SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NAM ĐỊNH
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG GIAO THỦY
BÁO CÁO SÁNG KIẾN
MỘT SỐ KINH NGHIỆM
DẠY TÍCH HỢP GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG
TRONG MÔN ĐỊA LÍ LỚP 10
Tác giả: Phùng Thị Dung
Trình độ chuyên môn: cử nhân
Chức vụ: tổ phó chuyên môn
Nơi công tác: trường THPT Giao Thủy
Nam Định, ngày 1 tháng 4 năm 2015
THÔNG TIN CHUNG VỀ SÁNG KIẾN
1. Tên sáng kiến: Một số kinh nghiệm dạy tích hợp giáo dục môi trường
trong môn Địa lí lớp 10
2. Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: giáo dục.
3. Thời gian áp dụng sáng kiến:
Từ ngày 1 tháng 9 năm 2012 đến ngày 1 tháng 4 năm 2015
4. Tác giả:
Họ và tên: Phùng Thị Dung
Năm sinh: 1983
Nơi thường trú: tổ dân phố 2 thị trấn Ngô Đồng huyện Giao Thủy tỉnh Nam
Định
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Địa lý
Chức vụ công tác: tổ phó chuyên môn – Giáo viên
Nơi công tác: trường THPT Giao Thủy
Điện thoại: 01697906646
là những hiểm họa của suy thoái môi trường đang ngày càng đe dọa cuộc sống
của loài người. Chính vì vậy bảo vệ môi trường là vấn đề sống còn của nhân
loại và mỗi quốc gia.
Một trong những nguyên nhân cơ bản gây suy thoái môi trường là do sự
thiếu hiểu biết, thiếu ý thức của con người. Giáo dục bảo vệ môi trường là
biện pháp hữu hiệu nhất, kinh tế nhất và có tính bền vững trong các biện pháp
thực hiện mục tiêu bảo vệ môi trường và phát triển bền vững đất nước. Thông
qua giáo dục, từng cá nhân và cộng đồng được trang bị kiến thức về môi
trường, năng lực phát hiện và xử lí các vấn đề môi trường. Giáo dục môi
trường là vấn đề có tính chiến lược của mỗi quốc gia và toàn cầu.
Nhận thức được tầm quan trọng của giáo dục môi trường trong công
cuộc xây dựng và phát triển đất nước, Đảng và Nhà nước ta chủ trương phát
triển kinh tế đi đôi với bảo vệ môi trường và phát triển xã hội đảm bảo sự phát
triển bền vững quốc gia. Trong những giải pháp đưa ra thì giải pháp tăng
cường giáo dục môi trường rất được chú trọng. Cụ thể hóa và triển khai thực
hiện các chủ trương của Đảng và Nhà nước, ngày 31/1/2005 Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo đã ra chỉ thị về việc tăng cường công tác giáo dục bảo vệ
môi trường.
Giáo dục bảo vệ môi trường là một lĩnh vực giáo dục liên ngành, tích
hợp vào các môn học và các hoạt động. Hệ thống kiến thức và kĩ năng của
giáo dục môi trường được triển khai qua các môn học và các hoạt động theo
hướng tích hợp nội dung trong các môn học, thông qua chương trình dạy học
chính khóa và các hoạt động ngoại khóa, đặc biệt coi trọng việc đưa vào
chương trình hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.
Địa lí là một trong những môn có khả năng tích hợp hiệu quả nội dung
giáo dục môi trường. Trong những năm qua, tích hợp giáo dục môi trường là
một trong những nhiệm vụ quan trọng trong giảng dạy môn Địa lí.
Xuất phát từ những cơ sở trên và kết quả thực tế giảng dạy môn Địa lí
từng bài, từng phần. Đồng thời xác định mức độ tích hợp với ba mức: toàn
phần, bộ phận và liên hệ. Từ đó tập trung làm rõ vấn đề tích hợp theo quan
điểm không làm nặng thêm chương trình.
Cụ thể:
Bài 7: Cấu trúc của Trái Đất. Thạch quyển. Thuyết kiến tạo mảng. Mức độ
tích hợp là bộ phận gắn với các mục: mục I. Cấu trúc của Trái Đất phần 1.
Lớp vỏ Trái Đất; mục II. Thuyết Kiến tạo mảng
Bài 8: Tác động của nội lực đến điạ hình bề mặt Trái Đất. Mức độ tích hợp là
liên hệ: mục II. Tác động của nội lực
Bài 9: tiết 2: Tác động của ngoại lực đến địa hình bề mặt Trái Đất. Mức độ
tích hợp là liên hệ. mục 2: Quá trình bóc mòn làm thay đổi địa hình bề măt
Trái Đất; mục 3: quá trình vận chuyển; mục 4: quá trình bồi tụ
Bài 10: Thực hành. Mức độ liên hệ, toàn bài
Bài 11: Khí quyển. Sự phân bố nhiệt độ không khí trên Trái Đất. Mức độ tích
hợp bộ phận và liên hệ. Mục II. Phần 2: sự phân bố nhiệt độ không khí trên
Trái Đất.
Bài 15: Thủy quyển. Một số nhân tố ảnh hưởng tới chế độ nước sông. Một số
sông lớn trên Trái Đất. Mức độ tích hợp liên hệ. Mục I. thủy quyển; mục II.
Một số nhân tố ảnh hưởng tới chế độ nước sông.
Bài 17: Thổ nhưỡng quyển. Các nhân tố hình thành thổ nhưỡng. Mức độ tích
hợp bộ phận, liên hệ. Mục II. Các nhân tố hình thành đất, tập trung khai thác
phần 6 “con người”, ngoài ra các phần khác cũng có thể thực hiện được bằng
cách liên hệ.
Bài 18: Sinh quyển. Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố sinh
vật: Mức độ tích hợp bộ phận, liên hệ. Mục II. Các nhân tố ảnh hưởng tới sự
phát triển và phân bố của sinh vật. Tập trung khai thác phần 5: “con người”
ngoài ra các phần khác cũng có thể thực hiện được bằng cách liên hệ.
Bài 20: Lớp vỏ địa lí. Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí.
Đường oto, mục IV. Đường sông hồ, mục V. đường biển, mục VI. Đường
hàng không.
Bai 41: Môi trường và tài nguyên thiên nhiên. Mức độ tích hợp cả bài
Bài 42: Môi trường và sự phát triển bền vững. Mức độ tích hợp toàn bài.
2.2. Sử dụng phương pháp dạy học tích cực phát huy tính tích cực, chủ
động của học sinh trong học tập:
Là nội dung tích hợp nên giáo dục môi trường sử dụng nhiều phương
pháp dạy học của bộ môn nhưng cũng có những phương pháp đặc thù gắn với
giáo dục môi trường như:
Phương pháp đàm thoại gợi mở
Phương pháp thảo luận nhóm
Phương pháp thăm quan, điều tra, khảo sát thực tế
Phương pháp trò chơi
Phương pháp dạy học theo kiểu nêu và giải quyết vấn đề
Phương pháp dạy học dự án
Phương pháp khai thác kinh nghiệm thực tế để giáo dục
Phương pháp hoạt động thực tiễn kết hợp giải quyết vấn đề cộng đồng
Phương pháp khác
Trong số các phương pháp giảng dạy theo hướng tích cực tôi đặc biệt tập
trung vào một số phương pháp sau:
- Phương pháp đàm thoại gợi mở
- Phương pháp thảo luận: cho học sinh thảo luận và cùng tìm hiểu, giải
quyết các vấn đề môi trường. Đây là phương pháp có hiệu quả rất cao.
Phương pháp này vừa có tác dụng phát triển các năng lực của học sinh như
hợp tác, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ ... vừa có tác dụng phát huy được khả
năng của từng cá nhân và có kết quả khá đầy đủ về vấn đề cần thảo luận. Với
phương pháp này học sinh chủ động trong nắm bắt kiến thức, đề xuất giải
pháp của bản thân đối với vấn đề thảo luận.
- Dạy học theo kiểu nêu và giải quyết vấn đề:
Trong dạy tích hợp GDMT đây là phương pháp rất hiệu quả. Phương
chỉnh hành vi bản thân trong đời sống để chung tay giải quyết các vấn đề môi
trường.
Ví dụ: khi dạy bài 37: địa lí các ngành giao thông vận tải tôi đặt một số câu
hỏi giúp các em thấy rõ ảnh hưởng của các loại hình vận tải đến môi trường
và đề xuất một số giải pháp để giải quyết vấn đề đó như:
- Mỗi loại hình vận tải có ảnh hưởng gì đến môi trường ? đó là môi trường
nào?
- Theo em chúng ta cần làm gì để giảm thiểu tác động của các loại hình vận tải
đến môi trường?
Ở mỗi cộng đồng, địa phương đều có vấn đề môi trường bức xúc riêng.
Giáo viên cần khai thác tình hình môi trường địa phương để giáo dục học
sinh, đảm bảo tính thiết thực và hiệu quả.
- Dạy học theo dự án: Đây là hình thức dạy học trong đó học sinh thực hiện
một nhiệm vụ học tập phức hợp, có mục tiêu rõ ràng, gắn với thực tiễn, kết
hợp lí thuyết với thực hành.
Trong năm học 2012 -2013 với việc tham gia chương trình BREES do
UNESCO, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban Sinh quyển - Con người Việt
Nam kết hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo Nam Định tổ chức tôi đã hướng dẫn
học sinh lớp 10B4 thực hiện một đề án ở địa phương, đó là “Sử dụng đệm lót
vi sinh trong chăn nuôi ở các hộ gia đình”. Kết quả thực hiện khá khả quan.
Đề án đã được nhận “Giải thưởng sinh quyển”, được nhân dân địa phương
đánh giá tốt và áp dụng ngày càng rộng trong thực tế đời sống góp phần thích
ứng và giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu toàn cầu.
2.3. Sử dụng tranh ảnh trong dạy học:
Trong những năm qua cùng với việc tự sưu tầm trên mạng, sách báo tôi
đã khuyến khích học sinh sưu tầm tranh ảnh về môi trường. Hiện nay tôi đã có
một bộ tài liệu tranh ảnh khá phong phú. Trong các tiết học tôi đã sử dụng các
tranh ảnh đó như một phương tiện trực quan đồng thời như một kênh thông tin
giúp học sinh có cái nhìn rõ hơn về hiện trạng, nguyên nhân, hậu quả và các
giải pháp về vấn đề môi trường. Việc sử dụng các tranh ảnh còn thu hút được
nguyên nhân và đề xuất những pháp pháp rất hợp lí để giải quyết vấn đề đó.
Với các biện pháp mà tôi thực hiện được đồng nghiệp đánh giá tốt. Đặc biệt
với bài 41: Môi trường và tài nguyên thiên nhiên tôi dạy trong chương trình
BREES được đại diện UNESCO Việt Nam, Ủy ban Sinh quyển và con người
Việt Nam và giáo viên trong trường dự giờ và đánh giá đạt hiệu quả tốt trong
dạy học.
Tôi xin nêu một ví dụ về các biện pháp tôi đã làm trong bài 41: Môi trường và
tài nguyên thiên nhiên trong phần phụ lục.
IV. Cam kết không sao chép hoặc vi phạm bản quyền:
Tôi xin cam kết đây là sáng kiến do bản thân tôi tạo ra và trình bày không
sao chép của ai.
CƠ QUAN ĐƠN VỊ
ÁP DỤNG SÁNG KIẾN
………………………………………..
………………………………………..
………………………………………..
………………………………………..
TÁC GIẢ SÁNG KIẾN
Phùng thị Dung
PHỤ LỤC
1. Bản vẽ mô tả chi tiết giải pháp kỹ thuật của sang kiến: không
2. Ảnh minh họa sáng kiến được áp dụng trong thực tế:
Một số hình ảnh được sử dụng trong 1 số bài học:
Các nguồn gây ô nhiễm môi trường (Sử dụng trong bài 11,15,17, 31, 37, 41)
- Rèn luyện phẩm chất: tự lập, tự tin, vượt khó vươn lên trong học tập; có
trách nhiệm với môi trường.
1.4. Định hướng phát triển năng lực:
- Tự học, hợp tác, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, sử dụng công nghệ thông tin.
- Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng tranh ảnh, học tập tại thực địa.
2. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
2.1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Thiết bị dạy học: máy chiếu, 1 số tranh ảnh về môi trường.
- Học liệu: giáo án, tư liệu tham khảo
2.2. Chuẩn bị của học sinh:
- Vở ghi, SGK, tập bản đồ
- Sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về môi trường.
3. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
3.1. Ổn định lớp: 1 phút
3.2. Kiểm tra bài cũ : không
3.3. Tiến trình bài học:
HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu khái niệm, chức năng của môi trường
và vấn đề ô nhiễm môi trường (25’)
Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: sử dụng tranh ảnh, thảo luận nhóm
Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân/nhóm
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
GV cho HS quan sát 1 số hình ảnh về môi I. Môi trường:
trường
- Môi trường xã hội loài người
Hoạt động nhóm:
(môi trường địa lí) là toàn bộ
Bước 1: GV chia lớp thành 6 nhóm, mỗi không gian bao quanh Trái
trường, HS suy nghĩ trả lời câu hỏi: ở địa
phương em loại ô nhiễm nào đáng lo ngại
nhất ?
HS suy nghĩ , trao đổi với bạn bên cạnh nêu
những nguyên nhân và hậu quả của tình trạng
ô nhiễm môi trường theo mô hình bánh xe
tương lai
GV bổ sung và cung cấp 1 số hình ảnh về
nguyên nhân và hậu quả của ô nhiễm môi
trường.
HS suy nghĩ trả lời câu hỏi: trong số các hậu
quả trên của ô nhiễm môi trường hậu quả nào
đang thu hút sự quan tâm của toàn nhân loại
và em có hiểu biết gì về vấn đề này ?
GV bổ sung và cung cấp các hình ảnh về biến
đổi khí hậu, biện pháp giải quyết và nhấn
mạnh cần có sự chung tay giải quyết của toàn
nhân loại.
HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu TNTN và tích hợp nội dung sử dụng hợp lí tài
nguyên để bảo vệ môi trường và phát triển bền vững (13’)
Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: phát vấn, nêu vấn đề
Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
GV yêu cầu HS suy nghĩ trả lời câu hỏi: Em hãy kể III. Tài nguyên thiên
tên các loại tài nguyên thiên nhiên mà em biết. Theo nhiên:
em số lượng các loại tài nguyên thay đổi như thế nào - Khái niệm:
theo thời gian ?
4.1.Tổng kết: 5 phút
HS làm 2 bài tập:
Bài tập 1: HS trả lời các câu hỏi sau:
- Môi trường là gì ?
- Nêu những việc em và những người xung quanh nên và không nên làm để
bảo vệ môi trường.
Bài tập 2:
Có quan điểm cho rằng: rác là 1 nguồn tài nguyên. Theo em quan điểm đó
đúng hay sai ? vì sao ?
4.2. Hướng dẫn học tập: 1 phút
GV dặn dò HS về nhà học bài và có những hành động cụ thể để tham gia
bảo vệ môi trường.
PHỤ LỤC: 1 số tranh ảnh kèm theo
5. RÚT KINH NGHIỆM:
Giao Thủy, ngày tháng 4 năm 2015
Ký duyệt của tổ trưởng
Vũ Văn Thảo