MỞ ĐẦU.................................................................................................................................................2
NỘI DUNG..............................................................................................................................................3
Phần 1: Quy định của pháp luật về thủ tục thành lập doanh nghiệp.................................................3
1.Giới thiệu về Luật DN 2014.........................................................................................................3
2.Thủ tục thành lập DN..................................................................................................................3
a.Về hình thức............................................................................................................................3
b.Nội dung thủ tục.....................................................................................................................3
c.Thời gian đăng ký.....................................................................................................................5
d.Nội dung GCNĐKDN................................................................................................................5
e. Phí.........................................................................................................................................6
f.Con dấu:...................................................................................................................................6
3.Thủ tục thành lập DN của một số quốc gia trên thế giới.............................................................7
c.Giới thiệu về thủ tục thành lập công ty nước ngoài:...............................................................7
d.Một số nhận xét....................................................................................................................10
.....................................................................................................................................................11
4. Một số đánh giá thông qua các bảng số liệu...........................................................................12
a. Điểm qua tình hình thành lập DN mới trong 1 năm qua (bảng 1)........................................12
b. Chỉ số luật pháp Việt Nam và thế giới..................................................................................12
5.So sánh pháp luật một số nước................................................................................................23
Phần mở rộng: Xử lý tranh chấp, khiếu nại về Tên DN.....................................................................33
KẾT LUẬN.............................................................................................................................................37
1
MỞ ĐẦU
Việt Nam là một trong những nước đang phát triển và được đánh giá cao về
tiềm năng phát triển. Song đánh giá của nhà đầu tư và những nhà quản lý kinh tế thế
giới có đang đánh giá chúng ta là một quốc gia có môi trường kinh doanh đáng để đầu
tư ngoài tiềm năng về kinh tế hay không? Tất cả cũng bắt đầu từ thể chế, từ những
quy định về đầu tư, thành lập doanh nghiệp, quản lý doanh nghiệp hay kể cả giải thể,
NỘI DUNG
Phần 1: Quy định của pháp luật về thủ tục thành lập doanh nghiệp
1. Giới thiệu về Luật DN 2014
Ngày 26/11/2014, Quốc hội đã thông qua Luật DN 2014. Sau cuộc đột phá về
thể chế của văn bản mang tên “Luật DN 1999”, thì Luật DN 2014 được coi là cuộc đột
phá thể chế lần hai, thể hiện đúng tinh thần Hiến pháp 2013 về quyền tự do kinh
doanh của công dân, theo đó, những gì luật pháp không cấm thì người dân, DN được
tự do đầu tư, kinh doanh. Luật này sẽ có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2015.
2. Thủ tục thành lập DN
Thủ tục thành lập DN hiện nay và sau ngày 1/7/2015 khi mà Luật DN 2014 có
hiệu lực:
a. Về hình thức
Hình thức thông thường là đăng ký trực tiếp tại cơ quan đăng ký DN là Sở
KHĐT thành phố, tỉnh nơi đặt trụ sở DN định thành lập.
Đăng ký trực tuyến: Đăng ký trực tuyến qua cổng thông tin đăng ký DN quốc
gia. Hình thức đăng ký này đã có từ khi NĐ 43/2010 và quy định cụ thể tại chương IV
Thông tư 01/2013 /TT-BKHĐT của Bộ KH&ĐT hướng dẫn đăng ký DN có hiệu lực
và nay Luật DN 2014 đã quy định cụ thể.
b. Nội dung thủ tục
o Hồ sơ đăng ký DN:
Ngoài những thủ tục luôn phải có khi đăng ký thành lập DN phù hợp với từng
loại hình DN như : Giấy đề nghị thành lập, các bản sao giấy tờ nhân thân của người
đại diện theo pháp luật, dự thảo điều lệ DN… thì hiện nay, để Sở KHĐT tỉnh, thành
phố nơi DN dự định đặt trụ sở chính khi nhận hồ sơ thành lập DN mới còn có những
yêu cầu khác đối với các ngành cần vốn pháp định, chứng chỉ hành nghề, các giấy
chứng nhận khác cho ngành nghề kinh doanh có điều kiện, thì khi nộp đơn phải kèm
theo các loại giấy tờ cho việc này.
Ví dụ như khi muốn mở cây xăng thì cần phải có được UBND xã huyện, tỉnh
phê duyệt chủ trương xây dựng CHXD và được Sở công thương cấp giấy chấp
trên.
o Mã số DN:
4
Luật DN 2005 quy định khi DN được cấp mã số DN, DN phải đăng ký mã số
thuế, khi Nghị định 43 ban hành có hiệu lực từ ngày 01/6/2010 đã thống nhất mã số
thuế và mã số DN và giảm bớt được việc đăng ký MST cho DN và quy định này đã
được cụ thể trong Luật DN 2015 tại điều 30.
c. Thời gian đăng ký
Cơ quan ĐK DN chỉ xem xét tính hợp lệ của hồ sơ, kiểm soát thủ tục trong
chức năng được quy định, điều này đã được cụ thể hóa trong Luật DN 2014 tại điều
27, và giảm bớt thời gian xử lý hồ sơ ĐKDN, rút ngắn thời gian gia nhập thị trường
cho DN.
Theo quy định hiện hành, thời gian xử lý hồ sơ đăng ký DN là 5 ngày làm việc,
trong đó, 2 ngày để cơ quan thuế cấp mã số DN, 3 ngày để cơ quan đăng ký kinh
doanh tiếp nhận, xử lý hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký DN. Và thời gian cấp
GCNĐKDN theo Luật DN 2014 giảm xuống còn 3 ngày. Như vậy quy định mới này
giảm 7 ngày so với Luật DN 2005 và 2 ngày theo quy định tại NĐ 43/2010. Đồng thời
cụ thể việc đổi tên GCNĐKKD của Luật DN 2005 thành GCNĐKDN cũng được ghi
nhận sự thay đổi trong Luật DN 2014 tại điều 27.
Tuy nhiên việc giảm trên sẽ được lợi về thời gian cho DN thành lập mới, tuy
nhiên xét theo khía cạnh của phía cơ quan đăng ký sẽ có rất nhiều áp lực về thời gian,
vì số lượng thành lập DN mới ở mỗi tỉnh thành không tương đồng nhất là đối với
TPHCM và Hà Nội.
d. Nội dung GCNĐKDN
Hiện nay GCNĐKDN gồm 10 mục, theo quy định của LDN 2014 sẽ chỉ còn
lại 4 mục là:
1.
Phí khắc dấu: 300.000 đồng bao gồm 50.000 đồng cho giấy chứng nhận đăng ký mẫu
dấu và 250.000 đồng cho con dấu.
Theo Luật DN 2014, DN có quyền quyết định về hình thức, số lượng, nội dung
con dấu theo quy định của pháp luật. Quy định này là một “cuộc cách mạng” về con
dấu pháp nhân của DN. Nó mang tính tự chủ, tự quản lý và tự chịu trách nhiệm về dấu
pháp nhân của DN. Ngoài ra, theo xu hướng phát triển phương thức giao dịch điện tử,
thì việc dùng con dấu sẽ không còn ý nghĩa nữa. Vì vậy, việc cải cách về con dấu là
hoàn toàn phù hợp với xu thế chung của thế giới.
Tuy nhiên, con dấu gắn liền với văn hóa giao dịch của DN, khi Luật có hiệu lực
thì DN cũng từ bỏ thói quen lâu đời này, với các hành vi lừa đảo, làm ăn gian dối vẫn
đe dọa các DN một cách thường trực, do đó các DN cũng thấy đây là một điều đáng lo
về tính xác thực của văn bản, sự hoài nghi về đối tác qua văn bản với con dấu “không
chính thống” là điều khó có thể tránh khỏi.
Đó là tất cả các điểm đổi mới của Luật DN 2014 so với hiện nay.
6
3. Thủ tục thành lập DN của một số quốc gia trên thế giới
Thủ tục thành lập DN của các quốc gia trên thế giới có nhiều điểm tương đồng
nhưng có nhiều khác biệt, thậm chí là đi trước so với Việt Nam.
a. Văn bản pháp luật quy định
Giống như một số nước như Canada, Úc, Đức, Thái Lan, Trung Quốc việc quy
định về thủ tục thành lập và đặt tên DN của Việt Nam được quy định như 1 phần của
văn bản pháp luật chung là Luật DN (hoặc Luật Công ty). Tuy nhiên, có một số nước
như Singapore, Philipines lại có hẳn một đạo luật riêng để điều chỉnh về đăng kí DN;
b. Nơi đăng kí DN
Cơ quan đăng kí thành lập DN sẽ đồng thời là cơ quan đăng kí tên DN. Tùy
theo truyền thống từng quốc gia mà cơ quan đăng kí tên DN có thể là cơ quan hành
chính hoặc Tòa án. Ở các nước như Pháp, Đức, Ba Lan… thì cơ quan đăng kí thành
Bước 3:
Tổ chức cuộc họp: Bước 3 gồm tất cả các cổ và có thể tiến hành chung
bước 2.
Bước 4: Đăng ký công ty.
Thời gian: không quá 3 tháng kể từ ngày tổ chức cuộc họp.
Kết quả thực hiện: DN mới được thành lập và được cấp MSDN đồng
thời cũng là MST. Người đại diện theo pháp luật sẽ do các giám đốc thực hiện, tùy
theo khi đăng ký, DN đề nghị bao nhiêu người làm giám đốc. Thái Lan không quy
định số người Đại diện theo pháp luật.
Thời gian thực hiện: 1 ngày.
Con dấu: Công ty tại Thái Lan không bắt buộc phải sử dụng con dấu,
nếu muốn DN đặt hàng qua các cửa hàng van phòng phẩm và phí cho việc khắc dấu
khoảng 400THB.
Như vậy:
Mức phí tối thiểu để thành lập DN ở Thái 550THB.
hời gian khi đăng ký là: 3 ngày.
o Singapore:
Hình thức:
8
Chỉ nộp đơn trực tuyến do vậy việc thu phí không nhận tiền mặt, chỉ
chấp nhận thanh toán bằng tài khoản ngân hàng hoặc thẻ.
Nội dung:
Bước 1: Đăng ký tên (phải đăng ký trước) trên hệ thống Bizfile, phí là
15 SGD cho việc đăng ký và giữ tên trong vòng 60 ngày. Sau 60 ngày phải gia hạn và
phí gia hạn là 10SGD (gia hạn trước ngày thứ 60). Thời gian hoàn tất cho việc đăng
ký tên là 1h.
Bước 2: Nộp đơn thành lập DN tại trang web trên hệ thống Bizfile, sau
khi nộp đơn và chuyển phí thành công, 15 phút sẽ có mail phản hồi, cấp cho DN mới
hiện các nội dung: số ACN (ABN) và tên DN , Có thể có dấu thứ 2 nếu muốn. Dấu
thứ 2 nội dung giống dấu thứ nhất nhưng có thêm dòng chữ :”duplicate seal” hoặc
“share seal” hoặc “certificate seal”.
Tại Úc Đối với DN Thương mại Mã số DN không đồng thời là MST,
MST gồm 11 chữ số gồm số ACN+2 chữ số khác (ABN)
Thời gian cấp mã ABN: 1 ngày.
d. Một số nhận xét
Luật DN 2014 đã có rất nhiều điểm cải tiến, tương đồng với các nước trong
khu vực (Thái Lan, Singgapore), và Australia về thời gian đăng ký, số lượng người
đại diện theo pháp luật, và con dấu.
Các số liệu thống kê khác
Bảng so sánh của Wordl bank về xếp hạng thủ tục thành lập DN mới ở Việt
Nam so với 3 nước đã giới thiệu. Đây là kết quả của năm 2014.
Starting a Business
PaidCost
Rank DTF
Procedures Time
(number)
(days)
in min.
(% of capital
income (% of
per
income
0.6
6.7
7.7
0
0
0
Nếu chỉ xét riêng về thủ tục thành lập DN mới thì có lẽ Việt Nam sẽ ko bị xếp
đến hàng thứ 120 như thế này, và số thủ tục đến 10. Kết quả này chính là những rắc
rối do các loại “giấy phép con” được quy định trong các luật chuyên ngành.
Về thủ tục ĐKDN kể từ ngày 1/7/2015 khi mà Luật DN 2014 có hiệu lực đã
chuyển sang chế độ hậu kiểm. Một trong những điểm sửa đổi quan trọng của Luật DN
năm 2014 so với luật hiện hành là về các thủ tục đăng ký DN, theo hướng đơn giản,
thuận lợi, tạo điều kiện tối đa cho DN khi thực hiện thủ tục. Tuy nhiên hiện nay chúng
ta ai cũng đang chờ Nghị định, thông tư hướng dẫn có dựng rào cản hay trói lại các
quy định của Luật DN 2014 hay không?!
11
4. Một số đánh giá thông qua các bảng số liệu.
a. Điểm qua tình hình thành lập DN mới trong 1 năm qua (bảng 1)
Bảng 1
Nhìn chung về sơ đồ những tháng gần đây số lượng DN thành lập vẫn tăng đều
như so với năm 2014, đây là dấu hiệu tốt đối với tình hình phát triển kinh tế Việt Nam
vẫn đang có chiều hướng đi lên. Mặc dù Luật DN 2014 có những điểm mới thuận lợi,
truy cập ngày 15/06/2015
13
o
Chỉ số thực thi pháp luật (bảng 3)
Đây là chỉ số dựa trên sự tuân thủ pháp luật và sự nghiêm minh trong thi hành
pháp luật của các cơ quan Chính phủ.
Bảng 3
14
o
Chỉ số xây dựng pháp luật (bảng 4)
Đây là chỉ số dựa trên khả năng của Chính phủ để có thể ban hành các chính
sách, điều luật tốt cho sự phát triển của người dân và DN.
Bảng 4
Nhìn vào các chỉ số, ta thấy chỉ số của Việt Nam tương đối thấp so với các
nước trong khu vực và trên thế giới, tất cả đều dưới 50%.
Hi vọng, sau khi Luật DN 2014 có hiệu lực và được đưa vào thực thi, thì những
trong những chế định chưa thật sự được chú trọng trong các Luật này. Như Luật DN
năm 2005 cần có hai Nghị định để có những quy định bổ sung cho chế định này (Nghị
định Nghị định 88/2006/NĐ-CP và Nghị định 43/2010/NĐ-CP); Đến Luật DN 2014,
những quy định cơ bản trước đây (Luật DN năm 2005,Nghị định 88/2006/NĐ-CP và
Nghị định 43/2010/NĐ-CP) được tiếp thu nhưng một số nội dung tại Nghị định
88/2006/NĐ-CP và Nghị định 43/2010/NĐ-CP vẫn chưa được Luật hóa tại Luật DN
năm 2014 như: phạm vi xác định tên DN gây trùng lắp, nhầm lẫn vẫn chưa được đưa
2
Khoản 7 Điều 4 Luật DN 2014.
16
vào luật. Dẫn đến việc áp dụng luật trực tiếp vào quá trình ĐKDN sẽ gặp nhiều khó
khăn vì phải chờ Nghị định và Thông tư hướng dẫn.
Theo quy định pháp luật thì Chủ DN phải xác định và chịu trách nhiệm về tên
DN khi đăng ký hoạt động DN tại Sở KHĐT. Một DN thông thường có 3 tên gọi: Tên
DN bằng tiếng Việt, Tên DN bằng tiếng nước ngoài và tên viết tắt của DN (có thể
bằng tiếng Việt hoặc bằng tiếng nước ngoài)
2. Tên DN theo luật DN 2005 và theo luật DN 2014
So với Luật DN năm 2005, Luật DN năm 2014 có tăng thêm về điều khoản quy
định về tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa chỉ kinh doanh cũng như cụ thể hóa
quy định về tên gây trùng hoặc nhầm lẫn. Nhưng nhìn chung nội dung các quy định về
đặt tên DN theo Luật DN năm 2005 và Luật DN năm 2014 là không có nhiều thay đổi.
Chẳng hạn như, sự phát triển về phạm vi xem xét tên trùng hoặc gây nhầm lẫn
từ cấp tỉnh, thành phố và sau đó nới rộng ra toàn quốc được ghi nhận tại NĐ 43 hướng
dẫn ĐKKD theo LDN 2005. Nhưng đến Luật DN 2014 vẫn chưa được ghi nhận.
3. Yêu cầu khi đặt tên DN.
Công ty cổ phần vận tải và dịch vụ du lịch Phương Trang.
Tên giao dịch: FUTATRANS CORP
Địa chỉ: 486-486A Lê Văn Lương, Phường Tân Phong, Quận 7, Tp HCM
Đại diện pháp luật: Trần Ngọc Duy
Ngày cấp giấy phép: 15/09/2010
Ngày hoạt động: 15/11/2002 (Đã hoạt động 13 năm)
Điện thoại: 0837760586
Tuy nhiên, Luật DN 2014 chỉ rõ tên DN gồm 02 thành tố: Loại hình DN và Tên
riêng. Từ đây có thể dẫn đến 2 cách hiểu: Một là, thành tố khác như ngành nghề kinh
doanh, lĩnh vực hoạt động (như SX, TM, DV, Tư vấn, đầu tư …) sẽ được bỏ qua và
không bao gồm trong tên DN nữa; Hai là, vẫn có thể xem thành tố này trong tên DN
và được ghi nhận như 1 phần trong thành tố tên riêng.
Và có lẽ cách hiểu thứ nhất có phần hợp lý hơn khi góp phần rút ngắn tên DN
cũng như thống nhất với tinh thần tự do kinh doanh và không buộc người đăng kí phải
18
ghi ngành nghề vào GPDKKD của mình theo Luật DN năm 2014. Đồng thời cũng hạn
chế những rắc rối khi một chủ DN cố tình đặt tên DN mình gần giống với tên DN
khác nhưng chỉ khác lĩnh vực hoạt động.
b. Tên trùng hoặc nhầm lẫn
Chế định tên DN không gây nhầm lẫn hay trùng lắp với DN khác là chế định
vô cùng quan trọng, bởi nó giúp pân biệt các DN độc lập với nhau trên cùng một
phạm vi địa lý, ngành nghề kinh doanh. Nên cũng thật dễ hiểu nếu quy định đó xuất
hiện trong pháp luật về DN của hầu hết các nước như Malaysia, Thái Lan, Trung
Quốc, bang California Hoa Kì, Singapore, Đức…
Thế nào là tên gây Trùng và nhầm lẫn được quy định khá cụ thể trong luật DN,
song chỉ dừng lại ở mức độ liệt kê, nên còn nhiều hạn chế, thiếu sót.
Ngoài ra, phạm vi xác định DN có tên gây nhầm lần, trùng lắp hay không được
trong các thời kỳ xâm lược, Danh sách tên các nhân vật phản chính nghĩa trong lịch
sử, tên nhân vật lịch sử là giặc ngoại xâm, có tội với nhân dân, có tội với đất nước?
Vì vậy, việc đặt tên này được hay không, có vi phạm những điều cấm hay
không lại phụ thuộc rất nhiều vào nhận thức chủ quan của cán bộ thụ lý cấp giấy
chứng nhận ĐKDN.
Thực tế có rất nhiều DN đặt tên theo doanh nhân được cấp giấy chứng nhận
đăng ký (ví dụ: Nha khoa Nguyễn Du, Nhà sách Nguyễn Văn Cừ của Công ty Thành
Nghĩa);
Nguyễn Du hay Nguyễn Văn Cừ ở đây cũng có thể là yếu tố địa lý được cho
phép đưa vào tên DN làm thành tố phân biệt, và điều đó đặt ra vấn đề vị trí địa lý
được lấy theo tên Danh Nhân có được đưa vào làm thành tố phân biệt như duy định
của pháp luật về đặt tên DN hay không?
b. Phân biệt tên DN với tên TM, nhãn hiệu
Tên thương mại là tên gọi dùng trong hoạt động kinh doanh để phân biệt các
chủ thể hoạt động trong cùng lĩnh vực kinh doanh và cùng khu vực địa lý và quyền
độc quyền tương ứng với tên thương mại phát sinh trên cơ sở sử dụng hợp pháp tên
thương mại. Tên thương mại được bảo hộ tự động theo quy định của pháp luật SHTT
mà không cần phải đăng ký.
Ví dụ:
20
Công ty TNHH nước giải khát Coca – Cola Việt Nam có tên thương mại là
Cocacola.
Công ty cổ phần sữa Việt Nam có tên thương mại là Vinamilk.
Nhãn hiệu là các dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các chủ thể
khác nhau và phải thực hiện thủ tục đăng ký với cơ quan có thẩm quyền để có được sự
bảo hộ độc quyền tương ứng trên cơ sở Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, ngoại trừ
trường hợp của nhãn hiệu nỗi tiếng được xác lập thông qua sử dụng và được biết đến
rộng rãi tại Việt Nam.
link: />Do chưa có đồng bộ về thông tin giữa cơ quan đăng kí DN và Bộ KH&CN nên
dẫn đến DN không những khó khăn trong việc tìm kiếm và đặt tên DN mà còn nơm
nớp lo sợ vướng vào tranh chấp về SHTT. Vì vậy sẽ hợp lý hơn nếu Luật DN 2014 có
những quy định kết nối kho dữ liệu của cơ quan đăng ký và Bộ KH&CN, cũng như
chế tài đối với cơ quan xét duyệt, cấp tên DN, để đảm bảo DN có được tên mình mong
muốn và được pháp luật bảo hộ thay vì lo sợ với tên mình có.
22
5. So sánh pháp luật một số nước
a. Cấu thành tên doanh nghiệp
Quy định về cấu thành tên DN ở Việt Nam nhìn chung là tương đồng với pháp
luật thế giới. Hiện nay các nước đều quy định về tên doanh nghiệp bao gồm loại hình
kinh doanh và tên riêng. Và tùy theo quy định về loại hình doanh nghiệp mỗi nước mà
quy định về loại hình kinh doanh có thể khác nhau.
Chẳng hạn ở Úc, một công ty sẽ được yêu cầu gắn tên loại hình doanh nghiệp
(hoặc từ viết tắt của loại hình đó) mà công ty lựa chọn để làm căn cứ nhận diện công
ty. Bao gồm:
o Công ty sở hữu chủ (proprietary company) bao gồm hai hình thức:
- Công ty trách nhiệm hữu hạn (bởi) cổ phiếu (company limited by shares) phải có
chữ “Proprietary Limited” cuối tên.
- Công ty trách nhiệm vô hạn (unlimited company with shares capital) phải có chữ
“Proprietary” cuối tên.
o
Công ty công cộng (public company). Loại công ty này gồm có bốn hình
thức sau đây:
- Công ty trách nhiệm hữu hạn (bởi) cổ phiếu (company limited by shares),
NL
5 Australian
Aust
6 Number
No
7 and
&
8 Australian
CompanyACN
Number
9 Australian
BusinessABN
Number
Ngoại lệ: một công ty công cộng (Public company) không được để chữ
“Proprietary” hoặc từ viết tắt Pty trong tên trừ khi nó đã là công ty công cộng từ trước
ngày 1/7/1998; chữ “Proprietary” (hoặc Pty) đã có trong tên của công ty đó từ trước
1/7/1998. Ngoài ra, các công ty hoạt động trong lĩnh vực từ thiện hoặc không vì mục
tiêu lợi nhuận có thể không cần phải ghi loại hình doanh nghiệp vào tên riêng trong
lúc đăng kí và hoạt động.
Trong khi đó quy định của Thái Lan gồm các loại hình doanh nghiệp sau:
Công ty hợp danh thông thường
Công ty hợp danh trách nhiệm hữu hạn
Công ty trách nhiệm hữu hạn
Công ty công trách nhiệm hữu hạn
Tổ chức kinh doanh thành lập và đăng kí theo luật chuyên ngành (Luật
đăng kí kinh doanh)
Công ty hợp danh truyền thống;
Doanh nghiệp tư nhân
25