Nghiên cứu giải pháp bảo tồn Cỏ biển (Sea grass) tại Vườn Quốc gia Côn Đảo - Pdf 34

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HCM
------------------

Nghiên cứu giải pháp bảo tồn hệ sinh thái cỏ biển
tại Vườn Quốc gia Côn Đảo, huyện Côn Đảo,
tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu

Cán bộ hướng dẫn: TS. Hồ Văn Cử
Học viên thực hiện: Tôn Trung Hải
Khoá: 2014 - 2016
Chuyên ngành: QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

TP. Hồ Chí Minh - 05/2015


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................................1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................2
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .......................................................................2
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu ...............................................................................2
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu .................................................................................2
1.4. Ý nghĩa đề tài .......................................................................................................3
Chương 1 ....................................................................................................................4
TỔNG QUAN ............................................................................................................4
2.1. Tổng quan khu vực nghiên cứu ...........................................................................4
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên ...................................................................................5
2.2.Tổng quan về quản lý hệ sinh thái ........................................................................7
2.2.1. Nguyên lý của tiếp cận hệ sinh thái .........................................................7

3.2.3. Phương pháp xử lý số liệu .....................................................................40
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .................................41
4.1 Kết quả nghiên cứu. ............................................................................................41
4.1.1. Hiện trạng hệ sinh thái cỏ biển Côn Đảo ..............................................41
4.1.1.2. Hiện trạng độ phủ cỏ biển năm 2010, 2012 và 2014 .........................42
4.1.2. Nguy cơ ảnh hưởng tiêu cực đến quần xã cỏ biển Côn Đảo .................50
4.1.2. Giải pháp bảo tồn đối với hệ sinh thái cỏ biển Côn Đảo ......................51
4.2. Thảo luận ...........................................................................................................52
5.1. Kết luận ..............................................................................................................54
5.2 Kiến nghị .............................................................................................................54
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................57

Tôn Trung Hải

Trang ii


MỤC LỤC HÌNH
Hình 1: Bản đồ phân vùng chức năng biển của Vườn Quốc gia Côn Đảo .................4
Hình 2: Hình thái học của loài cỏ biển......................................................................15
Hình 3 : Chuỗi thức ăn trong hệ sinh thái cỏ biển (Fortes, 1989).............................28
Hình 4: Đồ thị so sánh độ phủ của cỏ biển ...............................................................43
Hình 5: Đồ thị độ phủ của các loài cỏ biển trên 5 điểm khảo sát .............................45
Hình 6: Đồ thị độ phủ cỏ biển tại 5 điểm điều tra khảo sát ......................................47
Hình 7: Đồ thị mật độ cỏ biển tại 5 điểm khảo sát năm 2014...................................48
Hình 8: Đồ thị mật độ cỏ biển năm 2010 – 2014 ......................................................49

Tôn Trung Hải

Trang iii

UNEP: United Nationals Environment Programme (Chương trình Môi trường Liên
hiệp Quốc).
VQG: Vườn Quốc gia.

Tôn Trung Hải

Trang v


ABSTRACT
The marine biodiversity and sea grass ecosystem in Con Dao to carry
significant in biodiversity for Vietnam and they have significant global biodiversity
Sea grass Ecosystems in Con Dao begin to appear in scientific reports "The Sea
grass and their importance in Viet Nam marine conservation" by Nguyen Van Tien
in 2003. Con Dao National park set up four points and beginning monitoring about
the coverage and density and detailed classification of the sea grasses in 2009.
The coverage of sea grass species are 22,3878±14,2741% (n=165) and they
have recovered toward and developing. Especial, meadow sea grass in Co Dong Forest
station has recovered and the coverage of the sea grass in Lo Voi is 25,61 ± 8,20 (n =
33) and in Dat Doc is 14,76 ± 5,50 n( = 33), they developed strong in comparison with
2012. But in ATC hotel the coverage was reduce about 24% in comparison with 2012.
The Density of sea grasses monitoring in 2014 are about 9.573,333 ± 7.220,3752
tree/m2 and indicator for all of they. Halophila ovalis species has highest density
9.466,667 ± 5.860,1892 tree/m2. Syringodium isoetifolium species has lowest density
3.600 ± 6.397,0581 tree/m2.
The threats to sea grass meadows in Con Dao relate with living of community,
including:
- Wastewater;
- Building and,
- Activities relate with service and tourist.

những có ý nghĩa về đa dạng sinh học cho Việt Nam mà còn có ý nghĩa về đa dạng
sinh học toàn cầu
Trong 05 năm gần đây, hệ sinh thái biển, hệ sinh cỏ biển ở Côn Đảo đã được
quan tâm nghiên cứu đánh giá tác động và tiềm năng bảo tồn đối với khu vực trọng
điểm ven bờ. Theo thống kê và phân tích những năm qua của các nhà khoa học trong
và ngoài nước đã cho thấy tình trạng các hệ sinh thái trên nhìn chung không còn trong
điều kiện tốt, đang trong tình trạng bị suy thoái, phục hồi chậm, các yếu tố tác động gây
ảnh hưởng lớn như: khai thác hủy diệt, ô nhiểm, phát triển vùng ven bờ và trầm tích, tai
biến thiên nhiên, sự bùng nổ của sinh vật địch hại... Với các mối tác động từ con người

Tôn Trung Hải

Trang 1


đang có xu hướng ngày càng gia tăng lên hệ sinh thái biển nói chung và hệ sinh thái
thảm cỏ biển nói riêng, đề tài: “Nghiên cứu giải pháp bảo tồn hệ sinh thái cỏ biển
tại Vườn Quốc gia Côn Đảo, huyện Côn Đảo, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu” góp phần
đánh giá lại hiện trạng quản lý thảm cỏ biển và đề xuất giải pháp phù hợp cho mục đích
bảo tồn hệ sinh thái tại Vườn Quốc gia Côn Đảo.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
 Xác định hiện trạng, cấu trúc hệ sinh thái cỏ biển Vườn Quốc gia Côn Đảo.
 Hiểu biết cơ bản vị trí - vai trò – chức năng của hệ sinh thái cỏ biển trong
mắc xích hệ sinh thái biển tại Vườn Quốc gia Côn Đảo.
 Đề xuất một số giải pháp trong quy hoạch – quản lý - sử dụng hệ sinh thái
Cỏ biển.
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
 Hệ sinh thái Cỏ biển Vườn Quốc gia Côn Đảo.
 Một số loài động vật biển điển hình có mối quan hệ với hệ sinh thái cỏ biển.

Nhân lực, vật chất hỗ trợ:

Tôn Trung Hải

Trang 2


Nhân lực: 03 cán bộ bảo tồn của Ban Quản lý Vườn Quốc gia Côn Đảo.
Vật chất:
- 02 thước cuộn chiều dài 50m;
- 02 cọc sắt 6 chiều dài 1m;
- 01 khung hình vuông 0,5 x 0,5m;
- 01 khung hình vuông 0,25 x 0,25m;
- 02 Thiết bị lặn dưới nước;
- 01 máy chụp hình kỹ thuật số dưới nước hoặc máy chụp hình kỹ thuật số và
hộp bảo vệ chống thấm;
- 02 la bàn cầm tay hoặc 02 máy GPS;
- Văn phòng phẩm phục vụ công tác điều tra.
1.4. Ý nghĩa đề tài


Ý nghĩa khoa học
Kết quảnghiên cứu, đưa ra các giá trị khoa học về mặt lý luận, góp phần vào

việc bổ sung những tiêu chí sinh học hiện hữu hoặc mang nét đặc trưng liên quan
đến Hệ sinh thái Cỏ biển để lựa chọn và xây dựng một số giải pháp bảo tồn phù
hợp.

Tôn Trung Hải


hải đảo.


Sử dụng hợp lý tài nguyên đa dạng sinh học và các dịch vụ môi

trường rừng để phát triển du lịch sinh thái, góp phần xây dựng Côn Đảo trở thành
một trung tâm du lịch – dịch vụ chất lượng cao
(Nguồn: Quyết định 120/QĐ-TTg ngày 21 tháng 01 năm 2009 của Thủ
tướng Chính phủ về việc phê duyệt Dự án Quy hoạch tổng thể đầu tư phát triển
Vườn quốc gia Côn Đảo, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu giai đoạn đến năm 2020).
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên
2.1.1.1. Địa hình địa mạo
Côn Đảo có địa hình thuộc dạng quần đảo. Trong 14 hòn đảo thuộc Ban quản
lý Vườn Quốc gia Côn Đảo, Côn Sơn lớn nhất nằm ở vị trí trung tâm, 13 đảo nhỏ
còn lại nằm cách đảo Côn Sơn từ 1 – 15km đường biển. Đỉnh cao nhất là Núi Thánh
Giá cao 577m, đa số các đảo ở Vườn Quốc gia Côn Đảo đều có độ dốc lớn từ 250 450, có nhiều chỗ tạo thành vách đá dựng đứng.
2.1.1.2. Nhân tố khí hậu - thuỷ văn
Côn Đảo nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có 2 mùa khô và mưa rõ
rệt. Xung quanh là biển nên chịu ảnh hưởng của khí hậu đại dương, do đó khí hậu
của Côn Đảo ôn hòa hơn so với đất liền.
Nhiệt độ trung bình năm 260C, tháng có nhiệt độ bình quân cao nhất 28,30C
(tháng 5), tháng có nhiệt độ bình quân thấp nhất 25,30C (tháng 1). Biên độ nhiệt
giữa tháng lạnh và tháng nóng nhất là 30C.
Lượng mưa trung bình năm là 2.200mm, số ngày mưa trung bình năm 166
ngày, tháng có lượng mưa cao nhất (tháng 10) 348mm. Mùa mưa từ tháng 5 đến
tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau.
Độ ẩm không khí trung bình năm là 90%. Biên độ biến thiên của độ ẩm
không khí trong năm là 5%.
Hướng gió thịnh hành của Côn Đảo trong mùa mưa là gió Tây. Mùa khô có
gió Tây - Bắc, Đông - Bắc với cường độ cấp 6, cấp 7.

60% độ cao trung bình 0,3 - 1,5m. Dòng chảy chủ yếu chịu chi phối của dòng triều,
tuy nhiên gió có tác động đáng kể làm thay đổi dòng chảy bề mặt ở vùng biển. Về
mùa Đông, dòng chảy có hướng Đông Bắc - Tây Nam trung bình 0,7 - 1,5 m/s,
dòng chảy ven đảo phụ thuộc chủ yếu vào địa hình bờ đảo và hình dạng các đảo.

Tôn Trung Hải

Trang 6


Nhiệt độ nước biển trung bình từ 25,70C – 29,20C, cao nhất vào tháng 1 - 2 nhiệt độ
từ 25,30C - 28,70C. Độ mặn trung bình đạt 31,90/00 , cao nhất đạt 350/00 và thấp nhất
là 15,40/00 (Lăng Văn Kẻng, 1997).
2.2.Tổng quan về quản lý hệ sinh thái
2.2.1. Nguyên lý của tiếp cận hệ sinh thái
“Tiếp cận hệ sinh thái là một chiến lược để quản lý tổng hợp đất, nước và các
tài nguyên sống, nhằm tăng cường bảo vệ và sử dụng bền vững theo hướng công
bằng. Tiếp cận hệ sinh thái đặt con người và việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên
của họ hướng trực tiếp đến trọng tâm của việc ra quyết định. Bởi vậy, tiếp cận hệ
sinh thái có thể được sử dụng để tìm kiếm một sự cân bằng thích hợp giữa việc bảo
vệ và sử dụng sự đa dạng sinh học ở những vùng có nhiều người sử dụng tài nguyên
và các giá trị quan trọng của thiên nhiên. Chính vì vậy nó thích hợp đối với các nhà
chuyên môn và những người sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư
nghiệp, các vùng bảo tồn, quy hoạch đô thị và nhiều lĩnh vực khác” (Dr. Hillary
Masundire, Chủ tịch Ủy ban IUCN về Quản lý hệ sinh thái)
(Nguồn: IUCN, 2004. Tiếp cận Hệ sinh thái, 5 bước thực hiện, Ấn phẩm về
quản lý hệ sinh thái số 3 – phiên bản tiếng Việt).
Theo Gill Shepherd (2004) có 12 nguyên lý tiếp cận hệ sinh thái phục vụ
công tác quản lý hệ sinh thái, các nguyên lý cụ thể:
 Những mục tiêu của quản lý đất, nước và môi truờng sống là một vấn đề của

 Tiếp cận hệ sinh thái nên xem xét tất cả các dạng của thông tin có liên quan,
bao gồm những kiến thức khoa học và bản địa và địa phương, sự đổi mới và thực
tiễn;
 Tiếp cận sinh thái nên thu hút sự tham gia của tất cả các bên có liên quan của
một xã hội và những kiến thức khoa học.


Để thực hiện có hiệu quả, 12 nguyên lý của Gill Shepherd đã được tổ chức

thành 05 bước và mỗi bước liên quan đến một phạm vi các hoạt động. Năm bước
thực hiện tiếp cận hệ sinh thái như sau:
1. Xác định các nhóm có liên quan chính, xác định khu vực hệ sinh thái và phát
triển mối quan hệ giữa các bên và hệ sinh thái;
2. Phác họa cấu trúc và chức năng của hệ sinh thái và thiết lập cơ chế để quản
lý và giám sát nó;

Tôn Trung Hải

Trang 8


3. Xác định tầm quan trọng của các vấn đề kinh tế sẽ có ảnh hưởng đến hệ sinh
thái và các cư dân của hệ sinh thái;
4. Xác định những tác động có thể xảy ra của hệ sinh thái này tới hệ sinh thái
lân cận;
5. Xây dựng các mục tiêu dài hạn và các giải pháp linh hoạt để đạt được những
mục tiêu này.


Tiếp cận hệ sinh thái, sử dụng phương pháp 05 bước đã được IUCN thực

đánh giá đại thể việc khai thác sử dụng một HST của con người ảnh hưởng như thế
nào tới chức năng và năng suất của HST. Các khu bảo tồn Việt Nam hiện đang có
xu hướng quản lý các HST theo một loại hàng hóa hoặc dịch vụ mà chưa nhận thức
đầy đủ cái giá phải trả, phải chăng chúng ta có thể đang hy sinh các hàng hóa và
dịch vụ có giá trị hơn những gì chúng ta nhận được . Đó thường là hàng hóa và dịch
vụ chưa được định giá trên thị trường, như tính đa dạng sinh học, kiểm soát lũ....
Tiếp cận HST cân nhắc toàn bộ hàng hóa và dịch vụ có thể có và tối ưu hóa một
loạt các lợi ích có được từ một HST cụ thể. Mục đích của cách tiếp cận HST là tính
hết cái giá phải trả một cách hiệu quả, rõ ràng và bền vững. Đây là cách tiếp cận có
tính hệ thống, xem xét các HST vận hành theo một thể thống nhất và do vậy hệ sinh
thái phải được quản lý một cách tổng thể, chứ không cục bộ. Vì lẽ đó tiếp cận HST
phải vượt qua các giới hạn pháp lý truyền thống của từng quốc gia do các HST
thường bao trùm lên các đường ranh giới vùng và lãnh thổ. Tiếp cận HST tổng hợp
các thông tin kinh tế và xã hội với các thông tin môi trường về một HST. Do đó,
cách tiếp cận này gắn kết các nhu cầu của con người với khả năng sinh học của các
HST để đáp ứng những nhu cầu đó. Cho dù phương cách tiếp cận HST trong quản
lý hệ sinh thái chủ yếu quan tâm đến các quá trình của HST và các ngưỡng sinh vật,
song cách tiếp cận này thừa nhận vai trò thích hợp của con người trong việc sửa đổi
các HST cho tốt hơn. Cách tiếp cận HST không chỉ tập trung vào sản xuất mà còn
nhìn nhận quá trình sản xuất các hàng hóa và dịch vụ như là quá trình tự nhiên của
một HST lành mạnh, chứ không phải là đầu ra đơn thuần của một quá trình sản
xuất. Trong cách tiếp cận này, quản lý HST sẽ không thu được kết quả, nếu không
gìn giữ hoặc nâng cao được năng lực của một HST để tạo ra những lợi ích mong
muốn trong tương lai.
2.2.2. Quản lý hệ sinh thái
Một phương pháp tiếp cận để bảo vệ môi trường, duy trì hệ sinh thái lành
mạnh, bảo tồn đa dạng sinh học, bảo đảm phát triển bền vững, quản lý hệ sinh thái
có 07 nguyên tắc cốt lõi ràng buộc khái niệm và cung cấp ý nghĩa hoạt động: (1)

Tôn Trung Hải

nhầm lẫn khi thu các mức độ phân ly thành các loài khác nhau. Các loài khác nhau
có cơ chế tách biệt sinh sản khác nhau; cơ chế đó hoặc giảm sự lai hoặc ngăn cản
sự lai chéo. Ví dụ như nhiều loài sinh sản hữu thụ, một số sinh sản hữu thụ, một số
do quá trình đa bội, sự biến đổi số thể nhiễm sắc hoặc cơ chế khác. Một loài đang
trên đường tiến hóa, trong hệ thống quần thể sống có thể tìm thấy nhiều giai đoạn
khác nhau hay mức độ khác nhau của sự phân ly về hình thái.


Thế nào là loài sinh học
Trong thực tế loài sinh học khó áp dụng được với cây. Các loài lưỡng bội khó

có thể trao đổi gen, nhưng vì mục đích thực tiễn, các mức độ đa bội khác nhau
trong các loài hình thái được coi là một loài khi nhiều cây tiếp xúc chúng có thể
trao đổi gen và cơ thể lai hữu thụ. Thế hệ lai đầu tiên giữa các loài giới hạn khả

Tôn Trung Hải

Trang 12


năng hữu thụ từ hữu thụ hoàn toàn đến một phần hoặc bất thụ hoàn toàn. Vì nguyên
nhân này hay nguyên nhân khác, khả năng hay mất khả năng cho con lai và trao đổi
gen không thể dùng như là một tiêu chuẩn để làm giới hạn loài trong phần lớn thực
vật. Tóm lại loài sinh học bao gồm những quần thể, mà các cá thể trong các quần thể
đó có thể lai với nhau và cho con cái có khả năng sinh sản sình thường.
(Nguồn: Thực vật có hoa, Nguyễn Nghĩa Thìn. 2006)
2.3.2. Tổng quan về cỏ biển
2.3.2.1. Cỏ biển là gì
Theo Lyon (1986), cỏ biển thuộc các phân lớp Monocotyledoneae trong lớp
Angiospermae nghĩa là thực vật có hoa. Như cây có mạch thật, cỏ biển có cấu trúc

 Lá có hình ống gọi là Syringodium;
Đặc biệt, riêng chi Zostera có gốc lá phát sinh trực tiếp từ thân rễ thay vì
từ cành non.
Lá cỏ biển thiếu khí khổng (lỗ nhỏ trên dưới bên của lá) nhưng có lớp biểu bì
mỏng để cho phép khí và dinh dưỡng trao đổi, lá có rất lớp biểu bì mỏng, cho phép
khuếch tán khí và một số chất dinh dưỡng vào thân từ môi trường nước bao quanh,
gân lá có thể được qua phiến lá hoặc chạy song song với mép lá, lá có diệp lục tố
thực hiện chức năng quang hợp nuôi dưỡng thân, đôi khi lá trên sinh ra từ của thân
cây, được gọi là một cuống lá (trường hợp đặc biệt).
Rễ và thân rễ của cỏ biển bám chặt vào cát hoặc bùn (chất nền đáy), rễ có thể
là một sợi dài hình trụ hoặc có nhiều phân nhánh và tất cả đều có lông mịn để giúp
hấp thụ chất dinh dưỡng. Thân rễ được hình thành trong các phân đoạn có lá hoặc
thân cây thẳng đứng lên gọi là các nút hoặc vết sẹo. Phần giữa các nút được gọi
lóng. Cỏ biển phụ thuộc vào mức tăng trưởng của thân rễ để tăng diện tích mà
chúng chiếm đóng, tăng trưởng này là chế độ thông thường nhất của các loài cỏ
biển, mặc dù thân rễ chủ yếu chạy theo chiều ngang, phân nhánh của thân rễ ít khi
đồng đều cả hai phía. Rễ và thân rễ của cỏ biển có nhiều mô khí vận chuyển oxy
đến các rễ tạo ra một oxic (chỉ định một quy trình hoặc môi trường tập trung nhiều
ôxy hiện hữu) môi trường xung quanh rễ, tạo điều kiện cho sự hấp thu chất dinh
dưỡng.
Cỏ biển có hoa và hệ thống thụ phấn tốt thích nghi cho sự thụ phấn bằng
nước; hoa, quả, hạt đều nhỏ, hầu hết các thảm cỏ biển có riêng biệt cho cây đực và

Tôn Trung Hải

Trang 14


cây cái. Trong hầu hết các loài có hoa nhỏ, màu trắng được sinh ra ở các cụm lá, các
nhị hoa (cây đực) và nhụy hoa (cây cái) kéo dài trên các cánh hoa để hỗ trợ phát tán

carbon

dioxide

(CO2), chất nền để bám dính, độ mặn, nhiệt độ và pH để tồn tại. Các yêu cầu đối với
một thảm cỏ biển để có thể tồn tại trong biển môi trường bao gồm:
 Thích nghi với cuộc sống ở nước có độ mặn trung bình;

Tôn Trung Hải

Trang 15


 Tăng trưởng hoàn toàn trong môi trường nước;
 Hệ thống rễ có thể chịu được các lực lượng của sóng, dòng chảy thủy triều
và dòng thụ phấn hydrophilous (thụ phấn được hỗ trợ bởi nước).


Sự cần thiết cho sự thích nghi sinh lý cho cuộc sống trong nước biển là rõ

ràng khác so với loài cỏ trên cạn vì hầu hết các loài cỏ trên cạn không thể tồn tại khi
môi trường đất bị nhiễm mặn thậm chí nồng độ mặn là rất thấp. Ngược lại với thực
vật trên cạn, một loài cỏ biển có thể chịu đựng một khoảng độ mặn 4-65‰. Thông
thường, cỏ biển phát triển tốt nhất ở độ mặn 35‰ và không phải tất cả các loài chịu
đựng tất cả độ mặn tốt như nhau, khả năng chịu mặn có thể là một yếu tố thúc đẩy
sự phân bố các loài khác nhau cùng độ mặn theo độ dốc của nền đáy. Một số loài cỏ
biển có thể tồn tại trong một loạt các điều kiện bao gồm nước ngọt, cửa sông, biển,
hoặc hypersaline (môi trường nhạy cảm trong nước nơi có sự giao thoa giữa các
môi trường nước có độ mặn khác nhau hoặc không có độ mặn). Yếu tố hạn chế tốc
độ tăng trường đối với các loài cỏ biển là tác động thẩm thấu của hạt (chênh lệch

carbon vô cơ ở bề mặt lá thông qua hai đường phụ thuộc vào các loài cụ thể; một số
loài sử dụng Bicarbonate (HCO) như một nguồn carbon vô cơ (ví dụ loài: Halophila
ovalis, Cymodocearotundata, Syringodium isoetifolium và Thalassia), trong khi
những loài khác sử dụng enzyme để tạo ra khí CO có sẵn như nguồn carbon vô cơ
(ví dụ loài: Enhalus acoroides acoroides, Halodule, Cymodocea serrulata).
Cỏ biển đòi hỏi 02 chất dinh dưỡng quan trọng là nitơ và phốt pho cho quá
trình tăng trưởng, ở các vùng ven biển, cỏ biển xuất hiện được giới hạn bởi nitơ và
phốt pho thứ cấp. Các nhu cầu về các chất dinh dưỡng của cỏ biển dường như là
phụ thuộc theo mùa. Trong mùa sinh trưởng nhu cầu về chất dinh dưỡng là cao, tuy
nhiên trong mùa lão hóa dinh dưỡng cao có thể trở thành độc hại. Tính sẵn có của
các chất dinh dưỡng để cỏ biển tăng trưởng cũng có thể phụ thuộc về chất lượng
trầm tích / địa hóa (nền đáy), tỷ lệ sinh học của các chất dinh dưỡng là phụ thuộc
vào kích thước loại phân tử. Ví dụ, hàm lượng sét trong bùn đất gây ảnh hưởng đến
khả năng hấp thụ, hàm lượng sét càng lớn ảnh hưởng đến khả năng hấp thụ càng
cao và nhiều canxi cacbonat, phốt pho làm hạn chế khả năng sinh học của cỏ biển.
Chất lượng trầm tích, độ sâu và tính di động là những yếu tố quan trọng đối với
thành phần cỏ biển trong quá trình tăng trưởng và tồn tại. Hầu hết các quần thể cỏ
biển sống trong cát hoặc bùn nơi rễ và thân rễ neo bám chặt dễ dàng. Một số quần

Tôn Trung Hải

Trang 17


thể cỏ biển như loài Cymodocea spp. thích trầm tích sâu hơn, trong khi những loài
khác có thể định cư ở một loạt các độ sâu lắng khác nhau, như loài Halophila spp.
Loài Halodule uninervis thích nghi hơn với trầm tích di động so với những loài
khác. Cỏ biển không thể phát triển trên các trầm tích hữu cơ cao. Sự thụ phấn của
hoa cỏ biển phụ thuộc vào dòng chảy, khả năng quang hợp của cỏ biển phụ thuộc
vào độ dày của lớp biên khuếch tán được xác định bởi dòng chảy hiện tại, tốc độ

Trích đoạn Phương pháp điều tra hiện trạng hệ sinh thái cỏ biển Hiện trạng hệ sinh thái cỏ biển Côn Đảo Nguy cơ ảnh hưởng tiêu cực đến quần xã cỏ biển Côn Đảo
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status