Nghiên cứu đánh giá một số yếu tố ảnh hưởng đến thị trường thuốc campuchia giai đoạn 1998 2002 - Pdf 34

MỤC LỤC
Trang

3.2.1

Ảnh hưởng của hệ thống cung ứng phân phối thuốc và dịch vụ y

TÂI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

MỘT SỐ KỸ HIỆU CHỮ VIÊT TẮT
Chú giải chữ viết tát


Kỷ hiệu

T i ế n g Vi ệ t

Tiérig Anh

CSSK

Chăm sóc sức khỏe

cssx

Ca sở sản xuất

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn


UNDP

Chương trình phát triển

United Nation Development

của liên hiệp quốc

Programme

WB

Ngân hàng Thế giới

World Bank

WHO

Tổ chức Y tế Thế giới
Tổ chức Thương mại
Quốc tế

World Health Organization

CPP
FDI
GMP
GSP
HDI

Campuchia và Việt Nam giai đoạn (1998 - 2002)........
Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ (%), điểm bán thuốc, nhà thuốc tư
nhân của Campuchia năm 1998/2002.........................
Biểu đồ biểu diễn số dân một điểm bán thuốc, nhà thuốc tư
nhân của Campuchìa phục vụ năm 1998/2002............
Biổu đổ hiểu diễn số lượng các loại hình hành nghề dược
của Campuchia tính đến ngày 31/12/2002...................
Sơ đổ biểu diên số lượng hê thống khám chữa bệnh của
Campuchia tính đến ngày 31/12/2002.........................
Biểu đổ biổu dièn số lượng các loại hình hành nghề y tư nhân
của Campuchia tính đến ngày 31/12/2002 ...................
Biểu đổ biểu dien nguồn tài chính cho chỉ tiêu y tế tính bình
quân đầu người của Campuchia năm 2002..................
Biểu đồ biểu điỗn số lần khám/ngưừi/nảm và tỷ lệ (%) cổng suất sử
dụng giường bênh của Campuchia giai đoạn (1998 2002)
Biểu đổ biểu diền số lần khám/người/nãm và tỷ lộ (%) 64 công suất sừ dụng
giường bệnh của Campuchia và Việt Nam
67
giai đoạn (1998 - 2002).,».,,.........................................
Biểu đổ biểu diễn một cán bộ y tế phục vụ số dân của 68 một sô' nước
trong khu vực ASEAN năm 2000................................
Biểu đổ biểu diễn số cán bộ y tế phục vụ cho 10.00068 dân của
một số nước trong khu vực ASEAN nãm 2000...........
Sơ đổ biểu diên các yếu tố ảnh hưởng đến thái độ của 71 thầy thuốc.... Sơ đổ
biểu diễn một số nguyên nhân làm cho thị trường
thuốc ở Campuchia có nhiéu thuốc giả và kém chất
lượng
73
Biểu đồ biểu diễn kết quả kiểm tra chất lượng thuốc
cùa


ĐỐI
TƯỢNG
NGHIÊN
cứu
------------------------------------------------------

+ Một số Cõng ty xuất nhập khẩu, Xí nghiệp dược phẩm, bệnh viện, nhà thuốc,
phông khám tư tại Campuchía
+ Bộy tế, vụ dươc phẩm thực phẩm và trang thiết b[ y tê
Campuchla + Các báo cáo tông kết hoạt đòng 05 nảm của ngành y tế



PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN

+ Phương pháp hổi cứu sò liệu + Phương pháp
phòng vấn + Phương pháp dãy sô' biến dõng
theo thời gian ♦ Minh hoạ bầng cảc bàng số
liệu và hỉnh

_1NGHIẾN cữu, DĂNH GIÃ NHỮNG YỂU TẩMÕI TRƯỜNG vf MÕ ẢNH HƯỞNG DỈN_________
THỊ THƯỞNG THUỐC CAMPUCHIA GIAI DOẠH (ì 998 2002}

+ Ảnh hường cùa mỏi trường tự nhiên và môi trưởng dân số.
+ Ảnh hưởng của môi trưởng kinh tế + Ảnh hưởng của môl
trưởng chinh trị + Ảnh hưởng của môi trường vản hóa - xã
hộl + Ảnh hưởng của môi Irưởng khoa học kỹ thuật - công

giá trị để trao dổi.
+ Đối tượng trao dổi là hàng hoá, dịch vụ mà bên bán có khả nàng cung cấp để đáp ứng
nhu cầu tiêu dùng cùa bên mua. Đổi lại, bén mua trao cho bên bán một lượng tiền tệ tương
ứng với giá trị hàng hoá, dịch vụ đó.
+ Các mối quan hệ được hình thành giữa các chủ thể như: Quan hộ cung cáu, quan hệ giá
cả, quan hệ cạnh tranh...
+ Không gian của thị trường, không chỉ có địa điểm diễn ra các hoạt động trao đổi hàng
hoá (như cửa hàng, chợ ngoài trời...) mà còn bao gổm cả phạm vi vùng thu hút của thị trường.
Tuy nhiên, sự nhạn thức về thị trường không thể chi ở mộí mặt nào đó về cung, cẩu... mà
phải xem thị trường với tư cách là một lĩnh vực hoạt động sống động, phức tạp, trong đó nhà
kinh doanh là một thành viên hoạt động tích cực để đạt được những mục đích của mình.
1.1.2 CHỨC NANG THỊ TRƯỜNG [27].
Các chức năng cơ bản của thị trường bao gổm:
+ Chức năng thừa nhận và thực hiện: Thị trường thừa nhận và thực hiện “giá trị và giá trị
sử dụng” của hàng hoá. Người bán đưa hàng hoá vào thị trường với giá trị và giá trị sử dụng
được tạo ra trong quá trình sản xuất. Hàng hoá đó được đưa đến người mua trong quá trình
mặc cả, trao đổi, nếu giá trị và giá trị sử dụng đó phù hợp với khả năng thanh toán và có
những công dụng thị hiếu mà người mua mong muốn thì chúng được thừa nhận và thực hiện.


Đổng thời quá trình sản xuất và tái sản xuất cũng được thừa nhận là có ích cho xã hội, các mối
quan hệ kinh tế và hành vi mua bán của các chủ thể trên thị trường được thừa nhận và thực
hiện trong quá trình trao đổi hàng hoá.
+ Chức năng điều tiết: Thông qua sự vận động của cơ chế thị trường, trong đó những vấn
đề cơ bản của nền sản xuất xã ht)i được giải quyết qua các mối quan hệ tác đỏng qua lại giữa
các chủ thổ trên thị trường, vận động theo các quy luật kinh tế (quy luật cung cầu, quy luật giá
trị, quy luật cạnh tranh...), thị trường thực hiộn chức năng diéu tiết cùa mình.
+ Chức năng thông tin: Thị trường là nơi chứa dựng đầy đủ các thông tin mà các nhà
kinh doanh cũng như người tiêu dùng cần biết đến. Các thông tin từ nhiéu nguồn khác nhau
trên thị trường có thể giúp cho nhà kinh doanh nắm được số cung, số cẩu, cơ cấu cung cầu


Một

Độc quvền tay
đôi

Một số
Nhiều

Một số

Nhiểu

Độc quyển hạn Độc quyền bán
chế
Độc quyền mua Độc quyền song Độc quyền cạnh
tranh
phương
hạn chế
Độc quyển mua Độc quyển cạnh
Cạnh tranh
tranh

Các hình thái trên có thể đưa vể 03 hình thái điển hình: Thị trường độc quyền, thị trường
cạnh tranh, thị trường độc quyền cạnh tranh.
+ Thị trường độc quyén: Là thị trường mà một bên tham gia chỉ có một người duy nhất,
bên bán có một người là thị trường độc quyền bán, bên mua có một người là thị trường độc
quyền mua. Hình thái thị trường đôc quyển thuần tuý (độc quyền người bán hoặc người mua)
ngày nay rất hiếm; Chủ yếu độc quyền dưới hình thức Hên minh hoặc độc quyền cùa Chính
phủ. Ở thị trường độc quyền, bôn độc quyền có quyền quyết định chủ yếu trong hoạt động

Tóm lại, thị trường là khu vục kinh tế có quan hệ chạt chẽ với các bộ phận khác của môi
trường kinh tế xã hôi. Các hoạt động kinh tế trên thị trường củng như sự vận động của thị
trường nói chung, chịu ảnh hưởng cùa nhiều yếu tố khác ờ bên ngoài như: Dân số, kinh tế,
chính trị, vãn hoá - xã hội, khoa học kỹ thuật công nghệ... Vì vậy, việc nghiên cứu mối tương
quan giữa các yếu tố cùng mức độ và xu hướng ânh hưởng của từng yếu tô tới thị trường là
hết sức quan trọng dối với các doanh nghiệp cũng như đối với các cấp quản lý có liên quan để
đạt được mục dích sản xuất kinh doanh hay quản lý.
1.2 THỊ TRƯỞNG THUỔC VÀ MARKETING DƯỢC
1.2.1

KHẢI NIỆM VỂ THỊ TRƯỜNG THUỐC


Theo định nghĩa của Tổ chức Y tế thế giới (WHO), thuốc là nhõng sản phẩm có nguồn
gốc từ động vật, thực vật, khoáng vật hoặc được tổng hợp bằng phương pháp hoá học, sinh
học được bào chế thích hợp để dùng cho người nhàm phòng bệnh, chữa bệnh, phục hổi chức
năng cơ thể, làm giảm triệu chứng bệnh, chuẩn đoán bệnh, phục hổi hoặc nâng cao sức khỏe,
làm mất càm giác một bộ phận hay toàn thân, làm ảnh hưởng tới quá trình sinh đẻ, làm thay
đổi hình dáng cơ thể. Xuất phát từ những khái niêm vổ thuốc, thị trường hàng hoá nói chung,
cùng các hoạt động đã và đang diỗn ra trong thực tế, có thể định nghĩa một cách ngắn gọn thị
trường thuốc như sau:
Thị trường thuốc là nơi điễn ra các hoạt dộng trao đổi và mua bán các sản phẩm thuốc.
Thị trường thuốc về cơ bản cũng giống như thị trưòng hàng hoá nói chung, nhưng điểm khấc
biệt là hàng hoá được trao đổi là loại đặc biệt, liên quan dến sinh mạng con người nỂn việc
sản xuất phân phối và tiêu dùng loại hàng hoá này được kiểm soát nghiôm ngặt. Mọi hoại
động diễn ra trên thị trường thuốc được vận hành theo sự quản lý cùa Chính phủ, của Bộ Y tế,
hệ thống thanh tra, kiểm tra giám sát từ trung ương tới địa phương. Tuy nhiên, cơ chế và
chính sách quản lý mỗi giai đoạn là khác nhau, mỗi thòi điổm có những sửa đổi, bổ xung,
nhưng đều nhằm một mục đích chung ỉà phục vụ nhu cầu CSSK nhân dân ngày một tốt hơn
[5].

+----► Dòng thông tín.
______Dòng thanh toán.
Thành phần thứ ba: Bão gồm các công ty bảo hiểm, tư vấn dược và các tổ chức cá nhân
khác.
Như vậy, trong xã hội hiện đại quan hê trao đổi đã trở thành phức tạp hơn do chuyên mồn
hoá phân công lao dộng, việc sử dụng tiền như một phương tiện trao đổi và các thành viên
tham gia thị trường tăng lên làm cho họ phụ thuộc lẫn nhau.
1.2.3 MARKETING ĐƯỢC
1.2.3. J Khổinỉệm
Để sản xuất kinh doanh thuốc, ngoài các quy định chung về íuật doanh nghiộp, về hạch
toán kính doanh, thuế, mổi trường.... Các doanh nghiệp dược phải tuân theo các quy định


riêng của ngành Y tế với mục tiêu: Cung ứng thuốc đảm bảo chất lượng tốt để người dân sử
dụng an toàn, hợp lý và hiệu quả, giá cả phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội.
Marketing dược đóng vai trò như chiếc chìa khoá, ảnh hưởng hoặc tác động trực tiếp từ
nhà sản xuất đến người bệnh. Người bệnh được quan tâm và đật lên hàng đđu cùa hoạt động
marketing dược, Theo Mickey c. Smĩth thì: "Đối tượng cho sự tổn tại của marketing dược là
người bộnh chứ không phải là nhà sản xuất hay các cửa hàng dược", Vì vậy, Marketing
Dược (hực chết là (ổng hợp các chính sách chiến lược Marketing của thuốc
nhầm thỏa mãn nhu cẩu của người hênh, nhâm phục vụ việc châm sóc háo vệ
sức khỏe của cộng đổng. Ngoài các mục tiêu, chức nâng của Marketing thông
thường, do dặc thu riêng của ngành, hoạt động Marketing dược đòi hỏi phải
đáp ứng đẩy đủ các yêu cầu chuyên môn, kỳ thuật diều trị, phải được tiến
hành theo pháp lý nghê nghệp. Marketing dược là marketing với các yêu cầu chuyên
môn kỹ thuật cao hơn nhẳm đáp ứng nhu cầu điểu trị hợp lý, chứ khồng chỉ đơn thuần như
hoạt động marketing hàng hoá thông thường khác [5],[11].
1.2.3.2
Đặc điểm cùa marketing được
Vì thuốc là hàng hođ đặc biệt, người bênh là trung tâm trong chiến lược marketing dược,


1.3 THỊ TRƯỜNG THUỔC THÍ GIỚI VA CAMPUCHIA
1.3.1 KHAI QUẤT vế THỊ TRƯỜNG THUÓC THÍ GIỚI

Mổi một quốc gia đều có chính sách riêng biệt của mình. Vì thực tế, giá trị sử dụng thuốc
cả thế giới năm 1995 chiếm khoảng 280.000 triệu USD. Đa số tiền này đã được dấí nước phát
triển như (USA + Canada + Europe + Japan = 80%).
Tổ chức Y tế thế giới (WHO), đã nhận định hoạt động của ngành Dược thế giới đã đạt
được rất nhiều thành tựu, góp phẩn tích cực cùng ngành Y tế của các quốc gia vào công tác
CSSK của con người, hoạt động đã mang lại nhiều kết quả. Một trong những nguyên nhân
mang lại kết quả trên là sự phái triển mạnh mẽ của công tác sản xuất và cung ứng thuốc [3911.3. ĩ. ĩ Hoạt động của ttĩỊ trương thuốc thếgiới [2M3LỈ4U26U3 9J.
* Tỉnh hình cung ứng thuốc trên thế giới
ở các nước thu nhập cao, ngành Dược dùng vốn phúc lợi công cộng là chủ yếu. Ở những
nước có thu nhập thấp và trung bình thì phối hợp giữa Chính phủ và tư nhân là phổ biến. Tuy
nhiên, có một diéu đãc biệt là (60 - 80%) thuốc được mua từ tư nhân, thậm chí cả những gia
đình có thu nhập thấp.
Ở những nước công nghiệp phát triển, trung bình đã đẩu tư cho y tế khoảng 8% tổng sản
phẩm quốc dân (Mỹ 14%, Châu Âu 8%, Nhạt 6% trong đó tỷ lệ giành cho thuốc là khoảng
(10 -15%) của ngân sách y tê).


Mặc dù, công nghiộp dược trên thế giới ngày càng phát triển số lượng sản xuất và lưu
thòng trôn thị trường ngày càng nhiều nhưng vấn dề cung ứng thuốc cho nhu cầu chăm sóc và
bảo vệ sức khỏe của nhân dân chưa đáp ứng tốt. Vì theo tổ chức Y tế thê giới (WHO), cho đến
nãm 1995 vẫn còn 50% dân số thế giới không được CSSK khi mắc những chứng bệnh thông
thường và không có thuốc thiết yếu khi cần.
*

Doanh số hán thuốc trên thê giới


2002 Năm

Hình 1.4 Biểu đồ biểu diên doanh số bán thuốc trên thế giói qua các năm
Doanh số bán thuốc loàn cầu có xu hướng gia tăng trong 05 năm qua, đặc biệt năm 2002
tăng 131,5% so với năm 1998 và có tốc độ tăng trưởng khá đều qua các năm. Theo dự kiến sự
tăng trường mạnh còn tiếp tục ít nhất trong 05 nãm tới do sự phát triển của dân số thế giới, sự
gia tăng tuổi thọ và sự bùng nổ của nhiều thuốc mới được tung ra thị trường. Sự tãng nhu cầu
về thuốc trên toàn thế giới do nguyên nhân sau đây:


1
"già hoá" dân chúng, cụ thể là về mật dân số học, sự tăng tỷ lệ những người có tuổi
và người già trong
thành
phần nhân
dân,thuốc
những
người
này có tỷ lộ bệnh cao và thường là
Bảng
1.2 Doanh
số bán
trên
thế giới
những bệnh mãn lính, Theo đánh giá của các chuyên gia trong 40 nãm qua, đã có sự tăng
đáng kể tuổi thọ và điều này có phần nhờ vào việc sử dụng những thuốc chủ yếu mới.
- Một nguyên nhân nữa về sự tăng các nhu cáu về thuốc vì nhiều nước đã tăng ngân sách
cho những chương trình quốc gia về bảo vệ sức khỏe đặc biệt là những chương trình phòng
chống những bệnh xã hội chủ yếu (tim mạch, ung thư, lao, đái tháo đường...)
* Tinh hình tiêu thụ thuốc trên thế giới Bảng 1.3 Doanh số dược phẩm thế giới năm

doanh số trưởng (so
To51
àn cầu
v ớ ỉ+12
năm

90,6

22

+8

11,3

3

+9

46,9

12

+ 1

31,6

8

+11


c
T
gia
USD)
đầu người
người)
Hoa
K

285,9
184,61
(645,71
USD)
1
N
h

t
127,3
50,20
394,28
2
3 Pháp
59,5
307,14
18,28
4 Bỉ
10,3
271,42
2,80


6,70
4,14

Nguồn: [19],¡35],¡461.i54ì

0,06

218,57


1
Bảng 1.2 Doanh số bán thuốc trên thế giới

Hình 1.5 Biểu đồ biểu diễn tiền thuốc bình quân đầu người
của một số nước năm 2002
Tiêu dùng thuốc dang hết sức chênh lệch giữa các nước phát triển và đang phát triển.
Điểu đáng nói là khoảng cách đó không được rút ngắn mà ngày càng xa. Năm 1976 các
nước phát triển, chỉ chiếm 27% dãn số thế giới, sử dụng đến 76% sản lượng thuốc trên thế
giới, trong khi các nước đang phát triển chiếm 73% dân số chỉ hưởng thụ được 24% sản
lượng thuốc. Mười năm sau 1985 dân số các nước phát triển chỉ chiếm khoảng 25% dủn số
thế giới nhưng lượng thuốc mà họ sử dụng chiếm tới 80%, các nước đang phát triển chiếm
75% dân số thc' giới nhưng mức sử dụng chỉ 20%. Do nhiều yếu tố, việc sử dụng thuốc tại
các nước đang phát triển cũng còn nhiều vấn đỂ chưa tốt, làm cho tình trạng thiếu thuốc
của các quốc gia này thêm trầm trọng.


2
Với sự phát triển không ngừng của các ngành khoa học kỹ thuật - công nghệ, nền công
nghiệp được trênBảng

hướng dùng thuốc của nhân
dân.


2
Doanh sô Tỷ lệ (%)
ST
Tên sản
C
ó
n
g
t
y
án
tăng trướng
Doanh số bán thuốc trên thếb giới
T Bảngp1.2
hẩm
(Tỷ
( s o với n ú m
U S8,6
D)
2 0+20
01)
1 Lipitor
Pfizer
2 Zocor

MSD


Amgen

3,8

+ 18

7 Ogastro/Prevacid Takeda

3,6

+3

8 Seroxat/Paxil

GSK

3,3

+13

9 Celebrex

Pfizer

3,1

-1

10 Zoloft

( T ỷtrên thếb giới
án toàn trưởng (so
với năm
USD)
cầu
Chống
loét
dạ
dày


2 0+091 )
1 tràng
21,9
6,0
2 Hạ lipit máu
3 Chống trđm cảm

21,7
17,1

5,0
4,0

+12
+5

11 , 3

3,0


+2

Kháng viêm giảm đau
không Steroid
5 Chẹn kênh canxi
4

9 Úc chế men chuyền
7,7
2,0
+2
sinh
1 0 Kháng
7,6
2,0
- 3
Cephalosporin
Tổng cộng
11 2 , 8
31,0
+6
http:! ỉ WWW. ỉMS.íỉltìbal. co mỉ in sie hỉ/news Storvl0302lnews
story 030228.htm

Trong mười nhóm thuốc phân theo tác dụng dược lý chiếm thị phần lớn nhất là các
thuốc chống loét dạ dày tá tràng với doanh số bán 21,9 tỳ USD năm 2 0 0 2 tâng 9% so
với nãm 2 0 0 1 . Tiếp theo l à các nhóm thuốc hạ lipit máu, thuốc thần kinh, ức chế men
chuyển...Đang chú ý là trong mười nhóm thuốc có doanh số cao nhất phân theo tác
dụng dược lý, kháng sinh Cephalosporin có mức tăng trưởng thấp chính là do trôn thị

1
Merck
GSK
GSK
2 Aventis (Pháp) Pfizer
3 GlaxoWellcome GlazzWellco
Merck
Merck
(Anh)
me GSK
4
Johnson& AstraZenec Johnson&
BMS (Mỹ)
BMS
Johnson
Johnson
a
5
Johnson&
AstraPfizer (Mỹ)
Roche
Novatis
Johnson
Zeneca
(Thụy Johnson&
6 Novatis
BMS
Novatis
Sĩ)
Johnson BMS

vào năm 1998 còn dứng thứ 5, đến nãm 2000 mua lại Warner-Lambert, nãm 2002
mua lại Pharmacia và trở thành công ty số một thế giới vé doanh số năm 2002 là
32,4 tỷ USD. Công ty Glaxo Wellcome sát nhập với Smith Kline Beecham vào nãm
2001 và irở thành tập đoàn dược phẩm lớn thứ hai Irên thế giới.
ĩ.3.2 Vài nốt vếthỊ trưởng thuốc campuchia [12], [31], [35], [39].
Đất nước đổi mới các ngành kinh tế không ngừng phát triển và vươn tới những
tđm cao mới, ngành Dược không nằm ngoài xu thế chung đó. Trong những nãm gán
đày, thị trường thuốc Campuchia phát triển rất sôi động, ở Campuchia đường lối
kinh tế mở cửa và khuyên khích các thành phẫn kinh doanh dược phẩm trong nước
đã tạo nên một thị trường thuốc phong phú đa dạng, cơ bản dáp ứng nhu cẩu thuốc
cho công tác phong và chữa bệnh cho nhân dân. Hoạt động sản xuất cung ứng thuốc
sớm thích ứng với cơ chế thị trường. Các doanh nghiệp sản xuất trong nước đã tân
đụng mọi nguồn lực đáu tư cải tạo phát triển cơ sở sản xuất, nâng cao chất lượng sản
phẩm, đa dạng hóa chùng loại nhằm phục vụ tốt nhất nhu cầu sử dụng thuốc trong
nước.
Thành tựu mà Bộ Y tế đã đạt được từ việc cải tổ năm 1996 đến tháng Ỉ2Ỉ2002
như sau:
2.672 thuốc được cấp số đăng ký trong đó thuốc trong nước 496 chiếm tỷ lệ 18,56%
và thuốc nước ngoài 2.176 chiếm tỷ lê 81,44%.
Có 13 xí nghiệp sản xuất thuốc trong đó có 02 xí nghiệp đạt tiêu chuẩn GMP và 276
công ty xuất nhập khẩu đang được hoạt động,
Có 1.014 nhà thuốc được cấp giấy phép. Mặc đù có kết quả đáng khích lệ này nhưng
ngành công nghiệp bào chế Campuchia chỉ mới sản xuất được một số dạng thuốc cơ
bản như viên nén, viên nang, thuốc mờ... Nói chung ít hoặc chưa áp dụng được các
công nghệ tiên tiến để bào chế nhiều dạng thuốc hiện đại, (mới bước đầu tiếp
cận bào chẻ'hiện đại).


2
Phần lớn các mật hàng thuốc có trên thị trường là thuốc viện trợ của nước ngoài

Trích đoạn Mười bệnh có tỷ lệ mắc, chết cao nhát của Việt Nam nãm
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status