Giáo án rèn tập làm văn lớp 4 - Pdf 34

Ngày dạy: Thứ ………., ngày …… / …… / 20…
Rèn Tập làm văn tuần 1
Thế Nào Là Văn Kể Chuyện ?
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Củng cố kiến thức cho học sinh về thế nào là văn kể chuyện.
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng luyện tập, thực hành văn kể chuyện.
3. Thái độ: Yêu thích môn học.
* Phân hóa: Học sinh trung bình chỉ làm bài tập 3; học sinh khá làm bài tập 3 và tự chọn 1 trong
2 bài còn lại; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu..
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
1. Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn bài tập cho các nhóm, phiếu bài tập cho các nhóm.
2. Học sinh: Đồ dung học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động rèn luyện của giáo viên

Hoạt động học tập của học sinh

1. Hoạt động khởi động (5 phút):
- Ổn định tổ chức.

- Hát

- Giới thiệu nội dung rèn luyện.

- Lắng nghe.

2. Các hoạt động rèn luyện:
a. Hoạt động 1: Giao việc (5 phút):
- Giáo viên giới thiệu các bài tập trên bảng phụ. - Học sinh quan sát và chọn đề bài.
yêu cầu học sinh trung bình và khá tự chọn đề bài.
- Giáo viên chia nhóm theo trình độ.

lớn, cho họ gói tro và hai mảnh trấu.

em (có thể xưng hô là em hay tôi trong câu

 Ra khỏi đám hội, bà cụ ăn xin được hai mẹ con chuyện trực tiếp tham gia); cố gắng bộc lộ


bà nông dân thương tình đưa về nhà, cho ăn và ngủ rõ thái độ giúp đỡ chân thành của em đối
nhờ.

với người phụ nữ nhằm làm nổi bật ý

 Vào ngày hội cúng Phật, có một bà cụ thân hình nghĩa: giúp đỡ người khác trong lúc khó
xấu xí đến xin ăn nhưng bị mọi người xua đuổi và khăn là một việc làm tốt, đáng khen ngợi.
chẳng cho thứ gì.

b) Câu chuyện có thể diễn ra theo gợi ý về

 Đêm hôm đó, bà cụ ăn xin hiện nguyên hình trình tự các sự việc như sau :
một con giao long to lớn khiến mẹ con bà nông dân - Sự việc 1. Trên đường đi học về, em gặp
kinh hãi.

một phụ nữ vừa bế con vừa mang nhiều đồ

 Trận lụt xảy ra, nhà cửa và mọi người bị nhấn đạc:
chìm trong biển nước, chỉ có mẹ con bà nông dân + Em đi học về vào lúc nào ?
sống sót, chèo thuyền đi cứu vớt người bị nạn.

+ Em đi một mình hay đi cùng bạn bè ?


bài đã học ở các lớp 3, 4 dưới đây là bài văn kể giúp cô đi một quãng đường?
chuyện (khoanh tròn chữ cái trước bài em chọn):

+ Thái độ của cô ấy lúc đó ra sao?

a. Sự tích chú Cuội cung trăng (TV 3, tập hai).

+ Phút chia tay của em với cô diễn ra thế

b. Quà của đồng nội (Tiếng Việt 3, tập hai).

nào?

c. Người đi săn và con vượn (TV 3, tập hai).
d. Dế Mèn bênh vực kẻ yếu (TV 4, tập một).
e. Con cò (Tiếng Việt 3, tập hai).
c. Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút):
- Yêu cầu các nhóm trình bày, nhận xét, sửa bài.

- Các nhóm trình bày, nhận xét, sửa bài.

3. Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn luyện.

- Học sinh phát biểu.

- Nhận xét tiết học. Nhắc học sinh chuẩn bị bài.

RÚT KINH NGHIỆM
.........................................................................................................................................................

- Giới thiệu nội dung rèn luyện.

- Lắng nghe.

2. Các hoạt động rèn luyện:
a. Hoạt động 1: Giao việc (5 phút):
- Giáo viên giới thiệu các bài tập trên bảng phụ. - Học sinh quan sát và chọn đề bài.
yêu cầu học sinh trung bình và khá tự chọn đề bài.
- Giáo viên chia nhóm theo trình độ.

- Học sinh lập nhóm.

- Phát phiếu luyện tập cho các nhóm.

- Nhận phiếu và làm việc.

b. Hoạt động 2: Thực hành ôn luyện (20 phút):
Bài 1. Dựa vào gợi ý, hãy viết đoạn văn (khoảng 5
câu) theo yêu cầu của bài tập 2 (Tiếng Việt 4, tập
một, trang 14) :
* Gợi ý :
a) Tình huống cho trước ở bài tập 2 là gì ? (Một
bạn nhỏ mải vui đùa, chạy nhảy, lỡ làm ngã một
em bé. Em bé khóc.)
b) Câu chuyện có thể diễn ra theo 2 hướng như thế
nào ? (Bạn nhỏ nói trên biết quan tâm đến người
khác và bạn nhỏ nói trên không biết quan tâm đến

Bài 3.a) Dựa vào hành động của hai nhân
vật Sẻ và Chích trong câu chuyện Bài học

người
cây cối,…)
a) Sự tích hồ
Ba Bể
b) Dế Mèn
bênh vực kẻ
yếu
c) Người đi
săn và con
vượn
d) Sự tích chú
Cuội
cung
trăng

ấy ; gói cẩn thận ; đi tìm người bạn thân ;
vui vẻ đưa cho Sẻ một nửa. (Tính
cách : ..........................)
Bài 3.b) Chọn các từ ngữ chỉ hành động
thích hợp nêu ở bài tập a, rồi điền vào chỗ
trống ở đoạn văn sau để hoàn thiện câu
chuyện Bài học quý :
Một hôm, Sẻ được bà gửi cho một hộp hạt
kê. Sẻ .......................... Thế là hằng ngày,
Sẻ ..................... Khi ..........................., Sẻ
bèn ............................. Gió đưa những hạt
kê còn sót trong hộp bay xa. Chích đi kiếm
mồi,
...........................
Chích

1. Kiến thức: Củng cố kiến thức cho học sinh về tả ngoại hình của nhân vật và kể lại lời
nói, ý nghĩ của nhân vật trong văn kể chuyện.
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng luyện tập, thực hành về tả ngoại hình của nhân vật và kể lại lời
nói, ý nghĩ của nhân vật trong văn kể chuyện
3. Thái độ: Yêu thích môn học.
* Phân hóa: Học sinh trung bình chỉ làm bài tập 3; học sinh khá làm bài 3 và tự chọn 1 trong 2
bài còn lại; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu..
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
1. Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn bài tập cho các nhóm, phiếu bài tập cho các nhóm.
2. Học sinh: Đồ dung học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động rèn luyện của giáo viên

Hoạt động học tập của học sinh

1. Hoạt động khởi động (5 phút):
- Ổn định tổ chức.
- Hát
- Giới thiệu nội dung rèn luyện.
- Lắng nghe.
2. Các hoạt động rèn luyện:
a. Hoạt động 1: Giao việc (5 phút):
- Giáo viên giới thiệu các bài tập trên bảng phụ. yêu - Học sinh quan sát và chọn đề bài.
cầu học sinh trung bình và khá tự chọn đề bài.
- Giáo viên chia nhóm theo trình độ.
- Học sinh lập nhóm.
- Phát phiếu luyện tập cho các nhóm.
- Nhận phiếu và làm việc.
b. Hoạt động 2: Thực hành ôn luyện (20 phút):
Bài 1a. Chuyển lời dẫn trực tiếp trong đoạn văn ở cột Bài 3. Viết đoạn văn ngắn (khoảng 5 –


ghi các câu nói thích hợp của các nhân vật vào chỗ thế nào ?...).
trống :
A
(Đoạn văn
có lời dẫn gián tiếp)
Vua nhìn thấy
những miếng trầu
têm rất khéo bèn
hỏi bà hàng nước
xem trầu đó ai têm.
Bà lão bảo chính
tay bà têm. Vua
gặng hỏi mãi, bà
lão đành nói thật là
con gái bà têm.

B
(Đoạn văn
có lời dẫn trực tiếp)
Vua nhìn thấy những
miếng trầu têm rất khéo
bèn hỏi bà hàng nước :
– ....................................
Bà lão thưa :
– ....................................
Nhà vua không tin, gặng
hỏi mãi, bà lão đành nói
thật :
– ....................................

“Một con ốc xinh xinh / Vỏ nó biêng
biếc xanh” để tưởng tượng ra hình ảnh
một cô gái xinh đẹp – nàng tiên : Thân
hình thế nào ? Dáng đi ra sao ? Gương
mặt, đôi mắt, gò má, nước da,... có gì
đáng chú ý ? Đôi bàn tay trông thế
nào ?...).
(Đoạn văn): ...........................................
...............................................................
...............................................................
...............................................................
...............................................................
...............................................................
...............................................................
...............................................................
...............................................................
...............................................................
...............................................................
...............................................................
...............................................................
...............................................................
...............................................................
...............................................................
...............................................................
...............................................................
...............................................................
...............................................................
...............................................................
...............................................................
...............................................................

- Giới thiệu nội dung rèn luyện.

- Lắng nghe.

2. Các hoạt động rèn luyện:
a. Hoạt động 1: Giao việc (5 phút):
- Giáo viên giới thiệu các bài tập trên bảng phụ. - Học sinh quan sát và chọn đề bài.
yêu cầu học sinh trung bình và khá tự chọn đề bài.
- Giáo viên chia nhóm theo trình độ.

- Học sinh lập nhóm.

- Phát phiếu luyện tập cho các nhóm.

- Nhận phiếu và làm việc.

b. Hoạt động 2: Thực hành ôn luyện (20 phút):
Bài 1. Dựa vào 6 sự việc chính trong truyện cổ tích - Viết thư để làm gì ? (Hỏi thăm và kể cho
Cây khế (Tiếng Việt 4, tập một, trang 43), hãy thực bạn nghe tình hình của lớp, của trường em
hiện các yêu cầu sau :

hiện nay – Chú ý : Nếu viết thư cho bạn

a) Sắp xếp 6 sự việc thành cốt truyện và ghi tiếp kí cùng trường nhưng khác lớp, em chỉ nêu
hiệu b hoặc c, d, e, g vào bảng dưới đây :

tình hình của lớp em, không cần nêu tình
hình của trường.)

Mở đầu


trường đang diễn ra ; sự giảng dạy tận tình
của cô giáo – thầy giáo,...)

Bài 2. Dựa vào gợi ý ở dưới, hãy sửa chữa, bổ sung - Nên chúc bạn, hứa với bạn điều gì ?
để hoàn chỉnh bức thư em đã viết theo đề bài: (Chúc về sức khoẻ, về kết quả học tập,...
“Viết thư gửi một bạn ở trường khác để thăm hỏi hẹn ngày gặp mặt, hẹn thư sau,...)
và kể cho bạn nghe tình hình lớp và trường em
hiện nay”. (Em có thể chép lại bức thư vào vở sau Bài 3. Em hãy kể một câu chuyện về lòng
khi đã bổ sung, hoàn chỉnh.)
hiếu thảo hay tính trung thực.
* Gợi ý :

* Gợi ý: Từ đề bài, em hãy tưởng tượng ra

- Viết thư cho ai ? (Em tự xác định tên một người những cốt truyện khác nhau.
bạn ở trường khác – nếu không có bạn ở trường
khác, em có thể chọn một người bạn cùng trường
nhưng khác lớp để viết thư.)
c. Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút):
- Yêu cầu các nhóm trình bày, nhận xét, sửa bài.

- Các nhóm trình bày, nhận xét, sửa bài.

3. Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn luyện.

- Học sinh phát biểu.

- Nhận xét tiết học. Nhắc học sinh chuẩn bị bài.


- Hát

- Giới thiệu nội dung rèn luyện.

- Lắng nghe.

2. Các hoạt động rèn luyện:
a. Hoạt động 1: Giao việc (5 phút):
- Giáo viên giới thiệu các bài tập trên bảng phụ. - Học sinh quan sát và chọn đề bài.
yêu cầu học sinh trung bình và khá tự chọn đề bài.
- Giáo viên chia nhóm theo trình độ.

- Học sinh lập nhóm.

- Phát phiếu luyện tập cho các nhóm.

- Nhận phiếu và làm việc.

b. Hoạt động 2: Thực hành ôn luyện (20 phút):
Bài 1. Dựa vào gợi ý, hướng dẫn ở cột A, hãy tưởng tượng và kể lại vắn tắt (ghi ở cột B) một câu
chuyện có ba nhân vật : bà mẹ ốm, người con bằng tuổi em và một bà tiên.

A
a) Mở đầu

B
a) Mở đầu:

Bà mẹ ốm nặng như thế nào ? (Có thể giới thiệu


....................................................................

không có tiền mua thuốc ;... phải tìm thứ thuốc quý

....................................................................

hiếm, muốn lấy được nó phải qua nhiều thử

....................................................................

thách,...)

....................................................................

- Sự giúp đỡ của bà tiên diễn ra thế nào ? (Có thể

....................................................................

triển khai theo các hướng khác nhau, VD :

....................................................................

+ Cảm động trước tình mẹ con, bà tiên hiện ra

....................................................................

cho thuốc hoặc hoá phép cho bà mẹ khỏi bệnh,...

....................................................................

mạnh, cuộc sống trở nên sung túc,...).

....................................................................
....................................................................
....................................................................

Bài 2. Đọc và trao đổi (theo nhóm) kết quả bài tập 1 để làm rõ nội dung, ý nghĩa của câu chuyện.
c. Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút):
- Yêu cầu các nhóm trình bày, nhận xét, sửa bài.

- Các nhóm trình bày, nhận xét, sửa bài.

3. Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn luyện.

- Học sinh phát biểu.

- Nhận xét tiết học. Nhắc học sinh chuẩn bị bài.

RÚT KINH NGHIỆM
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................


.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
Ngày dạy: Thứ ………., ngày …… / …… / 201…


- Học sinh lập nhóm.

- Phát phiếu luyện tập cho các nhóm.

- Nhận phiếu và làm việc.

b. Hoạt động 2: Thực hành ôn luyện (20 phút):
Bài 1. Đọc từng đoạn văn trong phần Luyện tập - Phần kết thúc (“Bà lão cười hiền hậu...
(Tiếng Việt 4, tập một, trang 54), trả lời câu hỏi để chữa bệnh cho mẹ con.”) cho biết bà lão
tìm hiểu nội dung cốt truyện Hai mẹ con và bà tiên :

khen cô bé về điều gì?

* Đoạn văn a : Hoàn cảnh gia đình hai mẹ con cô bé

....................................................................

thế nào ?

....................................................................

...................................................................................

....................................................................

.

Bài 2. Dựa vào hoàn cảnh của cô bé và



nặng.)

* Đoạn văn b : Khi người mẹ bị bệnh nặng, nghe - Nhìn thấy một bà lão đi ở phía trước, cô
mọi người mách bảo, cô bé đã làm gì ?

đã nghĩ và làm gì ? (VD : Vội vàng đuổi

...................................................................................

theo và hỏi han để trả lại chiếc tay nải do

.

bà lão đánh rơi.)

...................................................................................

* Viết phần còn thiếu ở đoạn c :

.

....................................................................

...................................................................................

....................................................................

.


thấy vật gì do ai bỏ quên bên đường ?
...................................................................................
.
...................................................................................
.
c. Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút):
- Yêu cầu các nhóm trình bày, nhận xét, sửa bài.

- Các nhóm trình bày, nhận xét, sửa bài.

3. Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn luyện.
- Nhận xét tiết học. Nhắc học sinh chuẩn bị bài.

- Học sinh phát biểu.


RÚT KINH NGHIỆM
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
Ngày dạy: Thứ ………., ngày …… / …… / 201…


- Giáo viên chia nhóm theo trình độ.

- Học sinh lập nhóm.

- Phát phiếu luyện tập cho các nhóm.

- Nhận phiếu và làm việc.

b. Hoạt động 2: Thực hành ôn luyện (20 phút):
Bài 1. Chọn 3 tranh (1, 2, 3 hoặc 4, 5, 6) về cốt - Tranh 4 (Lần thứ hai, cụ vớt lên một lưỡi
truyện Ba lưỡi rìu (Tiếng Việt 4, tập một, trang rìu bằng bạc):
64), dựa vào các câu hỏi gợi ý dưới đây, hãy phát

+ Cụ già lại lặn xuống sông và vớt lên một

triển ý nêu dưới 3 tranh đó thành 3 đoạn văn kể vật gì?
chuyện.

+ Trông vật đó thế nào (chú ý: Cụ già giơ

- Tranh 1 (Một chàng tiều phu đang đốn củi thì lên một chiếc rìu có lưỡi bằng bạc toả ánh
lưỡi rìu bị văng xuống sông):

sáng rực rỡ xung quanh)?

+ Chàng tiều phu đang làm gì, ở đâu ?

+ Cụ già lại hỏi chàng trai điều gì ?



+ Cụ già lại hỏi chàng trai câu gì ?
+ Chàng mừng rỡ trả lời cụ ra sao ?
- Tranh 6 (Cụ già khen chàng trai thật thà
và tặng chàng cả ba lưỡi rìu):
+ Cụ già (chính là tiên ông) xoa đầu chàng

một chiếc rìu có lưỡi bằng vàng, toả ra một vầng trai và khen chàng thế nào?
hào quang rực rỡ)?
+ Cụ già hỏi chàng trai điều gì ?

+ Cụ nói gì với chàng tiều phu nghèo khổ?
+ Chàng trai tỏ lòng biết ơn cụ ra sao?

+ Chàng trả lời cụ ra sao ?
Câu 2. Dựa vào cốt truyện “Vào nghề”
(Tiếng Việt 4, tập một, trang 72), hãy chọn
và viết lại cho hoàn chỉnh một đoạn theo
yêu cầu của bài tập 2 (trang 73, 74).
c. Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút):
- Yêu cầu các nhóm trình bày, nhận xét, sửa bài.

- Các nhóm trình bày, nhận xét, sửa bài.

3. Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn luyện.
- Nhận xét tiết học. Nhắc học sinh chuẩn bị bài.

- Học sinh phát biểu.


- Hát

- Giới thiệu nội dung rèn luyện.

- Lắng nghe.

2. Các hoạt động rèn luyện:
a. Hoạt động 1: Giao việc (5 phút):
- Giáo viên giới thiệu các bài tập trên bảng phụ. - Học sinh quan sát và chọn đề bài.
yêu cầu học sinh trung bình và khá tự chọn đề bài.
- Giáo viên chia nhóm theo trình độ.

- Học sinh lập nhóm.

- Phát phiếu luyện tập cho các nhóm.

- Nhận phiếu và làm việc.


b. Hoạt động 2: Thực hành ôn luyện (20 phút):
Bài 1. Dựa vào bài tập làm văn em đã viết theo đề Bài 2. Dựa vào các câu hỏi gợi ý, hãy kể lại
bài cuối tuần 7 (Tiếng Việt 4, tập một, trang 75), câu chuyện Ba anh em (Tiếng Việt 4, tập
trả lời các câu hỏi sau :

một, trang 13-14) theo trình tự thời gian

a) Câu chuyện của em kể về những điều ước gì ?

xảy ra các sự việc.



..................................................................................

......................................................................

..................................................................................

b) Ăn cơm xong, Ni-ki-ta, Gô-sa và Chi-

..................................................................................

ôm-ca làm những việc gì khác nhau ?

- Điều ước thứ ba : ................................................... ......................................................................
..................................................................................

......................................................................

..................................................................................

......................................................................

..................................................................................

c) Buổi tối, khi ba anh em quây quần bên

..................................................................................

bà, bà đã nói gì ?


..................................................................................

......................................................................

..................................................................................

......................................................................

c. Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút):
- Yêu cầu các nhóm trình bày, nhận xét, sửa bài.

- Các nhóm trình bày, nhận xét, sửa bài.

3. Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn luyện.

- Học sinh phát biểu.


- Nhận xét tiết học. Nhắc học sinh chuẩn bị bài.

RÚT KINH NGHIỆM
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
Ngày dạy: Thứ ………., ngày …… / …… / 201…
Rèn Tập làm văn tuần 9

- Học sinh lập nhóm.

- Phát phiếu luyện tập cho các nhóm.

- Nhận phiếu và làm việc.

b. Hoạt động 2: Thực hành ôn luyện (20 phút):


Câu 1. Đọc lại đoạn Trong công xưởng xanh của trích đoạn kịch Ở Vương quốc Tương Lai (bài
Tập đọc Tuần 7, SGK trang 70-71), dựa vào các câu hỏi gợi ý (cột A), hãy kể lại một đoạn của
câu chuyện theo trình tự thời gian (ghi vào cột B), tiếp theo câu mở đầu cho trước:
A

B

a) Thấy một em bé mang một cỗ máy có đôi cánh Đầu tiên, Tin-tin và Mi-tin đến thăm công
xanh, Tin-tin ngạc nhiên hỏi em bé điều gì? Em bé xưởng xanh……………...............................
đó trả lời ra sao?

......................................................................

b) Nghe câu trả lời của em bé, Mi-tin tò mò hỏi lại ......................................................................
em bé thế nào? Em bé trả lời ra sao?

......................................................................

Câu 2. Đọc tiếp đoạn Trong khu vườn kì diệu của trích đoạn kịch Ở Vương quốc Tương Lai, dựa
vào các câu hỏi gợi ý (cột A), hãy kể lại một đoạn của câu chuyện theo trình tự không gian (ghi
vào cột B), tiếp theo câu mở đầu cho trước:

sau).
- Bài tập 2 : Kể theo trình tự .................................. (cùng một thời gian, mỗi bạn đi thăm một nơi)
– có thể kể đoạn đi thăm công xưởng xanh trước rồi đến khu vườn kì diệu hoặc ngược lại (các sự
việc xảy ra trong từng đoạn cũng được sắp xếp theo trình tự ........................................ nhưng phải
nêu rõ ý : các sự việc xảy ra trong cả hai đoạn là cùng một thời gian, VD : Trong khi....... thì......).
b) Về những từ ngữ nối hai đoạn:
- Cách kể ở bài tập 1 : Từ ngữ nối hai đoạn là Chia tay với các bạn ở công xưởng xanh (phù hợp
với từ ngữ mở đầu đoạn 1 là............................................................................................................).
- Cách kể ở bài tập 2 : Từ ngữ nối hai đoạn là ..................................................................................
(phù hợp với từ ngữ mở đầu đoạn 1 là Tin-tin đến thăm công xưởng xanh).
c. Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút):
- Yêu cầu các nhóm trình bày, nhận xét, sửa bài.
3. Hoạt động nối tiếp (3 phút):

- Các nhóm trình bày, nhận xét, sửa bài.


- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn luyện.

- Học sinh phát biểu.

- Nhận xét tiết học. Nhắc học sinh chuẩn bị bài.

RÚT KINH NGHIỆM
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................



- Học sinh lập nhóm.
- Nhận phiếu và làm việc.

Câu 1. Nhớ lại những nội dung đã học về một bức thư ở Tuần 3 (SGK, trang 34) để điền những
từ ngữ còn thiếu vào chỗ trống :
a) Phần đầu thư em cần viết : ..........................................................................................................
b) Phần chính của thư gồm những ý :
– Nêu mục đích, ..............................................................................................................................
– Thăm hỏi ......................................................................................................................................
– Thông báo .....................................................................................................................................
– Nêu ý kiến ....................................................................................................................................
c) Phần cuối thư thường viết : .........................................................................................................
Câu 2. Dựa vào câu hỏi gợi ý (cột A), hãy lập dàn ý một bức thư ngắn gửi cho bạn hoặc người
thân nói về ước mơ của em (cột B).
A

B

a) Phần đầu thư
........, ngày ........ tháng ...... năm ............
..........................................................................................
.

a) Phần đầu thư
.............................................................
.............................................................
.............................................................


..........................................................................................

c)
Phần
cuối
thư:............................... ......................
....................................... .....................
........................................

Gợi ý:
a) Phần đầu thư : Địa điểm và thời gian viết thư; //lời thưa gửi.
b) Phần chính của thư: Nêu mục đích, lí do viết thư; thăm hỏi tình hình của người nhận thư;
thông báo tình hình của người viết thư; nêu ý kiến trao đổi hoặc bày tỏ tình cảm với người nhận
thư.
c) Phần cuối thư: Lời chúc, lời cảm ơn, hứa hẹn; chữ kí và tên hoặc họ, tên.
Trung Lập Thượng, ngày 14 - 12 -

2013

Nga thân mến !
Hôm qua, Hà rất vui khi nhận được thư Nga. Tối nay, Hà viết thư thăm Nga đây. Được
biết gia đình Nga mạnh khoẻ, Hà mừng lắm. Nga muốn Hà kể nhiều chuyện cho Nga nghe
nhưng tình hình học tập của Hà vẫn chưa có gì mới. Hay là, Hà kể cho Nga biết ước mơ của Hà
nhé !
Hè vừa qua, Hà được bố mẹ cho đi tàu hoả ra Thủ đô Hà Nội. Ngồi trên con tàu Thống
Nhất, suốt dọc đường có biết bao cảnh đẹp và những điều thú vị. Được gặp chú lái tàu vui tính
và chuyện trò với chú, Hà ước mơ lớn lên sẽ trở thành người lái tàu thật giỏi. Có đêm, Hà nằm
mơ thấy mình đang lái con tàu băng băng trên đường sắt, qua những miền quê của Tổ quốc. Nào
là cánh đồng lúa chín vàng đẹp như tấm thảm, nào là dòng sông uốn khúc quanh co, những ngọn
núi xa xa nhấp nhô như làn sóng biển,… Rất nhiều người đi trên con tàu do chính tay Hà điều
khiển cũng say mê ngắm nhìn cảnh đẹp. Nga thấy ước mơ của Hà thế nào ? Hình như chưa có
người lái tàu là nữ nhưng nếu Hà quyết tâm học tập để lớn lên trở thành người lái tàu thật giỏi thì

các yêu cầu.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
1. Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn bài tập cho các nhóm, phiếu bài tập cho các nhóm.
2. Học sinh: Đồ dung học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động rèn luyện của giáo viên

Hoạt động học tập của học sinh

1. Hoạt động khởi động (5 phút):
- Ổn định tổ chức.
- Hát
- Giới thiệu nội dung rèn luyện.
- Lắng nghe.
2. Các hoạt động rèn luyện:
a. Hoạt động 1: Giao việc (5 phút):
- Giáo viên giới thiệu các bài tập trên bảng phụ. yêu cầu học - Học sinh quan sát và chọn đề
sinh trung bình và khá tự chọn đề bài.
bài.
- Giáo viên chia nhóm theo trình độ.
- Học sinh lập nhóm.
- Phát phiếu luyện tập cho các nhóm.
- Nhận phiếu và làm việc.
b. Hoạt động 2: Thực hành ôn luyện (20 phút):
Câu 1. Đọc đoạn trao đổi dưới đây, hãy ghi ý kiến của em vào chỗ trống (cột A) nhằm thuyết phục
người chị ủng hộ nguyện vọng của em muốn học lớp năng khiếu về vẽ. (Có thể dựa vào gợi ý
thuyết phục ghi ở cột B).
A

B

cùng xin phép bố mẹ để bố mẹ
hai nhà thu xếp đưa đón hộ ; hoặc
cùng bạn Minh đi bộ về nhà...

Câu 2. Đọc đoạn trao đổi dưới đây, hãy điền từ ngữ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thiện ý kiến
của em (cột A) khi trao đổi với mẹ về tính cách đáng khâm phục của Trạng nguyên Nguyễn Hiền.
(Có thể dựa vào gợi ý thuyết phục ghi ở cột B).
A
Con : Hôm qua con đưa mẹ xem truyện Ông Trạng thả diều
trong sách Tiếng Việt 4, mẹ thấy truyện đó thế nào ?
Mẹ : Hay lắm, con ạ ! Mẹ muốn con nói cho mẹ biết con thích
nhất điều gì ở nhân vật Nguyễn Hiền.
Con : …….....................................................................……….
Mẹ : Đó là nhờ ý chí và nghị lực phi thường đấy ! Nguyễn
Hiền nhà nghèo, ham thả diều nhưng cũng rất ham học. Vượt
mọi khó khăn, Nguyễn Hiền đã học rất giỏi, đỗ đầu kì thi cao
nhất thời xưa và được phong là Trạng nguyên. Con cũng thấy
tấm gương vượt khó của Nguyễn Hiền rồi chứ gì.
Con : …….....................................................................……….
Mẹ : Con biết rồi đấy, thiếu sách bút, Nguyễn Hiền dùng lưng
trâu, nền cát, mảnh gạch vỡ để viết. Thiếu ánh sáng, chú lấy
vỏ trứng thả đom đóm vào trong để có ánh sáng mà học. Bài
thi phải làm vào lá chuối khô rồi nhờ bạn xin thầy chấm hộ.
Thế mà kết quả vẫn vượt xa các học trò của thầy. Còn con,
qua câu chuyện này, con suy nghĩ về việc học của con thế
nào?
Con : …….....................................................................……….
Mẹ : Mẹ rất vui. Nếu con có ý chí, nghị lực cao để thực hiện
lời hứa, mẹ sẽ thưởng cho con một cuốn truyện hay về danh
nhân thế giới.

sửa bài.
- Học sinh phát biểu.

RÚT KINH NGHIỆM
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................


Ngày dạy: Thứ ………., ngày …… / …… / 201…
Rèn Tập làm văn tuần 12
Luyện Tập Mở Bài Trong Bài Văn Kể Chuyện
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Củng cố kiến thức cho học sinh về mở bài trong bài văn kể chuyện.
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng luyện tập, thực hành về mở bài trong bài văn kể chuyện.
3. Thái độ: Yêu thích môn học.
* Phân hóa: Học sinh trung bình chỉ làm 2 bài tập, trong đó có câu 2 hoặc câu 4 và 1 câu khác;
học sinh khá làm 3 câu: câu 2, câu 4 và tự chọn 1 câu khác; học sinh giỏi làm tất cả các yêu cầu.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
1. Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn bài tập cho các nhóm, phiếu bài tập cho các nhóm.
2. Học sinh: Đồ dung học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động rèn luyện của giáo viên

Hoạt động học tập của học sinh

1. Hoạt động khởi động (5 phút):
- Ổn định tổ chức.

- Hát


vì..............................................................)

đoạn ......................................................................... b) Kết bài trong truyện Nỗi dằn vặt của An.........

đrây-ca: “Nhưng An-đrây-ca không nghĩ

b) Đoạn mở bài đó nói chuyện khác để dẫn vào câu như vậy. Cả đêm đó, em ngồi nức nở dưới
chuyện định kể hay kể ngay vào sự việc mở đầu gốc cây táo do tay ông vun trồng. Mãi sau
câu chuyện?

này, khi đã lớn, em vẫn luôn tự dằn vặt :



Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status