1
Khóa luận tốt nghiệp
MỤC LỤC
1
1
1
1
1
1
1
1
Ngành: Tài chính – Ngân hàng
1
SVTH:Trần Quang Vinh
Lớp: 511TCN
2
Khóa luận tốt nghiệp
DANH MỤC BẢNG BIỂU
2
2
2
2
Ngành: Tài chính – Ngân hàng
3
4
5
6
7
8
9
1
CPCĐ
CPBH
BPBTL
DT
ĐVT
VNĐ
STT
QLDN
Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm y tế
Chi phí công đoàn
Chi phí bán hàng
Bảng phân bổ tiền lương
Doanh thu
Đơn vị tính
Việt Nam đồng
Số thứ tự
Quản lý doanh nghiệp
1
NK
Nhập kho
1
XK
Xuất kho
1
TSDH
Tài sản dài hạn
1
TSNH
Tài sản ngắn hạn
2
CCDV
Cung cấp dịch vụ
4
4
4
4
4
4
Ngành: Tài chính – Ngân hàng
4
SVTH:Trần Quang Vinh
Lớp: 511TCN
5
Khóa luận tốt nghiệp
Ngành: Tài chính – Ngân hàng
LỜI MỞ ĐẦU
Trong bất cứ một xã hội nào, việc làm ra của cải vật chất nhằm thỏa mãn
các nhu cầu về sinh hoạt và bảo tồn xã hội đều do lao động mà có. Thực hiện quá
trình kinh doanh không thể tách khỏi lao động của con người: với khả năng sáng
tạo của mình, con người chiếm một vị trí trung tâm của quá trình sản xuất. Chi
phí về lao động là một trong các chi phí cơ bản cấu thành, nên giá trị sản phẩm
do doanh nghiệp sản xuất ra. Đó chính là tiền lương và tiền công. Trong điều kiện
nước ta hiện nay tuân theo đúng nguyên tắc phân phối theo lao động, tiền lương
luôn luôn đảm bảo đúng là thước đo giá trị sức lao động. Tiền lương khuyến
khích người lao động quan tâm dến kết quả hoạt động của mình.
Miền Bắc –Vinacomin tại Quảng Ninh năm 2014 nói chung cho thấy còn một số
vấn đề tồn tại, ảnh hưởng đến năng suất lao động và hiệu quả sản xuất kinh
doanh của Công ty.
Với lý do đó tôi đã chọn đề tài: “ Hoàn thiện cơ chế trả lương năm tại Chi
nhánh Công ty CP kinh doanh than Miền Bắc – Vinacomin tại Quảng Ninh” làm
đề tài của Báo cáo khóa luận tốt nghiệp.
Mục đích, đối tượng, nhiệm vụ và phương pháp nghiên cứu đề tài
Mục đích của đề tài:
Qua việc phân tích quá trình thực hiện phương pháp trả lương của Chi
Nhánh Công ty Cp kinh doanh than Miền Bắc tại Quảng Ninh nói chung đưa ra
nhận xét về ưu nhược điểm của phương pháp đồng thời đề xuất và thiết kế một
số biện pháp nhằm hoàn thiện phương pháp trả lương
Đối tượng nghiên cứu:
Để đạt được mục đích trên, đối tượng nghiên cứu của đề tài là bản giao
khoán quỹ lương, bảng chia lương cá nhân, quy chế phân phối quỹ lương của
Công ty, Nghị quyết, chế độ chính sách của Nhà nước, Tập đoàn than khoáng sản
Việt Nam, Công ty Kinh doanh than Miền Bắc và Chi nhánh Công ty tại Quảng
Ninh có liên quan đến công tác lao động tiền lương, và quy chế phân phối tiền
lương nội bộ
Nhiệm vụ nghiên cứu:
Nghiên cứu phương pháp trả lương sản phẩm nhằm: Hợp lý hóa phương
pháp trả lương, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, tiết kiệm chi phí về lao
động sống, góp phần hạ thấp giá thành sản phẩm, tăng doanh thu cho doanh
nghiệp và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho công nhân viên. Nghiên cứu
hoàn thiện phương pháp chia lương ở một số bộ phận trong đơn vị.
Phương pháp nghiên cứu:
Trong chuyên đề này chủ yếu sử dụng phương pháp phân tích tài liệu như:
Phương pháp thống kê, kết hợp phân tích kinh tế – kỹ thuật, sử dụng phương pháp
hệ thống: nghiên cứu toàn diện các nhân tố ảnh hưởng đến phương pháp chia
tài chính, quản trị nhân sự, quản trị Marketing, quản trị sản xuất...
Quản trị nói chung theo tiếng Anh là "Management" vừa có nghĩa là quản
lý, vừa có nghĩa là quản trị, hiện nay được dùng chủ yếu với nghĩa là quản trị.
Tuy nhiên, khi dùng từ, theo thói quen, chúng ta coi thuật ngữ quản lý gắn liền
với với quản lý nhà nước, quản lý xã hội, tức là quản lý ở tầm vĩ mô. Còn thuật
ngữ quản trị thường dùng ở phạm vi nhỏ hơn đối với một tổ chức, một doanh
nghiệp.
Có rất nhiều quan niệm về quản trị:
- Quản trị là các hoạt động được thực hiện nhằm bảo đảm sự hoàn thành
công việc qua những nỗ lực của những người khác; quản trị là công tác phối hợp
có hiệu quả các hoạt động của những người cộng sự khác cùng chung một tổ
chức;
- Quản trị là sự tác động của chủ thể quản trị lên đối tượng quản trị nhằm
đạt được mục tiêu đề ra trong một môi trường luôn l uôn biến động;
- Quản trị là một quá trình nhằm đạt đến các mục tiêu đề ra bằng việc phối
hợp hữu hiệu các nguồn lực của doanh nghiệp; theo quan điểm hệ thống, quản trị
còn là việc thực hiện những hoạt động trong mỗi tổ chức một cách có ý thức và
liên tục. Quản trị trong một doanh nghiệp tồn tại trong một hệ thống bao gồm
các khâu, các phần, các bộ phận có mối liên hệ khăng khít với nhau, tác động qua
lại lẫn nhau và thúc đẩy nhau phát triển.
Nhiều người cùng làm việc với nhau trong một nhóm để đạt tới một mục
đích nào đó, cũng giống như các vai mà các diễn viên đảm nhiệm trong một vở
8
SVTH:Trần Quang Vinh
Lớp: 511TCN
9
Khóa luận tốt nghiệp
•
Khái niệm về quản trị nhân sự:
Quản trị nhân sự hay còn gọi là quản trị nguồn nhân lực ,là mỗi hình
thái kinh tế xã hội đều gắn liền với một phương thức sản xuất nhất định, xu
hướng của quản trị ngày càng phức tạp cùng với sự phát triển ngày càng cao
9
SVTH:Trần Quang Vinh
Lớp: 511TCN
10
Khóa luận tốt nghiệp
Ngành: Tài chính – Ngân hàng
của nền kinh tế xã hội. Trên thị trường ngày nay, các doanh nghiệp đang đứng
trước thách thức phải tăng cường tối đa hiệu quả cung cấp các sản phẩm dịch vụ
của mình. Điều này đòi hỏi phải có sự quan tâm tới chất lượng sản phẩm và dịch
vụ, tới các phương thức Marketing và bán hàng tốt cũng như các quy trình nội
bộ hiệu quả. Các doanh nghiệp hàng đầu thường cố gắng để tạo sự cân bằng
giữa tính chất nhất quán và sự sáng tạo. Để đạt được mục tiêu này, họ dựa vào
một số tài sản lớn nhất của mình đó chính là “nguồn nhân lực”.
Công tác quản trị nhân sự giúp tìm kiếm, phát triển và duy trì đội ngũ nhân
viên và quản lý chất lượng - những người tham gia tích cực vào sự thành công
của công ty.
Các tổ chức trông mong vào các nhà chuyên môn về quản trị
Ngành: Tài chính – Ngân hàng
công nghệ kỹ thuật đều có thể mua được, học hỏi được, sao chép được, nhưng
con người thì không thể. Vì vậy có thể khẳng định rằng quản trị nhân sự có vai
trò thiết yếu đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp .
Con người, với khả năng sáng tạo, lao động cần cù siêng năng của mình, đã
phát minh ra những dụng cụ từ ban đầu là thô sơ cho đến phát triển công nghệ
cao, khoa học kỹ thuật cao như ngày nay đã phục vụ được nhu cầu bản thân và
phát triển xã hội.
Quản trị nhân sự góp phần vào việc giải quyết các mặt kinh tế xã hội của
vấn đề lao động. Đó là một vấn đề chung của xã hội, mọi hoạt động kinh tế nói
chung đều đi đến một mục đích sớm hay muộn là làm sao cho người lao động
hưởng thành quả do họ làm ra.
Quản trị nhân sự gắn liền với mọi tổ chức, bất kỳ một cơ quan tổ chức nào
cũng cần phải có bộ phận nhân sự. Quản trị nhân sự là một thành tố quan trọng
của chức năng quản trị, nó có gốc rễ và các nhánh trải rộng khắp nơi trong mọi
tổ chức. Quản trị nhân sự hiện diện ở khắp các phòng ban, bất cứ cấp quản trị
nào cũng có nhân viên dưới quyền vì thế đều phải có quản trị nhân sự. Cung cách
quản trị nhân sự tạo ra bầu không khí văn hoá cho một doanh nghiệp . Đây cũng
là một trong những yếu tố quyết định đến sự thành bại của một doanh nghiệp .
Trong đó việc trả lương cũng là 1 phần quan trọng trong quản trị nhân sự
doanh nghiệp ,đòi hỏi người quản trị phải biết sắp xếp ,cũng như động viên nhân
viên trong công việc nhằm nâng cao năng suât công việc.
. Cơ sở lý thuyết về tiền lương
a. Định nghĩa về tiền lương:
- Tiền lương là biểu hiện bằng tiền về phần sản phẩm xã hội cần thiết để bù
đắp cho lao động đã hao phí mà chủ doanh nghiệp trả cho người lao động phù
hợp với số lượng, chất lượng lao động của mỗi người.
Tiền lương là một phạm trù kinh tế, mang nội dung kinh tế xã hội nó phản
ánh quan hệ kinh tế giữa cá nhân và người lao động xã hội, quan hệ giai cấp
chức năng kinh tế.
+ Đối với người lao động: tiền lương là phần thu nhập của người lao động,
là phương tiện để duy trì sự tồn tại và pt của người lao động cũng như gia đình
họ. Tiền lương ở mức độ nào đó, là một bằng chứng cụ thể, thể hiện giá trị của
người lao động, và là một phương tiện đánh giá lại mức độ đối xử của doanh
nghiệp đối với người lao động đã bỏ sức lao động cung cấp cho doanh nghiệp.
d. Chủ trương chính sách của Đảng và nhà nước trong lĩnh vực tiền lương :
Tiền lương là một yếu tố của sản xuất và là điều kiện để tạo ra của cải vật
chất cho xã hội. Trong nền kinh tế nhiều thành phần hiện nay thì tiền lương là
giá cả của sức lao động được hình thành. Do vậy tiền lương cũng chịu sự tác
động của cơ chế thị trường. Nó thông qua sự thỏa thuận giữa con người với con
người, nghĩa là thông qua người lao động và người sử dụng lao động.
12
SVTH:Trần Quang Vinh
Lớp: 511TCN
13
Khóa luận tốt nghiệp
Ngành: Tài chính – Ngân hàng
Quá trình đổi mới của đất nước đưa nền kinh tế nước ta sang cơ chế thị
trường có sự quản lý của nhà nước nên tiền lương có một vai trò hết sức quan
trọng trong nền sản xuất hàng hóa.
Mấy năm gần đây, nhà nước đã ra nhiều văn bản hướng dẫn về tiền lương
của doanh nghiệp nhà nước.
Nghị định 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004: Quy định hệ thống thang
14
Khóa luận tốt nghiệp
Ngành: Tài chính – Ngân hàng
14
SVTH:Trần Quang Vinh
Lớp: 511TCN
15
Khóa luận tốt nghiệp
Ngành: Tài chính – Ngân hàng
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HỆ THỐNG TRẢ LƯƠNG Ở CHI NHÁNH CÔNG TY
CỔ PHẦN KINH DOANH THAN MIỀN BẮC- VINACOMIN TẠI QUẢNG NINH
2.1 Thông tin chung của chi nhánh công ty cổ phần kinh doanh than
miền Bắc – Vinacomin tại Quảng Ninh
Công ty cổ phần kinh doanh than Quảng Ninh hiện đang là đơn vị trực
thuộc công ty cổ phần kinh doanh than Miền Bắc - Vinacomin. Trụ sở chính đóng
tại: Số 11 đường Lê Thánh Tông - thành phố Hạ Long - Tỉnh Quảng Ninh.
Ngày 28/12/1999 theo quyết định số 2669/QĐ-TCNS của Tổng giám đốc
Tập đoàn CN than Khoáng sản Việt Nam, trên cơ sở tổ chức lại Chi nhánh Công ty
CB & KD than Miền Bắc, Công ty đã được thành lập lấy tên là Công ty CB & KD
than Quảng Ninh.
Tiền thân là Công ty quản lý thu mua và cung ứng than Quảng Ninh, thành
lập tháng 9 năm 1986, sau khi tách ra thành hai đơn vị và rồi lại sáp nhập lại thì
Mã số thuế
: 0100100689010
Số đăng ký kinh doanh : 0103015276
Fax:
15
SVTH:Trần Quang Vinh
Lớp: 511TCN
16
Khóa luận tốt nghiệp
Ngành: Tài chính – Ngân hàng
•
Lĩnh vực hoạt động: Chế biến và kinh doanh than mỏ
•
Loại hình doanh nghiệp: công ty cổ phần
•
Ngành nghề kinh doanh:
- Kinh doanh, chế biến và xuất khẩu than các loại.
Khách Sạn Phương Nam
Phân xưởng vận tải ô tô cơ giới
16
SVTH:Trần Quang Vinh
Lớp: 511TCN
17
Khóa luận tốt nghiệp
Ngành: Tài chính – Ngân hàng
Trạm Giao than điện Phả Lại
Phòng thương mại
* Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận trong chi nhánh công ty cổ phần
kinh doanh than miền bắc –Vinacomin tại Quảng Ninh
Giám đốc
- Là người có quyền hạn cao nhất trong công ty trực tiếp điều hành các hoạt
động sản xuất kinh doanh và chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất
kinh doanh thông qua hệ thống tổ chức của công ty.
- Lãnh đạo trực tiếp các phòng ban, trạm, khách sạn trực thuộc, và do tổng
giám đốc tổng công ty than Việt Nam bổ nhiệm và miễn nhiệm.
17
SVTH:Trần Quang Vinh
Lớp: 511TCN
- Thực hiện các nhiệm vụ khác được giao.
Các trạm, khách sạn trực thuộc
- Xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện các nhiệm vụ kinh tế xã hội do Giám
đốc Công ty giao hàng tháng, quý, năm.
- Trực tiếp chế biến và bán than theo sự chỉ đạo của Công ty. Đảm bảo ghi
chép chứng từ ban đầu trung thực đúng theo chế độ quy định của Nhà nước, lập
18
SVTH:Trần Quang Vinh
Lớp: 511TCN
19
Khóa luận tốt nghiệp
Ngành: Tài chính – Ngân hàng
sổ sách chứng từ, quản lý theo dõi theo tiền hàng theo đúng quy định của của
ngành, đơn vị, của cấp trên.
•
•
Thông tin lãnh đạo đơn vị thực tập
Trình
độ
học
Chuyên ngành đào tạo
Thông tin về lãnh đạo cấp trưởng các phòng/ban đơn vị
Họ và Tên
Phạm Thị Hiên
Bùi Quang Huy
Trình Độ Chuyên
Chức Vụ
Trưởng Phòng
Tổ chức - hành chính
Trưởng Phòng
Kế hoạch
nghành
học vấn
đào tạo
Đại học
Quản trị kinh doanh
Đại Học
Quản trị kinh doanh
2.3 Đánh giá thực trạng phương pháp trả lương của Chi nhánh Công
đơn vị, cá nhân tìm mọi biện pháp để hoàn thành nhiệm vụ một cách tốt nhất.
2.3.1 Phương pháp trả lương khối phân xưởng, trạm, khách sạn
+Phương pháp tính.
Quy chế Công ty quy định : Đối với sản phẩm trực tiếp như lái xe ôtô, công
nhân giao nhận than, nhân viên khách sạn, các trạm trả theo đơn giá và sản
lượng thực hiện.
Tiền lương 1 NV = TL pl ABC + TL lễ + TLka3 + TL đlnl + TLphép + TL học
họp khác.
Trong đó:
- TL pl ABC: tiền lương theo phân loại ABC
TL pl ABC = điểm lương ABC x Giá trị 1 điểm lương
Điểm lương phân loại ABC = Điểm lương sản phẩm x Hệ số thành tích
Bảng 2.1. Bảng phân loại thành tích
PHƯƠNG ÁN
LOẠI A
LOẠI B
LOẠI C
CHÊCH LỆCH (MAX/MIN)
1
1,5
1,3
21
Khóa luận tốt nghiệp
Ngành: Tài chính – Ngân hàng
Các đơn vị lựa chọn phương án nào khi xây dựng Quy định trả lương trong
đơn vị phải được Giám đốc phê duyệt mới được đưa vào thực hiện và chỉ được áp
dụng một trong các phương án nêu trên
Các nội dung cơ bảm để các đơn vị bình xét phân loại A, B, C như sau:
Loại A: Người có tay nghề cao, tay nghề vững vàng, nắm và áp dụng
phương pháp lao động tiên tiến, chấp hành sự phân công của người phụ trách,
ngày giờ công có hiệu quả, đạt và vượt năng suất cá nhân, bảo đảm kết quả lao
đọng của tập thể, bảo đảm chất lượng sản phẩm, bảo đăm an toàn lao động tốt
nhất
Loại B: Người thực hiện nội dung ở loại A với mức trung bình
Loại C: Người thực hiện nội dung ở loại A với mức độ kém. Kết thúc công
việc trong ca sớm hơn quy định hoặc tự ý bỏ về sớm, Đoàn kiểm tra của Công ty
phát hiện lập viên bản
Trường hợp có nhiều ngành nghề khác nhau cùng làm một loại sản phẩm có
thể áp dụng hệ số khuyến khích ngành nghề; Hệ số khuyến khích ngành nghề
thực hiện theo một trong 2 phương án 3 và 4
Tùy thuộc vào điều kiện cụ thể của môi trường, phân xưởng, phòng ban có
thể đưa vào thêm nội dung cụ thể khác ngoài nội dung cơ bản nêu trên nhằm cụ
thể hóa và khuyến khích người lao động ngày một tốt hơn.
Nhận xét: Với phương pháp phân loại thành tích này sẽ làm cho người lao
động hăng hái làm việc để đạt được xếp loại cao, và tạo ra sự công bằng trong
lao động, làm nhiều hưởng nhiều, làm ít hưởng ít, người lao động được hưởng
xứng đáng với công sức bản than bỏ ra.
Giá trị điểm lương = TQL sản phẩm/ Tổng điểm lương
Điểm lương sản phẩm xác định phụ thuộc vào ngày công đi làm, khối lượng
Bảng 2.2. Giá trị bình quân 1điểm lương tháng 12/2014 tại trạm CB&KD
than HG
S.Lượng CB(T)
Đơn giá(đ)
Tổng điểm lương
1.350
61.339,6
3.735,7
G.tri điểm
lương
22.166,8
TQL ( đồng)
82.808.515
Lương của anh Vương Đức triển theo quy chế của công ty như sau:
- Ngày công đi làm thực tế: 23 ngày
- công ka 3: 6 công
- hệ số hoàn thành công việc theo bình chọn : 1,3 (Trạm lựa chọn phương án
3 trong trong bảng phân loại thành tích A, B, C của quy chế) bảng
Điểm lương sản phẩm hoàn thành trong tháng (theo khối lượng than chế
biến trong tháng) = 233
Điểm lương phân loại ABC = 233 x 1,3 = 302,9
Tl phân loại A, B, C = 302,9 x 22.168,8 = 6.714.324 đ
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
Họ và tên
VƯƠNG ĐỨC TRIỂN
NGUYỄN VĂN THÀNH
ỨNG THỊ MINH ĐIỆP
NGUYỄN MINH HÙNG
PHẠM CHUNG
ĐỖ ĐỨC DŨNG
LÊ TRUNG HIẾU
HOÀNG THỊ THU NHÀN
NGUYỄN VĂN MIỆN
LÊ CÔNG KIÊN
TRẦN NGỌC LINH
NGUYỄN NGỌC QUANG
TRẦN XUÂN BÁCH
3/4
2/4
3/4
1/4
3/4
4/4
2/4
3/4
1/4
3/4
2/4
3/4
3/4
Hệ số
Ngày công
Trong đó
Tổng
số
5.15
5.15
4.39
3.75
4.39
3.20
4.39
5.15
28
26
25
26
28
20
26
25
21
25
1
2
332
Phép
Lễ
Họp
khác
8
6
8
26
21
53
1.3
1.3
1.3
1.3
1.2
1.2
1
1.3
1.2
1.3
1.2
1.2
1.3
1.2
1.2
233
240
250
231
250
219
218
249
203
232
220
222
214
264
266.4
278.2
12
25.2
3735.7
Lớp: 511TCN
25
Trần Quang Vinh – 511TCN
Ngành: Tài chính – Ngân hàng
Bảng 2.4. BẢNG PHÂN PHỐI TIỀN LƯƠNG
Tiền lương được phân phối
TT
Họ và tên
Theo phân
loại ABC
1
2
3
4
5
6
7204210
6656690
6650040
5825435
4832362
7175393
5399832
6685507
5852035
5905236
6166804
266001,6
558603,4
82808515
Tiền
lương
lễ
Tiền
lương đi
làm
Phép
Học họp
Phụ cấp ca
khác
238000
204000
0
0
2856000
Công
Tiền
Trừ
được
công
công
ăn
được
đoàn
CN
hưởng
phí
450000
378000
6354000
154000
128000
126000
100000
15000
101000
105000
128000
116000
124000
110000
117000
13000
52000
105000
149400
Phụ cấp
trách
Tổng cộng
nhiệm
150000
150000