CHUYÊN ĐỀ: HỆ SINH THÁI VÀ QUẢN LÍ, SỬ DỤNG BỀN VỮNG
TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN TẠI CAO BẰNG
Đơn vị : Cao Bằng - Các thành viên của nhóm.
TT
1
Họ và tên
Mạc Văn Hải
2
Chức vụ
Nhóm
trưởng
Phạm Thị Diệu Hằng Thư ký
3
Phạm Mạnh Hiển
Thành viên
4
5
Phan Thị Hằng
Giáp Thị Thanh Yên
Thành viên
Thành viên
2.2.1.2. Lưới thức ăn
2.2.1.3. Bậc dinh dưỡng
2.2.1.4. Tháp sinh thái
2.2.2. Trao đổi vật chất giữa quần xã sinh vật và sinh cảnh.
2.2.2.1. Chu trình sinh địa hóa
2.2.2.2.. Sinh quyển
2.2.2.3. Dòng năng lượng trong hệ sinh thái
2.2.2.4. Hiệu suất sinh thái
2.3. Quản lí và sử dụng tài nguyên thiên nhiên
2.3.1. Các dạng tài nguyên thiên nhiên
2.3.2. Các hình thức sử dụng gây ô nhiễm môi trường.
2.3.3. Khắc phục suy thoái và sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên
3. Thời lượng
- Số tiết học trên lớp: 5 tiết
- Thời gian học ở nhà: 2 tuần
II. Tổ chức dạy học chuyên đề
1. Mục tiêu:
Sau khi học xong chuyên đề này học sinh có khả năng:
1.1 Kiến thức:
- Hình thành và phát triển năng lực định nghĩa hệ sinh thái và các thành
phần cấu trúc của hệ sinh thái.
- Phân biệt được các kiểu hệ sinh thái (tự nhiên và nhân tạo).
- Định nghĩa các khái niệm chuỗi thức ăn, lưới thức ăn. Nêu được các VD
minh họa.
- Giải thích được vai trò của mỗi mắt xích trong chuỗi thức ăn và lưới thức
ăn.
- Nêu được bậc dinh dưỡng và cho ví dụ minh họa.
- Phân biệt các tháp sinh thái (tháp số lượng, tháp sinh khối, tháp năng
Học sinh xác định được mục tiêu học tập chủ đề là:
- Các biện pháp cải tạo và nâng cao hiệu quả sử dụng của HST nhân
tạo.
- Biết lập sơ đồ về chuỗi và lưới thức ăn.
- Tìm hiểu một số dẫn liệu thực tế về bảo vệ môi trường và sử dụng tài
nguyên không hợp lí ở địa phương.
- Đề xuất một vài giải pháp bảo vệ môi trường ở địa phương.
Học sinh lập được kế hoạch học tập chủ đề:
STT
1
Người thực
hiện
Cá nhân
Nhiệm vụ
- Đọc và nghiên cứu
SGK, tài liệu về HST,
về tài nguyên thiên
nhiên.
- Tìm hiểu các dạng
HST và tài nguyên
Thời gian
hoàn thành
7 ngày
Ghi
chú
trong quá trình thu thập tài liệu, in ấn tài liệu, liên hệ các thư viện
+Xác định đúng quyền và nghĩa vụ học tập chủ đề: chủ động thực hiện
nhiệm vụ phân công, tích cực đóng góp ý kiến xây dựng, nhắc nhở và
động viên bạn cùng nhóm cùng hoàn thành nhiệm vụ.
- Quản lí nhóm:
+ Phân công công việc phù hợp với năng lực, điều kiện cá nhân.
1.4.1.5. NL giao tiếp
- Sử dụng ngôn ngữ nói phù hợp trong các ngữ cảnh giao tiếp giữa HS
với HS (thảo luận), HS với GV (thảo luận, hỗ trợ kiến thức), HS với
người dân (khảo sát thông tin).
1.4.1.6. NL hợp tác
- Hợp tác với bạn cùng nhóm, với GV.
- Biết lắng nghe, chia sẻ quan điểm và thống nhất với kết luận.
1.4.1.7. NL sử dụng CNTT và truyền thông (ICT)
- Sử dụng sách, báo, internet tìm kiếm thông tin liên quan
- Sử dụng các phần mềm: powpoint để trình chiếu sản phẩm, word trình
bày báo cáo.
1.4.1.8. NL sử dụng ngôn ngữ
- Sử dụng các thuật ngữ chuyên ngành: Trình bày bài báo cáo đúng văn
phong khoa học, rõ ràng, logic
1.4.1.9. NL tính toán
- HS tính được hiệu suất sinh thái.
1.4.2. Các kĩ năng khoa học
1.4.2.1. Quan sát: Quan sát .
1.4.2.2. Phân loại hay sắp xếp theo nhóm: phân loại các kiểu hệ sinh thái,
tháp sinh thái, chuỗi và lưới thức ăn, các dạng tài nguyên thiên nhiên.
1.4.2.3. Tìm mối liên hệ: Mối quan hệ chuỗi thức ăn, lưới thức ăn và bậc
dinh dưỡng.
tách quặng, ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn nước sinh hoạt của nhân
dân. Ông Nguyễn Mạnh Hùng, Phó Chánh Thanh tra, Sở Tài nguyên
và Môi trường tỉnh cho biết: Chỉ tính riêng trên địa bàn xã Canh Tân,
trung bình một ngày có khoảng hơn 20 nhóm khai thác (mỗi nhóm từ
3 – 5 người), khai thác bằng phương pháp thủ công. Điểm khai thác là
lòng suối, bãi bồi, ruộng gần bờ suối. Tại các xã Minh Khai, Quang
Trọng (huyện Thạch An) và khu vực CaMi, Phia, Oắc (huyện Nguyên
Bình) tình hình khai thác diễn ra còn nghiêm trọng hơn với khoảng
trên 30 nhóm khai thác, chủ yếu đào bới trên đất ruộng và một số
điểm trên sườn đồi bằng phương pháp đào lò.
Tại sao khi khai thác khoáng sản trái phép lại làm cạn kiệt nguồn tài
nguyên, hủy hoại môi trường tự nhiên, ảnh hưởng đến cả đời sống nhân dân?
Vai trò của tài nguyên khoáng sản?... HS sẽ được giải đáp sau khi học xong
chuyên đề “ Tìm hiểu Hệ sinh thái và quản lí sử dụng bền vững tài nguyên
thiên nhiên”.
Hoạt động 1: Hệ sinh thái và quản lí sử dụng bền vững tài nguyên thiên
nhiên.
- Tên dự án: “ Tìm hiểu Hệ sinh thái và quản lí sử dụng bền vững tài
nguyên thiên nhiên”.
- Sản phẩm: Bài thuyết trình, tập san, ảnh, video clip về sự đa dạng các hệ
sinh thái tại Cao Bằng, đề ra được các giải pháp bảo vệ nguồn tài nguyên sẵn
có tại địa phương.
Nội dung
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Bước 1. Lập kế hoạch (Thực hiện trên lớp) 1 tiết
hiện của dự án.
nhiệm vụ phải thực hiện.
- GV gợi ý về nội dung - Thảo luận và lên kế hoạch thực
cần thực hiện.
hiện nhiệm vụ (Nhiệm vụ; Người
thực hiện; Thời lượng; Phương
+ Thu thập số liệu
pháp, phương tiện; Sản phẩm).
+ Xử lý số liệu
+ Thu thập thông tin
+ Trình bày số liệu
+ Điều tra, khảo sát hiện trạng
(nếu có thể)
+ Thảo luận nhóm để xử lý thông
tin
+ Viết báo cáo
+ Lập kế hoạch tuyên truyền.
Bước 2: Thực hiện kế hoạch dự án và xây dựng sản phẩm (2 tuần)
(Hoạt động vào thời gian ngoài giờ lên lớp)
- Thu thập - Theo dõi, hướng dẫn, - Thực hiện nhiệm vụ theo kế
thông tin
giúp đỡ các nhóm (xây hoạch.
- Điều tra, dựng câu hỏi phỏng vấn,
khảo sát hiện câu hỏi trong phiếu điều
tra, cách thu thập thông
trạng
tin, kĩ năng giao tiếp...)
- Thảo luận
phần trình bày của nhóm bạn.
- Học sinh trả lời câu hỏi dựa vào
các kết quả thu thập được từ mỗi
nhóm và ghi kiến thức cần đạt
vào vở.
Nhìn lại quá - Tổ chức các nhóm đánh - Các nhóm tự đánh giá, đánh giá
trình thực hiện giá, tuyên dương nhóm, lẫn nhau.
dự án
cá nhân.
Nêu ý tưởng - Yêu cầu HS nêu ý - Nhóm trưởng báo cáo kết quả
về chiến lược
bảo vệ các loài
sinh vật tại địa
phương
tưởng các nhóm.
tổng hợp ý tưởng về chiến dịch
- GV cho các nhóm thảo tuyên truyền ở địa phương...
luận và lựa chọn một ý
tưởng tốt nhất, phù hợp
nhất với điều kiện
Hoạt động 2: Dòng năng lượng trong hệ sinh thái.
4. Bảng mô tả các mức độ mục tiêu của chủ đề
Các mức độ nhận thức
Nội
dung
chất
dinh dưỡng
trong
và tháp sinh
HST
thái.
- Nêu được
khái
niệm
chu trình trao
đổi các chất
Thông hiểu
Vận dụng
- Phân biệt - Giải thích
HST tự nhiên được vì sao
và nhân tạo. HST
biểu
hiện
chức
năng của một
tổ chức sống.
- Phân tích
được vai trò
của các mắt
xích thức ăn
trong chuỗi
Các KN, NL
hướng tới trong
chủ đề
- NL tự học
- KN quan sát
- NL giải quyết
vấn đề
- KN phân loại
- NL tự học
- KN quan sát
- NL giải quyết
vấn đề
- KN tính toán
- KN phân loại
trong
tự
nhiên;khái
niệm
hiệu
suất sih thái;
khái
niệm
sinh quyển
ND3:
- Kể tên được
Quản lí các dạng tài
- Đề xuất các
biện
pháp
tuyên truyền
về quản lí và
sử dụng bền
vững
tài
nguyên thiên
nhiên ở địa
phương
- NL tự học
- KN quan sát
- NL giải quyết
vấn đề
- KN phân loại
5. Công cụ đánh giá
Trong khu rừng Trần Hưng Đạo tại xã Tam Kim – Nguyên Bình Cao
Bằng có các loài sinh vật sinh sống: Mèo, ếch, rắn, châu chấu, muỗi, sâu,
giun đất, chim, cỏ, vi sinh vật trong điều kiện có ánh sáng, độ ẩm, không khí,
lượng mưa và các dạng tài nguyên: đất, nước, không khí, quặng, thực vật...
Sử dụng thông tin để trả lời câu hỏi:
Câu 1: khu rừng Trần Hưng Đạo tại xã Tam Kim – Nguyên Bình Cao Bằng
có phải là một HST?
Câu 2: Xác định thành phần cấu trúc của hệ sinh thái khu rừng Trần Hưng
Đạo tại xã Tam Kim – Nguyên Bình Cao Bằng?
Câu 3. Phân biệt các chuỗi thức ăn khu rừng Trần Hưng Đạo tại xã Tam Kim
– Nguyên Bình Cao Bằng?