BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐH HÙNG VƯƠNG TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA DU LỊCH
ĐỀ TÀI:
ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG, THỰC TRẠNG VÀ
XÂY DỰNG ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN DU
LỊCH BIỂN ĐÀ NẴNG GIAI ĐOẠN 2010 - 2020
GVHD :
TS. TRẦN VĂN THÔNG
SVTH :
Lớp
:
MSSV :
PHAN THỊ MỸ TIÊN
06DLHD
120600346
Niên khóa: 2006 – 2010
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 9 năm 2010
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Trần Văn Thông
GVHD: TS. Trần Văn Thông
PHẦN MỞ ĐẦU:
1. Lý do chọn đề tài
2. Mục đích nghiên cứu
3. Phạm vi nghiên cứu
4. Phương pháp nghiên cứu
CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ LUẬN
I. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CHUNG
II. KHÁI NIỆM VỀ DU LỊCH BIỂN
CHƯƠNG II: ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG VÀ THỰC TRẠNG
PHÁT TRIỂN DU LỊCH BIỂN Ở TP ĐÀ NẴNG GIAI ĐOẠN
2005 - 2009
I. ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG TÀI NGUYÊN DU LỊCH BIỂN TP ĐÀ NẴNG
II. THỰC TRẠNG KHAI THÁC CÁC BÃI TẮM
III. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ NHỮNG THÀNH TỰU VÀ KHÓ KHĂN,
HẠN CHẾ TRONG PHÁT TRIỂN DU LỊCH BIỂN Ở TP ĐÀ NẴNG
CHƯƠNG III: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
DU LỊCH BIỂN TP ĐÀ NẴNG GIAI ĐOẠN 2010 – 2020
I. CÁC ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CHỦ YẾU:
II. HỆ THỐNG CÁC CHỈ TIÊU DỰ BÁO
III. CÁC GIẢI PHÁP CỤ THỂ:
KIẾN NGHỊ
PHẦN KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
2.3 Tài nguyên nước
2.3.1 Biển, bờ biển:
Đà Nẵng có bờ biển dài khoảng 30 km, có vịnh Đà Nẵng nằm chắn bởi
sườn núi Hải Vân và Sơn Trà.
Đà Nẵng có một bờ biển dài với nhiều bãi tắm đẹp như Non Nước, Mỹ
Khê, Thanh Khê, Nam Ô và khu vực quanh bán đảo Sơn Trà.
2.3.2 Sông ngòi, ao hồ:
Hầu hết các sông ở Đà Nẵng đều bắt nguồn từ phía Tây, Tây Bắc thành
phố, tỉnh Quảng Nam và đều ngắn và dốc. Có 2 sông chính là Sông Hàn ( 204 km) và
sông Cu Đê (38 km).
SVTH: Phan Thị Mỹ Tiên
Trang 4
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Trần Văn Thông
3. Nguồn nhân lực của thành phố Đà Nẵng
Đà Nẵng có nguồn nhân lực dồi. Số lao động có chuyên môn kỹ thuật được đào
tạo chiếm gần một phần tư lực lượng lao động.
Đà Nẵng là một trong những tỉnh thành trong cả nước có chỉ số phát triển giáo
dục cao với hệ thống giáo dục khá hoàn chỉnh.
4. Vốn đầu tư
Các lĩnh vực đầu tư mạnh nhất là khách sạn, khu vui chơi giải trí… địa điểm
được chọn xây dựng chủ yếu tại các khu ven biển nhằm khai thác tài nguyên du lịch
biển.
Các khu vui chơi giải trí dành cho khách quốc tế còn hạn chế về số lượng lẫn
82
109
135
11.01
Số phòng
Phòng
2.348
2.480
2.534
2.879
4.134
9.28
Công suất bình quân
%
52.5
hình hấp dẫn. Hàng năm, các doanh nghiệp lữ hành tại Đà Nẵng đón nhiều tàu lớn
cập cảng với số lượng du khách đông.
Ngoài ra, vấn đề đáng quan tâm là nhiều công ty lữ hành có rất ít những chương
trình cho du khách nghỉ ngơi và tham quan tại Đà Nẵng. Đặc biệt có rất ít hình ảnh
Đà Nẵng trên brochure của họ
5.1.3 Cơ sở vui chơi giải trí
Cơ sở vui chơi giải trí của Đà Nẵng còn hạn chế về số lượng và chất lượng.
Địa điểm tập trung nhiều hoạt động vui chơi nhất chính là bãi biển, nhưng
những hoạt động đó chủ yếu diễn ra vào buổi chiều tối và do hoạt động tự phát của
người dân địa phương là chủ yếu không thu hút được khách du lịch tham dự.
5.2 Cơ sở hạ tầng
5.2.1 Giao thông vận tải
5.2.1.1 Giao thông đường bộ
Hệ thống giao thông đường bộ của thành phố Đà Nẵng tương đối phát triển
như Quốc lộ 1A, Quốc lộ 14B, tuyến đường ven biển Liên Chiểu - Thuận Phước,
đường Bạch Đằng Đông, Đường ven biển Sơn Trà – Điện Ngọc.
5.2.1.2 Giao thông đường sắt
Thành phố có hệ thống đường sắt Bắc Nam chạy ngang qua, với Ga Đà
Nẵng được xem là một trong những nhà ga đẹp nhất của cả nước.
5.2.1.3 Giao thông đường hàng không
Sân bay Quốc tế Đà Nẵng là một trong ba sân bay lớn nhất và hiện đại nhất
của Việt Nam, cách trung tâm thành phố chưa đến 10 phút đi bằng ôtô.
5.2.1.4 Giao thông đường biển và hệ thống cảng biển
Cảng Đà Nẵng bao gồm 2 khu vực là cảng biển Tiên Sa và cảng sông Hàn.
Nằm ở trung độ cả nước, vấn đề giao thông đường biển của thành phố khá thuận lợi.
5.2.2 Thông tin liên lạc
Đà Nẵng là một trong ba trung tâm bưu chính viễn thông lớn của đất nước, có
trạm cáp quang biển quốc tế, đường truyền quốc tế với chất lượng tốt hàng đầu các
nước Đông Nam Á.
Mỹ Đa Đông 2, Mỹ Đa Đông 3, Bắc Mỹ An và khu vực khách sạn Furama.
Trước 1975, đây chỉ là bãi tắm tự nhiên. Sau ngày thành phố giải phóng, nhà
nước xây dựng ở đây một nhà nghỉ và một viện điều dưỡng để phục vụ nhu cầu an
dưỡng của cán bộ công nhân viên chức tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng ( cũ ).
Gần đây với sự xuất hiện của khu du lịch Furama, Bắc Mỹ An trở nên nổi tiếng,
được du khách trong và ngoài nước biết đến như mộ nơi nghỉ dưỡng mang tầm quốc
tế
1.3 Bãi biển Mỹ Khê
Bãi biển Mỹ Khê có chiều dài chừng 900m, thuộc vào loại nhộn nhịp nhất trong
số các bãi tắm ở Đà Nẵng, rất quen thuộc với người dân thành phố.
Trước năm 1975, một phần của bãi tắm do quân đội Mỹ chiếm đóng để phục vụ
nhu cầu giải trí, vui chơi của binh lính Mỹ.
SVTH: Phan Thị Mỹ Tiên
Trang 7
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Trần Văn Thông
Bãi tắm Mỹ Khê gần thành phố, có không gian rộng, phong cảnh đẹp và có đầy
đủ dịch vụ có chất lượng. Bãi tắm có hệ thống chòi canh, phao cứu sinh, cờ báo hiệu
vùng nước xoáy và lực lượng cứu hộ túc trực ngày đêm, sẵn sàng ứng cứu kịp thời
khi có người gặp nạn
1.4 Bãi biển Phạm Văn Đồng
Nằm cuối nút Cảnh quan đường Phạm Văn Đồng, trên địa bàn phường Phước
Mỹ - Quận Sơn Trà - thành phố Đà Nẵng. Bãi biển trải dài 2km với bờ cát dài thoai
thoải, độ sóng êm. Đây còn được chọn làm khu vực bãi tắm đêm với hàng loạt các
dịch vụ vui chơi giải trí công cộng và các dịch vụ phụ trợ trên công viên biển.
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Trần Văn Thông
Bắc, bãi Con, bãi Trẹm . Chân núi ăn sâu ra biển đã hình thành nên các vùng biển có
rạn san hô quý hiếm, đa dạng về chủng loại sẽ là nơi lý tưởng để phát triển các loại
hình du lịch lặn.
Chính quyền thành phố đã tiến hành quy hoạch lại khu vực này với nhiều
khu du lịch mới đã và đang được xây dựng.
2. Đánh giá tình hình hoạt động của du lịch biển
2.1 Thị trường du khách
Lượng du khách đến với Đà Nẵng tăng mạnh về mặt số lượng bao gồm cả
khách quốc tế và khách nội địa. Du khách đến đây tham gia rất nhiều hoạt động khác
nhau. Số lượng du khách được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 2.2 : Số lượng khách du lịch đến với Đà Nẵng từ năm 2005 đến 6 tháng
đầu năm 2010
Đơn vị tính: 1000 lượt
CHỈ TIÊU
2005
2006
2007
2008
2009
6 Tháng đầu
Khách nội địa
428,7
516
707.25
915,4
1049,2
667,8
( Nguồn: Sở Văn hóa, thể thao, du lịch Đà Nẵng )
Theo bảng số liệu trên, lượng khách du lịch đến với Đà Nẵng tăng nhanh
với mức độ tăng bình quân khoảng 9,63%. Số lượng khách tăng đột biến trong năm
2006 – 2007 với tổng lượt khách du lịch tăng khoảng 250.000 khách.
SVTH: Phan Thị Mỹ Tiên
Trang 9
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Trần Văn Thông
Biểu đồ 2.1: Lượng khách du lịch đến thành phố Đà Nẵng từ năm 2005 đến 6
tháng đầu năm 2010
giai đoạn 2005 đến 6 tháng đầu năm 2010
Đơn vị tính: Tỷ đồng
CHỈ TIÊU
2005
2006
2007
2008
2009
6 Tháng đầu
năm 2010
Doanh thu du lịch
406,5
435,7
625,8
874,5
903
571,8
Doanh thu
ĐVT: tỷ đồng
2005
2006
2007
2009
2010
2.3 Lao động du lịch
2.3.1 Lực lượng lao động du lịch của thành phố Đà Nẵng
Trên địa bàn thành phố hiện nay có khoảng 4,3 nghìn lao động làm
việc trong ngành du lịch. Trong đó có khoảng 1,5 nghìn lao động nữ, chiếm khoảng
33,6 % số lao động trong ngành; 3,2 nghìn lao động làm việc tại khách sạn; 1,1 nghìn
lao động làm việc trong các công ty lữ hành và vận chuyển hành khách.
2.3.2 Chất lượng nguồn lao động
2.3.2.1 Đội ngũ cán bộ quản lý
Đội ngũ cán bộ quản lý có khoảng 1000 người. Trong đó, tốt
nghiệp đại học, cao học có khoảng 450 người, có 200 lao động được đào tạo trình độ
ngoại ngữ bậc đại học và cao đẳng
Nhìn chung về chất lượng đội ngũ quản lý chưa cao, chưa được
đào tạo chuyên sâu về du lịch và ngoại ngữ.
2.3.2.2 Đội ngũ lao động chuyên môn
Đội ngũ lao động chuyên môn được đào tạo còn khá khiêm tốn.
Cụ thể:
Hiện tại Đà Nẵng với tổng cộng 45 dự án đầu tư được triển khai trong giai
đoạn từ năm 2007 đến năm 2020 của thành phố với tổng số vốn đầu tư lên đến 1.675
tỷ USD tương đương với gần 26.793 tỷ đồng VN.
III. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ NHỮNG THÀNH TỰU VÀ KHÓ KHĂN, HẠN
CHẾ TRONG PHÁT TRIỂN DU LỊCH BIỂN Ở TP ĐÀ NẲNG
1. Những thành tựu
Du lịch Đà Nẵng phát triển tương đối nhanh, với số lượng khách đến với
Đà Nẵng tăng cao.
Năm 2006, tạp chí Forbers công nhận biển Đà Nẵng là một trong những bãi
biển đẹp nhất hành tinh, đây là một dấu mốc quan trọng, giúp cho việc quảng bá hình
ảnh du lịch Đà Nẵng nói chung và du lịch biển hiệu quả hơn
Hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch biển phát triển tương đối hiện đại
và đồng bộ, bước đầu đáp ứng được nhu cầu của du khách
Tiến hành triển khai dự án quy hoạch và xây dựng những khu nghỉ dưỡng
cao cấp dọc theo tuyến đường Sơn Trà – Điện Ngọc.
SVTH: Phan Thị Mỹ Tiên
Trang 12
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Trần Văn Thông
Vấn đề môi trường tại các bãi biển cũng là những vấn đề bức xúc của thành
phố khi đẩy mạnh phát triển du lịch biển.
CHƯƠNG III: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
DU LỊCH BIỂN TP ĐÀ NẴNG GIAI ĐOẠN 2010 - 2020
I. CÁC ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CHỦ YẾU
1. Cơ sở để xây dựng định hướng
Định hướng phát triển du lịch Đà Nẵng trong giai đoạn 2010 - 2020 nhằm mục
tiêu đưa du lịch Đà Nẵng trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn của thành
Tập trung đầu tư phát triển du lịch Đà Nẵng đồng bộ
Phát triển du lịch kết hợp chặt chẽ việc khai thác hợp lý các nguồn tài nguyên du
lịch với việc bảo vệ, tôn tạo các di tích lịch sử, danh lam, thắng cảnh.
SVTH: Phan Thị Mỹ Tiên
Trang 13
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Trần Văn Thông
Du lịch là một lĩnh vực ưu tiên, hướng đến mục tiêu trở thành một ngành kinh tế
mũi nhọn, quy hoạch phát triển du lịch Đà Nẵng theo 3 hướng chính:
Du lịch biển, nghỉ dưỡng và du lịch sinh thái.
Du lịch văn hoán, lịch sử, thắng cảnh, làng quê, làng nghề.
Phát triển các chuyến bay từ Đà Nẵng trực tiếp đến các thị trường khách
quan trọng.
SVTH: Phan Thị Mỹ Tiên
Trang 14
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Trần Văn Thông
Xúc tiến quảng bá du lịch Đà Nẵng đến với nhân dân các địa phương trong
nước. Tìm hiểu và định hướng thị trường tiềm năng, thị trường ở khu vực Châu Á –
Thái Bình Dương để có hướng quảng bá hiệu quả.
Nâng cao trình độ ngoại ngữ, khả năng hiểu biết về văn hóa, tập quán của
người dân trong và ngoài nước cho cán bộ, nhân viên làm công tác xúc tiến, quảng bá
du lịch.
2.5. Định hướng về tổ chức không gian du lịch biển giai đoạn 2010 – 2020
Khoanh vùng để phát triển du lịch, tại các điểm đến, kết nối với du lịch các
tỉnh. Định hướng không gian du lịch mở, quy hoạch một cách tập trung, có hệ thống.
Đà Nẵng cần khai thác lợi thế có bãi biển đẹp hướng Đông là hướng chủ
đạo để phát triển không gian du lịch.
II. Hệ thống các chỉ tiêu dự báo
1.Dự báo về thị trường khách du lịch
Phát huy những lợi thế sẵn có, cùng với những chính sách của ủy ban nhân dân,
sở văn hóa, thể thao và du lịch, Đà Nẵng phấn đấu đến năm 2020 là một trong những
thành phố du lịch trọng điểm của cả nước, tăng cường thu hút khách du lịch đến Đà
Nẵng.
Bảng 3.1: Dự báo số lượng du khách đến thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2010 2020
CHỈ TIÊU
10 3 người
1100
2500
4500
( Nguồn: Sinh viên thực hiện)
2.Dự báo về doanh thu du lịch
Bảng 3.2: Dự báo doanh thu từ hoạt động du lịch tại Thành phố Đà Nẵng giai
đoạn 2010 - 2020
CHỈ TIÊU
ĐVT
2010
2015
2020
Doanh thu
Tỷ đồng
1015
2560
Người
5000
6700
9000
( Nguồn: Sinh viên thực hiện)
4.Dự báo về khả năng vốn đầu tư
Bảng 3.4 : Dự báo về vốn đầu tư vào du lịch Đà Nẵng giai đoạn 2010 - 2020
CHỈ TIÊU
ĐVT
2010
2015
2020
Vốn đầu tư
Tỷ đồng
1170
2280
3670
Cụm du lịch biển Non Nước - Ngũ Hành Sơn - Bắc Mỹ An
Cụm du lịch biển Mỹ Khê - Sơn
Cụm du lịch biển Xuân Thiều - Nam Ô - Hải Vân
3.Giải phát phát triển nguồn nhân lực
3.1 Đào tạo đội ngũ nguồn nhân lực
Bồi dưỡng nâng cao, đào tạo lại, tuyển dụng mới nhân lực thực hiện chức
năng quản lý nhà nước về du lịch.
Cử các cán bộ , công chức, viên chức của ngành tham gia các khóa đào tạo
thạc sỹ, tiến sỹ ở nước ngoài bằng ngân sách của thành phố.
Mặc khác, tăng cường công tác giáo dục cộng đồng về du lịch, đặc biệt là
cộng đồng địa phương nơi có khu, điểm du lịch về khai thác.
Đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực để kinh doanh sản phẩm du lịch
chuyên biệt.
3.2 Thu hút chuyên gia có nhiều kinh nghiệm chuyên môn, quản lý
Chuẩn hóa đội ngũ nguồn nhân lực hiện có
+ Đối với đội ngũ cán bộ chuyên môn: cần cập nhật và làm mới lại
kiến thức chuyên môn nghiệp vụ, thái độ làm việc và tăng cường khả năng giao tiếp
ngoại ngữ.
+ Đối với cán bộ lãnh đạo, quản lý: bổ nhiệm, tuyển dụng cán bộ
quản lý rõ ràng. Thường xuyên kiểm tra năng lực chuyên của cán bộ ngành để có kế
hoạch đào tạo phù hợp với từng vị trí công tác.
Quy hoạch và tổ chức không gian biển theo từng khu vực
Về cơ cấu hạ tầng được xây dựng ven biển cần được quy hoạch, kiến trúc gắn
liền với sinh thái biển.
KIẾN NGHỊ
1. Kiến nghị đến Ủy ban nhân dân thành phố
Thành phố cần có những chính sách thông thoáng cho các nhà đầu tư vào
lĩnh vực du lịch.
Cần xây dựng trường đào tạo về du lịch, bên cạnh đó cần có những chính
sách hỗ trợ và thu hút nhân tài từ các nơi về làm việc cho thành phố.
2. Kiến nghị cho Sở văn hóa, thể thao và du lịch Đà Nẵng
Trên các bãi biển du lịch ngoài việc cắm cờ báo hiệu vùng tắm an toàn cho
du khách cần có nhưng biển báo giải thích cho du khách về ký hiệu cờ bằng 2 ngôn
ngữ phổ biến Anh – Việt.
Cần chú trọng hơn đến vấn đề môi trường tại các bãi biển, đặt thùng rác tại
các khu dịch vụ được quy hoạch trên biển.
Thành lập một đội tuần tra biển nhằm đảm bảo tốt vấn đề giữ gìn vệ sinh
trên các bãi biển
Đề xuất với ủy ban nhân dân thành phố để có biện pháp xử lý những hành
vi gây tác hại đến môi trường du lịch biển như vứt rác bừa bãi, những hoạt động chèo
kéo khách du lịch…
Nghiên cứu và khai thác những bãi biển mới tại thành phố Đà Nẵng
Tuy nhiên sự phát triển du lịch biển trong thời gian qua vẫn chưa tương xứng
với tiềm năng và lợi thế của mình. Là thành phố đang từng ngày khởi sắc, biển Đà
Nẵng là điểm hẹn lý thú cho du khách trong và ngoài nước với thế mạnh vốn có của
mình và chính sách phát triển đúng đắn của Đảng bộ thành phố, với sự quyết tâm cao
độ của nhân dân, có thể tin tưởng trong tương lai gần. Du lịch biển Đà Nẵng góp
phần xây dựng Đà Nẵng là trung tâm kinh tế - chính trị - khoa học của miền Trung và
cả nước.
SVTH: Phan Thị Mỹ Tiên
Trang 19