Đề án khuyến nông phục vụ mục tiêu tái cơ cấu ngành nông nghiệp giai đoạn 2016 2020 - Pdf 34

SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÁI NGUYÊN
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TRUNG TÂM KHUYẾN NÔNG

ĐỀ ÁN
KHUYẾN NÔNG PHỤC VỤ MỤC TIÊU TÁI CƠ CẤU NGÀNH NÔNG
NGHIỆP GIAI ĐOẠN 2016-2020
Phần 1
SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
I. SỰ CẦN THIẾT
Thái Nguyên là một tỉnh miền núi thuộc vùng trung du - Miền núi Bắc bộ,
tiếp giáp với thủ đô Hà Nội. Có diện tích tự nhiên 3.562,82km2, dân số trên một
triệu dân, với 8 dân tộc anh em cùng sinh sống, trong đó dân số nông nghiệp
chiếm trên 70%. Trong những năm qua ngành nông lâm nghiệp tỉnh Thái
Nguyên đã có tốc độ tăng trưởng vượt chỉ tiêu nghị quyết đề ra, đã phát triển sản
xuất theo hướng hàng hoá gắn với thị trường, nâng cao giá trị sản xuất trên đơn
vị diện tích, nâng cao chất lượng sản phẩm.
Tuy nhiên, do nhiều yếu tố khách quan, chủ quan nên sản xuất nông
nghiệp còn bộc lộ nhiều hạn chế, yếu kém, phần lớn quy mô sản xuất nhỏ, chất
lượng sản phẩm thấp, ít có sản phẩm chế biến sâu, chưa có thương hiệu; sản
phẩm mang tính hàng hóa nổi bật ít nên hiệu quả và sức cạnh tranh kém; việc áp
dụng các tiến bộ kỹ thuật mới, công nghệ tiên tiến, có hiệu quả vào sản xuất
chưa mạnh; sử dụng công nghệ lạc hậu, năng suất lao động và thu nhập từ nông
nghiệp không cao so với các ngành khác, tình trạng nông dân bỏ ruộng, ao,
chuồng có xu hướng gia tăng.
Từ thực tế trên, xây dựng Đề án Khuyến nông phục vụ mục tiêu tái cơ cấu
ngành nông nghiệp giai đoạn 2016-2020, trọng tâm là chuyển đổi cơ cấu cây
trồng, vật nuôi, mùa vụ, tổ chức lại sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, đáp
ứng nhu cầu thị trường, nâng cao giá trị gia tăng là yêu cầu thực tế khách quan
và cần thiết, phù hợp với chủ trương của Đảng, Nhà nước, thực tế ở địa phương

- Xuất bản 39.400 bản tin khuyến nông, bám sát nội dung hoạt động của
khuyến nông về thông tin tuyên truyền. Bao gồm: Tuyên truyền chủ trương
đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước, tiến bộ khoa học kỹ thuật và công
nghệ, giới thiệu điển hình tiên tiến trong sản xuất, quản lý, kinh doanh phát triển
nông, lâm nghiệp và thuỷ sản.
- Diễn đàn khuyến nông @ nông nghiệp: Tổ chức thành công diễn đàn
khuyến nông @ nông nghiệp với chuyên đề: Sản xuất chè theo hướng ViêtGAP.
Tham gia các diễn đàn có Trung tâm Khuyến nông và bà con nông dân của 8
tỉnh miền núi phía bắc như: Thái Nguyên, Bắc Kạn, Hà Giang, Tuyên Quang,
Lạng Sơn, Lao Cai, Yên Bái, Phú Thọ, đại diện của các ban, ngành, các trường
Đại học, Viện nghiên cứu. Thông qua diễn đàn đã giúp các đại biểu tham dự
hiểu biết sâu hơn về kỹ thuật liên quan đến chuyên đề, các chính sách của Nhà
2


nước, thông tin liên quan đến thị trường, là cơ hội giao lưu trực tiếp giữa người
nông dân và các nhà khoa học …
- Tổ chức tham gia Hội thi "Cán bộ Khuyến nông giỏi người dân tộc thiểu
số" vùng Đông Bắc. Đoàn Thái Nguyên đạt giaỉ ba.
2. Đào tạo, huấn luyện
2.1 Tập huấn:
Đã tổ chức đào tạo được 35 lớp tập huấn cho 1.050 người với 30 người/lớp
CBKN, KNV cơ sở, CTV khuyến nông. Thông qua các lớp tập huấn đã giúp các
học viên nắm bắt được những kỹ thuật mới trong chăn nuôi và trồng trọt một số
cây, con chủ lực trên địa bàn tỉnh, kịp thời chuyển giao tới bà con nông dân.
Đồng thời rèn luyện và nâng cao các kỹ năng tuyên truyền của các học viên
nhằm phục vụ tốt công tác khuyến nông.
2.2 Đào tạo nghề cho lao động nông thôn:
Năm 2015 đã tổ chức tuyển sinh và đào tạo được 4 lớp học nghề cho lao
động nông thôn với nội dung các nghề được đào tạo gồm: Kỹ thuật nuôi và

300 lượt người tham gia; Tạo điều kiện cho 205 hộ dân được hưởng lợi trực tiếp
từ mô hình. Nhìn chung các mô hình khuyến nông đều được triển khai đúng tiến
độ. Nhiều mô hình đã cho kết quả nổi bật và được rất nhiều nông dân tham quan
học tập như: Mô hình trồng thanh long ruột đỏ, mô hình cải tạo đàn dê, mô hình
chăn nuôi gà thịt ATSH ... Các mô hình trình diễn được tổ chức gắn với các
nhiệm vụ về chỉ đạo sản xuất của ngành, góp phần hoàn thành các chỉ tiêu về kế
hoạch sản xuất nông nghiệp của Bộ, ngành.
Dựa trên lợi thế so sánh về điều kiện tự nhiên, xã hội của từng địa
phương, đơn vị đã xây dựng được nhiều dự án khuyến nông mang lại ý nghĩa
thiết thực đối với người dân, tạo công ăn việc làm, nâng cao thu nhập, góp phần
vào công cuộc xóa đói giảm nghèo trên địa bàn tỉnh. Bên cạnh các dự án xây
dựng có nguồn ngân sách nhà nước thì cũng có dự án được các tổ chức nước
ngoài tài trợ thực hiện mang lại sự thay đổi tích cực đến phát triển kinh tế của
các hộ gia đình như: Dự án khí sinh học đã triển khai và đưa các công trình vào
sử dụng có hiệu quả tại địa bàn toàn tỉnh, năm 2012- 2015 xây dựng được 3.600
hầm khí sinh học Biogas và tổ chức tập huấn cho 470 lượt người tham gia sử
dụng hầm khí sinh học xử lý chất thải chăn nuôi đã góp phần rất lớn trong việc
xử lý môi trường ở nông thôn, hạn chế ô nhiễm không khí, chương trình cũng đã
góp phần thúc đẩy chăn nuôi phát triển mở rộng quy mô, hạn chế dịch bệnh gia
súc, gia cầm, đồng thời tiết kiệm chi phí chất đốt trong sinh hoạt và thay thế một
phần nguồn điện thắp sáng ở nông thôn.
4. Xây dựng nông thôn mới
Hệ thống khuyến nông tỉnh thái nguyên có thể khẳng định sau 5 năm thực
hiện chương trình xây dựng nông thôn mới, đời sống kinh tế - văn hóa –xã hội ở
các địa phương đang thay đổi từng ngày, mỗi địa phương đều có thế mạnh riêng
của mình để chung sức xây dựng nông thôn mới, trong đó có 4 tiêu chí trong 19
tiêu chí “ thuộc nhóm 5 tiêu chí” có liên quan trực tiếp đến vai trò, nhiệm vụ của
khuyến nông đó là tiêu chí số 10 về thu nhập, tiêu chí số 11 về hộ nghèo. Tiêu chí
số 12 về tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên, tiêu chí số 13 về hình thức tổ
chức sản xuất.

nghiệp & PTNT.
- Chính phủ kịp thời ban hành các chính sách về khuyến nông và UBND
tỉnh đã cụ thể hoá thành các chinh
́ sách tại địa phương tạo cơ sở cho hoạt động
khuyến nông ngày càng hiệu quả, thiết thực với người nông dân và thuận lợi cho
hoạt đông
̣ khuyến nông.
- Hệ thống tổ chức khuyến nông các cấp tiếp tục được củng cố và tăng
cường đặc biệt mạng lưới khuyến nông cơ sở; đội ngũ cán bộ khuyến nông các
cấp hầu hết có kinh nghiệm, thường xuyên bám sát thực tiễn sản xuất ở địa
phương, cơ sở, tổ chức triển khai các hoạt động khuyến nông thiết thực, có hiệu
quả cho nông dân.
- Việc chuyển đổi cơ chế khuyến nông từ đầu tư theo kế hoạch hàng năm
sang đầu tư theo các chương trình, dự án khuyến nông ổn định 2- 3 năm bước
đầu đảm bảo tính tập trung, ổn định, khắc phục tình trạng đầu tư phân tán, dàn
trải trong hoạt động khuyến nông
2. Khó khăn
5


- Định mức kỹ thuật của một số cây, con đã cũ; một số cây, con mới chưa
có định mức nên quá trình thực hiện còn nhiều khó khăn và lúng túng.
- Do ảnh hướng của quá trình lạm phát, giá giống cây trồng, vật nuôi, vật
tư, máy, thiết bị nông nghiệp tăng cao và không ổn định, thị trường tiêu thụ sản
phẩm một số cây, con chủ lực trên địa bàn bị giảm sút mạnh giảm khả năng đầu
tư thâm canh và áp dụng TBKT cũng như triển khai các dự án khuyến nông.
- Nguồn kinh phí đầu tư cho hoạt động Khuyến nông Trung ương, tỉnh
còn hạn chế chưa đáp ứng được nhu cầu cho hoạt động Khuyến nông tại địa
phương.
- Chính sách, chế độ đãi ngộ đối với người hoạt động khuyến nông còn thấp,

xóm có sản xuất nông nghiệp, các nông dân đầu mối trên địa bàn tỉnh. Nâng cao
chất lượng bản tin Khuyến nông Thái Nguyên.
Xây dựng và duy trì trang web của khuyến nông Thái Nguyên.
Mỗi năm xây dựng 10 chuyên mục khuyến nông phát trên đài truyền hình
tỉnh, phát vào các tối thứ 4 tuần thứ 4 hàng tháng.
Tổ chức Diễn đàn khuyến nông 2 năm một lần nhằm cung cấp, chia sẻ thông
tin, chủ trương, cơ chế chính sách của Nhà nước, tiến bộ khoa học kỹ thuật, kinh
nghiệm trong thực tiễn về sản xuất nông nghiệp tới bà con nông dân; đồng thời giải
đáp những khó khăn vướng mắc của nông dân gặp phải trong quá trình sản xuất
nông nghiệp
- Về đào tạo: Trang bị và nâng cao năng lực tổ chức hoạt động khuyến nông
tại cộng đồng, năng lực quản lý dự án bổ xung kiến thức và kỹ năng về các tiến bộ
kỹ thuật mới, nâng cao kiến thức các chuyên ngành trồng trọt, chăn nuôi, lâm
nghiệp, bảo quản chế biến nông sản theo hướng công nghiệp, sản xuất hàng hoá
theo thế mạnh của địa phương. Góp phần quan trọng vào công cuộc công nghiệp
hoá hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn của tỉnh
- Về xây dựng các chương trình, dự án Khuyến nông: Hỗ trợ cho các hoạt
động khuyến nông, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp tăng thu
nhập, giảm nghèo nhanh và bền vững cho nông dân. Góp phần nâng cao trình độ
sản xuất nông nghiệp cho nông dân ở các huyện, thành, thị.
Phát huy cao hơn vai trò, năng lực, kinh nghiệm của hệ thống khuyến nông
nhà nước, đặc biệt là đội ngũ cán bộ khuyến nông cơ sở; huy động các nguồn lực
đầu tư và sự tham gia của các doanh nghiệp vào hoạt động khuyến nông chuyển
giao tiến bộ kỹ thuật cho nông dân.
II. QUAN ĐIỂM
1. Phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, địa
phương; gắn phát triển nông nghiệp bền vững với xây dựng nông thôn mới và bảo
vệ môi trường.
2. Trọng tâm là đẩy mạnh chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi; tập trung
phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa, chất lượng, giá trị cao và

1.2. Về xã hội:
Tăng thu nhập cho nông dân trên cơ sở tạo điều kiện cho các thành phần
kinh tế, đặc biệt là người nghèo ở nông thôn, người dân ở vùng sâu, vùng xa,
dân tộc thiểu số không thuận lợi về các điều kiện sản xuất thông qua hỗ trợ giảm
nghèo, duy trì sản xuất và thu nhập, tăng khả năng tiếp cận thị trường lao động
phi nông nghiệp, đảm bảo an ninh lương thực và an ninh dinh dưỡng.
1.3. Về môi trường:
Giảm thiểu tác động bất lợi về môi trường do khai thác các nguồn lực cho
sản xuất; tăng hiệu quả quản lý và sử dụng nguồn tài nguyên; tăng cường áp
dụng các biện pháp giảm phát thải khí gây hiệu ứng nhà kính; quản lý, sử dụng
hiệu quả, an toàn các loại vật tư nông nghiệp, giảm thiểu ảnh hưởng đến môi
trường.
2. Định hướng cụ thể
2.1. Trồng trọt:
8


* Cây lương thực:
Cây lúa năm 2015, diện tích là 72.400 ha, đạt 106,2% so với kế hoạch; năng
suất lúa cả năm đạt khoảng 52,52 tạ/ha, đạt 101% so với kế hoạch. Đến năm
2020, dự kiến diện tích gieo trồng lúa là 68.000 ha. Xây dựng và hình thành các
vùng sản xuất lúa thâm canh năng suất cao, vùng sản xuất lúa chất lượng và hiệu
quả cao theo hướng xây dựng “Cánh đồng mẫu lớn” để áp dụng đồng bộ các tiến
bộ kỹ thuật và đưa cơ giới hóa vào các khâu sản xuất, tập trung trên địa bàn tỉnh.
Cây ngô năm 2015, diện tích gieo trồng cả năm 21.000 ha, đạt 120% so
với kế hoạch, bằng 107,3%; năng suất ngô cả năm đạt 42,3 tạ/ha, đạt 98,2% so
với kế hoạch; sản lượng ngô cả năm đạt 88.615 tấn, đạt 117,7% so với kế hoạch.
Sử dụng các giống ngô lai có năng suất chất lượng cao, thích ứng rộng, đồng
thời phát triển ngô nếp, ngô rau chất lượng, giá trị kinh tế cao; diện tích ngô lai
đến năm 2020 chiếm trên 98% diện tích gieo trồng.

tỉnh. Ứng dụng tiến bộ kỹ thuật mới nhằm nâng cao năng suất, chất lượng một
số cây ăn quả khác. Diện tích cây ăn quả đến năm 2020 ổn định khoảng 17.000
ha với các loại cây chủ yếu gồm: Chuối, Na, Bưởi, Nhãn, Ổi, Táo.
2.2. Chăn nuôi:
Tập trung khai thác tiềm năng thế mạnh, phát triển chăn nuôi thành
ngành sản xuất hàng hóa lớn, có năng suất, chất lượng, hiệu quả và khả năng
cạnh tranh cao, góp phần quan trọng vào tăng trưởng kinh tế của tỉnh, đáp ứng
nhu cầu cho tiêu dùng trong nước. Đẩy mạnh cơ cấu lại ngành chăn nuôi theo
hướng phát triển trang trại tập trung, công nghệ cao, đồng bộ, theo chuỗi giá trị
(từ giống, thức ăn, thú y... đến giết mổ, tiêu thụ) gắn với thị trường trong tỉnh và
khu vực lân cận. Chú trọng phát triển đàn gia cầm, lợn, nâng cao chất lượng đàn
trâu, bò.
Phát triển mạnh các hình thức chăn nuôi trang trại tập trung công nghiệp
quy mô lớn theo hướng sản xuất hàng hóa, chăn nuôi nông hộ an toàn và bền
vững.
- Tập trung phát triển chăn nuôi bò thịt chất lượng cao, hình thành được
vùng chăn nuôi tập trung tại các huyện: Phú Bình, Phổ Yên...; duy trì số lượng
tổng đàn trâu. Năm 2015 đàn trâu của tỉnh là 71 nghìn con, giảm 1,4% với cùng
thời điểm năm 2014. Đàn bò khoảng 35,3 nghìn con, giảm 0,5% so với cùng
thời điểm năm 2014.
- Phát triển chăn nuôi gà theo hướng trứng, thịt công nghệ cao; chăn nuôi
gà đồi, gà thả vườn quy mô sản xuất hàng hóa gắn với thị trường năm 2015 tổng
đàn gia cầm 9,2 triệu con, trong đó đàn gà đạt 8,3 triệu.
- Phát triển chăn nuôi lợn ngoại, hướng nạc để nâng cao giá trị ngành
chăn nuôi tổng đàn lợn đến năm 2015 là 580 nghìn con, tăng 5,45% so với cùng
thời điểm năm 2014.
Về phát triển trang trại chăn nuôi: Theo kết quả điều tra trang trại thời
điểm 1/7/2015, số lượng trang trại chăn nuôi của tỉnh là 548 trang trại. Trong đó
trang trại chăn nuôi lợn 253 trang trại; chăn nuôi gia cầm 295 trang trại.
Năm 2020 dự kiến tỷ lệ chăn nuôi tập trung: đàn lợn 35,0%; trâu 25,0%;

hóa) để đảm bảo tính bền vững của hoạt động khuyến nông và góp phần thực
hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới.
3.3. Xây dựng các dự án và nhân rộng mô hình trình diễn khuyến nông:
Tập trung vào các dự án khuyến nông sản xuất theo quy trình GAP, các
dự án liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị, khuyến nông công nghệ cao, mở rộng
các dự án khuyến nông hợp tác với doanh nghiệp nhằm huy động các nguồn lực
phục vụ tái cơ cấu ngành nông nghiệp.
Các chương trình, dự án khuyến nông đều tập trung vào phát triển sản
xuất các sản phẩm hàng hóa chủ lực gắn với bảo quản, chế biến và tiêu thụ sản
phẩm theo chuỗi giá trị, đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng và an toàn vệ sinh thực
phẩm đối với các sản phẩm có lợi thế và khả năng cạnh tranh cao như:
* Trồng trọt:
Đẩy mạnh áp dụng kỹ thuật canh tác tiên tiến, đồng thời đưa nhanh cơ giới
hoá vào sản xuất (từ khâu làm đất, thu hoạch đến bảo quản, chế biến) giảm chi
phí, ô nhiễm nguồn nước, giảm tổn thất sau thu hoạch; sử dụng hiệu quả sản
phẩm phụ (rơm, rạ, trấu,...), tăng hiệu quả, giảm phát thải gây hiệu ứng nhà kính.
11


Mở rộng diện tích ngô trên đất có điều kiện, chuyển đổi một số diện tích
trồng lúa năng suất thấp. Đa dạng cơ cấu các loại rau màu, phát triển mạnh rau
màu đang có thị trường tiêu thụ tập trung ở các xã ven Quốc lộ 3, ven đô thị,
khu công nghiệp; tăng cường sử dụng các loại giống mới kết hợp với áp dụng
quy trình sản xuất an toàn theo hướng VietGap, nâng cao chất lượng, đảm bảo
vệ sinh an toàn thực phẩm. Triển khai một số mô hình và từng bước hình thành,
phát triển mô hình cánh đồng mẫu lớn trên cây rau tại một số địa phương có lợi
thế.
* Chăn nuôi:
Xây dựng các dự án chăn nuôi theo hướng tập trung đẩy mạnh phát triển
chất lượng; từng bước chuyển chăn nuôi phân tán sang chăn nuôi tập trung,

Tiếp tục thực hiện các chương trình, dự án về phát triển lâm nghiệp bền
vững, nâng cao thu nhập cho người dân; thu hút nguồn vốn đầu tư của các tổ
chức, cá nhân tham gia bảo vệ và phát triển rừng, các dự án phát triển lâm sản
ngoài gỗ, trồng rừng nguyên liệu gắn với chế biến lâm sản...
3.4. Đào tạo nghề cho lao động nông thôn
Xây dựng kế hoạch đào tạo nghề theo hướng đào tạo nâng cao tay nghề
đối với các nghề truyền thống, đồng thời đào tạo nghề mới phù hợp; chú trọng
đào tạo nghề gắn với việc làm sau đào tạo, nhu cầu thực tiễn của người dân, địa
phương; đào tạo nghề mới, nghề truyền thống phải gắn với quy hoạch, định
hướng phát triển ngành nghề của tỉnh và các tiêu chí xây dựng nông thôn mới.
Phát triển mạng lưới cơ sở đào tạo nghề có đủ điều kiện dạy nghề lao
động nông thôn; tăng cường đào tạo, đào tạo lại đội ngũ giáo viên dạy nghề, cán
bộ quản lý dạy nghề; từng bước đầu tư các trang thiết bị dạy nghề đáp ứng tiêu
chuẩn quy định.
3.5. Xây dựng nông thôn mới
Nhiệm vụ trọng tâm trong xây dựng nông thôn mới là tăng thu nhập cho
nông dân, công tác khuyến nông đóng vai trò quan trọng trong việc giúp cho các
địa phương xây dựng và thực hiện có hiệu quả các dự án phát triển sản xuất;
đẩy mạnh ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất để nâng cao
năng suất, chất lượng và hiệu quả; tổ chức liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ sản
phẩm … nhằm giúp cho người dân nâng cao thu nhập, giảm tỷ lệ hộ nghèo, sản
xuất và tiêu thụ sản phẩm mang tính bền vững, ổn định góp phần quan trọng
trong việc đẩy nhanh tiến trình thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia xây
dựng nông thôn mới ở địa phương.
3.6. Về cơ cấu và nguồn lực đầu tư cho hoạt động khuyến nông:
Đối với kinh phí khuyến nông từ nguồn ngân sách nhà nước: ưu tiên đầu
tư kinh phí cho hoạt động khuyến nông để phục vụ tái cơ cấu ngành nông
nghiệp. Kinh phí phân bổ hàng năm tập trung cho các nhiệm vụ trọng tâm, trọng
điểm phục vụ tái cơ cấu ngành nông nghiệp với cơ cấu như sau:
+ Nhiệm vụ khuyến nông thường xuyên (thông tin tuyên truyền, đào tạo

tạo, tập huấn khuyến nông theo hướng gắn với các mô hình trình diễn khuyến
nông, gắn với các mô hình sản xuất hiệu quả, tăng thời lượng thực hành, tham
quan thực tế, áp dụng các phương pháp giảng dạy tiên tiến nhằm nâng cao hiệu
quả hoạt động đào tạo, tập huấn khuyến nông.
- Đối với hoạt động tư vấn dịch vụ khuyến nông: Tăng cường tư vấn
khuyến nông trực tiếp qua internet, điện thoại, các chuyên mục hỏi đáp trên
truyền hình, truyền thanh,...
Phần 4
CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền
Tăng cường công tác tuyên truyền, quán triệt đầy đủ, sâu rộng nội dung Đề
án, tạo đồng thuận cao của cả hệ thống chính trị từ tỉnh đến cơ sở và cộng đồng
doanh nghiệp, người dân nhằm thay đổi nhận thức, tư duy, tập quán sản xuất theo
hướng hàng hóa; liên kết hóa trong sản xuất, doanh nghiệp hóa sản phẩm và xã
hội hóa đầu tư.
2. Đẩy mạnh cơ giới hoá, ứng dụng chuyển giao khoa học công nghệ
14


Tập trung hỗ trợ nâng cao tỷ lệ cơ giới vào sản xuất, tăng năng suất lao
động, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao thu nhập. Phấn đấu đến năm 2020, tỷ lệ
cơ giới hóa các khâu làm đất đối với cây hàng năm đạt 70 - 80%, cơ giới hoá khâu
gieo trồng đạt 20 -30%, cơ giới hóa khâu phòng trừ sâu bệnh đạt 70 - 80%, thu
hoạch, bảo quản, chế biến nông sản đạt 70 - 80%...
Tiếp tục triển khai các đề tài khoa học, mô hình khuyến nông có hiệu quả
nhân rộng vào sản xuất, chú trọng áp dụng tiến bộ kỹ thuật về giống cây trồng,
vật nuôi, có năng suất, chất lượng, hiệu quả kinh tế cao phù hợp với nhu cầu thị
trường; sản xuất rau an toàn theo hướng VietGAP,... ; áp dụng công nghệ bảo
quản, chế biến, gắn với phát triển liên kết vùng sinh thái.
Đẩy mạnh xã hội hóa công tác nghiên cứu, ứng dụng chuyển giao khoa

- Xây dựng chương trình thông tin, tuyên truyền khuyến nông tỉnh Thái Nguyên
- Xây dựng chương trình đào tạo tập huấn với 30 lớp và tham quan học tập tỉnh bạn
5 cuộc.
- Chương trình trồng cây lâm nghiệp phân tán triển khai 9 huyện, thành, thị xã
- Chương trình trồng hoa lan
- Chương trình cây ăn quả
5. Hiệu quả của Đề án
Các kết quả nghiên cứu của dự án được áp dụng và triển khai sẽ góp phần
ổn định và nâng cao giá trị sản xuất trên đơn vị diện tích đất của tỉnh Thái
Nguyên.
Kết quả của dự án sẽ được nhân rộng ra địa bàn trong những năm tiếp
theo, thúc đẩy thị trường lương thực, thực phẩm nói chung và của tỉnh Thái
Nguyên nói riêng, giúp phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá,
đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của người tiêu dùng
Sản phẩm rau an toàn, chất lượng cao có khả năng cạnh tranh về giá thành
và mang hiệu quả kinh tế cao, giúp ổn định an ninh lương thực tại địa phương,
tạo đời sống lo ấm cho bà con trong vùng, từ đó giúp ổn định tư tưởng về an
ninh quốc phòng, tạo được lòng tin của bà con về đường nối lãnh đạo của Đảng
và Nhà nước ta.
Đối với lĩnh vực chăn nuôi thay đổi nhận thức của người dân trong việc
chăn nuôi. Khuyến cáo cho nông dân phát triển chăn nuôi góp phần thay đổi cơ
cấu kinh tế, tăng tỷ trọng ngành chăn nuôi trong sản xuất nông nghiệp.
Tăng được nguồn thu nhập góp phần xoá đói giảm nghèo cho bà con nông
dân miền núi. Cung cấp cho thị trường sản phẩm năng suất cũng như chất lượng
cao phù hợp thị hiếu người tiêu dùng.
Phần 5
KINH PHÍ VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
I. KINH PHÍ
Tổng kinh phí thực hiện đề án: 15.636.895.000 đồng
Trong đó chia ra các năm:

g

Giá trị

Năm 2020
Số
lượn
g
Giá trị

16


1

CT Thông tin, tuyên
truyền

406,770

544,950

465,150

541,550

725,325

2
DA đưa cơ gới hóa

356,900

356,900

DA Đưa cơ giới hóa
trong sản xuất ngô

60ha

925,600

60ha

925,600

60ha

925,600

Trồng cỏ thâm canh
năng suất cao

2ha

90,000

2ha

90,000



Sử dụng đệm lót sinh
học trong CN gà

con

160,000

con

160,000

con

160,000

Chương trình tập huấn,
tham quan

7

74,530

7

74,530

7

74,530


Chương trình cây ăn
quả

43,000

43,000

43,000

43,000

43,000

3,097,400

3,235,580

3,155,780

3,165,955

2,982,180

9
10

Tổng cộng

II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status