Xây dựng chỉ thị môi trường nước sông Đu bằng mô hình DPSIR trên địa bàn huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên - Pdf 34

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN KHẮC CHIẾN

XÂY DỰNG CHỈ THỊ MÔI TRƢỜNG NƢỚC
SÔNG ĐU BẰNG MÔ HÌNH DPSIR TRÊN ĐỊA
BÀN HUYỆN PHÚ LƢƠNG
TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHOA HỌC MÔI TRƢỜNG

Thái Nguyên - 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN KHẮC CHIẾN

XÂY DỰNG CHỈ THỊ MÔI TRƢỜNG NƢỚC
SÔNG ĐU BẰNG MÔ HÌNH DPSIR TRÊN ĐỊA
BÀN HUYỆN PHÚ LƢƠNG
TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Khoa học Môi trƣờng
Mã số: 60.44.03.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHOA HỌC MÔI TRƢỜNG



ii

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .......................................................................................................... ...i
MỤC LỤC ............................................................................................................... ..ii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT............................................................................... .vi
DANH MỤC CÁC BẢNG ...................................................................................... vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ....................................................................................... viii
MỞ ĐẦU ................................................................................................................... 1
1. Đặt vấn đề .............................................................................................................. 1
2. Mục tiêu tổng quát của đề tài ................................................................................ 3
3. Mục tiêu cụ thể của đề tài...................................................................................... 3
4. Đề xuất ................................................................................................................... 3
5. Ý nghĩa của đề tài .................................................................................................. 3
5.1. Ý nghĩa khoa học ................................................................................................ 3
5.2. Ý nghĩa thực tế ................................................................................................... 4
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................... 5
1.1. Cơ sở pháp lý ...................................................................................................... 5
1.2. Cơ sở khoa học của đề tài .................................................................................. 6
1.2.1. Một số khái niệm về môi trường ..................................................................... 6
1.2.2. Khái niệm về mô hình DPSIR......................................................................... 7
1.2.3. Mô hình DPSIR ............................................................................................... 8
1.3. Tổng quan về tình hình ứng dụng mô hình DPSIR trên thế giới và Việt Nam........ 13
1.3.1. Tình hình ứng dụng mô hình DPSIR trên thế giới ......................................... 13
1.3.2. Tình hình ứng dụng mô hình DPSIR tại Việt Nam ........................................ 15
1.3.3. Vai trò và ý nghĩa của việc xây dựng chỉ thị môi trường ............................... 21
CHƢƠNG 2: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ......................................................................................................... 23
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu...................................................................... 23

3.1.2.2. Văn hóa xã hội.............................................................................................. 34
3.1.2.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, tài nguyên và cảnh quan
môi trường ................................................................................................................. 36


iv

3.2. Nghiên cứu ứng dụng mô hình DPSIR xây dựng chỉ thị môi trường đối với
sông Đu ...................................................................................................................... 37
3.2.1. Phân tích các động lực (D - Driving force) chi phối tới môi trường nước sông
Đu huyện Phú Lương - tỉnh Thái Nguyên ................................................................ 37
3.2.1.1. Đô thị hóa và dân số ..................................................................................... 38
3.2.1.2. Hoạt động công nghiệp và khai thác khoáng sản ........................................ 41
3.2.1.3. Hoạt động nông nghiệp ................................................................................ 44
3.2.1.4. Hoạt động làng nghề .................................................................................... 48
3.2.2. Những áp lực (P - Pressue) từ các động lực đến môi trường khu vực
nghiên cứu ................................................................................................................. 50
3.2.2.1. Đô thị hóa và dân số ..................................................................................... 50
3.2.2.2. Sản xuất nông nghiệp ................................................................................... 51
3.2.2.3. Khai thác khoáng sản và công nghiệp ......................................................... 53
3.2.2.4. Hoạt động các làng nghề .............................................................................. 54
3.2.3. Hiện trạng môi trường (S - State) môi trường nước sông Đu huyện Phú
Lương - tỉnh Thái Nguyên......................................................................................... 54
3.2.4. Phân tích Tác động (I - Impact) ô nhiễm môi trường nước sông Đu ............. 61
3.2.4.1. Ảnh hưởng đến sức khỏe người dân ............................................................ 61
3.2.4.2. Ảnh hưởng đến việc phát triển kinh tế......................................................... 62
3.2.4.3. Ảnh hưởng đến hệ sinh thái ......................................................................... 63
3.2.5. Phân tích các đáp ứng (R - Response) của xã hội, con người nhằm giảm thiểu
ô nhiễm ...................................................................................................................... 65
3.3. Đề xuất bộ chỉ thị môi trường theo mô hình DPSIR đối với sông Đu .............. 68

BTNMT

: Bộ Tài Nguyên và Môi Trường

UNEP

: United Nations Environment Programme

BTN&MT

: Bộ Tài Nguyên và Môi Trường

CLMT

: Chất Lượng Môi Trường

QLMT

: Quản Lý Môi Trường

HTMT

: Hiện Trạng Môi Trường

BVMT

: Bảo Vệ Môi Trường

UBND



OECD

Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế


vii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Khả năng cung cấp thông tin môi trường của các mô hình báo cáo HTMT.... 19
Bảng 3.1. Dịch chuyển cơ cấu kinh tế qua các năm ..................................................45
Bảng 3.2. Nước thải sau xử lại tại moong khai thác lộ thiển mỏ than Phấn Mễ .......55
Bảng 3.3. Chất lượng nước thải tại cửa xả ra sông Đu của mỏ than Phấn Mễ .........56
Bảng 3.4. Nước giếng tại khu vực dân cư mỏ than Phấn Mễ ....................................57
Bảng 3.5. Kết quả phân tích nước thải sau cống xả của mỏ than Khánh Hòa ..........58
Bảng 3.6. Kết quả phân tích nước sông Đu vào mùa khô .........................................59
Bảng 3.7. Kết quả phân tích nước sông Đu vào mùa mưa ........................................60
Bảng 3.8. Ý kiến cộng đồng về mức độ ô nhiễm của sông Đu .................................60
Bảng 3.9. Số lượng các loài sinh vật ở sông Đu ........................................................64
Bảng 3.10. Mức độ quan tâm đến môi trường của người dân và các tổ chức cơ quan
doanh nghiệp trên địa bàn .........................................................................66
Bảng 3.11. Hệ thống các chỉ thị về động lực tạo lên áp lực đến môi trường nước
sông Đu ......................................................................................................69
Bảng 3.12. Hệ thống các chỉ thị về áp lực tác động môi trường nước sông Đu .......70
Bảng 3.13. Hệ thống các chỉ thị về hiện trạng môi trường nước sông Đu ................71
Bảng 3.14. Hệ thống các chỉ thị về tác động môi trường nước sông Đu ..................72
Bảng 3.15. Hệ thống các chỉ thị về đáp ứng nhằm giảm thiểu các động lực, áp lực
gây biến đổi môi trường nước sông Đu ....................................................73



đồng bằng phù sa, chủ yếu là ở đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu
Long. Việt Nam nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, mặc dù lượng mưa trung
bình nhiều năm trên toàn lãnh thổ vào khoảng 1.940 mm/năm nhưng do ảnh hưởng
của địa hình đồi núi, lượng mưa phân bố không đều trên cả nước và biến đổi mạnh
theo thời gian đã và đang tác động lớn đến trữ lượng và phân bố tài nguyên nước ở
Việt Nam. Việt Nam có hơn 2.360 con sông có chiều dài từ 10 km trở lên, trong đó
có 109 sông chính[1]. Toàn quốc có 16 lưu vực sông với diện tích lưu vực lớn hơn
2.500 km2, 10/16 lưu vực có diện tích trên 10.000 km2.
Sông Đu bắt nguồn từ vùng Lương Can, ở độ cao khoảng 275 m thuộc tỉnh Thái
Nguyên, chảy theo hướng tây bắc - đông nam và nhập vào Sông Cầu ở xã Sơn Cẩm,
huyện Phú Lương. Tổng chiều dài dòng chính của sông là khoảng 44 km. Diện tích
lưu vực 360 km², độ cao trung bình 129 m, độ dốc trung bình 13,3%, mật độ sông
suối 0,94 km/km². Tổng lượng nước hàng năm đạt 0,264 km³ ứng với lưu lượng
nước trung bình hàng năm là 8,73 m³/s, môđun dòng chảy hàng năm 23,2 l/s.km2.

Comment [T1]:

Comment [T2]:


2

Biên độ mực nước lớn nhất tại trạm thuỷ văn Giang Tiên là 5,41m và cường suất
nước lũ lớn nhất trung bình 58 cm/giờ. Giống như nhiều con sông khác tại khu vực
miền núi phía Bắc, sông Đu mang đặc điểm là lưu lượng dòng chảy mùa mưa chiếm
tới 75% tổng dòng chảy cả năm; trong khi dòng chảy mùa khô chỉ chiếm 5,6-7,8%.
Sông Đu chảy vào huyện Phú Lương qua 12 xã của huyện chính vì thế nên sông Đu
có tầm quan trọng rất lớn đối với môi trường huyện Phú Lương.
Hiện trạng môi trường sông Đu bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố, tuy nhiên trong
bối cảnh hiện, những nguyên nhân có ảnh hưởng xấu đến môi trường chủ yếu là những

2. Mục tiêu tổng quát của đề tài

Comment [T3]:

- Sử dụng mô hình DPSIR để xây dựng chỉ thị môi trường cho môi trường
nước sông Đu trên địa bàn huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên và đề xuất giải pháp
nhằm giảm thiểu tác động gây ô nhiễm môi trường tới khu vực nghiên cứu.
3. Mục tiêu cụ thể của đề tài
- Xác định các yếu tố Động lực - Áp lực - Tác động - Hiện trạng - Đáp ứng cho
khu vực nghiên cứu.
- Xây dựng chỉ thị môi trường đối với sông Đu huyện Phú Lương, tỉnh Thái
Nguyên theo mô hình DPSIR.
4. Đề xuất
- Xây dựng được mô hình DPSIR theo từng tác động, từ đó xác định bộ chỉ
thị môi trường nước sông Đu.
- Đề xuất một số giải pháp quản lý và bảo vệ môi trường sông Đu.
5. Ý nghĩa của đề tài
5.1. Ý nghĩa khoa học
Mô hình DPSIR là mô hình mô tả mối quan hệ tương hỗ giữa Động lực - D
(Phát triển kinh tế - xã hội, nguyên nhân sâu xa của các biến đổi môi trường) - Áp
lực - P (Các nguồn thải trực tiếp gây ô nhiễm và suy thoái môi trường) - Hiện trạng
- S (Hiện trạng chất lượng môi trường) - Tác động - I (Tác động của ô nhiễm môi
trường đến sức khỏe cộng đồng, hoạt động phát triển kinh tế - xã hội và môi trường)
- Đáp ứng - R (Các giải pháp chính sách bảo vệ môi trường). Đề tài nghiên cứu ứng
dụng mô hình DPSIR trong việc xây dựng chỉ thị môi trường nước sông Đu tại
huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.

Comment [T4]:



Quốc hội.
- Nghị định 21/2008/NĐ-CP sử đổi nghị định 80/2006/NĐ-CP về Hướng dẫn
Luật bảo vệ môi trường.
- Nghị định 117/2009/ NĐ-CP ngày 31/12/2009 của chính phủ về xử lý vi
phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trương.
- Thông tư 09/2009/TT-BTNMT về xây dựng và quản lý các chỉ thị môi
trường quốc gia do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành.
- Thông tư 10/2009/TT- BTNMT về bộ chỉ thị môi trường quốc gia đối với
môi trường không khí, nước mặt lục địa, nước biển ven vờ do Bộ Tài Nguyên và
Môi trường ban hành.
- Nghị quyết 41-NQ/TW về bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
- Thông tư 08/2010/TT-BTNMT ngày 18/03/2010 quy định việc xây dựng
Báo cáo hiện trạng môi trường cấp Quốc gia, báo cáo tình hình tác động môi trường
của các ngành, lĩnh vực và báo cáo hiện trạng môi trường cấp tỉnh.
- Quyết định số 432/QĐ-Tgg của Thủ tướng Chính phủ ngày 12/04/2012 phê
duyệt Chiến lược phát triển Việt Nam giai đoạn 2011- 2020.
- Thông tư 09/2014/TT-BNNPTNT quy định nội dung về đánh giá môi
trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường do Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn quản lý.
- QCVN 14:2008/BTNMT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt.
- QCVN 08:2008/BTNMT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt.


6

1.2. Cơ sở khoa học của đề tài

Comment [T7]:




7

Báo cáo hiện trạng môi trƣờng: là báo cáo cung cấp các thông tin về hiện
trạng và diễn biến môi trường, nguyên nhân gây ô nhiễm, suy thoái môi trường và
tác động tới sức khỏe con người, kinh tế xã hội, hệ sinh thái và môi trường tự nhiên,
từ đó phân tích nhu cầu xây dựng các chính sách môi trường và hiệu quả của các
chính sách đó.
Báo cáo hiện trạng môi trƣờng: là thuật ngữ sử dụng chung cho ba loại báo
cáo: Báo cáo môi trường quốc gia, Báo cáo hiện trạng môi trường cấp tỉnh và Báo
cáo tình hình tác động môi trường của ngành, lĩnh vực.
1.2.2. Khái niệm về mô hình DPSIR
- Theo thông tư 08/2010/TT-BTNMT [3] thì mô hình DPSIR được định nghĩa
như sau: Mô hình DPSIR là mô hình mô tả mối quan hệ tương hỗ giữa Động lực - D
(phát triển kinh tế - xã hội, nguyên nhân sâu xa của các biến đổi môi trường) - Áp lực P (các nguồn thải trực tiếp gây ô nhiễm và suy thoái môi trường) - Hiện trạng - S (hiện
trạng chất lượng môi trường) - Tác động - I (tác động của ô nhiễm môi trường đối với
sức khỏe cộng đồng, hoạt động phát triển kinh tế - xã hội và môi trường sinh thái) Đáp ứng - R (các đáp ứng của nhà nước và xã hội để bảo vệ môi trường).
- Phân loại chỉ thị:
Phân loại chỉ thị theo mô hình DPSIR: Bộ chỉ thị môi trường theo mô hình
DPSIR bao gồm 5 loại chỉ thị môi trường sau đây:
a) Các chỉ thị về động lực (D) phát triển kinh tế - xã hội, gây biến đổi áp lực
đối với môi trường;
b) Các chỉ thị về áp lực (P) về chất thải ô nhiễm gây biến đổi hiện trạng
môi trường;
c) Các chỉ thị về hiện trạng (S) môi trường (chất lượng/ô nhiễm môi trường);
d) Các chỉ thị về tác động (I) của ô nhiễm môi trường đối với sức khoẻ, cuộc
sống của con người, đối với các hệ sinh thái và đối với kinh tế - xã hội;
e) Các chỉ thị về đáp ứng (R) của Nhà nước, xã hội và con người (chính sách,
biện pháp, hành động) nhằm giảm thiểu các động lực, áp lực gây biến đổi môi

này được chia thành 5 hợp phần.


9

(Nguồn: Tổ chức Môi trƣờng Châu Âu (EEA) xây dựng vào năm 1999)
Hình trên cho thấy 5 hợp phần có mối quan hệ tương tác qua lại theo hai chiều
là chiều thuận và chiều phản hồi. Với cách xây dựng mô hình nhận thức theo chuỗi
như vậy, DPSIR là một công cụ hiệu quả để xác định, phân tích và đánh giá các mối
quan hệ rất phức tạp của hệ thống môi trường tự nhiên và hệ thống kinh tế - xã hội.
Vì vậy, phương pháp này thường được áp dụng cho xây dựng quy hoạch và chiến
lược quản lý môi trường vùng và quốc gia nhằm đảm báo phát triển bền vững[4].
- Các thông số thể hiện các động lực chi phối đặc điểm và chất lượng môi
trường vùng (DRIVER indicatos): Các động lực này thường là một số yếu tố đặc
trưng cho địa hình, hình thái, thuỷ văn, khí hậu,… cũng như các hoạt động sản xuất
phát triển kinh tế - xã hội chính diễn ra trong vùng như cơ sở hạ tầng, nông nghiệp,
công nghiệp, vận tải thuỷ, phát điện, du lịch,…
- Các thông số thể hiện áp lực (PRESSURE indicators). Ví dụ, các thông số
áp lực thường cung cấp các thông tin định tính và định lượng về nước thải của các
nhà máy, khu đô thị, diện tích canh tác, lượng phân bón thuốc trừ sâu được sử dụng,
sản lượng đánh bắt cá, lượng khách du lịch hàng năm,… Rõ ràng là cường độ của
các áp lực này sẽ làm thay đổi đáng kể điều kiện tự nhiên vật lý và sinh thái vốn có
của vùng. Hơn nữa, phần lớn các thay đổi đó diễn ra theo chiều hướng tiêu cực.


10

- Các thông số về hiện trạng chất lượng môi trường (STATE indicators). Các
thông số hiện trạng chất lượng môi trường giúp cung cấp thông tin định tính và định
lượng về đặc điểm và tính chất của các yếu tố vật lý, hoá học và sinh thái các thành

động nào mà chỉ nêu tên (Đề mục) của hành động hoặc vấn đề cần đề cập trong báo
cáo hiện trạng môi trường (HTMT). (Lê Trình, 2007)[6]
Để tiến hành xây dựng chỉ thị môi trường dựa trên mô hình DPSIR cần xác
định các vấn đề sau:
a. Trạng thái môi trƣờng.
Trạng thái môi trường mô tả chủ yếu các thành phần môi trường vật lý (địa
hình, khí hậu, thủy văn, thổ nhưỡng, chất lượng không khí, chất lượng nước, nguồn
thải…). Chất lượng môi trường được mô tả qua chất lượng không khí, chất lượng
nước ngầm, nước mặt và đất theo hàm lượng hoặc nồng độ của các tác nhân hóa, lý,
sinh học khác nhau trong các thành phần môi trường hiện nay.
b. Áp lực do hoạt động của con ngƣời đến môi trƣờng.
Hiện trạng môi trường chịu tác động của nhiều yếu tố do con người và thiên
nhiên. Tuy nhiên, những áp lực của con người lên môi trường là yếu tố cần quan
tâm nhất. Những áp lực này thường ở những dạng sau: Phát thải chất thải rắn
(CTR), phát thải chất thải nguy hại (CTNH); Phát thải các chất ô nhiễm không khí;
Bức xạ; Sử dụng, khai thác tài nguyên thiên nhiên; Áp lực do quá trình sử dụng đất
(xây dựng cơ sở hạ tầng, đô thị hóa,…), “Áp lực” đối với môi trường còn do các
yếu tố tự nhiên và KT-XH từ bên ngoài. Do vậy, nội dung về áp lực đề cập đến 2
nhóm yếu tố:
- Các áp lực do môi trường bên ngoài (ngoại sinh) đến môi trường, gồm: Ảnh
hưởng của các yếu tố khí hậu; các yếu tố địa hình; các yếu tố thủy văn; các yếu tố ô
nhiễm; các yếu tố sinh học; các yếu tố kinh tế; các yếu tố xã hội.
- Các áp lực do hoạt động của đơn vị (nội sinh), gồm: Lưu lượng và tải lượng
ô nhiễm do nước thải; do khí thải; do các hoạt động khác…
c. Động lực.
Các yếu tố động lực có thể gây áp lực đến môi trường: Các hoạt động của
con người như sản xuất, dịch vụ, tiêu dung, an ninh và các hoạt động khác nhằm đạt
mục tiêu hoặc nhiệm vụ phát triển của bản than, tổ chức, địa phương, bộ, ngành



Quan niệm chung về đáp ứng: Trên cơ sở đánh giá những tác động tiêu cực


13

do uy thoái môi trường các đáp ứng mà cơ quan quản lý hoặc cơ sở đã, đang và áp
dụng để hạn chế những tác động không mong muốn này. Các hoạt động đáp ứng
phải đặt ra các thứ tự ưu tiên: Xây dựng và triển khai các mực tiêu, chính sách biện
pháp bảo vệ môi trường, đảm bảo phát triển bền vững. Những chính sách, biện pháp
trên cần bao gồm các chính sách, biện pháp về pháp luật, tài chính, các biện pháp
giáo dục, các hoạt động đầu tư, thông tin, tư vấn, hướng dẫn, các biện pháp khoa
học, công nghệ… Các yếu tố của quá trình này bao gồm:
- Đặt ra các mục tiêu.
- Xây dựng, triển khai và đánh giá các chính sách, biện pháp.
- Giám sát, quan trác các quá trình thực hiện.
- Nâng cao nhận thức và cung cấp thông tin đối với cán bộ, nhân dân.
- Đảm bảo các nguồn tài chính, nhân sự và công nghệ cho quá trình này.
1.3. Tổng quan về tình hình ứng dụng mô hình DPSIR trên thế giới và Việt Nam

Comment [T10]:

1.3.1. Tình hình ứng dụng mô hình DPSIR trên thế giới

Comment [T11]:

D P S I R là kết quả của một quá trình nhiều năm đi sâu nghiên cứu, phân
tích tình trạng môi trường và các tác động của nó lên con người.
Từ những năm 1972, 1982, 1992 qua các Hội nghị toàn cầu về môi trường,
về môi trường và phát triển bền vững nhiều tổ chức quốc tế và quốc gia đã xây dựng
các báo cáo về tình trạng môi trường S O E. Chữ S là chữ đầu trong các báo cáo đó.

- Các thông số về hiện trạng chất lượng môi trường (STATE indicators). Các


15

thông số hiện trạng chất lượng môi trường giúp cung cấp thông tin định tính và
định lượng về đặc điểm và tính chất của các yếu tố vật lý, hoá học và sinh thái các
thành phần môi trường vùng (đất, nước, không khí, rừng, động thực vật hoang dã,
hệ sinh thái thuỷ sinh). Chất lượng môi trường bị suy giảm dần và ảnh hưởng xấu
tới cộng đồng và hệ sinh thái tự nhiên trong vùng.
- Các thông số phản ánh các tác động tiêu cực tới đa dạng sinh học, tới sức
khoẻ và sự ổn định, phồn vinh của cộng đồng (IMPACT indicators).
- Các thông số thể hiện các biện pháp đối phó với các hậu quả môi
trường và xã hội (RESPONSE indicators).
Quá trình hình thành mô hình DPSIR thực chất là quá trình phát triển sự
mong muốn hiểu biết đầy đủ về tình trạng môi trường. Quá trình này có thể biểu thị
một cách đơn giản như ở hình sau đây:
S
P-S
P-S-R
P-S- I-R
D-P- S- I - R
Hình 1.2 Quá trình phát triển từ S đến DPSIR
Hiện nay mô hình DPSIR đã được ứng dụng phổ biến ở hầu hết các quốc gia
trên thế giới để xây dựng báo cáo hiện trạng môi trường phục vụ cho việc quy
hoạch và quản lý môi trường.
1.3.2. Tình hình ứng dụng mô hình DPSIR tại Việt Nam
Từ trước đến nay ở Việt Nam, mô hình DPSIR đã được sử dụng dựa trên mô
hình đơn giản về các Áp lực, Tác động, Phản hồi (Impact, Response model - PSR).
Gần đây mô hình DPSIR được sử dụng phổ biến hơn cho công việc xây dựng chỉ thị


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status