Phát triển kinh doanh nhóm sản phẩm bao bì PP, PE trên thị trường nội địa của Công ty cổ phần Đại Hữu - Pdf 34

TÓM LƯỢC
Thị trường sản phẩm bao bì PP, PE của Việt Nam đang phát triển khá mạnh so
với trước đây trong khi mà nền kinh tế đang trong giai đoạn phục hồi phát triển, các
tiến bộ khoa học kỹ thuật ngày càng được ứng dụng rộng rãi để tạo ra những sản phẩm
bao bì mới không chỉ tiện dụng mà còn thân thiện với môi trường và con người.
Trong quá trình thực tập tại Công ty cổ phần Đại Hữu, tác giả nhận thấy hoạt
động kinh doanh sản phẩm bao bì PP, PE của công ty trên thị trường nội địa đang phát
triển khá mạnh. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều vấn đề bức thiết đặt ra ảnh hưởng tới sự phát
triển ổn định, lâu dài của công ty. Sau khi tìm hiểu, tác giả nhận ra nguyên nhân chính
là do nguồn nguyên vật liệu cung cấp thiếu ổn định cả và giá cả leo thang, hoạt động
phát triển thị trường của công ty bên cạnh những thành công đã đạt được thì còn tồn
tại nhiều yếu kém.
Từ vấn đề này, tác giả tập trung hướng tới đề tài“Phát triển kinh doanh nhóm
sản phẩm bao bì PP, PE trên thị trường nội địa của Công ty cổ phần Đại Hữu” nhằm
phân tích thực trạng phát triển kinh doanh sản phẩm bao bì PP, PE trên thị trường nội
địa của Công ty cổ phần Đại Hữu, dựa trên cơ sở lý thuyết về phát triển kinh doanh,
sau đó đề xuất các giải pháp cho công ty đề giải quyết vấn đề nguồn nguyên vật liệu,
mở rộng thị trường, kênh phân phối và sử dụng hiệu quả các nguồn lực, đồng thời đề
xuất các kiến nghị đối với Nhà nước và Hiệp hội bao bì Việt Nam nhằm hỗ trợ phát
triển kinh doanh sản phẩm bao bì nói chung và sản phẩm bao bì PP, PE của công ty
nói riêng.

1


LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận “Phát triển kinh doanh nhóm sản phẩm bao bì PP, PE
trên thị trường nội địa của Công ty cổ phần Đại Hữu”, trước tiên, em xin cảm ơn đến
tất cả các thày cô giáo và Ban giám hiệu trường Đại học Thương mại, cùng các thầy cô
giáo Khoa Kinh tế - Luật đã tạo điều kiện giúp em được học tập, trau dồi và bổ sung
kiến thức làm nền tảng để em thực hiện đề tài.

Bảng 2.2: Tài sản cố định hữu hình năm 2014 của Công ty cổ phần Đại Hữu
Bảng 2.3: Kết cấu nguồn vốn lưu động năm 2014 của Công ty cổ phần Đại Hữu
Bảng 2.4: Sản lượng và doanh thu tiêu thụ theo sản phẩm giai đoạn 2011-2014
Bảng 2.5: Doanh thu tiêu thụ sản phẩm theo miền giai đoạn 2011-2014
Bảng 2.6: So sánh giá cả một số sản phẩm của Công ty cổ phần Đại Hữu và Công ty
TNHH công nghệ in và bao bì Việt - Đức
Bảng 2.7: Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận sản phẩm bao bì PP, PE của công ty cổ phần
Đại Hữu giai đoạn 2011 - 2013
Bảng2.8: Thu nhập bình quân của nhân viên

5


DANH MỤC SƠ ĐỒ HÌNH VẼ
Hình 2.1: Cơ cấu sản phẩm bao bì trên thị trường nội địa
Hình 2.2: Tốc độ tăng trưởng doanh thu sản phẩm bao bì PP, PE giai đoạn 20112013…........................................................................................................................ 29
Hình 2.3: Cơ cấu sản phẩm của Công ty cổ phần Đại Hữu giai đoạn 2011-2014…….30

6


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt

Từ nghĩa đầy đủ

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn


tác ngày càng cao khiến công ty đang rất khó khăn trong việc sản xuất ra các sản phẩm
vừa đủ tiêu chuẩn lại có giá cả phải chăng để đủ sức cạnh tranh với rất nhiều doanh
nghiệp khác trên cả nước. Do đó, việc nghiên cứu để đề xuất ra những giải pháp thích
hợp nhằm phát triển kinh doanh sản phẩm bao bì PP, PE trên thị trường nội địa của
Công ty cổ phần Đại Hữu là điều cấp thiết.
2. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan
Trong thời gian qua, vấn đề phát triển kinh doanh hàng hóa đặc biệt là sản phẩm
bao bì đã được rất nhiều sự quan tâm của các chuyên gia và các nhà nghiên cứu, có thể
8


1.

2.

3.

4.

5.

kể đến một số nghiên cứu tiêu biểu sau:
Luận văn tốt nghiệp của sinh viên Vương Thị Thu Hiền, trường Đại học Kinh tế quốc
dân thực hiện năm 2013: “Phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh bao bì PP của
Công ty Supe phốt phát & hoá chất Lâm Thao đến năm 2015”. Đề tài đã làm rõ nội
hàm của phát triển kinh doanh cũng như đưa ra được các tiêu chí, chỉ tiêu đánh giá
phát triển kinh doanh của doanh nghiệp.
Luận văn tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Kiều Oanh - Khoa Quả trị thương mại quốc
tế, Đại học Kinh tế quốc dân thực hiện năm 2009: “Một số giải pháp đầy mạnh xuất
khẩu sản phẩm bao bì sang thị trường Đức của Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH)


hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp .
Tuy nhiên, các đề tài nêu trên và một số đề tài khác còn một số vấn đề chưa
được giải quyết hoặc giải quyết không triệt để đó là:
- Các đề tài chưa đi sâu vào phân tích hoạt động kinh doanh mà mới chỉ dừng lại ở phân
tích thị trường, trên khía cạnh phát triển thương mại là chủ yếu, còn khía cạnh sản xuất
sản phẩm chưa được chú trọng.
- Các đề tài cũng chỉ quan tâm đề cập đến đẩy mạnh xuất khẩu sản phẩm bao bì của
doanh nghiệp rathị trường quốc tế mà bỏ sót thị trường nội địa rất tiềm năng và đang
ngày càng bị các doanh nghiệp nước ngoài chiếm lĩnh.
- Hơn nữa, việc nghiên cứu chủ yếu mang tính tổng thểtrên toàn bộ các sản phẩm bao bì
nói chung, chưa đi sâu nghiên cứu chi tiết,cụ thể phát triển kinh doanh một nhóm hàng
chủ lực, đặc biệt như nhóm hàng bao bì PP, PE luôn chiếm tỷ trọng cao trong doanh
thu.
- Hiện nay, cũng chưa có công trình nào nghiên cứu về phát triển kinh doanh nhóm sản
phẩm bao bì PP, PE trên thị trường nội địa của Công ty cổ phần Đại Hữu, đưa ra các
giải pháp phù hợp với khả năng của doanh nghiệp trong giai đoạn 2015-2020. Chính vì
vậy, đề tài này đảm bảo tính thời sự và không trùng lặp với bất kỳ đề tài nào trước đây.
3. Xác lập và tuyên bố vấn đề nghiên cứu
Công ty cổ phần Đại Hữu là doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh các sản phẩm
như các loại bao bì PP, PE được cung cấp cho các nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi,
phân bón, nông sản và thực phẩm trên toàn quốc. Ngoài ra, với nền tảng nguồn lực
vững chắc, Công ty đã mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh sang nhiều lĩnh vực
khác như xuất nhập khẩu nông sản, phân bón, khai thác khoáng sản cũng như tham gia
vào nhiêu dự án xây dựng phát triển cơ sở hạ tầng trong nước, tuy nhiên, sản phẩm
bao bì vẫn là mặt hàng chủ lực chiếm tỷ trọng lớn trong doanh thu.
Qua quá trình thực tập và nghiên cứu tìm hiểu về thực trạng hoạt động kinh
doanhcủa Công ty cổ phần Đại Hữu trong thời gian qua, em nhận thấy hoạt động kinh
doanh của Công ty đang gặp nhiều khó khăn, thách thức, nhất là trong bối cảnh hội
nhập kinh tế và cạnh tranh gay gắt trên thị trường như hiện nay. Chính vì vậy, em đã

phần Đại Hữu trong thời gian tới.
- Phạm vi nghiên cứu:
Giới hạn về nội dung: Nghiên cứu tập trung chủ yếu phân tích làm rõ thực trạng
phát triển kinh doanh nhóm sản phẩm bao bì PP, PE trên thị trường nội địa của Công
ty cổ phần Đại Hữu, các chỉ tiêu đánh giá, nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh
doanh, những thành công, hạn chế và nguyên nhân, từ đó đưa ra giải pháp khắc phục.
Giới hạn về không gian: Đề tài nghiên cứu trên thị trường nội địa.
Giới hạn về thời gian: Thời gian nghiên cứu tập trung trọng tâm vào giai đoạn
gần đây từ năm 2011 đến năm 2014. Đồng thời đánh giá, dự báo và đưa ra một số giải
pháp cho giai đoạn tiếp theo từ nay đến năm 2020.
5. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài chủ yếu sử dụng phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp.
 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
- Nguồn thông tin thứ cấp:
Thông tin thu thập từ các nguồn sách, internet, báo chí, luận văn, tạp chí kinh tế,
cơ sở dữ liệu của các tổ chức. Nguồn cung cấp thông tin từ bộ môn kinh tế thương mại
11


và thư viện trường Đại học Thương mại, các trang web có uy tín...
Dữ liệu có trên website của Công ty, các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh,
bảng chi tiêu tổng hợp, kế hoạch sản xuất qua các năm của Công ty tại các phòng tài
chính - kế toán, kế hoạch - vật tư...
- Mục đích thu thập dữ liệu thứ cấp: thu thập được những thông tin đầy đủ, chính
xác giúp phục vụ cho nghiên cứu cả về lý luận và thực tế. Kiến thức từ bài giảng kinh
tế thương mại phục vụ cho chương 1: Một số lý luận về phát triển kinh doanh hàng
hóa của doanh nghiệp. Các công trình luận văn, các nghiên cứu khoa học cấp bộ phục
vụ cho phần mở đầu về tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài
trước đó. Các dữ liệu để phân tích sự phát triển kinh doanh cả về chất và lượng, phản
ánh hiệu quả phát triển kinh doanhnhóm sản phẩm bao bì PP, PE trên thị trường nội

6. Kết cấu khóa luận tốt nghiệp
Ngoài phần Tóm lược, Lời mở đầu và Danh mục bảng biểu, Danh mục từ viết tắt,
Danh mục tài liệu tham khảo, đề tài có kết cấu thành 3 chương sau:
Chương 1. Một số lý luận về phát triển kinh doanh hàng hóa của doanh nghiệp.
Chương 2. Thực trạng phát triển kinh doanhnhóm sản phẩm bao bì PP, PE trên
thị trường nội địa của Công ty cổ phần Đại Hữu.
Chương 3. Giải pháp phát triển kinh doanh nhóm sản phẩm bao bì PP, PE trên
thị trường nội địa của Công ty cổ phần Đại Hữu trong thời gian tới.

13


-

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN KINH DOANH HÀNG
HÓA CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 Một số nét khái quát về sản phẩm bao bì
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của sản phẩm bao bì
Bao bì là một sản phẩm đặc biệt dùng để bao gói, chứa đựng các loại sản phẩm
khác nhằm bảo vệ giá trị sử dụng của các sản phẩm đó, tạo điều kiện thuận lợi cho
việc bảo quản, vận chuyển, xếp đỡ, tiêu thụ và tiêu dùng sản phẩm, đảm bảo an toàn
môi trường.
Ngày nay, công nghệ chế tạo sản phẩm bao bì đã phát triển đa dạng, phong phú
về chủng loại, đạt tính năng cao trong chứa đựng và bảo quản. Hiện nay trên thị trường
đang sử dụng các loại bao bì nhựa phổ biến như PP, PE, PVC, PC, PET... Tùy từng
mục đích cụ thể, bao bì được sản xuất ra có thể có các tính năng sau đây:
Độ bền cơ học
Độ bền kéo đứt
Độ bền va đập
Độ trong suốt

vận chuyển.
- - Bao bì mềm: là loại bao bì dễ biến dạng khi có tác dụng của ngoại lực từ bên
ngoài hay tải trọng của sản phẩm từ bên trong. (Ví dụ: bao bì dạng vải, gai, nilon…)
- - Bao bì nửa cứng: là loại bao bì có đầy đủ tính bền chắc trong một mức độ
nhất định nhưng nó vẫn có thể bị biến dạng khi chịu tác động của trọng tải, lực va đập
khi vận chuyển, xếp dỡ. (Ví dụ: mây, tre…)
- d, Căn cứ theo tính chuyên môn hóa:
- - Bao bì thông dụng: là loại bao bì chứa đựng được nhiều loại hàng, hoặc sau
khi chứa đựng loại hàng này lại có thể được sử dụng để chứa đựng hàng hóa khác,
hoặc chính hàng hóa đó trong nhiều lần.
- - Bao bì chuyên dụng: là bao bì chuyên dùng để chứa đựng một loại sản phẩm
nhất định, nó thường có hình dạng, kích thước, kết cấu phù hợp với loại sản phẩm mà
nó chứa đựng, cũng như tính chất cơ lý hóa và trạng thái làm việc.
- e, Căn cứ theo vật liệu chế tạo:
15


- - Bao bì bằng gỗ: loại này khá phổ biến và nó đáp ứng được yêu cầu vận
chuyển, có nhiều ưu điểm như dễ sản xuất, dễ sử dụng, tương đối bền, có thể sử dụng
nhiều lần. Nhược điểm là dễ cháy, chống ẩm kém. Ví dụ: Các hàng hòm, kiện…
- - Bao bì kim loại: loại này được dùng khá phổ biến, thường được dùng cho các
loại hàng dễ bốc cháy, bay hơi, các loại hàng độc hại dạng khí hoặc hơi.
- - Bao bì hàng dệt: loại bao bì này mềm và thường ở dạng bao, thường dùng để
chứa các loại hàng rời, hàng bột…
- - Bao bì hàng bằng giấy, cát tông: loại này thường dùng để đóng gói các loại
hàng bách hóa (kem đánh răng,...).
- - Bao bì bằng các vật liệu nhân tạo, tổng hợp các loại vật liệu, như các loại bao
bì được sản xuất từ chất liệu pôlime, cao su nhân tạo, màng chất dẻo, bao bì nhựa
cứng... hoặc kết hợp nhiều loại vật liệu khác để sản xuất ra các loại bao bì đảm bảo
được yêu cầu trong bảo quản, vận chuyển sản phẩm.

được đưa đến hệ thống tạo ống bao. Tại đây vải được in nhãn hiệu sau đó lồng vào
cùng băng giấy Kraft dán thành ống, qua hệ thống dao cắt ống và van thành ống bao
qua băng chuyền đưa ra ngoài.
- - Dàn máy may đầu, đóng bao: Ống bao đuợc đưa đến cấp đều cho hệ thống
gập van tự động và đến máy may đầu, đóng bao cùng đồng thời qua hệ thống băng
xích có vấu. Sản phẩm bao bì hoàn thành theo băng tải ra đóng kiện.
- - Đóng kiện bao: Sản phẩm bao bì được kiểm tra, ép bó xếp lên kiện được xe
nâng hàng chuyển về kho chứa.
- 1.1.4 Vai trò, chức năng của sản phẩm bao bì
- 1.1.4.1 Vai trò của sản phẩm bao bì
- Trong nền kinh tế hàng hoá, hầu hết các sản phẩm đều phải dùng đến bao bì
để bao gói. Việc bao gói hàng hoá không chỉ để chứa đựng sản phẩm mà còn được sử
dụng cho nhiều mục đích. Có thể nói chỉ trong điều kiện kinh tế thị trường, bao bì mới
phát huy hết các chức năng của nó và nó có vai trò rất to lớn đối với các hoạt động
kinh doanh của các doanh nghiệp thương mại. Sản phẩm bao bì có các vai trò chủ yếu
sau:
Bao bì là một trong những phương tiện quan trọng để giữ gìn nguyên vẹn số lượng và
chất lượng sản phẩm hàng hoá, giảm mất mát, hao hụt và được coi là một yếu tố trực
tiếp thực hiện tiết kiệm lao động xã hội.
Bao bì tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xếp dỡ, vận chuyển, nâng cao hiệu quả sử
dụng của thiết bị xếp dỡ, vận chuyển, công suất chứa đựng của các nhà kho, bến bãi...
Bao bì là một trong những phương tiện quan trọng thực hiện thông tin quảng cáo sản
phẩm, hướng dẫn sử dụng, là hình thức phục vụ văn minh khách hàng và trong buôn
bán quốc tế.
Bao bì là một trong những điều kiện quan trọng để đảm bảo vệ sinh an toàn lao động,
bảo vệ sức khoẻ cho những nhân viên giao nhận, xếp dỡ, vận chuyển, bảo quản hàng
hoá, bảo vệ sự trong lành của môi trường xung quanh.
- 1.1.4.2 Chức năng của sản phẩm bao bì
17


này với sản phẩm khác; sản phẩm của doanh nghiệp này với sản phẩm của doanh
nghiệp khác giúp cho khách hàng dễ dàng lựa chọn đúng sản phẩm mà họ yêu cầu.
Bao bì tạo ra sự khác biệt giữa các sản phẩm là yếu tố cơ bản để “cá biệt hoá” sản
phẩm.
- Màu sắc và các hình thức trang trí của bao bì là hiệu lệnh đầu tiên đối với
người mua. Bao bì hàng hoá tạo ta một sự nhận biết nhanh chóng đối với khách hàng.
Những thông tin trên bao bì ngoài các thông tin cần thiết để nhận biết sản phẩm còn có
các thông tin thể hiện về mặt luật lệ, các thông tin cho người sử dụng sản phẩm. Chẳng
hạn các thông tin hướng dẫn về điều kiện lưu kho, hướng dẫn lắp đặt, vận chuyển, sử
dụng, thời hạn sử dụng tốt nhất của sản phẩm; số, mã hiệu của kiện hàng, các điều kiện
phòng ngừa (tránh nắng, mưa, dễ vỡ...); các thông tin về số lượng, chất lượng giúp cho
18


-

-

khách hàng lượng hoá được lợi ích của mình khi quyết định mua hàng.
Chức năng thương mại:
- Chức năng này thể hiện qua các nội dung về khả năng quảng cáo, thu hút, kích
thích, tính thẩm mỹ, hợp lý hoá, sự tiện lợi của bao bì. Các thông tin đầy đủ, sinh
động, rõ ràng, ngắn gọn, dễ ghi nhớ của bao bì sẽ cuốn hút người mua hơn, tạo sự
hứng thú quan tâm, chú ý, sự quảng bá của sản phẩm. Bao bì là phương tiện chuyển
giao thông tin từ phía người bán hàng cho người mua hàng. Bao bì là hiện thân của
hàng hoá khi nó tạo ra được những ấn tượng tốt, khó quên, đầy thiện cảm trong tâm trí
người mua thông qua chức năng thể hiện (nhận biết thông tin, quảng cáo) của bao bì.
- Chức năng này của bao bì còn được thể hiện ở việc bao gói hàng hoá thành
những đơn vị bao gói thích hợp cho việc chuyên chở, bốc xếp, sử dụng hàng hoá và sử
dụng bao bì (tháo, mở). Tức là bao bì đóng gói sẽ tập trung hàng hoá thành những đơn


-

-

-

Thực hiện đầu tư vào một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình tái sản xuất,
như khâu sản xuất, khâu tiêu thụ hàng hóa hoặc dịch vụ.
Hoạt động kinh doanh luôn gắn với thị trường và cạnh tranh, mục đích là sinh lợi (lợi
nhuận, giá trị cho doanh nghiệp…)
- 1.2.2 Phát triển kinh doanh của doanh nghiệp
- Phát triển kinh doanh là tất cả các hoạt động của con người tác động theo
hướng tích cực đến lĩnh vực kinh doanh (cụ thể là tác động đến các hoạt động sản
xuất, tiêu thụ, mua bán sản phẩm và cung ứng dịch vụ) làm cho lĩnh vực này ngày
càng được mở rộng về quy mô, tăng về chất lượng, nâng cao hiệu quả và phát triển
một cách bền vững.
- Như vậy, phát triển kinh doanh được đánh giá qua ba khía cạnh về quy mô
kinh doanh, chất lượng kinh doanh và hiểu quả kinh doanh.
Phát triển kinh doanh về mặt quy mô là sự gia tăng kim ngạch, sản lượng, tăng trưởng
của mặt hàng kinh doanh. Tuy nhiên, gia tăng quy mô kinh doanh không phải là nhiệm
vụ tối ưu và mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp, mà quy mô kinh doanh cần phải
phù hợp với tiềm lực của doanh nghiệp, phát huy được lợi thế của ngành hàng, đem lại
hiệu quả lợi nhuận tối đa.
Chỉ tiêu về chất lượng kinh doanh được thể hiện bởi sự ổn định tăng trưởng và ngày
càng nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực, sự chuyển dịch hợp lý trong cơ cấu sản
phẩm, cơ cấu thị trường và cơ cấu khách hàng.
Hiệu quả kinh doanh phản ánh quan hệ so sánh giữa kết quả đạt được với chi phí bỏ ra
hay nguồn lực sử dụng để đạt kết quả đó. Bản chất của hiệu quả kinh doanh chính là
trình độ sử dụng chi phí hay các nguồn lực để đạt kết quả theo mục tiêu đã xác định.

- 1.3.1. Chỉ tiêu về lượng
- - Sản lượng:
- Sản lượng sản xuất là lượng hàng hóa mà doanh nghiệp có thể sản xuất dựa
trên năng lực của chính doanh nghiệp đó.
- Sản lượng bán là lượng hàng hóa mà doanh nghiệp có thể bán ra trên thị
trường để đáp ứng nhu cầu của thị trường và mang về doanh thu cho doanh nghiệp.
- - Doanh thu: là toàn bộ số tiền thu được do tiêu thụ sản phẩm, cung cấp dịch
vụ, hoạt động tài chính, và các hoạt động khác của doanh nghiệp.
- - Mức tăng tuyệt đối: là mức chênh lệch tuyệt đối quy mô sản lượng (doanh
thu) giữa hai kỳ cần so sánh. Công thức: H = K1 - K0
- Trong đó: H: Mức tăng sản lượng (doanh thu) tuyệt đối
- K1: Sản lượng (doanh thu,) kỳ nghiên cứu
K0: Sản lượng (doanh thu) kỳ gốc
- - Tốc độ tăng trưởng: Là chỉ tiêu phản ánh mức độ gia tăng của sản lượng
(doanh thu) thời kì nghiên cứu so với kì gốc. Chỉ tiêu này thể hiện tốc độ gia tăng
nhanh hay chậm so với thời kì gốc để từ đó giúp ta đánh giá được mức độ phát triển
của một mặt hàng hoặc ngành hàng nào đó, có đạt mục tiêu đề ra hay không, từ đó đặt
ra các chiến lược kinh doanh hợp lý. Công thức:
- G(%) = ×100%
- Trong đó: G(%):Tốc độ tăng trưởng
- K1: Sản lượng (doanh thu) kỳ nghiên cứu
- K0: Sản lượng (doanh thu) kỳ gốc
- 1.3.2. Chỉ tiêu về cơ cấu sản phẩm
- Cơ cấu sản phẩm cho thấy mặt hàng kinh doanh chủ yếu của doanh nghiệp, tỉ
trọng của mặt hàng hoặc ngành hàng đó trong tổng sản lượng hoặc doanh thu của
doanh nghệp. Cơ cấu tiêu thụ của từng mặt hàng trong tổng các mặt hàng được thể
21


-

chính...
- + Lợi nhuận: là chỉ tiêu phản ánh kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất
kinh doanh, là mục tiêu cao nhất của hoạt động thương mại. Lợi nhuận được tính bằng
phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí. Công thức:
- P = TR – TC
- Trong đó: P: Lợi nhuận
- TR: Tổng doanh thu
22


-

-

-

- TC: Tổng chi phí
- + Tỉ suất lợi nhuận: là chỉ tiêu phản ánh phần trăm lợi nhuận thu được từ hoạt
động kinh doanh với chi phí kinh doanh đã bỏ ra ban đầu, bằng phần trăm lợi nhuận
thu được từ hoạt động kinh doanh với doanh thu đã đạt được. Tỉ suất lợi nhuận càng
cao chứng tỏ hoạt động kinh doanh càng có hiệu quả.Công thức:
- Tỉ suất lợi nhuận trên doanh thu: P’ = × 100%
- Tỉ suất lợi nhuận trên chi phí: P’ = × 100%
Hiệu quả xã hội:
- Hiệu quả xã hội phản ánh kết quả đạt được theo mục tiêu hay chính sách xã
hội so với các chi phí nguồn lực bỏ ra nhằm đạt được mục tiêu đó. Hiệu quả xã hội của
thương mại thể hiện tương quan giữa chi phí, nguồn lực bỏ ra nhằm thỏa măn nhu cầu
tiêu dùng của xã hội về hàng hóa, dịch vụ, đảm bảo chất lượng phục vụ và các giá trị
văn hóa, nhân văn, nâng cao chất lượng cuộc sống, việc thu hút lao động và giải quyết
việc làm, mức độ hạn chế gia tăng thất nghiệp...

- Theo số liệu từ Hiệp hội bao bì Biệt Nam, mỗi năm thị trường nội địa có nhu
cầu tiêu thụ đến 1 tỷ bao nhựa/năm và nhu cầu này vẫn ngày càng tăng cao trong
những năm tới. Nguyên nhân là do hiện nay vẫn chưa có sản phẩm bao bì khác thay
thế cho bao bì nhựa hoặc có sản phẩm thay thế nhưng giá thành còn khá cao chưa thật
sự phù hợp với nhu cầu thực tế, đặc biệt đối với bao bì nhựa PP, PE phục vụ cho cho
bao gói nông sản, gạo, cà phê đường và hoá chất phân bón, xi măng...
- Giá cả thị trường: bao gồm giá cả mặt hàng và các sản phẩm cạnh tranh cùng loại, sản
phẩm thay thế, là một nhân tố quan trọng quyết định lượng cầu, sức mua của thị
trường.
- 1.4.2 Nguồn cung ứng nguyên vật liệu
- Sức ép của nhà cung cấp nguyên vật liệu lên doanh nghiệp cũng không kém
phần quan trọng. Họ có thể chi phối đến hoạt động của doanh nghiệp do sự độc quyền
của một số nhà cung cấp những nguyên vật liệu chi tiết đặc dụng... họ có thể tạo ra sức
ép lên doanh nghiệp bằng việc thay đổi giá cả, chất lượng nguyên vật liệu được cung
cấp... Những thay đổi này có thể làm tăng hoặc giảm chi phí sản xuất, chất lượng sản
phẩm và lợi nhuận từ đó tác động tới khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp.
- Thị trường nguồn cung ứng nguyên vật liệu cho sản xuất bao bì PP, PE của
nước ta vẫn còn khá khan hiếm, nhất là các doanh nghiệp cung cấp hạt nhựa PP, PE
nguyên sinh. Hiện nay, cả nước mới chỉ có hai doanh nghiệp là Nhà máy lọc hóa dầu
Bình Sơn và Nghi Sơn là sản xuất và cung cấp được hạt nhựa PP, PE nguyên sinh, còn
lại nguồn nguyên vật liệu chủ yếu đều phải nhập khẩu từ nước ngoài với mức thuế suất
khá cao. Điều này gây rất nhiều sức ép đối với các doanh nghiệp trong nước.
- 1.4.3. Nhân tố thuộc về doanh nghiệp
- Nguồn nhân lực
- Yếu tố nhân lực được coi là tài sản vô cùng quý báu cho sự phát triển thành
công của mỗi quốc gia, mỗi doanh nghiệp. Với một đội ngũ nhân lực tốt, doanh nghiệp
có thể được làm đựợc tốt tất cả những gì như mong muốn, đội ngũ nhân lực này sẽ làm
tăng các nguồn lực khác cho doanh nghiệp khác lên một cách nhanh chóng.
+ Một đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý giàu kinh nghiệm, trình độ cao, năng động, linh
hoạt và hiểu biết... sẽ đem lại cho doanh nghiệp không chỉ là lợi ích trước mắt như

lượng sản phẩm, tăng chi phí sản xuất. Sản xuất bao bì lại càng yêu cầu một dây
chuyền công nghệ hiện đại, máy móc tiên tiến từ khâu dệt sợi, cắt sợi, máy tráng, máy
tạo hông, in ấn… và tránh gây nhiều tác động đến môi trường. Nguồn lực vật chất có
thể là:
Tình trạng trình độ máy móc công nghệ, khả năng áp dụng công nghệ mới tác động
đến chất lượng, kiểu dáng, hình thức giá thành sản phẩm.
Mạng lưới phân phối: Phương tiện vận tải, cách thức tiếp cận khách hàng.
Vị trí địa lý của doanh nghiệp cũng có thể tác động đến chi phí sản xuất (đất đai, nhà
cửa, giao thông đi lại,vị trí gần nguồn nguyên liệu, sự thuận tiện của khách hàng...)
Nguồn lực tài chính
- Bất cứ một hoạt động đầu tư, mua sắm trang thiết bị, nguyên liệu hay phân
phối, quảng cáo cho sản phẩm... đều phải được tính toán dựa trên thực trạng tài chính
của doanh nghiệp. Một doanh nghiệp có tiềm lực tài chính mạnh mẽ sẽ có khả năng
trang bị công nghệ máy móc hiện đại, đảm bảo chất lượng, hạ giá thành sản phẩm, tổ
chức các hoạt động quảng cáo khuyến mại mạnh mẽ nâng cao sức cạnh tranh. Ngoài
ra, với một khả năng tài chính hùng mạnh, doanh nghiệp cũng có khả năng chấp nhận
lỗ một thời gian ngắn để hạ giá thành sản phẩm nhằm giữ vững và mở rộng thị phần
cho doanh nghiệp để tăng giá, thu lợi nhuận nhiều hơn. Nguồn tài chính vững chắc còn
là chỗ dựa cho các doanh nghiệp dành được sự tin cậy, đầu tư từ phía khách hàng lẫn
nhà đầu tư nước ngoài. Doanh nghiệp nào không đủ khả năng tài chính sẽ bị thôn tính
bới các đối thủ hùng mạnh hơn hoặc tự rút lui khỏi thị trường.
Khoa học công nghệ
25


Trích đoạn CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẠI HỮU TRONG THỜI GIAN TỚ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status