TÍCH HỢP GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG VÀO GIẢNG DẠY MÔN TIẾNG ANH BẬC THPT - Pdf 34

Thieâ SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
Đơn vị : TRƢỜNG THCS& THPT HUỲNH VĂN NGHỆ
Mã số :

SẢN PHẨM
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

TÍCH HỢP GIÁO DỤC MÔI TRƢỜNG VÀO
GIẢNG DẠY MÔN TIẾNG ANH BẬC THPT

Ngƣời thực hiện : Chu Phƣơng Châm
Lĩnh vực nghiên cứu :
Quản lý giáo dục
Phƣơng pháp dạy học bộ môn : 
Phƣơng pháp giáo dục :
Lĩnh vực khác :

Sản phẩm đính kèm :
Mô hình

Phim ảnh

Phần mềm

Năm học : 2011 - 2012
1

Hiện vật khác


SƠ LƢỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ĐỘC LẬP – TỰ DO – HẠNH PHÚC
Vĩnh Cửu , ngày 10 tháng 05 năm 2012

PHIẾU NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Năm học : 2011– 2012
Tên sáng kiến kinh nghiệm : Tích hợp giáo dục môi trƣờng vào giảng dạy môn Tiếng anh
bậc THPT
Họ và tên tác giả : Chu Phƣơng Châm
Tổ : Anh văn
Lĩnh vực : Quản lý
Quản lý giáo dục

Phƣơng pháp dạy học bộ môn :
Phƣơng pháp giáo dục
Lĩnh vực khác
1. Tính mới
- Có giải pháp hoàn toàn mới
- Có giải pháp cải tiến, đối mới từ giải pháp đã có
2. Hiệu quả
- Hoàn toàn mới và đã triển khai áp dụng trong toàn nghành có hiệu quả cao
- Có tính cải tiến hoặc đổi mới từ những giải pháp đã có và đã triển khai áp dụng trong
toàn nghành có hiệu quả cao
- Hoàn toàn mới và đã triển khai áp dụng tại đơn vị có hiệu quả cao
- Có tính cải tiến hoặc đổi mới từ những giải pháp đã có và đã triển khai áp dụng tại
đơn vị có hiệu quả
3. Khả năng áp dụng
- Cung cấp đƣợc các luận cứ khoa học cho việc hoạch định đƣờng lối, chính sách:
Tốt

hành động cụ thể, mọi ngƣời đều có thể tham gia cải thiện môi trƣờng sống, khắc
phục những hậu quả của ô nhiễm môi trƣờng. Để thực hiện đƣợc điều đó, ý thức của
mỗi ngƣời đóng vai trò then chốt. Vì lẽ đó việc tích hợp lồng ghép giáo dục môi
trƣờng vào các môn học có ý nghĩa to lớn, đặc biệt là ở bộ môn Anh Văn.
Để việc tích hợp lồng ghép mang lại hiệu quả tốt thì đòi hỏi mỗi giáo viên
không chỉ đƣợc trang bị các hiểu biết về môi trƣờng một cách sâu rộng mà cần phải
có phƣơng pháp khoa học phù hợp trong từng tiết dạy.
Đó cũng chính là lí do tôi chọn đề tài này

III. NỘI DUNG CỦA ĐỀ TÀI:
1. Cơ sở lý luận:
- Môi trƣờng: Bao gồm tất cả những gì bao quanh sinh vật, tất cả các yếu tố vô sinh
và hữu sinh có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp lên sự sống, sự phát triển và sinh sản
của động vật

4


- Môi trƣờng có vai trò cực kì quan trọng đối với đời sống con ngƣời. Đó không chỉ
là nơi tồn tại, sinh trƣởng và phát triển mà còn là nơi lao động và nghỉ ngơi, hƣởng
thụ và trao dồi những nét đẹp văn hoá, thẩm mĩ….
- Ô nhiễm môi trƣờng: Ô nhiễm môi trƣờng là sự biến đổi không mong muốn tính
chất vật lí, hóa học, sinh học của không khí, đất, nƣớc trong môi trƣờng sống, gây
tác hại tức thời hoặc trong tƣơng lai đến sức khỏe, đời sống con ngƣời và sinh vật,
làm ảnh hƣởng đến quá trình sản xuất, đến các tài sản văn hóa và làm tổn thất nguồn
tài nguyên dự trữ của con ngƣời .
- Phát triển môi trƣờng bền vững: Là phát triển đáp ứng đƣợc nhu cầu của thế hệ
hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu đó của các thế hệ
tƣơng lai trên cơ sở kết hợp chặt chẽ, hài hoà giữa tăng trƣởng kinh tế, bảo đảm tiến
bộ xã hội và bảo vệ môi trƣờng.

đang phá hủy rừng nhiệt đới, ao hồ, đồng ruộng và các di tích lịch sử.
Sự phát triển kinh tế không thích hợp ở một số nƣớc đã gây nên một sức ép mạnh mẽ
lên hệ thống sinh thái tự nhiên. Các tài nguyên đất rừng khai thác quá mạnh làm
giảm đa dạng sinh học.

-

Mưa axit đã tàn phá hàng trăm ha rừng
6


2.2/ Tình hình môi trường Việt Nam:
Dân số Việt Nam tăng nhanh: Năm 1945: có 25 triệu dân, đến tháng 6/1999 dân số
Việt Nam là 77.263.000 ngƣời. Cuối năm 2004 dân số Việt Nam khoảng 82 triệu
ngƣời. Cùng với sức ép gia tăng dân số, sự nghèo nàn, quá trình đô thị hóa, sự di dân
và quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa chƣa quán triệt quan điểm “ Phát triển
Môi trƣờng Bền vững” ở một số cơ sở sản xuất đã tác động mạnh mẽ tới môi trƣờng:
- Sự suy giảm nhanh chất lƣợng đất và diện tích canh tác, tài nguyên đất tiếp tục bị
lãng phí do canh tác không hợp lí, thiếu phân bón hữu cơ, thiếu phƣơng tiện tƣới tiêu,
lạm dụng phân bón hóa học, thuốc trừ sâu, phƣơng thức canh tác lạc hậu của các dân
tộc ít ngƣời làm cho đất thoái hóa nhanh, nhiều chỗ bỏ hoang, đất xấu chƣa có điều
kiện cải tạo. Đặc biệt, sự lạm dụng phân bón, thuốc trừ sâu đã làm cho môi trƣờng
đất, nƣớc và không khí bị ô nhiễm nặng nề, nhiều bệnh tật ngày càng phát sinh.
- Ô nhiễm môi trƣờng đất, nƣớc, không khí đã xuất hiện nhiều nơi, nhất là các khu
công nghiệp. Rác thải ngày càng nhiều và là một vấn đề nan giải, xử lí chƣa triệt để,
các dòng sông ở các thành phố bị ô nhiễm ở mức độ khác nhau, bụi gia tăng, các loại
khí độc trong không khí ngày càng nhiều có nơi khí SO2 vƣợt 14 lần cho phép, CO2
vƣợt 2,7 lần cho phép…
- Môi trƣờng của toàn cầu nói chung và của Việt Nam nói riêng đã và đang xuống
cấp rất nặng nề. Nguyên nhân cơ bản gây ra suy thoái môi trƣờng là do sự thiếu hiểu

triển khai qua các môn học và các hoạt động theo hƣớng lồng ghép nội dung qua các
môn học, thông qua chƣơng trình dạy học chính khoá và các hoạt động ngoại khoá,
đặc biệt coi trọng việc đƣa vào chƣơng trình Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.
- Giáo dục môi trƣờng trong nhà trƣờng phổ thông nhằm đạt đến mục đích cuối cùng
là: mỗi học sinh đƣợc trang bị một ý thức trách nhiệm đối với sự phát triển bền vững
của trái đất, một khả năng biết đánh giá vẻ đẹp của thiên nhiên và một giá trị nhân
cách khắc sâu bởi một nền tảng đạo lí về môi trƣờng.
- Mục tiêu, nội dung và phƣơng pháp giáo dục BVMT phải phù hợp với mục
tiêu đào tạo của cấp học, góp phần thực hiện mục tiêu đào tạo của cấp học.
- Nội dung giáo dục BVMT phải chú ý khai thác tình hình thực tế môi trƣờng của
từng địa phƣơng. Nội dung và phƣơng pháp giáo dục BVMT phải chú trọng thực
hành, hình thành các kĩ năng, phƣơng pháp hành động cụ thể để học sinh có thể
8


tham gia có hiệu quả và các hoạt động bảo vệ môi trƣờng của địa phƣơng, của đất
nƣớc phù hợp với độ tuổi. Cách tiếp cận cơ bản của giáo dục BVMT là: Giáo dục về
môi trƣờng, trong môi trƣờng và vì môi trƣờng, đặc biệt là giáo dục vì môi trƣờng.
Coi đó là thƣớc đo cơ bản hiệu quả của giáo dục BVMT.
+ Không tích hợp tràn lan, không tích hợp với những bài học ít liên quan hoặc không
liên quan trực tiếp đến môi trƣờng.
+ Đảm bảo đặc trƣng của môn học. GD BVMT chỉ hoà đồng trong các đơn vị kiến
thức.
+ Không làm tăng nội dung học tập, dẫn đến quá tải. Đảm bảo cho học sinh vừa nắm
kiến thức chuyên môn vừa tăng thêm kiến thức về môi trƣờng.
+ Chia nhỏ, rải đều vấn đề môi trƣờng vào các bài trong mỗi lớp một cách hợp lý.
Một bài học chỉ nên tích hợp với một khía cạnh nào đó mà thôi.
+ Đảm bảo tính hấp dẫn của các hoạt động thực tiễn về môi trƣờng. Cần tạo ra
những câu lạc bộ, thi sáng tác, thi tìm hiểu, tham quan thực tế để hổ trợ những hiểu
biết về môi trƣờng đã đƣợc tích hợp trong các giờ học.

Mức độ liên hệ
3.2.2/ Lồng ghép giáo dục BVMT ngoài lớp học:
- Hoạt động tham quan theo chủ đề
Ví dụ: Trong SGK Anh văn 10, unit 6 “ An excursion” ta có thể đề cập đến thiên
nhiên trong lành ở những khu du lịch : Why do you like to have a picnic in the
countryside or in the forrest? Hoc sinh thảo luận điều này nhằm phát triển thêm kỷ
năng nói ( speaking skill)
10


- Điều tra, khảo sát, nghiên cứu tình hình môi trƣờng ở địa phƣơng.
Ví dụ: Trong SGK Tiếng Anh 10, unit 6 “ An excursion ”: Thực hành tìm hiểu môi
trƣờng ở địa phƣơng.
- Hoạt động tổ chức trồng cây xanh hóa nhà trƣờng
Ví dụ: Hàng năm nhà trƣờng phát động phong trào trồng cây xanh nhân dịp đầu năm
mới. Phát động phong trào mỗi ngày dành 10 phút cho vệ sinh môi trƣờng….vv.
Nội dung GDMT đƣợc tích hợp trong nội dung của các môn học nên các phƣơng
pháp GDMT cũng đƣợc tích hợp vào các phƣơng pháp giảng dạy bộ môn.
1. Phƣơng pháp trần thuật ( reportation).
2. Phƣơng pháp giảng giải.( explanation
3. Phƣơng pháp vấn đáp (ask and answer)
4. Phƣơng pháp sử dụng các phƣơng tiện trực quan.( visual aids)
5. Phƣơng pháp dạy học hợp tác trong nhóm nhỏ.(groups)
6. Phƣơng pháp dạy học đặt và giải quyết vấn đề.( situations)
7. Phƣơng pháp động não.( brainstorming)
* Khái niệm: Động não là một kĩ thuật giúp cho ngƣời học trong một thời gian ngắn
nảy sinh đƣợc nhiều ý tƣởng, nhiều giả định về vấn đề nào đó.
8. Phƣơng pháp giao cho học sinh làm bài tập thực hành ở nhà.( realistical method)
4. Một số ví dụ minh họa cho đề tài:
4.1/ Dạng bài lồng ghép toàn phần:

activities?”

14


- Thảo luận: What will human beings suffer from?

15


- thảo luận theo nhóm: WHAT CAN WE DO TO PROTECT THE ENVIRONMENT?

4.2/ Dạng lồng ghép một phần:
English 10: Unit 6:AN EXCURSION
- Do you like to visit Huong Pagoda??
-what do you think about these pictures?
- What should we do to keep these places clean?

16


*Ví dụ: Tiếng Anh 11- unit 7: WORLD POPULATION
What problems about environment do human beings face to due to population
explosion?
-Học sinh thảo luận và đƣa ra nhận xét.
Mục tiêu bài học: giáo dục ý thức bảo vệ môi trƣờng, ý thức cƣ xử nơi công cộng

IV.KẾT QUẢ:
Sau khi thực hiện các giải pháp của chuyên đề, chúng tôi nhận thấy:
- Ý thức giữ gìn vệ sinh chung, bảo vệ môi trƣờng của học sinh đƣợc nâng cao. Các

- Là một tuyên truyền viên tích cực trong vấn đề bảo vệ môi trƣờng.

VI. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ:
1. Đối với nhà trường:
- Trang bị các băng đĩa hình về các vấn đề ô nhiễm môi trƣờng để phục vụ cho việc
giảng dạy và các hoạt động ngoại khoá.
- Tổ chức thi tìm hiểu môi trƣờng địa phƣơng, đố vui về môi trƣờng trong các
buổi sinh hoạt tập thể, sinh hoạt dƣới cờ, các tiết hoạt động ngoài giờ lên lớp, vừa
giáo dục ý thức cho học sinh vừa góp phần thực hiện tốt cuộc vận động xây dựng
trƣờng học xanh – sach – đẹp, trƣờng học thân thiện học sinh tích cực.
- Tổ chức các buổi nói chuyện xem phim về môi trƣờng, tham quan thiên nhiên ở
các khu du lịch sinh thái nhƣ: Thác Mai, rừng Nam Cát Tiên, Madagui,…
- Tổ chức cho học sinh, giáo viên tham gia bảo vệ môi trƣờng trƣờng học và
môi trƣờng địa phƣơng theo chế độ thƣờng xuyên hay định kì...
- Tổ chức cho học sinh tham gia trồng cây và chăm sóc cây trong sân trƣờng.
Làm kế hoạch nhỏ, làm những giỏ rác vì môi trƣờng trong từng lớp học để không xả
rác bừa bãi .
2. Đối với giáo viên:
- Thƣờng xuyên cập nhật thông tin về tình hình môi trƣờng để phục vụ tốt cho tiết
dạy.
- Trở thành tấm gƣơng tốt trong việc bảo vệ môi trƣờng.
- Tích cực, tiên phong trong các hoạt động vì môi trƣờng.
18


VI. KẾT LUẬN:
Bảo vệ môi trƣờng là trách nhiệm chung của mỗi ngƣời và của toàn xã hội,
đặc biệt là đối với thế hệ trẻ, đội ngũ trí thức chúng ta. Chính vì vậy mà việc lồng
ghép giáo dục môi trƣờng trong các bài học sinh học là vô cùng quan trọng. Có thể
xem đây là việc làm thƣờng xuyên, liên tục và không thể thiếu ở mỗi trƣờng học,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status