Quản Trị Chuỗi cung ứng
LỜI MỞ ĐẦU
Nằm trong xu thế chung của các nước đang phát triển trên thế giới, nhu
cầu về các sản phẩm sữa ở Việt Nam như một nguồn bổ sung dinh dưỡng thiết
yếu ngày càng tăng lên. Điều này có thể thấy qua sự gia tăng doanh số từ sữa
của các hãng sản xuất tại Việt Nam, với tổng doanh thu các mặt hàng sữa tăng
ổn định qua các năm. Năm 2009, tổng doanh thu đạt hơn 18.500 tỉ VNĐ, tăng
hơn 14% so với năm 2008. Điều này cho thấy khủng hoảng kinh tế trong những
năm vừa qua không ảnh hưởng nhiều đến tiêu thụ sữa tại Việt Nam.
Hiện nay các hãng sản xuất sữa trong nước còn đang chịu sức ép cạnh
tranh ngày một gia tăng do việc giảm thuế cho sữa ngoại nhập theo chính sách
cắt giảm thuế quan của Việt Nam khi thực hiện các cam kết CEPT/AFTA của
khu vực ASEAN và cam kết với Tổ chức Thương mại thế giới WTO.
Một loạt Công ty đang cạnh tranh rất quyết liệt với Công ty Vinamilk và
doanh thu của họ cũng liên tục tăng (như mức tăng trưởng nhảy vọt của
Nutifood 50%, Hancofood là 100%/năm…). VINAMILK phải đối mặt với sự
cạnh tranh gay gắt hơn và sự đào thải cũng nghiệt ngã của thị trường. Thị
trường sữa hiện có sự tham gia của nhiều hãng sữa, cả trong nước và nước
ngoài, với nhiều sản phẩm phong phú. Trước sức ép đó, VINAMILK đang phải
tích cực có những chiến lược kinh doanh mới phù hợp với xu thế phát triển cạnh
tranh với các hãng sữa nước ngoài có bề dày phát triển. Trong những chiến lược
VINAMILK đang thực hiện, chiến lược xây dựng chuỗi cung ứng tốt để nâng
cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm, từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh của
mình là vấn đề ma Vinamilk chú trọng quan tâm.
Nhận thấy tầm quan trọng của quản trị chuỗi cung ứng đối với các doanh
nghiệp sữa, chúng tôi đã nghiên cứu đề tài: “Sự thành công chuỗi cung ứng
của Công ty cổ phần sữa Việt Nam - VINAMILK”.
Nhóm 5 – CH17A kế toán
các hoạt động kinh doanh vào thị trường đang tăng trưởng mạnh tại Việt Nam
mà theo Euromonitor là tăng trưởng bình quân 7.85% từ năm 1997 đến 2007.
Đa phần sản phẩm được sản xuất tại chính nhà máy với tổng công suất khoảng
Nhóm 5 – CH17A kế toán
2
Quản Trị Chuỗi cung ứng
570.406 tấn sữa mỗi năm. Công ty sở hữu một mạng lưới phân phối rộng lớn
trên cả nước, đó là điều kiện thuận lợi để chúng tôi đưa sản phẩm đến số lượng
lớn người tiêu dùng. Phần lớn sản phẩm của Công ty cung cấp cho thị trường
dưới thương hiệu “Vinamilk”, thương hiệu này được bình chọn là một “Thương
hiệu Nổi tiếng” và là một trong nhóm 100 thương hiệu mạnh nhất do Bộ Công
Thương bình chọn năm 2006. Vinamilk cũng được bình chọn trong nhóm “Top
10 Hàng Việt Nam chất lượng cao” từ năm 1995 đến năm 2007.
Sản phẩm Công ty chủ yếu được tiêu thụ tại thị trường Việt Nam và cũng
xuất khẩu sang các thị trường nước ngoài như Úc, Campuchia, Irắc, Philipines
và Mỹ.
1.1 Cơ cấu tổ chức
Với các nhà máy sản xuất chính là nơi cung cấp các sản phẩm sữa đặc có
đường, sữa chua… đến tay người tiêu dùng.
1.2 Các sản phẩm chính
Sữa tươi
• Sữa tươi 100%:
• Sữa tươi tiệt trùng;
• Sữa giàu canxi flex (có đường, không đường, ít đường);
• Sữa đậu nành (Nhãn hiệu VFresh, gồm có đường, ít đường và không
đường);
• Nước giải khát (Nhãn hiệu VFresh):
o Nước ép trái cây;
o Atiso;
o Trà chanh;
• Nước uống đóng chai ICY.
1.3 Các danh hiệu đã đạt được của VINAMILK
•
•
•
•
•
•
Huân chương Lao Động hạng III (1985), hạng II (1991), hạng I (1996)
Anh hùng Lao Động (2000)
Top 15 công ty tại Việt Nam (UNDP)
Top 200 Doanh Nghiệp Vừa và Nhỏ ở Châu Á do Forbes Asia bình chọn
(2010)
Top 10 thương hiệu được người tiêu dùng yêu thích nhất Việt (Nielsen
Singapore 2010)
Top 5 doanh nghiệp tư nhân lớn nhất thị trường Việt Nam (VNR500)
1.4 Sứ mệnh và mục tiêu của công ty
Mục tiêu và tầm nhìn
Nhóm 5 – CH17A kế toán
4
5
Quản Trị Chuỗi cung ứng
Vinamilk là doanh nghiệp hàng đầu tại Việt Nam về sản xuất sữa và các
sản phẩm từ sữa. Hiện nay, Vinamilk chiếm khoảng 39% thị phần toàn quốc.
Hiện tại công ty có trên 240 nhà phân phối trên hệ thống phân phối sản phẩm
Vinamilk và có trên 140.000 điểm bán hàng trên hệ thống toàn quốc. Bán hàng
qua tất cả các hệ thống Siêu thị trong toàn quốc.
Theo quy trình kinh doanh, các sản phẩm sữa của Vinamilk được bán ra
đầu tiên cho các nhà phân phối. Đây vừa là khách hàng lớn của Vinamilk vừa là
điểm trung chuyển, phân phối sản phẩm của Vinamilk tới các đại lý, hiệu tạp
hóa nhỏ.
2.1 Chuỗi cung ứng của Vinamilk
Trang trại nuôi bò
sữa
Nhà máy sản xuất
Nhà phân phối và
siêu thị
Khách hàng, người
tiêu dùng
Đại lý, hiệu tạp hóa
nhỏ lẻ trên toàn quốc
Nhà cung cấp sữa
chiến lược
tại Nghệ An. Trang trại có diện tích khoảng 36 ha gồm chuồng trại, khu phụ trợ
diện tích 6 ha và 30 ha trồng cỏ cao sản. Chuồng trại được xây dựng theo công
nghệ hiện đại và tiêu chuẩn cao như hệ thống mái được áp dụng công nghệ
chống nóng bằng tôn lạnh với lớp nguyên liệu cách nhiệt; bố trí hệ thống quạt
làm mát trong chuồng; hệ thống dọn phân tự động; ô nằm nghỉ của bò được lót
nệm và máng uống tự động thuận tiện cho việc vệ sinh…
Nhóm 5 – CH17A kế toán
7
Quản Trị Chuỗi cung ứng
Bò được vắt sữa trong hệ thống vắt sữa hiện đại và tự động. Mỗi con bò
sẽ được đeo con chíp điện tử để kiểm tra sản lượng sữa chính xác từng cá thể.
Cũng thông qua các chíp điện tử, đàn bò sẽ được quản lý bằng hệ thống Alpro
hiện đại do công ty Delaval cung cấp. Đàn bò được cho ăn theo phương pháp
TMR (Khẩu phần trộn tổng hợp Total Mixed Ration) và được phân phối bằng
các thiết bị chuyên dùng. Bên cạch đó, trang trại cũng được đầu tư hệ thống sử
lý chất thải hiện đại nhằm bảo vệ môi trường. Toàn bộ chất thải rắn từ trang trại
sẽ được thu hồi sản xuất phân bón cho các đồng cỏ. Nước thải sẽ được xử lý
sinh học thông qua hồ lắng và sử dụng tưới cho đồng cỏ.
Đàn bò tại trang trại Nghệ An sẽ được tiếp tục tăng đàn thông qua nhập
con giống bò sữa cao sản từ Úc và sẽ áp dụng công nghệ phối giống tinh giới
Nhóm 5 – CH17A kế toán
8
mua bán trên toàn thế giới. Đây chính là nhà cung cấp chính bột sữa chất lượng
cao cho nhiều công ty nổi tiếng trên thế giới cũng như Công ty Vinamilk.
Hoogwegt International đóng vai trò quan trên thị trường sữa thế giới và
được đánh giá là một đối tác lớn chuyên cung cấp bột sữa cho nhà sản xuất và
người tiêu dùng ở Châu Âu nói riêng và trên toàn thế giới nói chung. Với hơn
40 năm kinh nghiệm, Hoogwegt có khả năng đưa ra những thông tin đáng tin
cậy về lĩnh vực kinh doanh các sản phẩm sữa và khuynh hướng của thị trường
sữa ngày nay.
Hoogwegt duy trì các mối quan hệ với các nhà sản xuất hàng đầu và tăng
cường mối quan hệ này thông qua các buổi hội thảo phát triển sản phẩm mới
hơn là đưa ra các yêu cầu với đối tác. Vinamilk và các công ty nổi tiếng trên
toàn thế giới đếu có mối quan hệ chặt chẽ với Hoogwegt.
Ngoài Perstima Bình Dương, Việt Nam, Vinamilk có các mối quan hệ lâu bền
với các nhà cung cấp khác trong hơn 10 năm qua.
Danh sách một số nhà cung cấp lớn của Cty Vinamilk:
Name of Supplier
Product(s) Supplied
·
Fonterra (SEA) Pte
Milk powder
Ltd
· Hoogwegt International
Milk powder
BV
·
Perstima Binh Duong,
·
được khởi công vào tháng 10.2006 và khánh thành vào tháng 4.2008 với tổng
vốn đầu tư hơn 253 tỷ đồng.
Đây là nhà máy mới hiện đại ứng dụng công nghệ tiên tiến của Đức,
Thuỵ Điển và đã thiết lập hệ thống quản lý môi trường đạt chuẩn quốc tế. Việc
mở rộng và nâng công suất của nhà máy sẽ giúp cho Vinamilk đáp ứng tốt nhu
cầu tiêu dùng sản phẩm sữa của người dân Hà Nội và các tỉnh phía Bắc. Hiện
nay, ngoài Nhà máy Sữa Tiên Sơn – Bắc Ninh, Vinamilk còn có 9 Nhà máy sản
xuất khác tại TP.HCM, Đồng Nai, Hà Nội, Bình Định, Cần Thơ.
Nhóm 5 – CH17A kế toán
11
Quản Trị Chuỗi cung ứng
Trong thời gian sắp tới, Vinamilk sẽ tiếp tục đưa các Nhà máy hiện đang
xây dựng đi vào hoạt động:
Nhà máy Megafactory tại khu công nghiệp Mỹ Phước - Bình Dương
(chuyên sản xuất sữa nước; Công suất: 800 triệu lít/năm chia làm 2 giai đoạn:
giai đoạn 1 là 400 triệu lít, giai đoạn 2 lên 800 triệu lít/năm; Tổng giá trị đầu tư:
120 triệu USD; Thời gian dự kiến đi vào hoạt động sản xuất: Quý 3 năm 2012).
Nhà máy chế biến sữa bột tại khu CN Việt Nam - Singapore (Chuyên sản
xuất các sản phẩm sữa bột, Công suất: 52.000tấn/năm (gấp 4 lần công suất của
nhà máy sữa bột Dielac hiện nay, Tổng giá trị đầu tư: 120 triệu USD; Thời gian
dự kiến đưa vào hoạt động: đầu quý 4 năm 2012).
Nhà máy sữa Đà Nẵng tại khu CN Hòa Khánh, Đà Nẵng (chuyên sản
xuất sữa tươi và sữa chua, công suất: 70 triệu lít sữa tươi và 24 triệu lít sữa
chua/năm, tổng giá trị đầu tư: 23 triệu USD, thời gian đi vào hoạt động: cuối
quý 3 năm 2011).
2.1.5 Thị trường của VINAMILK
Thị trường trong nước
Mạng lưới phân phối và bán hàng rộng khắp của Công ty là yếu tố thiết
yếu dẫn đến thành công trong hoạt động, cho phép Công ty chiếm được số
lượng lớn khách hàng và đảm bảo việc đưa ra các sản phẩm mới và các chiến
lượng tiếp thị hiệu quả trên cả nước. Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2007,
Công ty đã bán sản phẩm tại toàn bộ 64 tỉnh thành của cả nước.
Thị trường quốc tế
VINAMILK đã xuất khẩu sản phẩm ra ngoài Việt Nam đến các nước
như: Úc, Cambodia, Iraq, Kuwait, The Maldives, The Philippines, Suriname,
UAE và Mỹ. Phân loại các thị trường chủ yếu theo vùng như sau:
Vùng
ASEAN
Số lượng thị trường
: 3 (Cambodia, Philippines và Việt Nam)
Nhóm 5 – CH17A kế toán
13
Quản Trị Chuỗi cung ứng
Trung Đông : 3 (Iraq, Kuwait, UAE)
Phần còn lại : 4 (chú yếu là Úc, Maldives, Suriname và Mỹ)
Tổng cộng
: 10
2.1.6. Hệ thống phân phối của Vinamilk
Để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng, Vinamilk tập trung
Quản Trị Chuỗi cung ứng
truyền Internet sử dụng chương trình SAP, hoặc kết nối theo hình thức offline
sử dụng phần mềm Solomon của Microsoft. Các nhân viên bán hàng sử dụng
PDA để kết nối với hệ thống tại nhà phân phối để cập nhật thông tin. Quá trình
này đã hỗ trợ các nhân viên nâng cao năng lực, tính chuyên nghiệp và khả năng
nắm bắt thông tin thị trường một cách tốt nhất, nhờ sử dụng các thông tin được
chia sẻ trên toàn hệ thống. Ngoài ra, Vinamilk cũng quản lý được xuyên suốt
các chính sách giá, khuyến mãi trong hệ thống phân phối.
Các quy trình kinh doanh giữa Vinamilk với các nhà phân phối được thống
nhất theo yêu cầu quản lý mang tính hệ thống như: quản lý giá, khuyến mại, kế
hoạch phân phối, cũng như quy trình tác nghiệp cho nhân viên bán hàng bằng
PDA... Các trung tâm hỗ trợ ứng dụng (call center) hỗ trợ cho các hệ thống thực
hiện tại nhà phân phối, bảo đảm giải quyết các trục trặc theo đúng cam kết với
nhà phân phối.
Tại Vinamilk, Hệ thống phần mềm SAP được xây dựng theo công nghệ SAP
NetWeaver. NetWeaver đã tích hợp thông tin từ hệ thống ERP sử dụng Oracle
EBS, cùng với hệ thống Solomon sử dụng tại các nhà phân phối và ứng dụng
trên PDA cho nhân viên bán hàng. Ba ứng dụng này được NetWeaver tích hợp
thành hệ thống (Business Warehouse - BW) để phục vụ cho hệ thống báo cáo
thông minh, giúp ban lãnh đạo Vinamilk có được thông tin chính xác và trực
tuyến về tình hình hoạt động kinh doanh trên toàn quốc.
2.2. Phân tích các yếu tố tạo nên sự thành công của Vinamilk
Lợi thế cạnh tranh và năng lực đặc thù của Công ty
Các tiêu chí này được chọn từ những doanh nghiệp làm ăn tốt nhất châu
Á từ hơn 12.000 doanh nghiệp có niêm yết cổ phiếu tại sàn giao dịch, với doanh
thu dưới một tỷ USD. Các yếu tố được lựa chọn để đánh giá gồm lợi nhuận,
tăng trưởng, số tiền nợ và triển vọng.
Được hình thành từ năm 1976, Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam
(Vinamilk) đã lớn mạnh và trở thành doanh nghiệp hàng đầu của ngành công
"Thành công" là nhận định ngắn gọn nhất khi đề cập tới công việc xây
dựng thương hiệu sữa của Vinamilk thời gian qua. Hình ảnh chú bò sữa Việt
Nam trên bao bì sữa Vinamilk đã trở nên rất quen thuộc với người Việt, đặc biệt
là đối với trẻ em.
Ngay từ đầu Vinamilk đã xác định, nguồn cung cấp sữa nguyên liệu chất
lượng và ổn định đặc biệt quan trọng. Vì thế, Vinamilk đã xây dựng các quan hệ
bền vững với các nhà cung cấp thông qua chính sách đánh giá của công ty.
Nhóm 5 – CH17A kế toán
16
Quản Trị Chuỗi cung ứng
Vinamilk hỗ trợ tài chính cho nông dân để mua bò sữa và mua sữa có chất
lượng tốt với giá cao.
Bên cạnh đó, công ty cũng ký kết hợp đồng hàng năm với các nhà cung
cấp sữa và hiện tại 40% sữa nguyên liệu được mua từ nguồn sản xuất trong
nước. Các nhà máy sản xuất được đặt tại các vị trí chiến lược gần nông trại bò
sữa, cho phép Vinamilk duy trì và đẩy mạnh quan hệ với các nhà cung cấp.
Đồng thời, Vinamilk cũng tuyển chọn rất kỹ vị trí đặt trung tâm thu mua sữa để
đảm bảo sữa tươi và chất lượng tốt. Ngoài ra, Vinamilk cũng nhập khẩu sữa bột
từ Úc, New Zealand để đáp ứng nhu cầu sản xuất cả về số lượng lẫn chất lượng.
Hệ thống và quy trình quản lý chuyên nghiệp được vận hành bởi một đội
ngũ các nhà quản lý có năng lực và kinh nghiệm được chứng minh thông qua
kết quả hoạt động kinh doanh bền vững của công ty.
Với Vinamilk, chất lượng cao, giá cả hợp lý và khách hàng phải là trung
tâm. Đó là khẳng định của bà Mai Kiều Liên - Tổng giám đốc Công ty Cổ phần
sữa Việt Nam (Vinamilk) về mục tiêu của công ty.
Danh mục sản phẩm đa dạng và mạnh
và Mỹ.
Vinamilk cũng là một trong số ít các công ty thực phẩm và thức uống có
trang bị hệ thống bán hàng bằng tủ mát, tủ đông. Việc đầu tư hệ thống bán hàng
tủ mát, tủ đông là một rào cảng lớn đối với các đối thủ cạnh tranh muốn tham
gia vào thị trường thực phẩm và thức uống, bởi việc trang bị hệ thống bán hàng
tủ mát, tủ đông này đòi hỏi một khoản đầu tư rất lớn.
Năng lực nghiên cứu và phát triển theo định hướng thị trường
Vinamilk có một đội ngũ tiếp thị và bán hàng có kinh nghiệm về phân
tích và xác định thị hiếu và xu hướng tiêu dùng, đồng thời hỗ trợ các nhân viên
bán hàng trực tiếp, những người hiểu rõ thị hiếu người tiêu cùng thông qua việc
tiếp cận thường xuyên với khách hàng tại nhiều điểm bán hàng. Chẳng hạn, sự
am hiểu về thị hiếu của trẻ em từ 6 đến 12 tuổi đã giúp Vinamilk đưa ra thành
công chiến lược tiếp thị mang tên Vinamilk Milk Kid vào tháng 5 năm 2007.
Kết quả của chiến lược tiếp thị này là Vinamilk Milk Kid trở thành mặt hàng
sữa bán chạy nhất trong khúc thị trường trẻ em từ 6 đến 12 tuổi vào tháng 12
năm 2007.
Ngoài ra, Vinamilk còn có khả năng nghiên cứu và phát triển sản phẩm trên
quan điểm nâng cao chất lượng sản phẩm và mở rộng dòng sản phẩm cho người
tiêu dùng. Vinamilk có đội ngũ nghiên cứu và phát triển gồm 10 kỹ sư và một
Nhóm 5 – CH17A kế toán
18
Quản Trị Chuỗi cung ứng
nhân viên kỹ thuật. Các nhân sự làm công tác nghiên cứu phối hợp chặt chẽ với
bộ phận tiếp thị, bộ phận này liên tục cộng tác với các tổ chức nghiên cứu thị
trường để xác định xu hướng và thị hiếu tiêu dùng.
Thiết bị và công nghệ sản xuất đạt chuẩn quốc tế
của công ty khi đã đề ra được chiến lược thì việc thực hiện chiến lược phải luôn
sát cánh bên những chiến lược mà công ty đã đưa ra.quan trọng là nguồn lực
của công ty phải luôn phù hợp,trong quá trình thực hiện việc nhà quản trị phải
điều tiết như thế nào tạo được sự liên kết giữa 2 vấn đề này thì mục tiêu chiến
lược mới có thể đạt được.
Vai trò của một nhà quản trị hết sức quan trọng trong quá trình đề ra cũng như
hoạt động của một công ty vì nếu như nhà quản trị không có một cái nhìn tốt,
rộng thì sẽ làm cho công một là không dùng hết nguồn lực thực lực, hai là sử
dụng quá khả năng không phù hợp với một công ty với quy mô như vậy. Và
Vinamilk đã đạt được những thành công bước đầu trong việc xây dựng chuỗi
cung ứng cho mình.
Nhóm 5 – CH17A kế toán
20