Nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty cổ phần tập đoàn merap - Pdf 34

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

LÊ THÀNH

NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CHO CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN MERAP

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

Hà Nội – 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

LÊ THÀNH

NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CHO CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN MERAP
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN QUỐC VIỆT


MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ......................................................................... i
DANH MỤC CÁC BẢNG................................................................................ ii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................ iv
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ
KHOA HỌC VỀ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH
NGHIỆP ............................................................................................................ 5
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu ........................................................................ 5
1.1.1. Các nghiên cứu của nước ngoài: ................................................................. 5
1.1.2. Các nghiên cứu trong nước .......................................................................... 6
1.2. Cơ sở lý luận về nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp:................ 8
1.2.1. Năng lực cạnh tranh: .................................................................................... 8
1.2.2 Các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp..................10
1.2.3 Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp: ................12
1.2.4 Nâng cao năng lực cạnh tranh ....................................................................18
1.2.5 Tính thiết yếu của việc nâng cao năng lực cạnh tranh đối với doanh
nghiệp .....................................................................................................................19
1.2.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp ......19
1.3. Kinh nghiệm về hoạt động nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh
nghiệp ........................................................................................................................ 25
1.3.1 Kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh của một số doanh nghiệp ...25
1.3.2. Bài học cho Công ty Cổ phần tập đoàn MERAP:.....................................27
CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THIẾT KẾ .................. 28
2.1. Nguồn tài liệu .................................................................................................... 28


2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu .................................................................................. 28

Tập đoàn MERAP .................................................................................................... 71
4.2.1. Nhóm giải pháp thứ nhất: Nâng cấp công nghệ, nghiên cứu phát triển
sản phẩm ................................................................................................................71
4.2.2. Nhóm giải pháp thứ hai: Phát triển thương hiệu, mở rộng khai thác thị
trường .....................................................................................................................74
4.2.3 Nhóm giải pháp thứ ba: Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ...............78
KẾT LUẬN ..................................................................................................... 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 85


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

STT

Ký hiệu

Nguyên nghĩa

1

BMI

Business Monitor International

2

CBCNV

Cán bộ công nhân viên


8

R&D

Nghiên cứu và phát triển

9

WTO

Tổ chức thƣơng mại thế giới

i


DANH MỤC CÁC BẢNG

STT

Bảng

Nội dung

1

Bảng 3.1

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty

27


39

6

Bảng 3.6

Tổng hợp chi phí quảng cáo tiếp thị

39

7

Bảng 3.7

Cơ cấu lao động theo khoảng tuổi ở Việt Nam

44

8

Bảng 3.8

Mô hình SWOT phân tích thực trạng năng lực cạnh
tranh của CTCP tạp đoàn MERAP

ii

Trang



4

Biểu đồ 3.4 Biểu đồ chi phí nhập khẩu nguyên dƣợc liệu

53

5

Biểu đồ 3.5 Cơ cấu thị phần phân phối dƣợc

56

năm 2017

iii


DANH MỤC CÁC HÌNH

Nội dung

STT

Hình

1

Hình 1.1


34

6

Hình 3.5

Máy dập viên, máy nhào trộn siêu tốc

34

7

Hình 3.6

Máy ép vỉ

35

8

Hình 3.7

Hệ thống máy móc phòng kiểm nghiệm

35

9

Hình 3.8


mới. Sân chơi đƣợc mở rộng hơn, với nhiều đối thủ cạnh tranh mạnh và chuyên
nghiệp hơn tạo ra cho doanh nghiệp rất nhiều thách thức cũng nhƣ vô vàn cơ hội.
Trƣớc ngƣỡng cửa của sự đổi mới ngày một sâu rộng, trƣớc sự tiến bộ nhanh
chóng của khoa học công nghệ, doanh nghiệp bắt buộc phải liên tục thay đổi để
thích nghi với những yêu cầu ngày một khắt khe hơn của thị trƣờng. Để làm đƣợc
điều này, một trong những yếu tố quan trọng tiên quyết đó là doanh nghiệp phải
không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh.
Công ty Cổ phần Tập đoàn MERAP cũng không phải là một ngoại lệ, là
công ty chuyên kinh doanh dƣợc phẩm với 100% vốn tƣ nhân, là doanh nghiệp điển
hình đi lên từ nền kinh tế thị trƣờng mở cửa. Trong suốt 16 năm phát triển không
ngừng, công ty đã gặt hái đƣợc nhiều thành tựu, trở thành một thƣơng hiệu nội địa
vững mạnh, một trong những doanh nghiệp có vị trí trong ngành dƣợc phẩm với
doanh số hàng năm lên tới hàng trăm tỉ đồng. Công ty có đội ngũ công nhân viên
chuyên nghiệp với nhà xƣởng, trang thiến bị máy móc hiện đại, quy trình sản xuất
kinh doanh bài bản, chất lƣợng đạt tiêu chuẩn Nhà nƣớc. Mặc dù vậy, trong bối
cảnh kinh tế ngày càng hội nhập và mở cửa nhƣ hiện nay, công ty đang chịu sự cạnh
tranh khốc liệt từ các đối thủ cạnh tranh trong và ngoài nƣớc. Để có thể đứng vững
trên thị trƣờng, công ty cần có những giải pháp cụ thể để nâng cao năng lực cạnh
tranh của mình nhằm nắm bắt các cơ hội trong thời kỳ mở cửa của nền kinh tế. Đối
mặt với những thách thức về cạnh tranh trong môi trƣờng ngày một khóc liệt đến từ
1


các đối thủ chuyên nghiệp có bề dày kinh nghiệm. Trƣớc sự tiến bộ nhanh chóng
của công nghệ, cùng nhu cầu đòi hỏi ngày một cao của thị trƣờng, Công ty xác định
phải không ngừng nỗ lực để liên tục nâng cao năng lực cạnh tranh thì mới có thể tồn
tại, thích nghi và phát triển đƣợc trên thị trƣờng.
Cạnh tranh là một hoạt động cơ bản của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị
trƣờng. Doanh nghiệp đã triển khai những hoạt động gì, hiệu quả ra sao, những hạn
chế và khó khăn nằm ở đâu và giải pháp khắc phục những khó khăn đó luôn là

4.1. Phạm vi về thời gian
Đề tài nghiên cứu tập trung vào hoạt động nâng cao NLCT của Công ty cổ
phần tập đoàn MERAP từ năm 2010 đến năm 2014 của công ty, định hƣớng tầm
nhìn đến năm 2018.
4.2. Phạm vi về không gian
Luận văn nghiên cứu hoạt động nâng cao NLCT của Công ty CP tập đoàn
MERAP và một số Công ty trong ngành dƣợc.
5. Câu hỏi nghiên cứu
- Nguyên nhân khiến khiến hoạt động nâng cao NLCT của CTCP tập đoàn
MERAP còn nhiều hạn chế trong thời gian vừa qua?
- Cần thực hiện những giải pháp nào để nâng cao hơn nữa NLCT của CTCP
tập đoàn MERAP trong thời gian tới.
6. Đóng góp mới của luận văn
- Làm rõ hơn cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động nâng cao NLCT của doanh
nghiệp trong bối cảnh kinh tế mới.
- Phân tích đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty CP tập đoàn MERAP.
- Đƣa ra một số giải pháp nhằm tiếp tục nâng cao NLCT cua Công ty CP tập
đoàn MERAP.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, nội dung đƣợc kết cấu thành
4 chƣơng:
Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cở sở lý luận về nâng cao năng
lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu và thiết kế.
3


Chƣơng 3: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần tập đoàn MERAP
Chƣơng 4: Định hƣớng và giải pháp nhằm tiếp tục nâng cao năng lực cạnh
tranh cho Công ty cổ phần tập đoàn MERAP.

ngƣời tiên phong nghiên cứu về năng lực cạnh tranh, nội dung cuốn sách đề
cập đến mọi vấn đề của nâng cao năng lực cạnh tranh. Những khía cạnh mà
tác giả đề cập đến đã trở thành giá trị cơ bản cho những nghiên cứu về sau
trên lĩnh vực này.
5


-

Michael E.Porter, 1985. Competitive Advantage. New York: Free Press

Đây cũng là một tác phẩm kinh điển nữa của Michel E.Porter làm rõ hơn về nâng cao
năng lực cạnh tranh và những cách thức để doanh nghiệp đạt đƣợc điều đó.
-

Fried R.David, 2006. Khái luận về quản trị chiến lược. Hà Nội: Nhà xuất bản
Thống kê.
Trong cuốn sách này, tác giả phân tích sâu sắc vấn đề quản trị trong hoạt
động nâng cao năng lực cạnh tranh.
Đây là các tác phẩm quốc tế, nhìn chung đã khái quát hóa đƣợc toàn bộ cơ sở
lý luận về năng lực cạnh tranh trong bối cảnh toàn cầu, với môi trƣờng kinh
tế thế giới lấy trọng tâm là nền kinh tế thị trƣờng ở phƣơng Tây.

1.1.2. Các nghiên cứu trong nước
Các công trình trong nƣớc có tính kế thừa những giá trị nghiên cứu cơ bản của
các học giả thế giới, trên cơ sở đó bổ sung và kiện toàn thêm lý thuyết để có tính
ứng dụng thực tiễn cao hơn, phù hợp hơn với từng đơn vị và với nền kinh tế Việt
Nam. Có thể kể đến nhƣ sau:
-


Nguyễn Thị Tuệ Anh, Lƣu Minh Đức, Nguyễn Minh Thảo, Lê Phan, 2011.
Báo cáo nghiên cứu năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp xuất khẩu trong
ba ngành may mặc, thủy sản và điện tử ở Việt Nam. Hà Nội: Viện nghiên
cứu quản lý kinh tế trung ƣơng (CIEM).
Báo cáo phân tích sâu sắc thực trạng năng lực cạnh tranh của các doanh

nghiệp trong ngành may mặc, thủy sản và điện tử ở Việt Nam dựa trên các số liệu
thống kê đầy đủ và có tính xác thực cao. Bằng các phƣơng pháp nghiên cứu mới,
báo cáo đã phân tích rõ ràng và khách quan năng lực cạnh tranh của các ngành nói
trên, nêu bật những hạn chế và phân tích rõ nguyên nhân của những hạn chế đó.
Công trình nghiên cứu này rất có tinh tham khảo đối với cả những ngành kinh
doanh khác trong nền kinh tế.
-

Nguyễn Thị Hƣơng, 2014. Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh
tranh sản phẩm mì ăn liền của nhà máy mì HAPRO. Luận văn thạc sĩ,
Trƣờng Đại học Bách Khoa Hà Nội.
Trong nghiên cứu này, tác giả đã phân tích khá sâu sắc về bối cảnh cạnh

tranh của ngành hàng tiêu dùng, một trong những ngành kinh doanh có mức độ canh
tranh gay gắt nhất. Những kinh nghiệm cạnh tranh từ thị trƣờng này cũng rất có giá
trị tham khảo đối với công tác nghiên cứu thực tiễn về nâng cao năng lực cạnh tranh
của bất kỳ một doanh nghiệp nào.
-

Đinh Vũ Long, 2010. Một số giải pháp để nâng cao năng lực cạnh tranh của
Công ty cổ phần Dược Hậu Giang đến năm 2010. Luận văn thạc sĩ, Trƣờng
Đại học kinh tế thành phố Hồ Chí Minh.
Đây là công trình nghiên cứu rất có giá trị tham khảo đối với bản thân tác giả.
Luận văn đã phân tích đƣợc tƣơng đối đầy đủ về tổng quan ngành dƣợc ở Việt

cạnh tranh và đƣa ra nhiều cách tiếp cận khác nhau về nó.
Theo Các Mác: "Cạnh tranh là sự ganh đua, sự đấu tranh gay gắt giữa các nhà
tƣ bản để giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hàng hóa
để thu đƣợc lợi nhuận siêu ngạch." (Nguyễn Vĩnh Thanh, 2005, trang 12)

8


Với quan điểm này, mục tiêu cuối cùng của cạnh tranh là thu đƣợc lợi nhuận
siêu ngạch thông qua việc đấu tranh để tận dụng và khai thác các điều kiện thuận lợi
trong sản xuất và tiêu thụ hàng hóa.
Cạnh tranh là sự đối đầu giữa các doanh nghiệp, các ngành , các quốc gia cùng
sản xuất một loại hàng hóa, dịch vụ trên cùng một thị trƣờng để giành đƣợc nhiều
khách hàng, nhằm tạo ra những điều kiện có lợi nhất trong việc sản xuất và tiêu thụ
hàng hóa dịch vụ với lợi nhuận cao nhất. Do vậy nhà kinh tế học P. Samuaelson lại
cho rằng: "Cạnh tranh là sự kình địch giữa các doanh nghiệp với nhau để dành
khách hang, thị trƣờng ". (Nguyễn Vĩnh Thanh, 2005, trang 14)
Năng lực cạnh tranh:
Theo quan điểm tổng hợp của Van Duren, Martin Westgren thì năng lực cạnh
tranh là khả năng tạo ra và duy trì lợi nhuận, thị phần trên các thị trƣờng trong và
ngoài nƣớc (Fred R.David, 2006). Các chỉ số đánh giá là năng suất lao động, công
nghệ, tổng năng suất các yếu tố sản xuất, chi phí cho nghiên cứu và phát triển, chất
lƣợng và tính khác biệt của sản phẩm, chi phí đầu vào. Ngoài ra, theo lý thuyết tổ
chức công nghiệp xem xét năng lực cạnh tranh dựa trên khả năng sản xuất ra sản
phẩm ở một mức giá ngang bằng hay thấp hơn mức giá phổ biến mà không có trợ
cấp, đảm bảo đứng vững trƣớc các đối thủ khác hay sản phẩm thay thế.
Theo Michael E.Porter năng lực cạnh tranh là khả năng sáng tạo ra sản phẩm có
quy trình công nghệ độc đáo để tạo ra giá trị gia tăng cao phù hợp với nhu cầu khách
hàng, chi phí thấp, năng suất cao nhằm tăng lợi nhuận. (Michael E.Porter, 1980)
Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng vƣợt qua các đối thủ cạnh

Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thể hiện năng lực và lợi thế của doanh
nghiệp so với đối thủ cạnh tranh trong việc thỏa mãn các đòi hỏi của khách hàng một
cách tốt nhất. Xét về mặt nội tại, năng lực cạnh tranh phản ánh trên các vấn để sau:
Năng lực tài chính:
Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh thể hiện ở các chỉ tiêu lợi nhuận là cơ sở
để xác định năng lực tài chính của doanh nghiệp. Tiềm lực tài chính với quy mô, cơ
cấu tài sản , nguồn vốn hợp lý với từng ngành hoạt động sản xuất, kinh doanh, khả
năng thanh toán, khả năng sinh lời...là một trong những yếu tố quan trọng thể hiện sức
mạnh của doanh nghiệp, giúp cho doanh nghiệp đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất
10


kinh doanh, khả năng tài chính sẵn có để có thể đầu tƣ đổi mới công nghệ sản xuất, mở
rộng quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh khi cần thiết.
Phát huy hiệu quả hoạt động tài chính để doanh nghiệp phát huy đƣợc năng
lực nội tại của mình. Doanh nghiệp nào có tiềm lực tài chính tốt, phát huy tốt tiềm
lực đó tất yếu sẽ thu đƣợc nguồn lợi nhuận cao, làm tăng thêm năng lực cạnh tranh
của doanh nghiệp. Năng lực tài chính thể hiện qua các chỉ tiêu: Cơ cấu tài sản, cơ
cấu nguồn vốn, khả năng thanh toán, tỷ suất lợi nhuận . . .
Chất lƣợng nguồn nhân lực:
Con ngƣời là nhân tố rất quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Bƣớc vào
thời kỳ hội nhập vai trò của con ngƣời ngày càng đƣợc khẳng định. Đây là nguồn
lực có tính chiến lƣợc đối với sự phát triển của mỗi doanh nghiệp. Nhân lực của
doanh nghiệp là đầu vào độc lập, quyết định chất lƣợng, chi phí, thời hạn của các
sản phẩm trung gian, sản phẩm bộ phận và sản phẩm đầu ra của doanh nghiệp. Điều
đó hoàn toàn đƣợc khẳng định bởi: Tất cả các hoạt động của doanh nghiệp do con
ngƣời thực hiện và quay lại phục vụ cho con ngƣời. Chính vì vậy, doanh nghiệp
nào biết đầu tƣ phát triển nguồn nhân lực một cách hợp lý thì sẽ mang lại hiệu quả
kinh doanh cao. Chất lƣợng nguồn nhân lực đƣợc đánh giá dựa trên tiêu chí về trình
độ học vấn, cơ cấu tuổi lao động.

khách hàng. Thƣơng hiệu doanh nghiệp còn đƣợc thể hiện qua uy tín trong hoạt động
sản xuất kinh doanh nhƣ khả năng bàn giao, thanh toán đúng hạn, hiệu quả hoạt động
kinh doanh. Đạt đƣợc những điều này tự nhiên sẽ tạo nên lợi thế cạnh tranh mạnh cho
doanh nghiệp về mặt thƣơng hiệu.
1.2.3 Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp:
Chính vì năng lực cạnh tranh đƣợc phân tích dƣới nhiều góc độ và xuất phát
từ những quan điểm khác nhau, cho nên các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh
của doanh nghiệp cũng khác nhau, phụ thuộc vào mục đích đánh giá, phƣơng pháp
luận, phƣơng pháp đánh giá và mức độ sẵn có của số liệu về doanh nghiệp. Các nhà
khoa học đƣa ra nhiều phƣơng pháp đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp,
nhƣng nhìn chung các quan điểm đó đều xoay quanh các tiêu chí cơ bản sau:
a. Khả năng duy trì và mở rộng thị phần
Khả năng duy trì và mở rộng thị trƣờng của doanh nghiệp đƣợc thể hiện trên
12


2 khía cạnh đó là thị phần và tốc độ tăng trƣởng thị phần. Thị phần lớn tạo điều kiện
cho doanh nghiệp hạ thấp chi phí sản xuất do có lợi thế về quy mô, đồng thời củng
cố lòng tin của khách hàng. Tuy nhiên nếu chỉ xét thị phần của doanh nghiệp trong
một thời kỳ nhất định thì chƣa thấy hết năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
Trong một thời kỳ cụ thể, thị phần chủ yếu thể hiện vị thế của doanh nghiệp tại thời
điểm đó hơn là thể hiện năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp đó. Cần nghiên cứu
sự biến đổi (tăng, giảm) của thị phần trong các thời kỳ khác nhau để hiểu rõ năng
lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
+ Thị phần của doanh nghiệp:
- Thị phần của doanh nghiệp so với toàn bộ thị trƣờng là tỷ lệ % giữa doanh
số của doanh nghiệp so với toàn bộ thị trƣờng.
Doanh số của DN
Thị phần của DN


mãn nhu cầu của khách hàng về sản phẩm. Chất lƣợng sản phẩm càng cao tức là
mức độ thỏa mãn nhu cầu càng tăng, làm tăng khả năng thắng thế trong cạnh tranh
của doanh nghiệp. Bên cạnh đó chất lƣợng sản phẩm cao sẽ làm tăng uy tín cho
nhãn mác sản phẩm của doanh nghiệp và do vậy doanh nghiệp có khả năng định giá
cao hơn, đem lại lợi nhuận cao cho doanh nghiệp.
Mặt khác, chất lƣợng của các quá trình trong nội bộ doanh nghiệp (thu mua
đầu vào, sản xuất, marketing và dịch vụ bán hàng) đƣợc nâng cao sẽ làm tăng hiệu
quả, hạ thấp chi phí đơn vị sản phẩm.
c. Giá cả sản phẩm, dịch vụ
Đối với ngƣời mua "Giá cả của một sản phẩm hoặc dịch vụ là khoản tiền mà
ngƣời mua phải trả cho ngƣời bán để đƣợc quyền sở hữu, sử dụng sản phẩm hay
dịch vụ đó", còn đối với ngƣời bán " Giá cả của một hàng hóa, dịch vụ là khoản thu
nhập mà ngƣời bán nhận đƣợc từ việc tiêu thụ sản phẩm đó". Chính vì vậy, giá cả
vừa quan trọng cho cả ngƣời mua và ngƣời bán.
Trong cạnh tranh, giá cả có vai trò rất quan trọng. Nếu nhƣ chênh lệch về giá
giữa các doanh nghiệp và đối thủ cạnh tranh lớn hơn chênh lệch về giá trị sử dụng
sản phẩm của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh thì doanh nghiệp đã đem lại
lợi ích cho ngƣời tiêu dùng lớn hơn so với đối thủ cạnh tranh. Vì lẽ đó sản phẩm của
doanh nghiệp sẽ ngày càng chiếm đƣợc lòng tin của ngƣời tiêu dùng và cũng có
nghĩa là sản phẩm của doanh nghiệp có vị trí cạnh tranh ngày càng cao. Bên cạnh
đó giá cả cũng thể hiện đƣợc lợi thế về chi phí và khả năng hạ giá thành của sản
phẩm của doanh nghiệp.
d. Hiệu quả kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh là biểu hiện cơ bản nhất thể hiện năng lực cạnh tranh
14



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status