nghiên cứu các chỉ số sinh học và đánh giá một số yếu tố ảnh hưởng đến tuổi dậy thì - Pdf 14



BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN
NGUYEÃN ÑAÊNG BOÀNG
Tên ñề tài:NGHIÊN CỨU
CÁC CHỈ SỐ SINH HỌC VÀ ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ
YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TUỔI DẬY THÌ
CỦA NỮ ÊĐÊ VÀ KINH
TỈNH ĐĂKLĂK
LUẬN VĂN THẠC SỸ SINH HỌC
TỈNH ĐĂKLĂK

CHUYÊN NGÀNH: SINH HỌC THỰC NGHIỆM
MÃ SỐ: 60. 42. 30

LUẬN VĂN THẠC SỸ SINH HỌC

Hướng dẫn khoa học: TS. Đào Mai Luyến
Buôn Ma Thuột, năm 2009

viii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Bảng 3.2. Các dấu hiệu bên ngoài thể hiện dậy thì 25
Bảng 3.3. Hàm lượng estrogen của trẻ nữ Êñê và Kinh trong các nhóm tuổi 26
Bảng 3.4. Hàm lượng estrogen của trẻ nữ Êñê và Kinh trước và sau dậy thì 27
Bảng 3.5. Chiều cao ñứng của trẻ nữ Êñê và Kinh 28
Bảng 3.6. Trọng lượng cơ thể của trẻ nữ Êñê và Kinh 30
Bảng 3.7. Vòng ngực trung bình của trẻ nữ Êñê và Kinh 31
Bảng 3.8. Chỉ số khối cơ thể (BMI) của trẻ nữ Êñê và Kinh 33
Bảng 3.9. Nguy cơ của tình trạng kinh tế không ñầy ñủ ñến dậy thì muộn 39
Bảng 3.10.Nguy cơ của thời gian ñọc sách dưới 1giờ/ngày ñến dậy thì muộn 40
Bảng 3.11. Nguy cơ của loại sách thường ñọc ñến dậy thì muộn 41
Bảng 3.12.Nguy cơ của thời gian xem ti vi dưới 1giờ/ngày ñến dậy thì muộn 42
Bảng 3.13. Nguy cơ của loại phim thường xem ñến dậy thì muộn 43
Bảng 3.14. Nguy cơ của thời gian bú sữa mẹ dưới 24 tháng ñến dậy thì muộn44
Bảng 3.15. Nguy cơ của trọng lượng sơ sinh dưới 2500g ñến dậy thì muộn 45
Bảng 3.16. Nguy cơ của tiêm phòng không ñúng và ñủ ñến dậy thì muộn 46
Bảng 3.17. Nguy cơ không sổ giun ñịnh kỳ mỗi 6 tháng ñến dậy thì muộn 47 x

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Trang
Hình 1.1. Sự thay ñổi của nồng ñộ hormone và nhiệt ñộ theo chu kỳ
kinh nguyệt 11
Biểu ñồ 3.1. Tuổi dậy thì của trẻ nữ người Êñê và người Kinh 25
Đồ thị 3.2. Biến thiên hàm lượng estrogen theo nhóm tuổi 27
Đồ thị 3.3. Sư biến thiên về chiều cao ñứng theo nhóm tuổi 29
iii
LỜI CẢM ƠN

Hoàn thành ñề tài này, ngoài sự cố gắng, nổ lực của bản thân, tôi còn nhận
ñược rất nhiều sự giúp ñỡ của thầy cô và ñồng nghiệp.
Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn thầy TS. Đào Mai Luyến- Trưởng
phòng Đào tạo Sau ñại học Trường Đại học Tây Nguyên- người hướng dẫn khoa
học cho ñề tài ñã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn, giúp ñỡ và cung cấp nhiều tài liệu
khoa học quý giá.
Xin chân thành cảm ơn thầy PGS.TS Mai Văn Thìn- Chủ tịch Hội ñồng
bảo vệ ñề cương và quý thầy cô giáo trong Hội ñồng ñã sửa chữa và ñóng góp
nhiều ý kiến quan trọng cho ñề tài.
Xin trân trọng cảm ơn GS.TS. Đặng Tuấn Đạt- Viện trưởng Viện vệ sinh
dịch tể Tây Nguyên, TS.BS Hoàng Đức Linh- trưởng bộ môn Nội, khoa Y-
Dược, trường Đại học Tây Nguyên ñã ñóng góp nhiều ý kiến khoa học rất quý
giá!

1.1.3. Hormone buồng trứng 05
1.2. Hiện tượng dậy thì 08
1.2.1. Những biến ñổi cơ thể 09
1.2.2. Xuất hiện các ñặc tính sinh dục thứ phát 09
1.2.3. Hoạt ñộng của tuyến sinh dục 09
1.2.4. Dấu hiệu khẳng ñịnh dậy thì ở nữ 10
1.2.5. Biến ñổi các chỉ số sinh học 11
1.2.6. Những thay ñổi tâm lý 12

v
1. 3. Những nghiên cứu về giai ñoạn dậy thì 14
1.3.1. Tuổi dậy thì 14
1.3.2. Yếu tố nhân trắc học 15
1.3.3. Một số yếu tố ảnh hưởng ñến tuổi dậy thì 16
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 19
2.1. Đối tượng, thời gian và ñịa ñiểm nghiên cứu 19
2.2. Nội dung nghiên cứu 19
2.2.1. Các dấu hiệu thể hiện dậy thì 19
2.2.2. Một số chỉ số sinh học ở tuổi dậy thì 19
2.2.3. Tương quan giữa một vài chỉ số sinh học với tuổi 19
2.2.4. Một số yếu tố nguy cơ ảnh hưởng ñến tuổi dậy thì 20
2.3. Phương pháp nghiên cứu 20
2.4. Phương pháp chọn mẫu 22
2.5. Xử lý số liệu 22
2.6. Khía cạnh ñạo ñức trong nghiên cứu 23
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 24
3.1. Các dấu hiệu thể hiện dậy thì 24
3.1.1. Tuổi có kinh lần ñầu 24
3.1.2. Các dấu hiệu bên ngoài thể hiện dậy thì 25

4.4 Một số yếu tố nguy cơ ảnh hưởng ñến tuổi dậy thì 55

vii
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 61
5.1. KẾT LUẬN 61
5.1.1. Các dấu hiệu thể hiện dậy thì 61
5.1.2. Một số chỉ số sinh học ở tuổi dậy thì 61
5.1.3. Tương quan giữa một vài chỉ số sinh học với tuổi 62
5.1.4. Một số yếu tố nguy cơ ảnh hưởng ñến tuổi dậy thì 63
5.2. KIẾN NGHỊ 63
Tài liệu tham khảo
Phụ lục 1
ĐẶT VẤN ĐỀ

Dậy thì là một giai ñoạn phát triển vượt bậc về các chỉ số hình thái của
cơ thể, các tuyến nội tiết ñặc biệt là tuyến sinh dục ñã thành thục và bắt ñầu
có khả năng sinh sản [1], [12]. Dưới góc ñộ sinh lý học, tuổi dậy thì là thời kỳ
cơ quan sinh dục ñã thành thục và bắt ñầu có khả năng sinh con [2],[10].
Trong giai ñoạn này con người phải trải qua những biến ñổi lớn về cấu trúc cơ
thể, về chức năng cũng như các hành vi. Đó là một bước ngoặt cơ bản trong
ñời sống của mỗi con người. Dậy thì là thời kỳ quá ñộ chuyển biến từ trẻ thơ
sang người trưởng thành, tuy nhiên về hành vi trong giai ñoạn này có những
biến ñổi bất thường, những biểu hiện chứng tỏ ñã có những thay ñổi nhưng
vẫn còn biểu hiện chứng tỏ không là một trẻ con nhưng vẫn chưa hẳn là một
người lớn, là thời kỳ mà bất cứ một thiếu niên nào cũng phải trải qua những
biến ñổi quan trọng [5],[17].
Trong giai ñoạn dậy thì các chỉ số sinh học như các chỉ số thể lực và

3
PHẦN NỘI DUNG
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. TRỤC DƯỚI ĐỒI - TUYẾN YÊN - TUYẾN SINH DỤC
1.1.1. Dưới ñồi (hypothalamus)
Vùng dưới ñồi là một cấu trúc thuộc não trung gian, nằm quanh não
trung gian và chính giữa hệ viền (limbic) [1],[15]. Vùng dưới ñồi có ñường
liên hệ trực tiếp theo hai hướng:
-Từ vùng dưới ñồi ñi lên qua nhiều vùng của não, ñặc biệt là vùng ñồi thị
(thalamus) trước và vùng vỏ của hệ limbic.
-Từ vùng dưới ñồi ñi xuống qua thân não và chủ yếu ñi ñến các cấu trúc
lưới của não giữa, cầu não và hành não.
Vùng dưới ñồi có nhiều nơron tập trung thành nhiều nhóm, có thể chia
làm ba vùng sau:
Vùng dưới ñồi trước: gồm nhân trên thị, nhân cạnh não thất, nhân trước
thị

giải phóng và ức chế của vùng dưới ñồi ñược bài tiết chủ yếu từ các tận cùng
nơron của vùng lồi giữa sẽ thấm vào mạng mao mạch lồi giữa rồi theo hệ
mạch cửa xuống ñiều tiết sự bài tiết các hormone của tuyến yên [1], 10], [16].
- Bó sợi thần kinh dưới ñồi - tuyến yên: là bó thần kinh gồm các sợi trục của
các nơron mà thân nằm ở hai nhóm nhân trên thị và nhân cạnh não thất còn
tận cùng của sợi trục thì khu trú ở thùy sau tuyến yên.
* Hormone hướng sinh dục FSH (Folicle stimulating hormone) và LH
(Luteinizing hormone)

5
* Tác dụng ñối với cơ quan sinh dục nam:
- FSH: kích thích ống sinh tinh phát triển, kích thích tế bào Sertoli ở thành
ống sinh tinh phát triển và bài tiết các chất tham gia vào quá trình sản xuất
tinh trùng với sự tham gia của testosteron và các hormone khác.
- LH: kích thích tế bào Leydig phát triển và bài tiết testosteron [12], [16].
* Tác dụng ñối với cơ quan sinh dục nữ:
- FSH: kích thích các tế bào noãn nang phát triển, tăng sinh các tế bào lớp hạt
ñể tạo thành lớp vỏ của nang trứng.
- LH: phối hợp với FSH làm phát triển và làm cho noãn chín, phối hợp với
FSH làm phóng noãn. Kích thích tế bào hạt và lớp vỏ còn lại phát triển thành
hoàng thể. Kích thích lớp tế bào hạt của nang trứng và hoàng thể bài tiết
estrogen và progesteron.
- Estrogen có tác dụng ñiều khiển ngược dương tính: vào thời ñiểm 24 - 48
giờ trước khi phóng noãn, nồng ñộ estrogen tăng rất cao ñã kích thích tuyến
yên tăng tiết FSH và LH theo cơ chế ñiều khiển ngược dương tính [12], [16].
1.1.3. Hormone buồng trứng
1.1.3.1. Estrogen
Estrogen làm xuất hiện và bảo tồn các ñặc tính sinh dục nữ thứ phát gồm
phát triển cơ quan sinh dục, phát triển lớp mỡ dưới da, thay ñổi giọng nói,
thay ñổi dáng vóc [1], [2], [16].

- Làm tăng tổng hợp protein ở các mô ñích như tử cung tuyến vú, xương
- Làm tăng nhẹ quá trình sinh tổng hợp protein ở toàn bộ cơ thể.
- Tăng lắng ñọng mỡ ở dưới da ñặc biệt ở ngực, mông, ñùi tạo dáng vẻ thiếu
nữ.
* Tác dụng lên xương:

7
- Tăng hoạt ñộng của các tế bào xương (osteoblast), tăng tốc ñộ phát triển cơ
thể.
- Kích thích gắn ñầu xương vào thân xương, tác dụng này mạnh hơn so với
testosteron nên nữ thường ngưng phát triển chiều cao sớm hơn nam.
- Tăng lắng ñọng calci và phosphat ở xương, tác dụng này yếu hơn so với
testosteron.
- Làm nở rộng khung xương chậu.
* Tăng tái hấp thu Na
+
và nước ở ống thận. Tác dụng bình thường rất yếu trừ
khi mang thai [1],[15].
1.1.3.2. Progesteron
* Tác dụng lên tử cung:
Kích thích niêm mạc tử cung bài tiết niêm dịch ở nửa sau của chu kỳ
kinh nguyệt, dưới tác dụng của progesteron niêm mạc tử cung lớp chức năng
ñược tăng sinh và biến ñổi trở thành cấu trúc có khả năng bài tiết. Các tuyến
niêm mạc tử cung dài ra và bài tiết glycogen. Niêm mạc tử cung ñược chuẩn
bị ở tư thế sẵn sàng ñón trứng ñã thụ tinh ñến làm tổ. Làm giảm co bóp cơ tử
cung, tạo môi trường ổn ñịnh cho bào thai phát triển. Kích thích các tế bào
tuyến ở cổ tử cung bài tiết một lớp dịch nhầy quánh, dày [1], [12],
Kích thích niêm mạc vòi trứng bài tiết chất dinh dưỡng ñể nuôi dưỡng
trứng ñã thụ tinh thực hiện quá trình phân bào trong khi di chuyển vào buồng
tử cung.

- Tuổi thiếu nhi: các tế bào bài tiết hormone hướng sinh dục vùng dưới ñồi rất
nhạy cảm ñối với các hormone sinh dục. Trong thời kỳ này tuyến yên và
tuyến sinh dục vẫn bài tiết hormone nhưng chỉ cần một lượng hormone sinh
dục rất nhỏ cũng ñủ ức chế hoạt ñộng của các tế bào bài tiết hormone hướng
sinh dục của vùng dưới ñồi, vì vậy nồng ñộ các hormone sinh dục trong máu
rất thấp, bộ máy sinh dục chưa phát triển thành thục.
- Đến tuổi dậy thì: tính nhạy cảm với các hormone sinh dục của các tế bào bài
tiết hormone sinh dục vùng dưới ñồi giảm. Khi này phải một lượng hormone
sinh dục ñủ lớn thì mới có tác dụng ức chế hoạt ñộng của các tế bào bài tiết
hormone hướng sinh dục ở vùng dưới ñồi, vì vậy nồng ñộ các hormone sinh
dục trong máu tăng lên làm phát triển và thành thục cơ quan sinh dục [19].

9
Ngày nay người ta cho rằng, nguyên nhân của hiện tượng dậy thì chính là
sự trưởng thành hay quá trình “chín” của vùng Limbic. Khi vùng Limbic
trưởng thành, những tín hiệu xuất phát từ vùng Limbic sẽ ñủ mạnh ñể kích
thích vùng dưới ñồi bài tiết một lượng lớn GnRH và phát ñộng chức năng của
trục dưới ñồi - tuyến yên - tuyến sinh dục.
1.2.1. Những biến ñổi cơ thể
Đến tuổi dậy thì, cơ thể ñứa trẻ phát triển nhanh về chiều cao cũng như
trọng lượng cơ thể.
- Trẻ trai: cơ bắp phát triển, thân thể trở nên vạm vỡ, cường tráng.
- Trẻ gái: mỡ tập trung ở ngực và mông tạo nên những ñường cong mềm mại,
cân ñối, khung chậu phát triển nở rộng [24].
1.2.2. Xuất hiện các ñặc tính sinh dục thứ phát
Giọng nói thay ñổi, xuất hiện lông mu, lông nách, tuyến vú phát triển, với cơ
thể các em trai có thể xuất hiện ria mép và mọc lông trên cơ thể như
ngực,chân tay [24].
1.2.3. Hoạt ñộng của tuyến sinh dục
- Trẻ trai: tinh hoàn bắt ñầu quá trình sản xuất tinh trùng và bài tiết

Xuất hiện kỳ kinh nguyệt ñầu tiên, chứng tỏ rằng các cơ quan sinh sản
ñang trưởng thành. Chu kỳ kinh nguyệt là sự biến ñổi về cấu trúc, chức năng
dẫn ñến sự chảy máu có chu kỳ ở niêm mạc tử cung dưới tác dụng của các
hormone tuyến yên và buồng trứng. Độ dài của chu kỳ kinh nguyệt ñược
tính bằng khoảng thời gian giữa hai ngày chảy máu ñầu tiên của hai chu kỳ
kế tiếp nhau (trung bình từ 28 ñến 30 ngày) [1], [12], [16].
11
1.2.5. Biến ñổi các chỉ số sinh học
1.2.5.1. Biến ñổi các chỉ số hình thái

- Chiều cao: tăng nhanh tạo bước nhảy rõ rệt.

- Trọng lượng cơ thể: tăng trưởng ñột ngột.

- Cơ bắp phát triển: ngực và vai nở nang.

- Cơ quan sinh dục: bộ phận sinh dục ngoài phát triển.

1.2.5.2. Những thay ñổi về tỷ lệ cơ thể

Hình 1.1. Sự thay ñổi của nồng ñộ hormone và nhiệt ñộ theo chu kỳ kinh nguyệt
12

- Cánh tay và cẳng chân có vẻ như quá dài ñối với cơ thể; bàn tay và bàn
chân có vẻ như quá to so với cánh tay và cẳng chân.
- Các bàn tay và bàn chân là những cơ quan ñầu tiên của cơ thể ñạt ñược
kích thước ổn ñịnh của chúng.

Sự thay ñổi của các trạng thái cảm xúc và hành vi ứng xử khiến cho
một bé trai hoặc một bé gái lần ñầu tiên trong ñời nhận thức ñược rằng, các
em có thể làm cho những người mà các em yêu mến phải ñau khổ, rằng cách
thức ứng xử của các em sẽ gây nên những phản ứng từ phía tất cả những ng-
ười sống xung quanh mình. Nếu ñó là những phản ứng dịu dàng thì các em
có thể chấp nhận ñược, nhưng nếu ñó là những phản ứng nghiêm khắc và sự
trừng phạt ñối với những hành vi vượt quá giới hạn của các em thì có thể sẽ
làm cho các em không tin ñược hoặc không hiểu ñược.
Ngay khi thấy rõ là một bé trai hay một bé gái ñã bước ra khỏi tuổi nhi
ñồng, người lớn liền mong muốn các em bắt ñầu ñảm nhận các trách nhiệm
ở nhà, ở trường, ở nơi làm việc và trong xã hội. Người ta ñòi hỏi các em bắt
ñầu phải biết xử sự "một cách nhạy bén", phải hành ñộng nhất quán và phải
tỏ ra là người ñáng tin cậy. Đôi khi, những ñòi hỏi như vậy là quá cao ñối
với các em.

Những thay ñổi của cơ thể trong tuổi dậy thì xuất hiện quá ñột ngột và
quá mạnh mẽ. Chỉ có ít người ở tuổi thanh thiếu niên hiểu ñược những gì
ñang xảy ra với mình. Vả lại, do những thay ñổi này tuân theo ñồng hồ sinh
học riêng của từng người nên mỗi người chúng ta phải tự mình ñối mặt với
những thay ñổi ñó.

Có một số thay ñổi ñược mong muốn, ví dụ như sự sinh trưởng chẳng
hạn. Nhưng sự sinh trưởng cũng gây nên sự ñau ñớn, ñôi khi ñau co rút
trong các cơ bắp và xương; một thời kỳ sinh trưởng quá nhanh có thể sẽ làm
cho người ta bị kiệt sức. Nhưng có những thay ñổi hoàn toàn không ñược
14

mong muốn. Chẳng hạn, không ai thích mụn trứng cá, song phần lớn mọi
người vẫn cứ có mụn trứng cá và chắc chắn là chúng sẽ xuất hiện ñúng vào
lúc mà chúng ta ñang vô cùng mong muốn có ñược bộ mã tốt nhất. Có một


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status