề xuất kiến nghị với Bộ trưởng

11


về chủ trương, chính sách biện pháp cụ thể nhằm thực hiện quyền lợi và
nghĩa vụ của Việt Nam khi tham gia các tổ chức này.
2.2.2. Chủ trì cùng các Vụ Chính sách thị trường nước ngoài, Vụ
XNK...theo dõi thực hiện các quyền và nghĩa vụ Việt Nam để cam kết
với các tổ chức nói trên, đề xuất các biện pháp thực hiện trong từng thời
kỳ cho phù hợp với tình hình của nước ta.
2.2.3. Chủ trì cùng các Vụ, các cơ quan hữu quan soạn thảo các văn
kiện, phương án ,các hiệp định thương mại giúp Bộ trưởng tiến hành các
cuộc đàm phán hoặc ký kết các văn bản pháp lý do chính phủ uỷ quyền
với các tổ chức kinh tế thương mại thế giới và khu vực.
2.2.4. Chuẩn bị các văn bản, tài liệu để Bộ trưởng tham gia các
cuộc họp với các tổ chức nói trên.
2.2.5. Tổng hợp, báo cáo kịp thời về tình hình phát triển quan hệ

2.6. Văn phòng Uỷ Ban quốc gia về hợp tác kinh tế quốc tế.
Chức năng và nhiệm vụ của Uỷ Ban quốc gia về hợp tác kinh tế
quốc tế.
- Giúp Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo và điều phối hoạt động của các
bộ, ngành và địa phương trong việc Việt Nam tham gia các hoạt động
kinh tế – thương mại trong Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
(ASEAN), Diễn đàn hợp tác Á- Âu (ASEM), đàm phán để gia nhập và
hoạt động trong tổ chức thương mại quốc tế (WTO), Diễn đàn hợp tác
kinh tế châu Á- Thái Bình Dương (APEC) và các tổ chức kinh tế thương
mại quốc tế, khu vực khác .
- Giúp Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định các chủ trương và
phương án đàm phán của các bộ, các ngành và chỉ đạo đoàn đàm phán
chính phủ về kinh tế- thương mại quốc tế và khu vực nêu trên. Chỉ đạo
hoạt động của các Bộ, các ngành liên quan đến lĩnh vực hoạt động của
các tổ chức này.
- Giúp Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo các Bộ, ngành thực hiện việc
điều chỉnh bổ xung, hoàn thiện hệ thống pháp luật, chính sách về kinh

13


tế, thương mại trong nước để thích ứng với các định chế của các tổ chức
kinh tế thương mại quốc tế và khu vực mà Việt Nam tham gia.
- Giúp Thủ tướng Chính phủ đôn đốc, kiểm tra các Bộ, ngành, các
địa phương và đơn vị triển khai thực hiện các cam kết và nghĩa vụ, cũng
như bảo hộ các quyền và lợi ích của Việt Nam trong các tổ chức kinh tế
thương mại quốc tế và khu vực.
IV. Cơ sở vật chất của Bộ.
Bộ Thương Mại có trụ sở chính tại 21 Ngô Quyền, Hà Nội, phần
khối văn phòng đặt tại 91 Đinh Tiên Hoàng, Hà Nội. Cơ sở hạ tầng và

Bộ trong năm 2002 như sau:
Lập tờ trình về các biện pháp thực hiện kế hoạch xuất khẩu năm
2002 để trình Chính phủ đưa ra chỉ thị về việc đẩy mạnh và và năng cao
hiệu quả hoạt động xuất nhập khẩu hàng hoá năm 2002.
Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại văn bản số
1311/VPCP-KTTH ngày 18/3/2002 của Văn phòng Chính phủ, Bộ
Thương Mại đã cùng Bộ Kế hoạch và Đầu tư thành lập tổ công tác bao
gồm cán bộ của một số Bộ, ngành và Văn phòng Chính phủ để nghiên
cứu chính sách, biện pháp đẩy mạnh xuất khẩu, thực hiện kế hoạch năm
2002. Trên cơ sở tổng hợp ý kiến các thành viên tổ công tác liên ngành,
Bộ Thương Mại đã báo cáo Thủ tướng Chính phủ tại Tờ trình số
0511/TM-XNK ngày 09/4/2002. Ngày 19/4/2002 Bộ Thương Mại có tờ
trình bổ xung về một số chính sách, biện pháp khuyến khích xuất khẩu
năm 2002.
Trên cơ sở các Tờ trình của Bộ Thương Mại, Chính phủ đã ban
hành Nghị quyết số 05/2002/NQ-CP về giải pháp triển khai thực hiện kế
hoạch kinh tế xã hội năm 2002. Nghị quyết này đã dành sự quan tâm
đặc biệt cho các giả pháp đẩy mạnh xuất khẩu như:
1 - Thưởng theo kim ngạch xuất khẩu.
2 - Ký hợp đồng tiêu thụ sản phẩm với nông dân.
3 - Giảm các chi phí liên quan đến xuất khẩu.
4 - Công tác thị trường, xúc tiến thương mại.

15


5 - Mở rộng đối tượng hỗ trợ tín dụng xuất khẩu theo mục d, phần 4
Chỉ thị số 31/2001/CT-TTg.
6 - Hoàn thiện quy trình thu và hoàn thuế GTGT.
7 - Rà soát các chi phí dịch vụ đầu vào đối với hàng xuất khẩu.

- Quyết định số 0858/2002/QĐ-BTM ngày 19/7/2002 về việc sửa
đổi danh mục hàng tiêu dùng để phục vụ việc xác định thời hạn nộp thuế
nhập khẩu.
- Thông báo số 1316/TM/XNK ngày 31/7/2002 về việc hàng hoá
nhập khẩu của Lào được giảm thuế năm 2002.
- Thông tư liên tịch số 08/2002/TTLT/BTM/BKHĐT/BCN ngày
12/8/2002 của Bộ Thương Mại - Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Bộ Công
nghiệp hướng dẫn giao và thực hiện hạn ngạch xuất khẩu hàng dệt may
vào thị trường EU, Canada, Thổ Nhĩ Kỳ năm 2003.
- Quyết định số 1062/2002/QĐ-BTM ngày 04/9/2002 về việc bổ
xung Phụ lục 3 Quy chế cấp giáy chứng nhận xuất xứ hàng hoá ASEAN
của Việt Nam - Mẫu D để hưởng các ưu đãi theo Hiệp định về chương
trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT).
- Quyết định số 1191/2002/QĐ-BTM ngày 04/10/2002 về việc ban
hành Quy chế đấu thầu hạn ngạch hàng dệt may xuất khẩu vào thị
trường có quy định hạn ngạch.
- Quyết định số 1221/2002/QĐ-BTM ngày 10/10/2002 của Chủ tịch
Hội đồng đấu thầu quy định việc tổ chức đấu thầu hạn ngạch xuất khẩu
hàng dệt may vào thị trường EU năm 2003…
Bộ cũng đã ban hành quy chế tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái
nhập,chuyển khẩu; Quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt
động xuất khẩu, nhập khẩu, gia công và đại lý mua bán hàng hoá với
nước ngoài.
Trong năm 2002 Bộ đã chỉ đạo các Doanh nghiệp nhà nước trực
thuộc Bộ cổ phần hoá theo tinh thần Nghị định số 152/2002/NĐ-CP của
Chính phủ. Cả năm 2002 đã cổ phần hoá được 4 Doanh nghiệp, đưa
tổng số Doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Bộ được cổ phần hoá lên 26
Doanh nghiệp.
Hoạt động của các Tham tán Thương mại tại nước ngoài đã làm
được nhiều việc thiết thực, trong đó đáng chú ý là việc mở rộng thị

thiện.
Về giá cả:
Chỉ số giá tiêu dùng năm 2002 đã có sự chuyển biến tích cực hơn
các năm trước, trong 12 tháng có: 2 tháng giảm (tháng 3 giảm 0,8%,
tháng 7 giảm 0,1%), 1 tháng ổn định (tháng 4), 9 tháng tăng (tháng 12
tăng 0,3%). Cả năm chỉ số giá tiêu dùng tăng 4% so với năm 2001,

18


trong đó khu cực nông thôn tăng 3,7%, là mức tăng cao nhất trong 3
năm trở lại đây.
Cơ cấu giá tiêu dùng: Nhóm hàng lương thực- thực phẩm tăng 5,7%
(lương thực tăng 2,6%, thực phẩm tăng 7,9%), nhóm nhà ở và vật liệu
xây dựng tăng 7,1%, riêng nhóm thể thao giải trí giảm 0,1%, các nhóm
còn lại có mức tăng từ 0,5%-3,6%, đặc biệt giá vàng năm nay tăng
mạnh: 19,4%.
Thương mại trên thị trường nước ngoài.
Xuất khẩu hàng hoá:
Kim ngạch tháng 12 năm 2002 ước đạt 1.540 triệu USD, tăng
27,2% so với
cùng kỳ năm 2001.
Cả năm 2002 ước đạt 16.530 triệu USD, tăng 10% so với năm
2001, trong đó, xuất khẩu của các Doanh nghiệp 100% vốn trong nước
đạt 8.761 triệu USD, tăng 6,5%, của các Doanh nghiệp có vốn đầu tư
nước ngoài đạt 7.769 triệu USD, tăng 4,3%, cụ thể:
Bảng 1: Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu năm 2002.
Đơn vị Ước t.hiện 2002 (%)2002 so 2001
tính
Số

76,3
80,6
4. Rau quả
1000 T
200
60,7
5. Cao su
1000 T
444
263
144,2 158,6
19


6. Hạt tiêu
7. Nhân điều
8. Chè các loại
9. Lạc nhân
10. Dầu thô
11. Than đá
12. Hàng dệt và may
mặc
13. Giày dép các loại
14.Hàng đ/tử & LK
m/tính
15.Hàng thủ công mỹ
nghệ
Nguồn: Bộ Thương Mại.

1000 T

100,7
136,8

118,4
139,4
105,9
135,0
103,3
131,9
137,2

1.828

117,2

505

84,9

328

139,5

Xuất khẩu dịch vụ:
So với cùng kỳ năm 2001, kim ngạch tháng 12 ước đạt 282 triệu
USD, tăng 41%, cả năm ước đạt 2.750 triệu USD, tăng 10,2%.
Năm 2002 so với 2001:
- Số khách du lịch quốc tế đến Việt Nam khoảng hơn 2,6 triệu lượt
người, tăng 11,5% so với năm 2001, số khách nội địa đạt 13 triệu lượt
người, tăng 11,6%. Thu nhập từ du lịch đã đạt 23.500 tỷ đồng, tăng

19.300
D
- Các DN có vốn đầu tư
"
6.604
NN
Mặt hàng chủ yếu NK
1. Ôtô nguyên chiếc các Chiếc 27.200
250
loại
2. Ôtô dạng linh kiện
Bộ
28.880
335
lắp ráp
3. Thép thành phẩm
1000 T 2.772
878
4. Phôi thép
"
2.133
450
5. Phân bón các loại
"
3.650
453
- Phân bón URE
"
1.735
208

114,5
108,1
111,1
49,9

138,1
136,8
112,1
106,7
110,6
54,0

123,2
121,6

121,7
124,9
21


10. Sợi các loại
1000 T
11.Bông
1000 T
12. Hoá chất nguyên
Tr.US
liệu
D
13. Máy móc,TB, PT
"

chấp nhận, không gây sốt giá, nhất là ở những mặt hàng quan trọng,
thiết yếu oẻ những vùng bị lũ lụt hoặc trong những ngày lễ, tết, đặc biệt
là trong dịp Tết nguyên đán Nhâm Ngọ.
Mạng lưới bán lẻ phát triển, cả ở khu vực đô thị và nông thôn, trong
đó đáng chú ý là hệ thống siêu thị và hệ thống chợ ở thị trường nông
thôn. Hệ thống bán lẻ và mua gom nông sản, nhất là ở vùng nông thôn
tuy phát triển so với năm 2001, nhưng còn nhiều vấn đề bất cập như
tranh mua, tranh bán, hoặc không có nơi tiêu thụ (nhất là ở vùng sâu,
vùng xa đô thị), do hầu như phát triển tự phát và do tư nhân thực hiện…
Trên thị trường nước ngoài:
Về Xuất khẩu:
Tiến độ xuất khẩu cả năm là: 5 tháng đầu năm kim ngạch liên tục
giảm, từ tháng 6 bắt đầu tăng và đến hết tháng 9 bằng cùng kỳ, quý IV
tăng trưởng khoảng 31%, nên cả năm xuất khẩu hàng hoá tăng 10%, đạt
mục tiêu do Quốc hội đề ra. Tốc độ xuất khẩu năm 2002 tăng 2,2 lần so
với năm 2001 (4,5%).
Khối lượng hàng hoá xuất khẩu: Cả năm 2002 tăng 11,6% (góp
phần tăng 1.476 triệu USD), trong đó 5 tháng đầu năm xấp xỉ cùng kỳ,
nhiều mặt hàng giảm xút hoặc tăng chậm., nhưng từ tháng 6 tăng nhanh
như: Thuỷ sản, cao su, hạt tiêu, nhân điều, chè, lạc nhân, than đá…
Giá xuất khẩu: Cả năm 2002, giảm 1,4% (làm giảm 243 triệu
USD), một số mặt hàng giảm giá đáng lưu ý là: Gạo, rau quả, hạt tiêu,
điều nhân, linh kiện điện tử, máy tính.
Cơ cấu hàng xuất khẩu: Tỷ trọng nhóm hàng chủ yếu tăng dần,
nhóm hàng khác giảm dần, cụ thể là: Nhóm hàng chủ yếu 6 tháng đầu
năm 2002 chiếm 75% tổng kim ngạch, tốc độ tăng trưởng giảm 5% so
với cùng kỳ năm 2001; cả năm 2002 chiếm 77%, tốc độ tăng trưởng
tăng 13,1%.
Thị trường xuất khẩu: Cơ cấu thị trường cũng chuyển dịch theo
hướng tích cực: So với năm 2001, tỷ trọng của thị trường châu Mỹ tăng

sản xuất và xuất khẩu (bao gồm cả gia công hàng xuất khẩu), Nhập khẩu
tăng nhanh chủ yếu là ở nhóm nguyên, vật liệu, máy móc, thiết bị, phụ
tùng và các dây chuyền sản xuất; nhóm xăng dầu, sắt thép; nhóm hoá
chất, chất dẻo nguyên liệu, sợi các loại, giấy các loại; nhóm linh kiện và
phụ tùng ôtô…

24


PHẦN III: PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG VÀ CÁC BIỆN
PHÁP CHỦ YẾU ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG CỦA BỘ THƯƠNG MẠI.
I. Cơ hội và thách thức đối với thương mại Việt Nam.
Năm 2003, tình hình kinh tế- thương mại trong nước và quốc tế
tiếp tục biến động, tạo ra những cơ hội và thách thức lớn cho xuất nhập
khẩu của Việt Nam.
Những cơ hội chủ yếu là:
- Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nước hướng về xuất khẩu đã
dần tạo ra khối lượng hàng hoá xuất khẩu lớn, chất lượng hàng hoá nâng
cao theo hướng đáp ứng yêu cầu xuất khẩu trên cơ sở đầu tư công nghệ
mới, giống mới… Từ 1/1/2003, chúng ta thực hiện lộ trình cắt giảm thuế
theo cam kết với AFTA (chuyển 760 mặt hàng trong danh mục loại trừ
tạm thời và danh mục cắt giảm thuế ngay đối với những mặt hàng có
thuế suất trên 20% thì phải giảm xuống dưới 20%; riêng với mặt hàng
có thuế suất dưới 20% sẽ phải cắt giảm xuống 0 – 5%), làm cho cơ cấu
sản xuất càng chuyển dịch hướng về xuất khẩu.
- Nền kinh tế của các nước bị ảnh hưởng của khủng hoảng những
năm cuối thập kỷ 90, nay đã phục hồi và có xu hướng phát triển, như
Hoa Kỳ, EU, các nước ASEAN, Nhật Bản, Hàn Quốc.
- Nhà nước tiếp tục có các chính sách phát triển xuất khẩu, giảm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status