Sử dụng kỹ năng giao tiếp,
kỹ năng mềm và
hỗ trợ HV trong dạy học
Mục tiêu học tập
1 . Mô tả vai trò, tác động và cách sử dụng lời nói
trong dạy học
2 . Mô tả vai trò , tác động và cách sử dụng ngôn
ngữ không lời trong dạy học.
3. Luyện tập sử dụng kỹ năng giao tiếp, kỹ năng
mềm và làm được các bài tập trong bài
4. Thể hiện mong muốn cải thiện kỹ năng mềm.
3 điều cần quan tâm khi giao tiếp
trong dạy học
• 1- Giảm thiểu giao tiếp một chiều (kiểu độc thoại
dài , thày giảng trò ghi) và áp đặt bản sắc văn
hoá giao tiếp của mình cho những người thuộc
văn hoá khác
• 2 - Tăng cường giao tiếp hai chiều và nhiều
chiều, kết hợp ngôn ngữ có lời và không lời
• 3 - Tạo ra nhiều phản hồi ( nội sinh và ngoại
sinh) để hỗ trợ cho học viên và giáo viên trong
quá trình dạy và học
- Phản hồi ngoại sinh:Từ thày, bạn, BN, C.Đồng
- Phản hồi nội sinh: Tự quan sát,đối chiếu,suy
xét... để tìm ra cách ứng xử phù hợp – Là quyết
định trong tự học và tự tiến bộ- BK+Test&Đ.án
Giao tiếp bằng lời nói và cách nói trong dạy học
Lời nói của nhà giáo/ thày thuốc CÓ LỢI ÍCH và GÂY TÁC
HẠI rất lớn !
Giao tiếp không lời
- Tác dụng cũng lớn như dùng lời, có thể còn ” thực ” hơn ( HV tin
vào cái nhìn thấy hơn là cái nghe thấy. Gương mẫu là mệnh lệnh
không lời.) Có thể tác dụng trái ngược với lời nói (TD: GV động
viên HV cố gắng, tích cực nhưng lại ngáp và tỏ ra uể oải...)
- Sử dụng ngôn ngữ không lời trong dạy học :
+ Chú trọng ấn tượng đầu tiên : Thí dụ : Ân tượng tốt ban đầu có
thể do: nét mặt tươi tỉnh , trang phục tề chỉnh, tác phong đúng
mực... Ân tượng đầu tiên có thể kéo dài và lan rộng
+ Giữ liên lạc bằng mắt , tránh quay lưng, luôn quan sát cả lớp và
có đáp ứng phù hợp ( Chú ý khi viết bảng, khi dùng Overhead và
powerpoint, khi sử dụng mô hình / tranh vẽ / thiết bị...)
+ Di chuyển hợp lý (không đứng một chỗ mà chọn chỗ đứng phù
hợp; không đi lại rối loạn; nên đi về phía có vấn đề), ngồi cùng
HV...
+ Kết hợp với các cử chỉ, động tác có ý nghĩa để hỗ trợ cho lời nói;
tránh những điệu bộ lố lăng hoặc gây mất tập trung (tung viên
phấn, lắc chìa khoá ...)
+ Tránh ngồi ở bàn kiểu chủ toạ , không luôn đứng trên bục cao vì
sẽ tạo ra sự xa cách. Khuyến khích HV ngồi/ nói đế tự do, không
cần dơ tay. Nếu dùng micro thì mọi người đều nên có micro
+ Không nhìn vào sách để nói, có thể giúp trí nhớ bằng cách thỉnh
thoảng xem tờ giấy nhỏ có ghi tóm tắt; không xem đồng hồ.
hàng/ người bệnh, mối quan hệ, điều cản trở...). Rất tinh tế, chú ý
các biểu hiện không lời, các sắc thái thoáng qua...
- Quan sát thế nào ? (nhận xét và suy nghĩ về ý nghĩa của các
biểu hiện, đi đến gần nơi có vấn đề, nhìn và nghe cho rõ, tìm
hiểu cái ẩn dấu đàng sau...)
- Đáp ứng sau quan sát : (điều chỉnh nội dung / phương pháp;
trả lời/ giải thích; giải đáp thắc mắc ; nhận khuyết điểm; sửa
lại các mối quan hệ; an ủi, trấn an, giải toả ức chế...)
3. Kỹ năng động viên , khuyến khích
Giáo viên phải động viên khuyến khích , khen ngợi khi học viên làm/
nói điều tốt
- Nên khen nhiều hơn chê, khen trước chê sau
- Biểu hiện sự động viên, khuyến khích : nói: tốt lắm, đúng rồi,
hoan hô; cử chỉ phấn khởi, vỗ tay......
- Sử dụng động cơ bên trong là chính: Nói : “Điều này là quan
trọng trong hành trạng lập nghiệp...” – “Việc này có ích lâu dài cho
sự tiến bộ...”
- Kết hợp động cơ bên ngoài :Cho điểm cao;Trao phần thưởng nhỏ;
bình bầu / xếp loại xuất sắc
4. Kỹ năng phản hồi
•
Phản hồi là đáp ứng/ trả lời lại một hành vi đã sảy ra
– Cho phản hồi : Nên sớm nhưng đúng lúc, đúng chỗ.
• Có 2 loại trò chơi:
- Trò chơi để thư giãn, làm quen, phá băng: 2 nửa, tranh
ghế, chim bay cò bay, 7 up, gỡ kẹp, đấm xoa, bão và
xuồng..
- Trò chơi để học tập: Hoa cúc, ném củ hành, quay chai,
vỗ tay và nhận phiếu, đố chữ, quay lưng đoán chữ....
. Nên để
HV tự tổ chức–Có trưởng trò (relaxer) .
Thưởng – Phạt .
. Phù hợp với văn hóa, phong tục. Tôn trọng.
Lựa chọn phương pháp dạy học hiệu quả
• Căn cứ để chọn:
- Mục tiêu, nội dung, đặc điểm
- Trình độ , thói quen của GV , HV.
- Hoàn cảnh điều kiện.
• Ưu tiên ngày nay: - Tích cực ,giảm thuyết trình,
học viên tham gia chủ động
- Giao tiếp 2 chiều và nhiều chiều
- Nghe nhìn, nhìn là chính
- Lồng ghép KKT, 0 rời rạc,Tạo năng lực
• TD: Kỹ năng trí tuệ: Bài tập tình huống có minh họa
- KN giao tiếp, thái độ/ ứng xử: Đóng vai/ xem bể cá.
- KN thủ thuật : Bảng kiểm + ghi hình
- KT: Truy cập Internet, viết tiểu luận, bình luận, nhóm
Bài tập về ngôn ngữ có, không lời & Trò chơi
(Chia nhóm- Làm việc theo nhóm)