MUC
LUC
Sở giáo dục và
đào
tạo nam định
Trờng THpt chuyên lê hồng phong
---------000---------
Sáng kiến dự thi cấp tỉnh
Báo cáo Sáng kiến
Năm học 2014 - 2015
*********
Hng dõn hoc sinh khai thac atlat ia ly Viờt Nam va ve
biờu ụ, nhõn xet biờu ụ, bang sụ liờu ờ chuõn bi cho ki thi
THPT Quục gia - mụn ia ly
Tac gia: Trõn Thi Hụng Thuy - Thac sy ia ly
Vu Minh Trang - C nhõn ia ly
Giao viờn - Trng THPT Chuyờn Lờ Hụng Phong - N
Nam inh, thang 05, nm 2015
Năm học 2009 - 2010
2
Hướng dẫn HS khai thác Atlat ĐL, vẽ biểu đồ, phân tích BSL để chuẩn bị cho kì thi THPT Quốc gia
HS
Học sinh
2.
NXB
Nhà xuất bản
3.
THPT
Trung học phổ thông
4.
TP
Thành phố
5.
BSL
Bảng số liệu
2
- Năm sinh: 1985
Nơi thường trú: 19/43 Gốc Mít- Vỵ Xuyên- Nam Định
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Địa lý
Chức vụ công tác: Giáo viên THPT
Nơi là việc: Trường THPT chuyên Lê Hồng Phong – Nam Định
Địa chỉ liên hệ: 19/43 Gốc Mít- Vỵ Xuyên- Nam Định
Điện thoại: 0948681150
6. Đơn vị áp dụng sáng kiến:
Tên đơn vị: Trường THPT Chuyên Lê Hồng Phong - TP Nam Định
Địa chỉ: 76 Vị Xuyên - TP Nam Định
Điện thoại: 0350.3640 297
3
Trần Thị Hồng Thuý - Vũ Minh Trang
3
Giáo viên Chuyên Lê Hồng Phong
4
Hướng dẫn HS khai thác Atlat ĐL, vẽ biểu đồ, phân tích BSL để chuẩn bị cho kì thi THPT Quốc gia
4
Trần Thị Hồng Thuý - Vũ Minh Trang
4
Giáo viên Chuyên Lê Hồng Phong
I.2. Xuất phát từ đặc điểm đối tượng học sinh hiện nay và yêu cầu thực tế
- Học sinh dự kì thi THPT Quốc gia năm nay lựa chọn môn Đia lý là
không nhiều. Trong số đó có một bộ phận không nhỏ học sinh chọn môn Địa lý
vì không tự tin để lựa chọn các môn khác nên kiến thức và kĩ năng bộ môn rất
5
Trần Thị Hồng Thuý - Vũ Minh Trang
5
Giáo viên Chuyên Lê Hồng Phong
6
Hướng dẫn HS khai thác Atlat ĐL, vẽ biểu đồ, phân tích BSL để chuẩn bị cho kì thi THPT Quốc gia
kém, đặc biệt kỹ năng sử dụng Atlat Địa lý chưa tốt, vẽ biểu đồ chưa chính xác,
nhận xét chưa đầy đủ khoa học, chưa có định hướng đúng khi làm bài, điều đó
sẽ khó khăn cho các em khi ôn tập chuẩn bị cho kỳ thi quốc gia THPT.
- Trên thực tế, thời lượng dành cho môn Địa lý lớp 12 không nhiều (1,5
tiết/1 tuần x 35 tuần) nên việc rèn các kỹ năng Địa lý cho học sinh gặp nhiều
khó khăn. Hơn nữa, trong năm học cuối cấp, học sinh vẫn dành phần lớn thời
gian học tập cho các môn mà các em coi là quan trọng hơn (như các môn theo
định hướng tuyển sinh của các trường Đại học mà các em chọn; môn Ngoại ngữ,
Toán, Văn) vì thế thời lượng và sự quan tâm của các em dành cho môn Địa lý là
không nhiều. Nhiều em có tâm lý chủ quan còn xác định rõ, lựa chọn thi môn
Địa lý chỉ cần 2 điểm để đủ điều kiện công nhận tốt nghiệp là được.
- Trong điều kiện thời gian ôn tập có hạn mà lượng kiến thức thì không
phải là nhỏ vậy làm thế nào để các em có thể ôn tập hiệu quả nhất và hoàn thành
tốt bài thi? Đây là câu hỏi mà không ít giáo viên, học sinh và cả phụ huynh quan
tâm, trăn trở. Vì thế, chúng tôi đã suy nghĩ và qua thực tiễn giảng dạy môn Địa
Địa lý và các em đã có định hướng từ trước. Hơn nữa, mức điểm thi tốt nghiệp
khác nhau là cơ sở để công nhận tốt nghiệp ở các mức độ khác nhau: Giỏi, Khá,
Trung bình. Vì thế, phần lớn học sinh đều có ý thức học và ôn tập khá nghiêm
túc nên kiến thức và kĩ năng địa lý của phần lớn các em này khá tốt.
- Trong năm học này, môn Địa lý là một trong những môn thi tự chọn của
học sinh. Điểm thi là một cơ sở để xét công nhận tốt nghiệp (kết hợp với điểm
trung bình năm học lớp 12), chỉ phân loại đạt hay không đạt tốt nghiệp THPT
mà không phân loại bằng tốt nghiệp loại Giỏi, Khá, Trung bình. Đối với những
học sinh tự chọn thi môn Địa lý có thể chia thành các nhóm đối tượng như sau:
♦ Nhóm 1: Các học sinh đã có định hướng chọn môn Địa lý ngay từ đầu
năm (các học sinh lớp chuyên ban C như chuyên Địa, chuyên Sử và các học sinh
có định hướng thi Đại học khối C) thì có các kĩ năng địa lý khá tốt.
♦ Nhóm 2: Các học sinh cảm thấy năng lực của mình không tốt, các môn
tự chọn khác đều thấy khó nên chọn môn Địa lý vì nghĩ rằng môn này dễ có
điểm hơn các môn học khác do có thể khai thác atlat Atlat Địa lý và vẽ biểu đồ.
Nhiều học sinh có ý nghĩ chủ quan là chỉ cần học mỗi cách đọc Atlat Địa lý và
cách vẽ biểu đồ để được 2 điểm, đủ điều kiện công nhận tốt nghiệp.
♦ Nhóm 3: Các học sinh còn lại thì có các nguyên nhân khác nhau (ví dụ
như thích môn Địa…) nhưng tỷ lệ này là không nhiều.
7
Trần Thị Hồng Thuý - Vũ Minh Trang
7
Giáo viên Chuyên Lê Hồng Phong
8
Hướng dẫn HS khai thác Atlat ĐL, vẽ biểu đồ, phân tích BSL để chuẩn bị cho kì thi THPT Quốc gia
8
Trần Thị Hồng Thuý - Vũ Minh Trang
8
Giáo viên Chuyên Lê Hồng Phong
9
Hướng dẫn HS khai thác Atlat ĐL, vẽ biểu đồ, phân tích BSL để chuẩn bị cho kì thi THPT Quốc gia
▪ Kĩ năng xử lý số liệu chưa tốt, hay nhầm lẫn. Nhiều công thức xử lý số
liệu hay sử dụng trong bài địa lý cũng không biết (như cách tính cơ cấu, tốc độ
tăng trưởng, tính năng suất, cách quy đổi đơn vị, quy tắc làm tròn số…)
▪ Kĩ năng vẽ biểu đồ còn nhiều sai sót, hay bị mất điểm.
▪ Kĩ năng nhận xét biểu đồ kém.
- Bên cạnh đó, ở một số trường, một số lớp, một số giáo viên còn chưa
quan tâm tới việc rèn các kĩ năng địa lý này cho học sinh, đặc biệt là kĩ năng
khai thác atlat Địa lý. Nhiều học sinh còn chưa từng cầm tới quyển Atlat Địa lý
Việt Nam. Vì thế, các kĩ năng địa lý này của học sinh là rất kém.
Vì thế, rất cần thiết phải hướng dẫn học sinh rèn các kĩ năng địa lý này một
cách hệ thống, bài bản, dễ hiểu và dễ nhớ trong một khoảng thời gian ngắn.
III. CÁC GIẢI PHÁP
Trong bài viết này, chúng tôi đưa ra một số giải pháp hướng dẫn học sinh
khai thác Atlat Địa lý Địa lý Việt Nam, nhận dạng, vẽ biểu đồ, nhận xét biểu đồ
và bảng số liệu để chuẩn bị cho kì thi THPT Quốc gia năm nay và những năm
sắp tới, cũng như trong quá trình học tập, kiểm tra đánh gia môn Địa lý.
Các giải pháp mà chúng tôi đưa ra dựa trên phương châm: “Hệ thống,
đồng bộ, ngắn gọn, dễ nhớ, dễ hiểu và hiệu quả”. Tức là đảm bảo trong thời
gian ngắn nhất, hướng dẫn học sinh ôn luyện môn Địa lý để làm bài thi đạt kết
cộng đồng các dân tộc Việt Nam.
+ Các các trang atlát sẽ có nội dung thể hiện khá tương đồng với nội dung
kiến thức SGK. Có trang Mục lục - trang 31 liệt kê tất cả các trang bản đồ và vị
trí số trang của từng bản đồ đó trong atlat để học sinh dễ tìm. Có thể chia thành
3 nội dung lớn như sau:
Nội dung
Các trang bản đồ
Trang
1. Vị trí địa lý, - Bản đồ Hành chính
2,3
phạm vi lãnh thô
- Bảng số liệu thống kê về diện tích, dân số của các tỉnh
thành phố
2. Địa lý tự nhiên
Việt Nam
- Các thành phần - Bản đồ Hình thể
tự nhiên
- Địa chất – khoáng sản
6,7
8
- Địa chất biển Đông và các vùng kế cận
- Khí hậu
9
+ A – Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ
13
+ B – Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
- Các miền tự nhiên
14
+ C – Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ
3. Kinh tế xã hội
15
16
- Dân số và dân - Bản đồ Dân số
tộc
- Bản đồ Dân tộc
17
18
19
- Các trang về kinh - Kinh tế chung
tế
- Nông nghiệp chung
- Nông nghiệp
( Lúa - Cây Công nghiệp - Chăn nuôi)
- Lâm nghiệp và thuỷ sản
- Công nghiệp chung
vùng kinh tế
sông Hồng
27
(Tự nhiên và Kinh - Vùng Bắc Trung Bộ
28
tế năm 2007)
- Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ, vùng Tây Nguyên
29
- Vùng Đông Nam Bộ, vùng Đồng bằng sông Cửu Long 30
- Các vùng kinh tế trọng điểm
- Nắm vững nội dung của từng trang bản đồ. Mỗi trang bản đồ thường có 2
bộ phận cơ bản:
▪ Bản đồ nền - thường thể hiện đặc điểm phân bố của các đối tượng, hiện
tượng địa lý
▪ Các biểu đồ đi kèm - thường thể hiện cho tình hình phát triển, đặc điểm
quy mô, cơ cấu của đối tượng, hiện tượng địa lý.
Ví dụ: Bản đồ Dân số:
Bản đồ nền thể hiện đặc điểm phân bố dân cư Việt Nam (qua
tiêu chí mật độ dân số), đặc điểm mạng lưới đô thị Việt Nam (số
lượng, quy mô dân số, phân cấp đô thị, phân bố đô thị).
Biều đồ đi kèm: Biểu đồ cột chồng về Dân số Việt Nam qua
các năm - thể hiện quy mô dân số, tình hình tăng dân số, số dân
nông thôn - thành thị qua các năm; Biểu đồ Tháp dân số – thể hiện
cơ cấu dân số theo tuổi của Việt Nam qua 2 năm; Biểu đồ miền Cơ
cấu lao động đang làm việc phân theo khu vực kinh tế - thể hiện sự
thay đổi cơ cấu lao động theo ngành của nước ta.
- Biết cách xác định phương hướng trên bản đồ.
Xác định phương hướng trên bản đồ phải dựa vào các đường kinh tuyến –
vĩ tuyến. Một đầu kinh tuyến chỉ hướng bắc thì đầu còn lại chỉ hướng Nam.
+ Mỗi đối tượng, hiện tượng địa lý trên bản đồ đều được mã hoá bằng một
kí hiệu nhất định. Các kí hiệu này được giải nghĩa ở trang 3 - Kí hiệu chung
hoặc các trang bản đồ có chú giải riêng.
+ Trong trang 3 - Kí hiệu chung, giải mã kí hiệu cho một số đối tượng hiện
tượng địa lý được phân thành 4 nhóm kí hiệu: Các yếu tố tự nhiên; Nông
nghiệp; Công nghiệp; Các yếu tố khác.
+ Một số đối tượng, hiện tượng địa lý được kí hiệu trên bản đồ nhưng
không được giải nghĩa kí hiệu trong trang 3 thì ta sẽ tìm trong các trang bản đồ
riêng có liên quan. Ví dụ: các loại đất - sẽ không tìm thấy kí hiệu ở trang 3 phần các Yếu tố tự nhiên => học sinh sẽ phải tìm đến Bản đồ đất, có chú giải
riêng, các loại đất được ký hiệu bởi các màu khác nhau.
+ Về đặc điểm kí hiệu bản đồ:
♦ Có các dạng kí hiệu như:
▪ Kí hiệu dạng điểm: thể hiện cho các đối tượng phân bố theo điểm cụ thể,
diện tích của đối tượng phải rất nhỏ so với tỷ lệ bản đồ ví dụ các thành phố, các
điểm mỏ, các nhà máy.... Có các loại kí này như: kí hiệu hình học, kí hiệu tượng
hình, kí hiệu chữ.
▪ Kí hiệu theo tuyến: thể hiện cho các đối tượng kéo dài theo đường (tuyến)
ví dụ dụ đường biên giới, sông ngòi, đường giao thông…
13
Trần Thị Hồng Thuý - Vũ Minh Trang
13
Giáo viên Chuyên Lê Hồng Phong
14
Hướng dẫn HS khai thác Atlat ĐL, vẽ biểu đồ, phân tích BSL để chuẩn bị cho kì thi THPT Quốc gia
▪ Kí hiệu theo diện: thể hiện cho các đối phân bố theo diện (vùng) ví dụ
Giáo viên Chuyên Lê Hồng Phong
15
Hướng dẫn HS khai thác Atlat ĐL, vẽ biểu đồ, phân tích BSL để chuẩn bị cho kì thi THPT Quốc gia
III. 1. 2. Các dạng bài cơ bản trong khai thác atlat Địa lý Việt Nam
Trong quá trình học lý thuyết (bài mới ở trên lớp hay ôn tập), trong các bài
kiểm tra thì việc khai thác kiến thức trong atlat là rất quan trọng. Atlat sẽ hỗ trợ
trí nhớ cho học sinh, giúp học sinh không phải nhớ một cách máy móc.
Trong đề thi môn Địa lý, cho dù đề bài có yêu cầu dựa vào Atlat Địa lý
Việt Nam hay không đưa ra yêu cầu này thì việc sử dụng Atlat Địa lý Việt Nam
trong quá trinh làm bài là rất hữu ích.
Tuy nhiên, nhiều học sinh vẫn rất lúng túng trong việc khai thác atlat, trình
bày nội dung bài làm không có cấu trúc rõ ràng, không lôgich và thường bị mất
điểm nhiều. Đẻ khắc khắc phục tình trạng này, trong quá trình giảng dạy và ôn
tập cho học sinh, tôi đã phân hoá thành các dạng bài cụ thể, đưa ra các bước làm
để học sinh dễ nhớ và dễ hiểu, tránh mất điểm cho học sinh.
Có 3 dạng bài chính như sau:
• Một là, dạng bài “xác định, kể tên các đối tượng, hiện tượng địa lý
trên bản đồ”
• Hai là, dạng bài “nguồn lực phát triển”
• Ba là, dạng bài “tình hình phát triển”
• Bốn là, dạng bài “phân bố sản xuất”
Ngoài các dạng bài trên thì vẫn còn một số dạng bài khác nhưng tần suất
xuất hiện ít hơn hoặc lại quy về một dạng bài địa lý đã có cách làm cụ thể nên
chúng tôi không giới thiệu trong bài viết này.
Ví dụ: Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam, hãy nêu sự khác nhau trong cơ cấu GDP
phân theo khu vực kinh tế của vùng Đông Nam Bộ và đồng bằng sông Cưu Long
là đối tượng dân cư phải tìm bản đồ cư có liên quan; nếu là đối tượng kinh tế
phải tìm các bản đồ kinh tế có liên quan. Ví dụ xác định các đô thị loại 1 -> chọn
bản đồ Dân số; kể tên các di sản thiên nhiên thế giới -> chọn bản đồ Du lịch.
- Bước 4: Kể tên các đối tượng, hiện tượng địa lý theo một trình tự nhất định.
Chú ý: Nguyên tắc xây dựng atlat là mọi đối tượng hiện tượng địa lý được
biểu thị trên bản đồ đều phải được mã hoá bằng các kí hiệu. Vì thế mọi kí hiệu
này đều phải được giải mã qua các bản chú giải. Học sinh phải biết được chính
16
Trần Thị Hồng Thuý - Vũ Minh Trang
16
Giáo viên Chuyên Lê Hồng Phong
17
Hướng dẫn HS khai thác Atlat ĐL, vẽ biểu đồ, phân tích BSL để chuẩn bị cho kì thi THPT Quốc gia
xác kí hiệu mã hoá cho các đối tượng, hiện tượng địa lý cần xác định. Không
được bằng suy nghĩ chủ quan chủ mình để xác định bừa sẽ dẫn đến sai lầm.
Ví dụ nhiều học sinh đã sai lầm như sau: Đề bài yêu cầu kể tên các “khu
kinh tế ven biển” của vùng Bắc Trung Bộ -> học sinh không tìm xem nó được
mã hoá bằng kí hiệu nào trong bảng chú giải mà suy nghĩ rằng “ khu kinh tế ven
biển tức là các trung tâm kinh tế hoặc trung tâm công nghiệp ở ven biển” -> Vì
thế liền kể các khu kinh tế ven biển của Vùng Bắc Trung Bộ là: Bỉm Sơn, Thanh
Hoá, Vinh, Huế. Như vậy là sai. Các khu kinh tế ven biển được chú thích trong
trang 3 - Kí hiệu chung, mục các yếu tố khác, tên của các khu kinh tế ven biển
được thể hiện bằng chữ in nghiêng màu đỏ và khi xác định trên bản đồ kinh tế
của vùng Bắc Trung Bộ hoặc bản đồ Kinh tế chung các khu kinh tế ven biển của
18
Hướng dẫn HS khai thác Atlat ĐL, vẽ biểu đồ, phân tích BSL để chuẩn bị cho kì thi THPT Quốc gia
- Bước 3: Tìm các bản đồ cần
phải sử dụng.
Đề bài đã chỉ rõ bản đồ cần sử dụng là bản đồ
Dân số trang 15
- Bước 4: Kể tên các đối tượng,
- Đô thị loại đặc biệt: thành phố Hà Nội, Hồ
hiện tượng địa lý theo một trình tự Chí Minh
nhất định
- Đô thị loại 1: Hải Phòng, Huế, Đà Nẵng
Bài 2: Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam, hãy kể tên:
a) 9 cưa sông đô ra biển của Sông Tiền và sông Hậu
b) Kể tên các trung tâm du lịch có ý nghĩa quốc gia của nước ta.
c) Kể tên các trung tâm công nghiệp và quy mô của mỗi trung tâm ở vùng
Đồng bằng sông Hồng.
Hướng dẫn làm bài
a) 9 cưa sông đô ra biển của Sông Tiền và sông Hậu
- Bước 1: Gạch chân các từ chỉ
các đối tượng…
- Bước 2: Xác định kí hiệu mã
hoá các đối tượng
a) 9 cưa sông đô ra biển của Sông Tiền
và sông Hậu
19
Hướng dẫn HS khai thác Atlat ĐL, vẽ biểu đồ, phân tích BSL để chuẩn bị cho kì thi THPT Quốc gia
b) Kể tên các trung tâm du lịch có ý nghĩa quốc gia của nước ta.
- Bước 1: Gạch chân các từ chỉ
các đối tượng…
- Bước 2: Xác định kí hiệu mã
hoá các đối tượng
- Bước 3: Tìm các bản đồ cần
Kể tên các trung tâm du lịch có ý nghĩa
quốc gia của nước ta.
- Trang 3: Kí hiệu chung, mục -> không có
- Bản đồ Du lịch – chú giải mục Trung tâm du
lịch -> trung tâm du lịch có ý nghĩa quốc gia
được thể hiện bằng vòng tròn lớn.
- Bản đồ Du lịch
phải sử dụng.
- Bước 4: Kể tên các đối tượng,
Các trung tâm du lịch có ý nghĩa quốc gia của
hiện tượng địa lý theo một trình tự nước ta gồm: Hà Nội, Huế, Đà Nẵng, TP Hồ Chí
nhất định
Minh.
c) Kể tên các trung tâm công nghiệp và quy mô của mỗi trung tâm ở vùng
Đồng bằng sông Hồng
- Bước 1: Gạch chân các từ chỉ
Trên 120
Tên trung tâm
Hà Nội
19
Trần Thị Hồng Thuý - Vũ Minh Trang
19
Giáo viên Chuyên Lê Hồng Phong
20
Hướng dẫn HS khai thác Atlat ĐL, vẽ biểu đồ, phân tích BSL để chuẩn bị cho kì thi THPT Quốc gia
Từ trên 40 - 120
Hải Phòng
Từ 9 - 40
Bắc Ninh, Phúc
Dưới 9
Hải Dương, Hư
III. 1. 2.2. Dạng bài “Nguồn lực phát triển”
“Nguồn lực phát triển” - hay chính là nhân tố ảnh hưởng, điều kiện phát
Giáo viên Chuyên Lê Hồng Phong
21
Hướng dẫn HS khai thác Atlat ĐL, vẽ biểu đồ, phân tích BSL để chuẩn bị cho kì thi THPT Quốc gia
đối tượng cần trình bày
- Phạm vi: thế mạnh tự nhiên -> nguồn lực tự nhiên, chỉ có
nguồn lực phát triển và thuận lợi, không có khó khăn; vùng đồng bằng sông Cửu
phạm vi câu trả lời
Long
Cấu trúc nhân tố:
- Bước 2: Dựa vào
kiến thức đã học xác
- Địa hình
định cấu trúc nhân tố
- Đất
- Khí hậu
nguồn lực
- Nước
Bản đồ vùng đồng bằng sông Cửu Long
Bài 2: Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam, hãy chứng minh tài nguyên du lịch
của nước ta đa dạng.
Hướng dẫn làm bài
21
Trần Thị Hồng Thuý - Vũ Minh Trang
21
Giáo viên Chuyên Lê Hồng Phong
22
Hướng dẫn HS khai thác Atlat ĐL, vẽ biểu đồ, phân tích BSL để chuẩn bị cho kì thi THPT Quốc gia
- Bước 1: Xác định đối
- Đối tượng: ngành du lịch
tượng cần trình bày nguồn lực
- Phạm vi: tài nguyên du lịch
phát triển
- Tài nguyên du lịch tự nhiên:
- Bước 2: Dựa vào kiến
thức đã học xác định cấu trúc
- Tài nguyên du lịch tự nhiên khá phong phú:
+ Có nhiều di sản thiên nhiên thế giới (kể tên theo
atlat)
+ Có nhiều hang động đẹp
+ Có nhiều điểm nước khoáng để phát triển du lịch
nghỉ dưỡng chữa bệnh như (kể tên)
+ Tài nguyên sinh vật phong phú với nhiều vườn
22
Trần Thị Hồng Thuý - Vũ Minh Trang
22
Giáo viên Chuyên Lê Hồng Phong
23
Hướng dẫn HS khai thác Atlat ĐL, vẽ biểu đồ, phân tích BSL để chuẩn bị cho kì thi THPT Quốc gia
quốc gia (kể tên), nhiều khu dự trữ sinh quyển thế giới
(kể tên)
+ Có nhiều thắng cảnh đẹp để phát triển du lịch
như: sông Hương – núi Ngự, hồ Thác Bà, viện Hải
Dương học…
- Tài nguyên du lịch nhân văn rất phong phú:
+ Các di sản văn hoá thế giới (kể tên)
+ Nhiều di tích lịch sử cách mạng, văn hoá, kiến
trúc nghệ thuật (kể tên)
+ Nhiều lễ hội truyền thống hấp dẫn du khách (kể tên)
+ Nhiều làng nghề truyền thống (kể tên)
- Bản đồ vùng Duyên hải Nam Trung Bộ
- Bản đồ miền tự nhiên Nam Trung Bộ và Nam Bộ
- Bản đồ Thuỷ sản
23
Trần Thị Hồng Thuý - Vũ Minh Trang
23
Giáo viên Chuyên Lê Hồng Phong
24
Hướng dẫn HS khai thác Atlat ĐL, vẽ biểu đồ, phân tích BSL để chuẩn bị cho kì thi THPT Quốc gia
- Bản đồ Khoáng sản
cần sử dụng
- Bản đồ Du lịch
- Bản đồ Khí hậu
- Bước 4: Lấp đầy
Duyên hải Nam Trung Bộ có nhiều thế mạnh về tự nhiên
các tiêu chí nguồn lực để phát triển các ngành kinh tế biển:
đã đưa ra.
- Tất cả các tỉnh của vùng đều giáp biển ở phía Đông,
vùng biển rộng có tài nguyên thiên biển rất phong phú thuận
lợi phát triển nhiều ngành kinh tế biển:
+ Nguồn lợi hải sản phong phú, có nhiều bãi tôm bái cá
Giáo viên Chuyên Lê Hồng Phong
25
Hướng dẫn HS khai thác Atlat ĐL, vẽ biểu đồ, phân tích BSL để chuẩn bị cho kì thi THPT Quốc gia
công nghiệp. Câu hỏi này ở mức độ vận dụng. Học sinh cần nắm chắc dạng bài
để định hướng làm bài cho đúng.
- Bước 1: Xác định đối
tượng
cần
trình
bày
- Đối tượng: Ngành trồng cây công nghiệp
- Phạm vi: thế mạnh về tự nhiên
nguồn lực phát triển
- Bước 2: Dựa vào
- Đia hình
kiến thức đã học xác định
- Đất trồng
badan màu mỡ, diện tích lớn nhất cả nước, lại phân bố tập
trung thành vùng lớn thuận lợi hình thành vùng chuyên
canh cây công nghiệp quy mô lớn với nhiều cây có giá trị
như café, điều, hồ tiêu… Có đất xám phù sa cố diện tích
khá lớn, phân bố khá tập trung thích hợp phát triển cả cây
lâu năm và hàng năm như cao su, đậu tương…
- Khí hậu cận xích đạo gió mùa, phân hoá 2 mùa mưa
khô rõ rệt, khí hậu phân hoá rõ rệt theo mùa và theo đai
cao là điều kiện để đa dạng hoá cơ cấu cây công nghiệp: ở
các cao nguyên thấp có khí hậu nóng thích hợp phát triển
các cây công nghiệp nhiệt đới điển hình như cafê, cao su…
25
Trần Thị Hồng Thuý - Vũ Minh Trang
25
Giáo viên Chuyên Lê Hồng Phong