Giáo án Ngữ văn
– Năm học 2015 -2016
Tiết :1
Ngày sọan: 12 -8-2015
Ngày dạy :
KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM
TỪ CÁCH MẠNG THÁNG TÁM 1945 ĐẾN HẾT THẾ KỶ XX- tiết 1
A. MỤC TIÊU.
- Nắm được một số nét tổng quát về các giai đoạn phát triển; những thành tựu chủ yếu và
đặc điểm cơ bản của văn học Việt Nam từ cách mạng tháng Tám 1945 đến hết thế kỷ XX.
Hiểu được mối quan hệ giữa văn học với thời đại, hiện thực đời sống và sự phát triển của
lịch sử văn học.
-Có năng lực tổng hợp khái quát và hệ thống hoá các kiến thức đã học về văn học Việt
Nam từ 1945 đến hết thế kỷ XX.
B. PHƯƠNG PHÁP.
-Phát vấn. Thuyết giảng.
C. CHUẨN BỊ.
-Giáo viên: Soạn giáo án.
-Học sinh: Soạn bài.
D. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
1. Ổn định. 12 A1:
; 12 A2:
; 12 A6:
;
2. Kiểm tra bài cũ:
Không kiểm tra
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung cần đạt
(4tập)-Nguyên Hồng, Vỡ bờ (2 tập)-Nguyễn Đình
Nêu nhận định khái quát về thành tựu của Thi, Sống mãi với thủ đô-Nguyễn Huy Tưởng, Cao
Người soạn: Nguyễn Văn Lự - THPT Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc
1
Giáo án Ngữ văn
– Năm học 2015 -2016
văn học giai đoạn 1945-1954?
Chứng minh một cách ngắn gọn?
Về thơ biểu hiện cụ thể như thế nào?
-Giáo viên giới thiệu thêm:
Một số bài thơ: Nguyên tiêu, Báo tiệp
Đăng sơn, Cảnh khuya của Hồ Chí Minh.
Tố Hữu tiêu biểu cho xu hướng khai thác
những đề tài truyền thống. Nguyễn Đình
Thi tiêu biểu cho sự tìm tòi cách tân thơ
ca (huớng nội). Quang Dũng tiêu biểu cho
cảm hướng lãng mạn anh hùng.
-Về kịch?
Về lí luận phê bình?
-Em có kết luận gì về văn học giai đoạn
1945-1954?
- Văn học 1954-1965 tập trung phản ánh
tình cảm quốc tế cao cả).
+Tổ quốc và xã hội chủ nghĩa.
- Văn xuôi:
+Người mẹ cầm súng, những đứa con trong gia đình
- Nguyễn Đình Thi, Rừng xà nu -Nguyễn Trung
Thành (Nguyên Ngọc).
+Ở Miền Bắc: Kí của Nguyễn Tuân -Hà Nội ta đánh
Mĩ giỏi,Vùng trời (3 tập).
-Thơ:-Ra trận. Máu và hoa (Tố Hữu).
-Hoa ngày thường, chim báo bão (Chế Lan
Viên)
Và những gương mặt: Phạm Tiến Duật, Lê Anh
Xuân, Nguyễn Khoa Điềm.
Tất cả đã mang tới cho thơ ca tiếng nói mới mẻ, sôi
nổi, trẻ trung.
-Kịch: Đại đội trưởng của tôi -Đào Hồng Cẩm, Đôi
mắt -Vũ Dũng Minh.
- Lý luận, nghiên cứu phê bình:Tập trung ở một số
tác giả như Vũ Ngọc Phan, Đặng Thai Mai, Hoài
Thanh, Xuân Diệu, Chế Lan Viên.
d. Văn học vùng địch tạm chiếm từ 1945-1975:
-Văn học vùng địch tạm chiếm từ 1945-1975có hai
thời điểm.
+Dưới chế độ thực dân Pháp (1945-1954).
+Dưới chế độ Mĩ -Nguỵ (1954-1975).
-Chủ yếu là những xu hướng văn học tiêu cực phản
động xu hướng chống phá cách mạng xu hướng đồi
truỵ.
-Bên cạnh các xu hướng này cũng có văn học tiến bộ
thể hiện lòng yêu nước và cách mạng.
Tiết: 2
Ngày sọan: 12 -8-2015
Ngày dạy :
KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM
TỪ CÁCH MẠNG THÁNG TÁM 1945 ĐẾN HẾT THẾ KỶ XX- tiết 2
A. MỤC TIÊU.
- Nắm được một số nét tổng quát về đặc điểm cơ bản của văn học Việt Nam từ cách mạng
tháng Tám 1945 đến hết thế kỷ XX. Hiểu được mối quan hệ giữa văn học với thời đại,
hiện thực đời sống và sự phát triển của lịch sử văn học.
-Có năng lực tổng hợp khái quát và hệ thống hoá các kiến thức đã học về văn học Việt
Nam từ 1945 đến hết thế kỷ XX.
B. PHƯƠNG PHÁP.
-Phát vấn. Thuyết giảng.
C. CHUẨN BỊ.
-Giáo viên: Soạn giáo án.
-Học sinh: Soạn bài.
D. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
1. Ổn định. 12 A1: ; 12 A2: ; 12 A6:
;
2. Kiểm tra bài cũ:
Nêu các giai đoạn phát triển của VH từ 1945 đến hết TK XX?
Người soạn: Nguyễn Văn Lự - THPT Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc
3
Giáo án Ngữ văn
– Năm học 2015 -2016
- Cảm hứng lãng mạn ?
c. Nền văn học chủ yếu mang khuynh hướng sử thi và cảm
hứng lãng mạn.
+ Khuynh hướng sử thi:
- Đề cập đến những vấn đề có ý nghĩa lịch sử và có tính
chất toàn dân tộc.
- Nhân vật chính thường là những con người đại diện cho
tinh hoa, khí phách, phẩm chất và ý chí của dân tộc; tiêu
-Vài nét khái quát về hoàn biểu cho lý tưởng cộng đồng hơn là lợi ích và khát vọng
cảnh lịch sử, xã hội của văn cá nhân -> Con người chủ yếu được khám phá ở lẽ sống
học Việt Nam từ 1975 đến lớn và tình cảm lớn.
- Giọng văn ngợi ca, hào hùng….
hết thế kỷ XX?
+ Cảm hứng lãng mạn:
- Cảm hứng khẳng định cái tôi tràn đầy cảm xúc và hướng
tới lý tưởng. Ca ngợi CN anh hùng Cách mạng và tin
-Nêu những thành tựu chủ tưởng vào tương lai tươi sáng của dân tộc -> Nâng đỡ con
yếu của văn học giai đoạn người Việt Nam vượt qua thử thách.
=> Khuynh hướng sử thi kết hợp với cảm hứng lãng mạn
này ?
đã làm cho văn học giai đoạn này thấm nhuần tinh thần
lạc quan, đồng thời đáp ứng được yêu cầu phản ánh hiện
thực đời sống trong quá trình vận động và phát triển Cách
mạng
II. Vài nét khái quát Văn học Việt Nam từ 1975 đến hết
thế kỉ XX:
-
4
Người soạn: Nguyễn Văn Lự - THPT Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc
5
Giáo án Ngữ văn
– Năm học 2015 -2016
Tiết thứ: 3
Ngày sọan: 14 -8-2015
Ngày dạy :
/9/2015
NGHỊ LUẬN VỀ MỘT TƯ TƯỞNG ĐẠO LÝ
A. MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
-Biết cách viết một bài văn về tư tưởng đạo lí.
-Có ý thức tiếp thu những quan niệm đúng đắn và phê phán những quan niệm sai lầm.
B. PHƯƠNG PHÁP.
- Nêu vấn đề - Phát vấn.
C. CHUẨN BỊ.
-Giáo viên: Soạn giáo án.
-Học sinh: Soạn bài.
D. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
1. Ổn định:
2. Kiểm tra bài cũ: Nêu một trong những đặc điểm của VH sau CM tháng 8/1945
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò
Hội dung
thậm chí bàn bạc, so sánh bãi bỏnghĩa là áp dụng nhiều
thao tác lập luận.
c. Phải biết rút ra ý nghĩa vấn đề.
d. Yêu cầu vô cùng quan trọng là người thực hiện nghị
-Vấn đề mà cố thủ tướng ấn Độ luận phải sống có lí tưởng và đạo lí.
nêu ra là gì? Đặt tên cho vấn đề 3. Cách làm bài nghị luận:
ấy?
a. Bố cục: Bài nghị luận về tư tưởng đậo lí cũng như các
bài văn nghị luận gồm 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài.
b. Các bước tiến hành ở phần thân bài: phụ thuộc vào
yêu cầu của thao tác những vấn đề chung nhất.
II. Củng cố.
III. Luyện tập.
Câu 1:
Vấn đề mà Nê -ru cố Tổng thống ấn Độ nêu ra là văn hoá
và những biểu hiện ở con người Dựa vào đây ta đặt tên
cho văn bản là:
-Văn hoá con người.
-Tác giả sử dụng các thao tác lập luận.
+Giải thích +chứng minh.
+Phân tích +bình luận.
+Đoạn từ đầu đến “hạn chế về trí tuệ và văn hoá” Giải
thích + khẳng định vấn đề (chứng minh).
+Những đoạn còn lại là thao tác bình luận.
+Cách diễn đạt rõ ràng, giàu hình ảnh.
Câu 2:
-Sau khi vào đề bài viết cần có các ý:
*Hiểu câu nói ấy như thế nào?
Giải thích khái niệm:
-Tại sao lí tưởng là ngọn đèn chỉ đường, vạch phương
TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP - Tiết 1
A. MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
-Hiểu được quan điểm sáng tác những nét khái quát về sự nghiệp văn học và những đặc
điểm cơ bản về phong cách nghệ thuật của Hồ Chí Minh.
-Vận dụng có hiệu quả những kiến thức nói trên vào việc đọc hiểu văn thơ của Người.
B. PHƯƠNG PHÁP.
- Đọc diễn cảm-Phát vấn-Nêu vấn đề.
C. CHUẨN BỊ.
- Giáo viên: Soạn giáo án.
- Học sinh: Soạn bài.
D. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
1. Ổn định:
2. Kiểm tra bài cũ: Nêu những thành tựu chủ yếu của văn học giai đoạn 1945-1955?
3. Bài mới:
a. Đặt vấn đề:
b. Triển khai bài:
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
-Học sinh đọc tiểu dẫn.
Phần I: TÁC GIẢ
I. Tìm hiểu chung:
-Nêu tóm tắt tiểu sử của Bác?
1. Vài nét về tiểu sử của Bác.
a. Tiểu sử: (Xem SGK).
b. Qúa trình hoạt động cách mạng.
-Giáo viên giới thiệu thêm:
Giáo án Ngữ văn
– Năm học 2015 -2016
-Điều đáng lưu ý ở tập thơ Nhật kí
trong tù là tính hướng nội Đó là bức
chân dung tinh thần tự hoạ về con người
tinh thần của Bác-Một con người có
tâm hồn lớn, dũng khí lớn, trí tuệ lớn.
Con người ấy khát khao tự do hướng về
Tổ quốc, nhạy cảm trước cái đẹp của
thiên nhiên, xúc động trướpc đau khổ
của con người. Đồng thời nhìn thẳng
vào mâu thuẫn xã hội thối nát, tạo ra
tiếng cười đầy trí tuệ.
-Anh (chị) hãy trình bày những nét cơ
bản về văn chính luận?
-Nêu những hiểu biết của em về thể
loại truyện và ký của Bác?
-Giáo viên khái quát nội dung truyện
và ký của Bác:
-Nội dung của truyện và kí đều tố cáo
tội ác dã man bản chất tàn bạo, và xảo
trá của bọn thực dân phong kiến tay sai
đối với các nước thuộc địa, đồng thời đề
ca những tấm gương yêu nước, cách
mạng.
không chỉ bằng trí tuệ sáng suốt, sắc sảo mà bằng cả
một tấm lòng yêu ghét phân minh, bằng hệ thống
ngôn ngữ chặt chẽ, súc tích.
b.Truyện và kí.
-Đây là những truyện Bác viết trong thời gian Bác
họat động ở Pháp, tập hợp lại thành tập truyện và kí
Tất cả đều được viết bằng tiếng Pháp. Đó là những
truyện Pa ri (1922), Lời than vãn của Bà Trưng Trắc
(1922), Con người biết mùi hun khói (1922), Đồng
tâm nhất trí (19220), Vi Hành (1923), Những trò lố
hay Va ren và Phan Bội Châu (1925).
-Bút pháp nghệ thuật hiện đại, tạo nên những tình
huống độc đáo, hình tượng sinh động, nghệ thuật kể
chuyện linh hoạt, trí tưởng tượng phong phú, vốn văn
hoá sâu rộng, trí tuệ sâu sắc, trái tim tràn đầy nhiệt
tình yêu nước và cách mạng.
-Ngoài tập truyện và kí, Bác còn viết: Nhật kí chìm
tàu (1931), Vừa đi vừa kể chuyện (19630).
c. Thơ ca:
-Nhật kí trong tù (1942-1943) bao gồm 134 bài tứ
tuyệt, viết bằng chữ Hán.
-Nghệ thuật thơ "Nhật kí trong tù" rất đa dạng, phong
phú Đó là sự kết giữa bút pháp cổ điển với hiện đại,
giữa trong sáng giản dị và thâm trầm sâu sắc
-Tập "Thơ Hồ Chí Minh" bao gồm những bài thơ Bác
viết trước năm 1945 và trong cuộc kháng chiến chống
Pháp, chống Mĩ.
4. Phong cách nghệ thuật:
-Phong cách nghệ thuật Hồ Chí Minh độc đáo, đa
dạng mà thống nhất.
-Giàu hình ảnh mang tính dân gian.
*Thơ nghệ thuật:
-Thơ tứ tuyệt viết bằng chữ Hán.
-"Thơ Bác đã giành cho thiên nhiên một địa vị danh
dự "(Đặng Thai Mai).
+Cách viết ngắn gọn.
+Rất trong sáng, giản dị.
+Sử dụng linh hoạt các thủ pháp nghệ thuật nhằm làm
rõ chủ đề.
Kết luận:
+Thơ văn Hồ Chí Minh là di sản tinh thần vô giá.
+Là một bộ phận gắn bó với sự nghiệp của Người.
+Có vị trí quan trọng trọng trong lịch sử văn học và
đời sống tinh thần dân tộc dân tộc.
+Thơ văn cuả Bác thể hiện chân thật và sâu sắc tư
tưởng, tình cảm và tâm hồn cao cả của Bác.
+Tìm hiểu thơ ca của Bác chúng ta rút được nhiều bài
học quý báu:
*Yêu nước thương người, một lòng vì nước vì dân.
*Rèn luyện trong gian khổ, luôn lạc quan, ung dung
tự tại.
*Thắng không kiêu, bại không nản.
*Luôn luôn mài sắc ý chí chiến đấu.
*Gắn bó với thiên nhiên.
II. Củng cố.
-Tham khảo phần Ghi nhớ (SGK).
III. Luyện tập:
4. Củng cố: Nắm quan điểm sáng tác và phong cách nghệ thụât của thơ văn Hồ Chí Minh.
5. Dặn dò: Tiết sau học Tiếng Việt "Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt. "
Cho biết những yêu cầu khi nói và viết tiếng Việt?
( Đáp: chuẩn về phát âm và chính tả, ngữ pháp và ngữ nghĩa)
3. Bài mới:
a. Đặt vấn đề: Khi nghe một người nào đó phát âm không chuẩn, một người quá lạm dụng
từ Hán Việt hoặc tiếng nước ngoài ta thấy khó chịu. Tại sao Tiếng Việt phong phú sao
không biết dùng? Để thấy được bản chất của vấn đế, ta tìm hiểu bài Gĩư gìn sự trong sáng
của Tiếng Việt.
b. Triển khai bài:
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
I. Sự trong sáng của Tiếng Việt.
-Trong sáng thuộc về bản chất của ngôn ngữ nói
chung và Tiếng Việt nói riêng.
+"Trong có nghĩa là trong trẻo, không có tạp chất,
không đục".
+"Sáng có nghĩa là sáng tỏ, sáng chiếu, sáng chói, nó
phát huy cái trong nhờ đó nó phản ánh được tư
tưởng và tình cảm của người Việt Nam ta, diển tả sự
trung thành và sáng tỏ những điều chúng ta muốn
nói" (Phạm văn Đồng -Gĩư gìn sự trong sáng của
-Nêu các yếu tố chung của ngôn Tiếng Việt).
ngữ nước ta?
a. Tiếng Việt có những chuẩn mực và hệ thống
chung làm cơ sở cho giao tiếp (nói và viết).
+Phát âm.
+Chữ viết.
- Giáo viên minh hoạ:
+Dùng từ.
+Đặt câu.
Tiếng Việt có vay mượn nhiều +Cấu tạo lời nói, bài viết.
lời nói.
+Nói năng lịch sự có văn hoá chính là biểu hiện sự
trong sáng của Tiếng Việt.
+Ngược lại nói năng thô tục, mất lịch sự, thiếu văn
hoá sẽ làm mất đi vẻ đẹp của sự trong sáng của
Tiếng Việt, Ca dao có câu:
"Lời nói chẳng mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau"
+Phải biết xin lỗi nguời khác khi làm sai, khi nói
nhầm.
+Phải biết cám ơn nguời khác.
+Phải giao tiếp đúng vai, đúng tâm lí, tuổi tác, đúng
chỗ.
- Trách nhiệm công dân trong việc +Phải biết điều tiết âm thanh khi giao tiếp.
giữ gìn sự trong sáng của Tiếng II. Trách nhiệm giữ gìn sự trong sáng của Tiếng
Việt?
Việt.
-Mỗi cá nhân nói và viết cần có ý thức tôn trọng và
yêu quý Tiếng Việt.
-Có thói quen cẩn trọng,cân nhắc, lựa lời khi sử
dụng Tiếng Việt để giao tiếp sao cho lời nói phù hợp
với nhân tố giao tiếp để đạt hiệu quả cao nhất.
+Rèn luyện năng lực nói và viết theo đúng chuẩn
mực.
-Loại bỏ những lời nói thô tục, kệch cỡm pha tạp, lai
căng không đúng lúc.
-Biết cách tiếp nhận những từ ngữ của nước ngoài.
-Biết cách làm cho Tiếng Việt phát triển
III. Kết luận.
-Xem ghi nhớ Sgk.
a. Đặt vấn đề:
b. Triển khai bài dạy:
Hoạt động thầy và trò
Giáo viên chép đề bài lên bảng - chọn
1 đề trong SGK hoặc ra một đề bài
khác phù hợp với nhận thức học sinh
12.
- Giáo viên gợi ý cách tìm hiểu đề:
* Đề 1: Cần nêu khái niệm "tình
thương" tiếp đó trình bày những biểu
hiện ý nghĩa và tác dụng lớn lao của
tình thương trong cuộc sống.
* Đề 2: Vấn đề trung tâm của bài viết
là mối quan hệ giữa "đức hạnh" và
"hành động" của mỗi người.
Nội dung kiến thức
I. Các đề bài:
1. "Mọi phẩm chất của đức hạnh là ở trong hành động" ý
kiến của MXi- xê-rông gợi cho anh (chị) những suy nghĩ
gì về việc tu dưỡng và học tập của bản thân?
2. Tình thương là hạnh phúc của con người.
3. Hãy phát biểu ý kiến của mình về mục đích học tập
do UNESCO đề xướng: "Học đề biết, học để làm, học để
chung sống, học để tự khẳng định".
II. Gợi ý cách làm bài:
1. Xác định nội dung bài viết.
-Ba đề tập trung vào vấn đề tư tưởngđạo lí, đặc biệt là đối
với thanh niên học sinh trong giai đoạn hiện nay của nước
ta.
+đức hạnh là biểu hiện các nội dung đạo đức và nhân
cách theo quan điểm truyền thống như: tình cảm yêu ghét,
quan niệm sống, thái độ sống, ...
+ hành động biểu hiện trong những suy nghĩ, nhận thức
về các vấn đề như thế nào?
Từ những ý hiểu, nhận thức đúng theo quan niệm đạo đức
chuẩn mực để hành động cho phù hợp, đúng đắn.
c -Bình luận: để đánh giá đúng sai, trao đổi vấn đề.
- Vấn đề đúng : khi hành động nhất quán với đức hạnh.
Người tốt, suy nghĩ đúng luôn biết giữ gìn, nói lời thận
trọng, làm gì cân nhắc, hành động khiêm tốn,, chắc chắn;
tránh mắc sai lầm làm mọi người khâm phục.
- Nóng vội và tự tin thái quá làm nên người khổng lồ
nhưng khó tránh khỏi sai sót và lỗi lầm. họ sẽ không
chiêm được thiện cảm. Họ ít được tôn trọng
- Người cẩn thận quá, đắn đo nhiều cũng dễ sai lầm.
=> Đức hạnh thể hiện qua việc làm, từ lời nói đến hành
động, suy nghĩ.
d. Ý nghĩa: Hiểu vấn đề qua hành động và lời nói, ý nghĩ
chúng ta có thể đánh giá được đạo đức và tính cách.
Thanh niên cần nói và làm theo quan niệm đạo lí chuẩn.
3. Kết bài: Nêu tổng hợp ý hiểu
(1.0 đ)
Bài học làm gì cũng nên suy xét cẩn trọng.
III. Tổ chức viết bài, thu bài.
4. Dặn dò: Tiết sau học Đọc văn "Tuyên ngôn độc lập " (Tiếp theo).
14
3. Nội dung bài mới:
a. Đặt vấn đề:
b. Triển khai bài dạy:
Hoạt động thầy và trò
-Hoàn cảnh ra đời của tác phẩm?
-ở phía Nam: Thực dân pháp núp sau
lưng quân Anh, đang tiến vào Đông
Dương
-Phía Bắc: bọn Tàu Tưởng đang chực
sẵn ở biên giới.
-Gía trị của tác phẩm?
-Bác đã viết gì trong phần mở đầu? Tại
sao Bác lại trích dẫn 2 bản tuyên ngôn
của Pháp và Mĩ?
-Trên thế giới, các dân tộc đều có quyền
tự do và bình đẵng. Vì dưới chế độ TB
quyền mưu cầu hạnh phúc thực ra là tự
do cạnh tranh.
-ý nghĩa của việc so sánh với 2 nước
lớn trên → 3 nước ngang hàng nhau
Nội dung kiến thức
I. Tiểu dẫn.
1. Hoàn cảnh ra đời.
-Ngày 19/8/1945: Chính quyền ở Hà Nội về tay
nhân dân.
-Ngày 26/8/1945: Hồ Chí Minh từ chiến khu
Việt Bắc.
-Ngày 2/9/1945: Bác Hồ đọc bản"Tuyên ngôn
độc lập"
dài của kẻ thù.
Tiết 2- tiếp bài TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP
-Em có nhận xét gì về giọng văncâu văn?
-Giáo viên bình: sự chuyển ý khéo léo "thế
mà "nhằm đề cao bản tuyen ngôn của Pháp
và phơi bày bản chất của chúng trước dư
luận
-Cuộc CMDTDC của ta đứng trên lập
trường nào?
-Em có nhận xét gì về nghệ thuật viết văn
chính luận của Bác?
Giáo viên: "áng thiên cổ hùng văn ".
16
2. Cơ sở thực tế cho bản tuyên ngôn:
a. Tội ác của Thực dân Pháp:
-Cướp nước ta, bán nước ta 2 lần cho Nhật.
-Áp bức đồng bào ta ở tất cả các lĩnh vực:
kinh tế chính trị, xã hội.
+Bắt nhân dân ta phải nhổ lúa trồng đay,
cướp ruộng đất.
+Tắm máu các cuộc khởi nghĩa của ta.
+Xây nhà tù nhiều hơn trường học.
+Khuyến khích dân ta dùng thuốc phiện.
+Thu thuế vô lí.
⇒Hậu quả:hơn 2 triệu đồng bào ta chết đói.
định đanh thép, ngắn gọn, trang trọng
nhưng đầy sức thuyết phục.
→Lời tuyên bố trước quốc dân, trước thế
giới sự thành lập nước Việt Nam Dân chủ
Cộng hoà và khẳng định quyền độc lập tự
do của dân tộc Việt Nam.
III. Tổng kết:
"Tuyên ngôn độc lập" là tác phẩm chính
luận xuất sắc, lập luận chặt chẽ, lí lẽ sắc
sảo, luận điểm, bằng chứng rõ ràng, chính
xác-Thể hiện tầm tư tưởng văn hoá lớn
được tổng kết trong một văn bản ngắn gọn,
khúc chiết.
4. Củng cố: nắm hệ thống lập luận và hùng biện của bản TNĐL
5- Dặn dò: Tiết sau học Tiếng Việt.
Tiết thứ: 9
Ngày sọan: 20-9-2015
Ngày dạy:
/9/2015
GIỮ GÌN SỰ TRONG SÁNG CỦA TIẾNG VIỆT
(Tiếp theo)
A. MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
-Rèn luyện ý thức sử dụng Tiếng Việt trong sáng, theo các quy tắc chung.
-Làm được các bài tập liên quan đến bài học.
B. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
-Thực hành.
C. CHUẨN BỊ :
* Giáo viên : Soạn giáo án.
-Giáo viên cho học sinh phân tích vài ba - Điền dấu để thành đoạn văn như sau:
từ cụ thể.
"Tôi có lấy ví dụ về dòng sông. Dòng sông vừa trôi
-Học sinh đọc bài tập 2: Một học sinh chảy vừa phải tiếp nhận dọc đường đi của mình những
trả lời học sinh khác đề xuất theo cách dòng nước khác. Dòng ngôn ngữ cũng vậy một mặt nó
hiểu của mình.
phải giữ bản sắc cố hữu của dân tộc nhưng nó không
-Giáo viên đưa ra ý kiến của mình để được phép gạt bỏ từ chối những gì mà thời đại đem lại
thống nhất.
".
3. Bài tập 3:
Bài tập 3: Yêu cầu học sinh tìm hiểu để - Các từ mang tính chất "lạm dụng": là fan; hacker. Lần
xác định những từ dùng mang tính chất lựơt thay thế bằng các từ "người hâm mộ", "tin tặc".
"lạm dụng".
4. Bài tập 4:
- Học sinh đấnh dấu vào (b., (d).
Bìa tập 4: Học sinh tìm hiểu để đánh - Phân tích: Câu (b. lược bớt từ "đòi hơi" nhưng nghĩa
dấu đúng và phân tích được những câu vẫn đầy đủ, dễ hiểu, rõ ràng, câu văn gọn gàng.
"trong sáng " Muốn vậy phải đọc rõ 5. Bài tập 5:
ràng từng ví dụ
- Từ không cần thiết sử dụng vì đã có từ Việt tương
đương đó là: "tình nhân" -Valentin.
bài tập 5: Một học sinh đọc bài tập, cả II. Tổng kết củng cố:
lớp tập trung tìm hiểu để xác định từ -Điểm cơ bản:
tương đương sẽ thay thế được.
+Khi đùng từ phải cân nhắc lựa chọn. Chú ý đến từng
dấu chấm, dấu phẩy. Tránh dùng từ lạm dụng. Từ nào
khi bỏ đi mà câu văn trong sáng hơn thì nên bỏ.
+ Làm bài xong nên đọc lại để sửa chữa những chỗ sai
hoặc thừa.
C. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
* Giáo viên : Soạn giáo án.
* Học sinh
: Soạn bài.
D. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Ổn định lớp - kiểm tra sĩ số: 12a1:
, 12 a2:
,12a6:
.
2. Kiểm tra bài cũ:
Tại sao nói "Tuyên ngôn độc lập" là áng văn chính luận xuất sắc mẫu mực?
3. Nội dung bài mới:
a. Đặt vấn đề:
b. Triển khai bài dạy:
Hoạt động thầy và trò
Nội dung kiến thức
I. Vài nét chung.
Đọc và tìm hiểu phần tiểu dẫn.
1. Tác giả:
- Phạm Văn Đồng (1909-2000).
- Quê: Xã Tân Đức- Huyện Mộ Đức- Quảng
- Nêu những nét lớn về Phạm Văn Ngãi
Đồng?
-Là nhà chính trị, kinh tế, quản lí đồng thời cũng
là nhà văn hoá, nhà văn nghệ tài ba. Giữ nhiều
chức vụ quan trọng trong Chính phủ như: Bộ
trưởng Bộ ngoại giao, Thủ tướng, Chủ tịch Hội
đồng Bộ trưởng …
2. Tác phẩm:
- Hoàn cảnh ra đời của tác phẩm? - Được viết trong dịp kỷ niệm 75 năm ngày mất
- Thơ văn Nguyễn Đình Chiểu làm sống lại
trong tâm trí chúng ta phong trào kháng Pháp
oanh liệt và bền bỉ của nhân dân Nam Bộ.
- Ca ngợi những người anh hùng suốt đời tận
tuỵ với nước, than khóc những người liệt sĩ đã
trọn nghĩa với dân.
=> Hiểu đúng và trân trọng những đóng góp của
thơ văn Đồ Chiểu.
3. Vài nét nghệ thuật:
- Nhận xét gì về nghệ thuật của - Bài nghị luận không khô khan mà trái lại có
văn bản?
sức thuyết phục hấp dẫnlôi cuốn vì:
+Có sự kết hợp hài hoà giữa lí lẽ xác đáng và
tình cảm nồng hậu của người viết đối với nhà
thơ yêu nước Nguyễn Đình Chiểu.
+Có sự kết hợp giữa cuộc đời và thơ văn
Nguyễn Đình Chiểu với công việc chống Pháp
lúc bấy giờ của nhân dân Nam Bộ.
=> Bài viết có sức tác động mạnh đến lý trítình
cảm người đọc - tạo nên sức thuyết phục lớn.
4. Củng cố: Nắm: Nội dung của văn bản, cách nhìn mới mẻ và đúng đắn về thơ văn
Nguyễn Đình Chiểu, nghệ thuật viết văn nghị luận,
5. Dặn dò: Tiết sau học bài Đọc thêm "Mấy ý nghĩ về thơ".
20
Người soạn: Nguyễn Văn Lự - THPT Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc
Giáo án Ngữ văn
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
a. Đặt vấn đề:
b. Triển khai bài dạy:
Hoạt động của thầy và trò
iên hướng dẫn học sinh đọc tiểu dẫn.
-Nêu vài nét về cuộc đời và sự
nghiệp của tác giả?
- Đọc văn bản Hãy cho biết hoàn
cảnh ra đời của tác phẩm?
-Nội dung cơ bản của tác phẩm đề
cập đến vấn đề gì?
- Một học sinh đọc tiểu dẫn, lớp theo
dõi sau đó một học sinh khác nêu lên
Nội dung
Bài 1: Mấy ý nghĩ về thơ.
I. Tìm hiểu chung:
1. Tiểu dẫn:
+Nguyễn Đình Thi (1924-2003), quê Hà Nội - sinh
ra ở Luông Pha Băng.
+ Năm 1931: ông cùng gia đình về nước, tham gia
hoạt động cách mạng từ năm 1941.
+ Sau 1945: Nguyễn Đình Thi là Tổng thư kí hội
Văn hoá cứu quốc, uỷ viên Ban Chấp hành hội văn
nghệ Việt Nam.
+Từ năm 1958 đến 1989: làm Tổng thư kí hội nhà
văn Việt Nam.
+Từ năm 1995: làm Chủ tịch Uỷ ban toàn quốc Liên
-Phần nói về vinh quang trong đời
ông, học sinh tự tìm hiểu thêm ở nhà.
-Tìm những từ ngữ và chi tiết nói về
sự xót thương vô hạn, lòng thành
kính mà nhân dân Nga dành cho ông
khi qua đời?
-Cái chết của ông đã làm cho nhân
dân Nga đoàn kết lại như thế nào?
-Qua bài viết em hiểu thế nào là một
nhà văn vĩ đại?
-Nhận xét gì về lời văn của Xvai-gơ
khi viết chân dung văn học?
22
– Năm học 2015 -2016
Minh về văn học nghệ thuật.
II. Đọc hiểu văn bản:
1. Hoàn cảnh ra đời:
- Viết vào tháng 9/1949 tại hội nghị tranh luận văn
nghệ ở Việt Bắc.
2. Nội dung:
-Có ba nội dung cơ bản trong bài viết của Nguyễn
Đình Thi về đặc trưng cơ bản của thơ.
+Một là: Thơ là tiếng nói của tâm hồn con người.
+Hai là: Hình ảnh, tư tưởng và tính chân thực trong
thơ.
+Ngôn ngữ thơ khác các loại hình văn học khác như
-Nội dung và nghệ thuật phần hai:
+"Một cơn run rẩy…Một phút đau đớn…Một là
sóng yêu thương cuồng nhiệt…Phố thợ rèn nơi quân
lính của ông đen nghịt người…im lặng…chen chúc
quanh quan tài ông…".
-Tư tưởng tự do và dân chủ trong sáng của ông đã ăn
sâu vào tình cảm, tư tưởng của họ. Nhân dân Nga
Người soạn: Nguyễn Văn Lự - THPT Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc
Giáo án Ngữ văn
– Năm học 2015 -2016
xiết chặt tay nhau "nỗi đau khổ đúc thành một khối
thống nhất" không phân biệt đẳng cấp giàu nghèo…
Điều ấy báo hiệu: Tiếng sấm của sự nổi dậy rền
vang.
-Lời văn giàu hình ảnh, giàu tính hình tượng, liên
tưởng bất ngờ "Khi ngừng lại ông ngạt thở với châu
Âu như tron một nhà ngục…Thắng lợi của Đốt-xtôiép-xki dồn lại trong một giâycũng như ngày trước,
trước những nối khổ hạn của ông, Đức Chúa trời
ném cho ông mà giống như những tia chớp, nhờ đó
trong một cỗ xe rực lửa. Đức Chúa trời mong các
tông đồ của người vào cõi vĩnh hằng…".
4. Củng cố-dặn dò: Tiết sau học Tiếng Việt.
Tiết thứ: 12
Ngày sọan: 30 -7-2013
Ngày dạy:
-Đề bài yêu cầu nghị luận về hiện tượng chia chiếc
bánh thời gian của các bạn trẻ hôm nay.
+ Luận điểm: -Việc làm của Nguyễn Hữu Ân.
- Bài viết sử dụng những dẫn
-Hiện tượng của Nguyễn Hữu Ân là
chứng minh hoạ nào? Nhận xét? hiện tượng sống đẹp của thanh niên ngày nay.
+ Dẫn chứng: -Đưa ra một số việc làm có ý nghĩa của
Người soạn: Nguyễn Văn Lự - THPT Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc
23
Giáo án Ngữ văn
-Tác giả đã sử dụng những thao
tác lập luận nào?
-Tác giả đã trình bày nội dung gì
trong phần thân bài?
-Theo em, nghị luận về một hiện
tượng đời sống là gì? Cần đạt các
yêu cầu nào khi làm bài văn nghị
luận về một hiện tượng đời sống?
-Giáo viên yêu cầu học sinh đọc
phần ghi nhớ.
-Giáo viên hướng dẫn học sinh
làm bài tập.
– Năm học 2015 -2016
gian của thanh niên An Nam.
4. Củng cố-Dặn dò: Tiết sau học Tiếng Việt.
Tiết thứ: 13
Ngày sọan: 6 -8-2013
Ngày dạy:
PHONG CÁCH NGÔN NGỮ KHOA HỌC
A. MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
-Nắm vững các khái niệm văn bản khoa học, phong cách ngôn ngữ khoa học và đặc trưng
của phong cách ấy.
-Có kĩ năng phân biệt phong cách ngôn ngữ khoa học với các phong cách khác.
B. PHƯƠNG PHÁP.
-Nêu vấn đề-Phát vấn.
C. CHUẨN BỊ
-Giáo viên: Soạn giáo án.
24
Người soạn: Nguyễn Văn Lự - THPT Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc
Giáo án Ngữ văn
-Học sinh: Soạn bài.
DTIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Ổn định. 12a1:
, 12 a2:
– Năm học 2015 -2016
+Đảm bảo tính sư phạm, trình bày
nội dung
I. Văn bản khoa học và ngôn ngữ khoa học
1.Văn bản khoa học.
-Văn bản khoa học gồm ba loại chính: các văn bản
chuyên sâu, các văn bản khoa học giáo khoa , văn bản
khoa học phổ cập .
2. Ngôn ngữ khoa học:
-Ngôn ngữ khoa học là ngôn ngữ được dùng trong
các văn bản khoa học (kể cả giao tiếp và truyền thụ
kiến thức khoa học: Khoa học tự nhiên: Toán, Vật lí,
Hoá học, Sinh học; Khoa học xã hội và nhân văn:
văn,:Lịch sử, Địa lí, Triết học, Giáo dục, chân lí).
II. Các đặc trưng của phong cách ngôn ngữ khoa
học.
-Phong cách ngôn ngữ khoa học có 3 đặc trưng sau:
a. Tính khái quát, trừu tượng:
-Thể hiện ở nội dung khoa học và thuật ngữ khoa
học. Thuật ngữ khoa học là những từ ngữ chứa đựng
những khái niệm của chuyên ngành khoa học.
b. Tính lí trí, lô gích:
-Ở nội dung khoa học, ở cả phương diện ngôn ngữ,
văn bản khoa học phải đảm bảo tính lí trí, lô gích.
-Một nhận định, một phán đoán khoa học cũng phải
chính xác.
-Tính lô gích, lí trí còn thể hiện trong đoạn văn. Đó là
sự sắp xếp sao cho các câu, các đoạn văn phải được
liên kết chặt chẽ về nội dung cũng như hình thức. Tất
cả đều phục vụ cho văn bản khoa học.