ÔN TẬP STVB
Câu 1: Khái niệm, đặc điểm của VBQLNN, VBQLHCNN?
Trả lời
1. VĂN BẢN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
Văn bản quản lý nhà nước là những quyết định và thông tin quản lý thành văn
(được văn bản hoá) do các cơ quan quản lý nhà nước ban hành theo thẩm quyền, trình
tự, thủ tục, hình thức nhất định và được Nhà nước đảm bảo thi hành bằng những biện
pháp khác nhau nhằm điều chỉnh các mối quan hệ quản lý nội bộ nhà nước hoặc giữa
các cơ quan nhà nước với các tổ chức và công dân..
♦
Đặc điểm
Nói đến quản lý là chúng ta nói đến quan hệ chủ thể – khách thể.
Đối với VBQLNN, chủ thể chính là cơ quan ban hành VB: đó là các cơ quan nhà
nước.
Khách thể là đối tượng tiếp nhận VB, đó có thể là:
+ cơ quan nhà nước,
+ tổ chức chính trị – xã hội,
+ doanh nghiệp,
+ tổ chức thuộc các thành phần kinh tế,
+ tổ chức tư nhân,
+ một bộ phận nhân dân hoặc một công dân
VBQLNN chuyển đạt các thông tin và quyết định phục vụ cho
công tác quản lý
Văn bản quản lý nhà nước nhằm mục đích truyền đạt thông tin, mệnh lệnh từ chủ
thể quản lý đến đối tượng quản lý một cách đầy đủ, chính xác nhất. Nó không cần biểu
cảm nên mang đặc trưng văn phong riêng, khác với văn phong nghệ thuật. Văn bản quản
lý nhà nước thường mang tính phổ quát, đại chúng và không cần quá chi tiết như văn bản
khoa học.
2. Văn bản quản lý hành chính nhà nước
Là một bộ phận của văn bản quản lý nhà nước.
Là những quyết định quản lý thành văn (được văn bản hóa) do các cơ quan
trong hệ thống quản lý hành chính nhà nước ban hành theo đúng thẩm quyền, đúng
nguyên tắc, thể thức, thủ tục, quy chế do pháp luật quy định.
Dùng để đưa ra các quyết định và chuyển tải các thông tin quản lý trong
hoạt động chấp hành và điều hành.
Mang tính quyền lực Nhà nước đơn phương.
Đặc điểm
-
-
những chủ thể có thẩm quyền đói với hoạt động xác lập văn bản tránh sự tùy tiện, trách
nhiệm của chủ thể quản lí Hành chính Nhà nước. Do đa dạng về nội dung mục đích và
chủ thể ban hành các văn bản quản lí Hành chính Nhà nước cũng rất phong phú, được
quy định trong nhiều văn bản pháp luật để sử dụng cho từng nhóm cụ thể văn bản khác
nhau như Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật, Luật khiếu nại, tố cáo, pháp lệnh
sử lí vi phạm Hành chính…
Câu 2: Hệ thống văn bản quản lý? Các nhóm văn bản quản lý?
Trả lời
Hệ thống VB quản lý hành chính Nhà nước là tập hợp những VB có đặc trưng
giống nhau, hình thành trong quá trình hoạt động quản lý của các cơ quan nhà nước,
các tổ chức xã hội, có liên quan và tác động ảnh hưởng lẫn nhau.
Phân loại văn bản là áp dụng phương pháp khoa học để giúp cho mọi người có thể đi sâu
nhận biết một cách đầy đủ, cụ thể về các loại hình văn bản hình thành trong hoạt động
của các cơ quan, đơn vị. Để phân loại văn bản, người ta dựa theo các tiêu chí:
- Phân loại theo chủ thể ban hành văn bản, người ta chia ra:
+ Chia theo hệ cơ quan ban hành văn bản (VD: hệ thống văn bản của cơ quan lập pháp,
hệ thống văn bản của cơ quan hành pháp, hệ thống văn bản của cơ quan tư pháp…). Chia
ra như vậy sẽ dễ dàng cho việc tìm kiếm văn bản theo hệ cơ quan.
+ Chia theo các cơ quan cụ thể (hệ thống văn bản hình thành trong hoạt động của 1 cơ
quan).
+ Kết hợp với mối quan hệ giữa các cơ quan trong hoạt động quản lý, với loại này có thể
chia làm 3 nhóm:
. Văn bản của cơ quan cấp trên ban hành
. Văn bản do chính cơ quan ban hành
. Văn bản do cơ quan cấp dưới ban hành
- Phân loại theo nguồn gốc xuất xứ của văn bản: Xem văn bản này từ đâu ra, từ đâu đến,
thường áp dụng cho phân loại văn bản của 1 cơ quan, thông thường chia làm 3 loại:
+ Công văn đi
văn bản).
- Phân loại theo giá trị pháp lý của văn bản: Người ta căn cứ vào phạm vi hiệu lực về
không gian hay thời gian để chia thành các nhóm: Nhóm văn bản QPPL, nhóm văn bản
áp dụng pháp luật, nhóm văn bản hành chính. Trong 3 nhóm này, 2 nhóm đầu người ta
thường ghép vào gọi là văn bản pháp luật vì nó có giá trị pháp lý cao, còn nhóm văn bản
hành chính chủ yếu mang tính chất trao đổi thông tin…
- Phân loại văn bản theo tính chất nội dung. Với cách phân loại này, người ta chia ra làm
4 nhóm:
+ Văn bản QPPL
+ Văn bản hành chính
+ Văn bản chuyên môn (các văn bản hướng dẫn các thao tác nghiệp vụ… như sổ sách,
biểu mẫu…).
+ Văn bản kỹ thuật (các bản vẽ, các số liệu kỹ thuật, các đề tài…).
Trong lưu trữ, 3 nhóm đầu người ta xếp vào làm một gọi là tài liệu hành chính, và nhóm
thứ 4 gọi là tài liệu khoa học kỹ thuật.
Câu 3: Khái niệm và đặc điểm văn bản quy phạm pháp luật, VB hành chính cá
biệt, VB hành chính thông thường?
Trả lời
1. Văn bản quy phạm pháp luật
Văn bản quy phạm pháp luật là:
•
văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo thủ tục, trình
•
trong đó có các quy tắc xử sự chung nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội
2. Văn bản hành chính cá biệt
Văn bản hành chính cá biệt là những quyết định quản lý hành chính thành văn
mang tính áp dụng pháp luật do cơ quan, công chức nhà nước có thẩm quyền ban hành
theo trình tự, thủ tục nhất định nhằm đưa ra quy tắc xử sự riêng được áp dụng môt lần
đối với một hoặc một nhóm đối tượng cụ thể, được chỉ định rõ.
ĐẶC DIỂM
- Thuộc loại văn bản áp dụng pháp luật, do những cơ quan có thẩm quyền áp dụng
pháp luật ban hành và được bảo đảm thực hiện bằng cưỡng chế nhà nước.
- Đưa ra quy tắc xử sự riêng, cá biệt, một lần đối với các cá nhân, tổ chức cụ thể
trong những trường hợp xác định.
- Có tính hợp pháp và phù hợp với thực tế, phù hợp với luật pháp và dựa trên
những quy phạm pháp luật cụ thể.
- Được thể hiện trong những hình thức pháp lý xác định như: quyết định cá biệt, chỉ
thị cá biệt, v.v...
- Là một yếu tố của sự kiện pháp lý phức tạp, mà thiếu nó nhiều quy phạm pháp
luật cụ thể không thể thực hiện được; nó luôn luôn mang tính chất bổ sung trong trường
hợp khi có các yếu tố khác của sự kiện pháp lý phức tạp; củng cố các yếu tố này trong
một cơ cấu pháp lý thống nhất , cho chúng độ tin cậy và đưa đến sự xuất hiện quyền chủ
thể và nghĩa vụ pháp lý được bảo đảm bởi Nhà nước. Thí dụ: để quan hệ pháp lý cụ thể
theo luật hôn nhân và gia đình Việt Nam xuất hiện thì phải thực hiện đầy đủ các yếu tố
của một sự kiện pháp lý phức tạp như độ tuổi, năng lực hành vi, sự tự nguyện cam kết
của hai bên nam và nữ, và cuối cùng, điều quan trọng là văn bản cá biệt của cán bộ nhà
nước có thẩm quyền chứng nhận hôn nhân đó là hợp pháp.
- Có tính đơn phương và tính bắt buộc thi hành ngay. Tính đơn phương của quyết
định cá biệt thể hiện ở chỗ cơ quan có thẩm quyền tự mình, do mình quyết định, mắc dù
trước đó cơ quan có tham khảo ý kiến của các cơ quan hữu quan; nghĩa là cơ quan hành
chính có quyền quyết định.
3. Văn bản hành chính thông thường
VBQPPL
Thẩm quyền: Do
Theo quy định chỉ
cơ quan nhà nước có một số cơ quan nhà nước
thẩm quyền ban hành
mới có thẩm quyền ban
hành văn bản quy phạm
pháp luật
Quy tắc xử sự
Đối tượng áp
dụng
Hiệu lực thời
gian
VBCB
Về nguyên tắc, tất cả
mọi cơ quan đều có thể ban
hành văn bản cá biệt để điều
chỉnh nội dung thuộc thẩm
quyền
Đưa ra quy tắc xử
Giải quyết vụ việc cụ
sự chung (đưa ra chuẩn thể, cá biệt hay quy phạm
mực mà mọi cơ quan, tổ nội bộ
chức, cá nhân phải tuân
theo khi tham gia vào
Tên gọi
Luât, Pháp lệnh,
Lệnh, Nghị quyết,
Lệnh, Nghị quyết, Nghị Nghị định, Quyết định, Chỉ
định, Quyết định, Chỉ thị, thị
Thông tư
Câu 5: Nêu khái niệm thể thức VB, các yếu tố bắt buộc về thể thức VB.
Trả lời
Thể thức văn bản là tập hợp các thành phần cấu tạo thành văn bản, bao gồm những
thành phần chung áp dụng đối với các loại văn bản và các thành phần bổ sung trong
những trường hợp cụ thể hoặc đối với một số loại văn bản nhất định theo quy định tại NĐ
số 110/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính Phủ về công tác văn thư văn
thư
Yếu tố bắt buộc
1.
Quốc hiệu, tiêu ngữ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------------------------
Dòng 1: chữ hoa in đậm, size 12-13
Dòng 2: chữ thường in đâm, giữa có gạch nối, size 13-14
2.
Tên cơ quản, tổ chức ban hành văn bản
3.
Số, kí hiệu văn bản.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-------------…. (5)…. , ngày ….. tháng ….. năm 20…
V/v …….. (6) ………
Kính gửi:
- ………………………………..;
- ………………………………..;
- ………………………………..;
................................................................. (7) ..............................................................
...............................................................................................................................................
.......................................................................... ./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- ……………;
- Lưu: VT, …. (9) A.xx (10)
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA
NGƯỜI KÝ (8)
(Chữ ký, dấu)
Họ và tên
Số XX phố Tràng Tiền, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội
ĐT: (043) XXXXXXX, Fax: (043) XXXXXXX
E-Mail:………………. Website:………………… (11)
------Số:
/…. (3) -….(4)….
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-------------…. (5)…. , ngày ….. tháng ….. năm 20…
TÊN LOẠI VĂN BẢN (6)
………….. (7)………………
------------------.......................................................................... (8) ..............................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
.......................................................................... ./.
Nơi nhận:
- …………;
- ……………;
- Lưu: VT, …. (10) A.xx (11)
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA
NGƯỜI KÝ (9)
(Chữ ký, dấu)
Họ và tên
Ghi chú:
* Mẫu này áp dụng chung đối với đa số các hình thức văn bản hành chính có ghi tên loại
cụ thể như: chỉ thị (cá biệt), tờ trình, thông báo, chương trình, kế hoạch, đề án, báo cáo,
quy định v.v… Riêng đối với tờ trình có thể thêm thành phần “kính gửi” ở vị trí 9a.
Quyết định cơ quan, đơn vị, cá nhân chủ trì soạn thảo;
Thành lập ban soạn thảo, hoặc chỉ định chun viên soạn thảo (sau đây gọi chung
là ban soạn thảo).
1.2. Ban soạn thảo tổ chức nghiên cứu biên soạn dự thảo:
- Thu thập tài liệu, thông tin :
- Tổng kết đánh giá các văn bản có liên quan, thu thập tài liệu, thơng tin; nghiên
cứu rà sốt các văn kiện chủ đạo của Đảng, các văn bản pháp luật hiện hành; khảo sát
điều tra xã hội; tham khảo kinh nghiệm của nước ngồi.
- Lựa chọn thể thức VB thơng qua: để có cơ sở lựa chọn thể thức văn bản, ngơn
ngữ diễn đạt, văn phong trình bày và thời điểm ban hành.
- Biên tập và tổ chức đánh máy dự thảo.
2. Bước 2: Lấy ý kiến tham gia xây dựng dự thảo
Lấy ý kiến cá nhân, tổ chức
Xử lý các ý kiến đóng góp tham gia xây dựng dự thảo bằng VB:
Số lượng các tổ chức, cá nhân đóng góp ý kiến
Số lượng các tổ chức, cá nhân trả lời ý kiến đóng góp bằng VB
Nội dung các ý kiến
Lưu các ý kiến
3. Bước 3: Thẩm định dự thảo
a) Ban soạn thảo xem xét, đề xuất về việc tiến hành thẩm định dự thảo văn bản.
Tuỳ theo tính chất, nội dung của văn bản lãnh đạo cơ quan soạn thảo quyết định việc
thẩm dự thảo văn bản.
b) Ban soạn thảo và chuẩn bị hồ sơ thẩm định và gửi đến cơ quan thẩm định.
c) Bộ Tư pháp, tổ chức pháp chế của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính
phủ có trách nhiệm thẩm định các dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của các cơ
quan trung ương tương ứng. Đối với các văn bản khác tạm thời pháp luật chưa quy định
là bước bắt buộc, song về nguyên tắc cần thực hiện việc thẩm định ở tất cả mọi cấp độ
ddối với dự thảo văn bản có tính chất quan trọng.
Văn bản sau khi được ký ban hành phải được làm thủ tục gửi đi kịp thời và lưu
trữ theo quy định của pháp luật.
Theo quy định văn bản phải được gửi đúng tuyến, không vượt cấp; phải đúng địa
chỉ đơn vị, bộ phận hoặc người thực thi.Phải đảm bảo các nguyên tắc bảo mật đối với văn
bản có mức độ mật. Văn bản có mức độ khẩn phải được gửi nhanh chóng, kịp thời.
Văn bản được lưu một bản ở bộ phận chuyên môn phụ trách, hay bộ phận soạn
thảo, một bản khác lưu ở văn phòng hoặc văn thư cơ quan. Cuối năm nộp lưu trữ theo
đúng quy định của Nhà nước.
QUYẾT ĐỊNH HÀNH CHÍNH CÁ BIỆT
1. Khái niệm
Quyết định cá biệt là văn bản do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành trên
cơ sở áp dụng pháp luật để giải quyết các công việc cụ thể có liên quan đến một cá nhân
hoặc một nhóm cá nhân.
Các nhóm quyết định cá biệt: quyết định nhân sự, quyết định khen thưởng, kỷ luật, quyết
định thành lập ban, hội đồng, quyết định ban hành một văn bản
2. Bố cục nội dung và thể thức
- Bố cục nội dung của quyết định gồm hai phần
Phần căn cứ
Phần nội dung điều chỉnh
Phần căn cứ:
Số lượng từ 3 -5 căn cứ: căn cứ pháp lý và căn cứ thực tiễn
- Căn cứ pháp lý.
Gồm 2 nhóm: + căn cứ pháp lý về thẩm quyền ban hành( viện dẫn văn bản pháp lý, văn
bản quy định chức năng, quyền hạn của cơ quan)
+ căn cứ pháp lý cho nội dung của văn bản ( viện dẫn văn bản pháp luật , văn bản của cơ
quan hữu quan làmcơ sở cho nội dung văn bản
Mục đích của căn cứ pháp lý: căn cứ đúng pháp luật
Nội dung phù hợp
- Điều 2: quy định về hình thức khen thưởng ( khen thuowngt gì? Tổng kinh phí khen
thưởng? được trích từ đâu?
- Điều 3. Quy định các đối tượng thi hành quyết định
3. Quyết định thành lập ban hội đồng
- Điều 1. Thành lập ban, hội đồng gì? Gồm những thành viên nào? ( họ tên, chức vụ trong
cơ quan, chức vụ mới trong ban, hội đồng) nếu đông thi lập danh sách kèm theo
- Điều 2. Quy đinh về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, và cơ cấu tổ chức của ban, hội
đồng
- Điều 3. Quy định về trụ sở ( nếu có) con dấu, kinh phí hoạt động của ban hội đồng
- Điều 4. Quy định hiệu lực, các đối tượng thi hành
4. Quy định ban hành một văn bản:
- Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này là văn bản gì
- Điều 2. Quy định về hiệu lực của văn bản
- Điều 3. Quy định các đối tượng thi hành quyết định
KẾT CẤU NỘI DUNG CỦA VĂN BẢN:
TÊN CƠ QUAN (1)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:
/20..(2)/QĐ-.....
(3)......
.......... (4) ......., ngày
Ghi chú:
(1)Tên cơ quan hoặc chức danh nhà nước ban hành quyết định.
(2) Năm ban hành.
(3) Chữ viết tắt tên cơ quan hoặc chức danh nhà nước ban hành quyết định.
(4) Địa danh.
(5) Trích yếu nội dung quyết định.
(6) Nếu thẩm quyền ban hành quyết định thuộc về người đứng đầu cơ quan (Bộ
trưởng, Thủ tưởng cơ quan ngang Bộ, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao,
Chánh án Toà án nhân dân tối cao) hoặc chức danh nhà nước (Chủ tịch nước, Thủ
tướng Chính phủ) thì ghi chức vụ của người đứng đầu cơ quan hoặc chức danh nhà
nước; nếu thẩm quyền ban hành quyết định thuộc về Uỷ ban nhân dân các cấp thì ghi
Uỷ ban nhân dân...
(7) Các căn cứ trực tiếp để ban hành quyết định.
(8) Nội dung của quyết định.
(9) Quyền hạn, chức vụ của người ký như Bộ trưởng, Viện trưởng, Chánh án…
hoặc chức danh nhà nước (Chủ tịch nước, Thủ tướng (Chính phủ)); đối với quyết
định của Uỷ ban nhân dân phải ghi chữ viết tắt “TM” vào trước tên Uỷ ban nhân
dân; trường hợp cấp phó được giao ký thay người đứng đầu cơ quan thì ghi chữ viết
tắt “KT” vào trước chức vụ của người đứng đầu, bên dưới ghi chức vụ của người ký.
(10) Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo hoặc chủ trì soạn thảo và số lượng bản
lưu (nếu cần).
(11) Ký hiệu người đánh máy, nhân bản và số lượng bản phát hành (nếu cần).
Câu 8: Thế nào là công văn và công văn đc sử dụng trong tình huống nào?
Trả lời
Công văn là hình thức văn bản hành chính dùng phổ biến trong các cơ quan, tổ
chức, doanh nghiệp. Công văn là phương tiện giao tiếp chính thức của cơ quan Nhà nước
với cấp trên, cấp dưới và với công dân. Thậm chí trong các tổ chức xã hội và các doanh
nghiệp trong hoạt động hàng ngày cũng phải soạn thảo và sử dụng công văn để thực hiện
các hoạt động thông tin và giao dịch nhằm thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của
CÔNG TY CỔ PHẦN T&T
Số:07/QĐ-T&T
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Hà nội, ngày….tháng….năm…….
QUYẾT ĐỊNH
(V/v Chấm dứt hợp đồng lao động CBCNV)
TỔNG GIÁM ĐỐC CÔNG TY TNHH T&T
Căn cứ bộ luật lao động có hiệu lực ngày 01 tháng 01 năm 2003 của nước
CHXHCN Việt Nam;
Căn cứ vào luật Doanh nghiệp có hiệu lực ngày 01/7/2006 của Quốc hội nước
CHXHCN Việt Nam;
Căn cứ điều lệ Công ty cổ phần T&T đã được các thành viên sáng lập thông qua
ngày 07 tháng 3 năm 2004;
-
Căn cứ vào phiên họp ngày 04/06/2012 của công ty;
QUYẾT ĐỊNH:
ĐIỀU 1: Nay chấm dứt Hợp đồng lao động đối với Chị Phùng Thị Thu Thủy - Sinh
Năm: 1986
Hiện đang làm việc tại: Phòng Lữ hành - Du lịch Công ty cổ phần T&T.
Lý do: Không hoàn thành nhiệm vụ được giao.
Chấm dứt hợp đồng kể từ ngày 31 tháng 5 năm 2012.
ĐIỀU 2: Chị Phùng Thị Thu Thủy có trách nhiệm bàn giao công việc, hồ sơ sổ sách cho
Phòng Lữ hành – Du lịch Công ty.
ĐIỀU 3: Các phòng ban, Tổ thuộc Công ty và Chị Phùng Thị Thu Thủy chiếu quyết định
Căn cứ vào luật Doanh nghiệp có hiệu lực ngày 01/7/2006 của Quốc hội nước
CHXHCN Việt Nam;
-
Căn cứ Quy chế thi đua khen thưởng của Công ty;
-
Căn cứ Biên bản họp ngày 20/11/2010 của Hội đồng Thi đua Khen thưởng công
ty;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Nay Quyết định khen thưởng ……………. cho các cá nhân có tên sau đây:
- Vitamin A
- ………..B
- ………..C
Điều 2: Giao cho Hội đồng Thi đua Khen thưởng của Công ty phối hợp với Ban Giám
Đốc thực hiện nội dung ở Điều 1;
Điều 3: Hội đồng Thi đua Khen Thưởng Công ty, Ban Giám Đốc, Trưởng phòng TC-HC,
Trưởng phòng Kế Toán và các cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành
quyết định này;
Nơi nhận
- Như điều 3
TỔNG GIÁM ĐỐC
VITAMIN D
Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưởng (để bc);
- Thứ trưởng Bùi Văn Ga
(để bc);
- BCĐ tuyển sinh ĐH,
CĐ 2012;
- Các báo, đài (để phối
hợp);
- Lưu: VT, Cục
KTKĐCLGD.
TL. BỘ TRƯỞNG
KT. CỤC TRƯỞNG CỤC
KTKĐCLGD
PHÓ CỤC TRƯỞNG
Trần Văn Nghĩa
Thực hiện Công điện số 54/CĐ-BGDĐT ngày 16 tháng 01 năm 2013 của Bộ Giáo dục & Đào
tạo về việc triển khai công tác chuẩn bị đón Tết Nguyên Đán Quý Tỵ 2013, Trường đại học Tài
chính Ngân hàng Hà Nội xin thông báo như sau:
1. Về thời gian nghỉ tết:
- Đối với cán bộ, giảng viên: Từ ngày 09/02(29/12 ÂL) đến hết ngày 17/02/2013 (08/01 Âm lịch).
- Đối với sinh viên
: Từ ngày 04/02 (24/12 ÂL) đến hết ngày 24/02/2013 (15/01 Âm lịch)
Nhà trường xin thông báo đến cán bộ, giảng viên, nhân viên và sinh viên thực hiện nghiêm chỉnh
thông báo này./.
BỘ TƯ PHÁP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
VỤ KẾ HOẠCH - TÀI CHÍNH
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 168/KHTC-KHTK
Hà Nội, ngày 16 tháng 4 năm 2013
V/v phối hợp sửa đổi bổ sung
Thông tư 08/2011/TT-BTP
“hướng dẫn một số nội dung về
công tác thống kê của
Ngành Tư pháp”
Kính gửi:
- Văn phòng Bộ;