ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
LÊ THỊ THU HƢƠNG
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH
43/2006/NĐ-CP VỀ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI TRƢỜNG
CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
/>
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
LÊ THỊ THU HƢƠNG
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH
43/2006/NĐ-CP VỀ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI TRƢỜNG
CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 60.34.01.02
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN QUANG DUỆ
thầy, cô giáo khoa Sau Đại học Trƣờng Đại học Kinh tế & Quản trị Kinh
doanh - Đại học Thái Nguyên đã giúp đỡ, dạy bảo tôi trong quá trình học tập.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ và tạo điều kiện của cán bộ công
nhân viên Trƣờng Cao đẳng Công nghiệp Thái Nguyên nơi tôi đang công tác
đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi tham khảo và thu thập số liệu đề hoàn thành luận
văn này.
Mặc dù tôi đã có nhiều cố gắng đề hoàn thiện luận văn của mình, tuy
nhiên vẫn không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế. Rất mong nhận đƣợc
sự đóng góp quý báu của các thầy cô giáo và các bạn.
Thái Nguyên, tháng 12 năm 2014
Tác giả luận văn
Lê Thị Thu Hƣơng
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .............................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................. vii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1.Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu .............................................................. 1
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài ................................................ 3
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ...................................................... 3
5. Kết cấu của đề tài .......................................................................................... 3
Chƣơng 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH ĐỐI
VỚI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÓ THU THUỘC LĨNH VỰC GIÁO DỤC,
ĐÀO TẠO ........................................................................................................ 4
3.2.2. Tình hình thực hiện tự chủ quản lý sử dụng các nguồn tài chính ......... 46
3.2.3. Tình hình kết quả và phân phối kết quả hoạt động tài chính ................ 50
3.2.4. Tình hình thực hiện cơ chế quản lý tài sản của nhà nƣớc. .................... 54
3.2.5. Xây dựng và thực hiện Quy chế chi tiêu nội bộ ................................... 55
3.3. Đánh giá chung về tình hình thực hiện tự chủ tài chính tại trƣờng
Cao đẳng Công nghiệp Thái Nguyên .............................................................. 59
3.3.1. Những kết quả đạt đƣợc ........................................................................ 59
3.3.2. Một số hạn chế và nguyên nhân ............................................................ 62
Chƣơng 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI
TRƢỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP THÁI NGUYÊN..................... 70
4.1. Định hƣớng phát triển trƣờng cao đẳng công nghiệp Thái Nguyên ........ 70
4.2. Quan điểm về hoàn thiện tự chủ đối với trƣờng Cao đẳng Công
nghiệp Thái Nguyên ........................................................................................ 73
v
4.3. Giải pháp hoàn thiện về tự chủ tài chính tại Trƣờng Cao đẳng Công
nghiệp Thái Nguyên ........................................................................................ 74
4.3.1. Nâng cao nhận thức về tự chủ tài chính ................................................ 74
4.3.2. Chủ động khai thác nguồn thu đáp ứng nhiệm vụ chi thƣờngxuyên,
tăng tính tự chủ về tài chính của trƣờng.......................................................... 74
4.3.3. Hoàn thiện quy chế chi tiêu nội bộ ....................................................... 78
4.3.4. Phân bổ hợp lý các nguồn kinh phí cho các nhiệm vụ chi thƣờng
xuyên, đảm bảo các khoản chi đƣợc thực hiện một cách tiết kiệm, hiệu
quả và cân đối .................................................................................................. 79
4.3.5. Tăng cƣờng công khai, kiểm tra, giám sát ............................................ 81
4.3.6. Nâng cao năng lực và ý thức đội ngũ cán bộ, giảng viên về tự chủ
tài chính ........................................................................................................... 82
4.3.7. Tăng cƣờng ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động chuyên
môn nhằm giảm chi phí ................................................................................... 84
:
Kho bạc Nhà nƣớc
NCKH
:
Nghiên cứu khoa học
NSNN
:
Ngân sách nhà nƣớc
TNTT
:
Thu nhập tăng thêm
TSCĐ
:
Tài sản cố định
vii
Tuy nhiên trong quá trình thực hiện tự chủ tài chính các cơ sở giáo dục
đại học, cao đẳng thực tiễn cho thấy rằng, tự chủ tài chính trong các đơn vị sự
nghiệp giáo dục công lập vẫn còn nhiều hạn chế cần khắc phục và hoàn thiện.
chúng ta hãy hình dung lại một nhà Trƣờng mà từ chỉ tiêu đào tạo, cách thức
tuyển sinh, biên chế đội ngũ, tiền lƣơng, ngân sách hàng năm (quy định cả
mục chi), chƣơng trình, sách giáo khoa đại học, cao đẳng, kế hoạch và phát
triển cơ sở vật chất, trang thiết bị… đều do Bộ giao thì Nhà trường tự chủ
được gì nếu không phải là tự chủ thực hiện, rất dễ hiểu vì Các cơ sở giáo
dục đại học, cao đẳng đâu có quyền tự chủ”. Những hạn chế có nguyên nhân
2
bắt nguồn từ hai phía đó là hạn chế bắt nguồn từ cơ chế chính sách của nhà
nƣớc và hạn chế bắt nguồn từ bản thân các đơn vị đƣợc giao quyền tự chủ, tự
chịu trách nhiệm về tài chính. Do vậy mặc dù đã có cơ chế chính sách, nhƣng
việc khơi thông nguồn lực, khai thác các nguồn lực, sử dụng một cách hữu
hiệu và có hiệu quả các nguồn lực… ở các đơn vị sự nghiệp giáo dục, đào tạo
còn nhiều bất cập hoàn thiện. Để ngày càng nâng cao đƣợc hiệu quả sử dụng
nguồn nhân lực trong Các cơ sở giáo dục công lập, từ đó từng bƣớc giải quyết
đƣợc bài toán cho giáo dục quốc dân đó là quy mô đào tạo ngày càng tăng,
đòi hỏi về chất lƣợng ngày càng cao, và vấn đề trách nhiệm với xã hội ngày
càng lớn, đặt trong điều kiện giới hạn về nguồn lực đầu tƣ cho giáo dục (trong
đó nguồn lực tài chính là quan trọng nhất).
Xuất phát từ những phân tích trên tác giả chọn đề tài nghiên cứu là:
“Đánh giá tình hình thực hiện nghị định 43/2006/NĐ-CP về tự chủ tài
chính tại trường cao đẳng Công nghiệp Thái Nguyên”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Đề xuất một số kiến nghị hoàn thiện chính sách về tự chủ tài chính cho
các đơn vị sự nghiệp có thu thuộc lĩnh vực giáo dục, đào tạo và một số giải
chủ tài chính áp dụng cho các đơn vị sự nghiệp có thu thuộc lĩnh vực giáo
dục, đào tạo công lập bậc cao đẳng, đại học.
Phân tích, đánh giá chỉ ra những ƣu điểm, hạn chế trong thực thi về
tự chủ tài chính tại Trƣờng Cao đẳng Công nghiệp Thái Nguyên giai đoạn
2011 - 2013.
5. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, phụ lục, tài liệu tham khảo, bản luận
văn đƣợc kết cấu thành 4 chƣơng:
Chương 1: Những vấn đề chung về tự chủ tài chính đối với đơn vị sự
nghiệp có thu thuộc lĩnh vực giáo dục, đào tạo.
Chương 2: Phƣơng pháp nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng thực thi về tự chủ tài chính tại trƣờng Cao đẳng
Công nghiệp Thái Nguyên.
Chương 4: Giải pháp hoàn thiện tự chủ tài chính tại trƣờng Cao đẳng
Công nghiệp Thái Nguyên.
4
Chƣơng 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI
ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÓ THU THUỘC LĨNH VỰC GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO
1.1. Một số vấn đề cơ bản về tự chủ tài chính trong các đơn vị sự nghiệp
công lập có thu
1.1.1. Những khái niệm chung
Đơn vị sự nghiệp công: Là các đơn vị đƣợc Nhà nƣớc thành lập để
thực hiện các hoạt động sự nghiệp (nhƣ viện nghiên cứu, các loại Trƣờng học,
bệnh viện, cơ sở nghiên cứu khoa học…) những hoạt động này nhằm phục vụ
là chủ yếu, không vì mục tiêu lợi nhuận. Trong xã hội có nhiều đơn vị sự
nghiệp công. Ngƣời ta có thể phân loại đơn vị sự nghiệp theo những tiêu chí
khác nhau.
tại điểm 2 phần II thông tƣ số 71/2006/TT-BTC ngày 09/08/2006 hƣớng dẫn
thực hiện nghị định số 43/2006/NĐ-CP đƣợc xác định theo công thức:
Mức tự đảm bảo chi phí hoạt động
thƣờng xuyên của đơn vị (%)
=
Tổng số nguồn thu
sự nghiệp
Tổng số chi hoạt động
thƣờng xuyên
* 100%
Trong đó:
Tổng số nguồn thu sự nghiệp đƣợc quy định tại điểm 1.2, khoản 1, mục
VIII; điểm 1.2, khoản 1, mục IX thông tƣ số 71/2006/TT-BTC ngày 09/08/2006.
Tổng số chi hoạt động thƣờng xuyên đƣợc quy định tại điểm 2.1, khoản
2, mục VIII; điểm 2.1, khoản 2, mục IX thông tƣ số 71/2006/TT-BTC ngày
09/08/2006..
Tổng số thu sự nghiệp và tổng số chi hoạt động thƣờng xuyên đƣợc
tính theo dự toán thu, chi của năm đầu thời kỳ ổn định.
1.1.2 Tự chủ tài chính trong các đơn vị sự nghiệp công lập
1.1.2.1 Sự cần thiết ra đời
tự chủ tài chính trong các đơn vị sự nghiệp
công lập.
Thực hiện tự chủ tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp là hết sức cần
thiết xuất phát từ những lý do cơ bản sau:
nƣớc. Thực hiện việc tự chủ tài chính cho các cơ quan, đơn vị hành chính sự
7
nghiệp công là một biện pháp quan trọng thúc đẩy các cơ quan phải thƣờng
xuyên xem xét lại công tác tổ chức bộ máy, biên chế, rà soát lại chức năng,
nhiệm vụ của từng bộ phận, từng cán bộ, thực hiện xắp xếp biên chế hợp lý,
từ đó hạn chế việc tăng thêm biên chế hàng năm, trên cơ sở đó từng bƣớc
nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà nƣớc.
Hai là: Xuất phát từ thực trạng tiền lƣơng và chính sách tiền lƣơng
hiện nay.
Mặc dù chính sách tiền lƣơng đã có những cải cách, mức lƣơng tối
thiểu của cán bộ, công chức, viên chức đƣợc nâng dần (đầu năm 1997 mức
lƣơng cơ bản là 144.000 đồng/tháng; từ 01/01/2000 là 180.000 đồng/tháng; từ
01/01/2001 là 210.000 đồng/tháng; từ 01/01/2003 là 290.000 đồng/tháng; từ
01/01/2006 là 450.000 đồng/tháng; từ 01/01/2007 là 540.000 đồng/tháng;
năm 2009 là 650.000 đồng/tháng; từ 01/05/2010 là 730.000 đồng/tháng; Từ
01/5/2011 là 830.000 đồng/tháng; từ 01/5/ 2012 là 1.050.000 đồng/tháng;từ
01/7/2013 là 1.150.000đồng/tháng. Tuy nhiên tiền lƣơng còn mang tính bình
quân, không có sự phân biệt giữa tiền lƣơng của cán bộ, công chức, viên chức
giữa khu vực cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp. Mặt khác mức lƣơng
của cán bộ, công chức, viên chức còn thấp chƣa đảm bảo đúng nghĩa của tiền
lƣơng. Trong thực tế tiền lƣơng còn mang nạng tính hình thức, danh nghĩa,
không còn là động lực thúc đẩy kích thích tích cực, sáng tạo của cán bộ, công
chức, làm cho chất lƣợng công việc của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức
không đảm bảo. Bên cạnh đó chƣa xây dựng đƣợc thang lƣơng, ngạch lƣơng
cho những cán bộ công chức có trình độ học hàm cao sau đại học, do vậy
chƣa khuyến khích đƣợc lực lƣợng cán bộ, công chức, viên chức học tập,
năng cao trình độ có thái độ tích cực, nhiệt huyết trong công tác. Đây cũng là
nguyên nhân gây ra hiện tƣợng chảy máu chất xám trong các cơ quan hành
quan, đơn vị hành chính sự nghiệp đƣợc tính theo đầu ngƣời, theo quỹ lƣơng
nên không khuyến khích các cơ quan, đơn vị tổ chức công việc một cách hiệu
quả, tiết kiệm lao động, mà còn tác động ngƣợc lại, có thể thấy đây là kiểu
9
phân bố ngân sách cho các đơn vị sử dụng ngân sách có tính chất lịch sử,
chính trị, tổng số tiền một đơn vị sử dụng ngân sách đƣợc căn cứ nhiều vào
mức năm ngoái họ đã nhận đƣợc bao nhiêu, hoặc bạn bè của họ trong Chính
phủ có sức mạnh quyền lực cỡ nào. Cách cấp phát tài chính này có xu hƣớng
thiên về kiểu “xin - cho”. Do đó việc thực hiện tự chủ tài chính cho các đơn vị
sự nghiệp sử dụng ngân sách, sẽ tạo điều kiện cho các đơn vị chỉ tiêu phù hợp
với khả năng tài chính hiện có, nâng cao ý thức tiết kiệm và tinh thần đấu
tranh chống lãng phí của cán bộ, công chức, viên chức, ngƣời lao động trong
các cơ quan đơn vị hành chính sự nghiệp công lập.
1.1.2.2. Khái niệm, đặc điểm, vai trò và các nhân tố chi phối đến
tự chủ
tài chính trong đơn vị sự nghiệp công lập
a. Khái niệm, đặc điểm của tự chủ tài chính
Quản lý tài chính là hệ thống tổng thể các phƣơng pháp, các hình thức
và công cụ đƣợc vận hành để quản lý các hoạt động tài chính ở một chủ thể
nhât định nhằm đạt đƣợc nhƣng mục tiêu đã định. Quản lý tài chính là sản
phẩm chủ quan của con ngƣời trên cơ sở nhận thức vận động khách quan của
phạm trù tài chính trong từng giai đoạn lịch sử.
Tự chủ tài chính trong các đơn vị sự nghiệp công lập thực chất là quản
lý tài chính mà ở đó quyền định đoạt các vấn đề tài chính của đơn vị gắn trách
nhiệm thực thi quyền định đoạt đó đƣợc đề cao.
Các đơn vị sự nghiệp công lập là những đơn vị quản lý và cung cấp các
Vai trò cụ thể của việc thực hiện giao quyền tự chủ tài chính cho các
đơn vị sự nghiệp công lập nói chung và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh
vực GD&ĐT nói riêng đƣợc thể hiện trên các mặt sau:
Một là: Giao quyền tự chủ tài chính cho các đơn vị đã khuyến khích
các đơn vị chủ động thu hút, khai thác, tạo lập nguồn vốn ngân sách và ngoài
ngân sách thông qua đa dạng hoá các hoạt động sự nghiệp, nâng cao hiệu quả
sử dụng ngân sách Nhà nƣớc, nhân lực, tài sản để việc thực hiện nhiệm vụ
hiệu quả hơn, mở rộng, phát triển nguồn thu.
11
Hai là: Giao quyền tự chủ tài chính cho các đơn vị tác động tích cực
tạo điều kiện cho các trƣờng công lập chủ động hơn trong công tác quản lý tài
chính quan tâm hơn đến hiệu quả sử dụng kinh phí và thực hành tiết kiệm,
thúc đẩy các đơn vị năng động hơn trong các hoạt động theo hƣớng đa dạng
hoá các loại hình đào tạo để tăng nguồn thu, khắc phục đƣợc tình trạng sử
dụng lãng phí các nguồn lực, đồng thời khuyến khích sử dụng tiết kiệm trong
chi tiêu và tôn trọng nhiệm vụ hoạt động nghiệp vụ có chuyên môn của các
đơn vị.
Ba là: Giao quyền tự chủ tài chính cho các đơn vị góp phần tăng cƣờng
trách nhiệm của đơn vị đối với nguồn kinh phí, công tác lập dự toán đƣợc chú
trọng hơn và khả thi hơn. 100% các đơn vị đƣợc giao quyền tự chủ đã xây
dựng quy chế chi tiêu nội bộ và thực hiện công khai tài chính.
Bốn là: Giao quyền tự chủ tài chính là cơ sở xác lập cơ chế bảo đảm và
hỗ trợ thực hiện quyền tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập trong
quá trình tạo lập và sử dụng các nguồn lực tài chính trong đơn vị
Năm là: Giao quyền tự chủ tài chính cho các đơn vị bảo đảm đầu tƣ
của Nhà nƣớc cho các đơn vị sự nghiệp đƣợc đúng mục đích hơn, có trọng
tâm trọng điểm, nhằm nâng cao chất lƣợng hoạt động sự nghiệp, tạo cơ sở
pháp lý cho các đơn vị hoạt động theo đúng quy định của pháp luật, thể chế
tài chính nhằm tác động vào sự vận hành của các cơ sở giáo dục theo các mục
tiêu mong muốn. Có thể nói tự chủ tài chính thực chất là một trong những
phƣơng pháp của quản lý tài chính nói chung, song cơ chế tài chính lại là một
nhân tố ảnh hƣởng quan trọng tới công tác tự chủ tài chính của các đơn vị.
Thứ hai: Công tác tổ chức quản lý nguồn thu và nhiệm vụ chi
Công tác tổ chức quản lý nguồn thu và nhiệm vụ chi là nhân tố ảnh
hƣởng lớn đến khả năng tự chủ tài chính của các đơn vị sự nghiệp công lập.
Bởi vì chỉ khi coi trọng công tác tổ chức quản lý nguồn thu và nhiệm vụ chi
thì các đơn vị đƣợc giao quyền tự chủ sẽ chủ động trong việc tăng thu, tiết
kiệm chi, thực hiện tinh giảm biên chế tăng thêm thu nhập cho ngƣời lao động
trên cơ sở hoàn thành tốt nhiệm vụ đƣợc giao.
Đối với công tác quản lý nguồn thu phải chú trọng công tác lập kế
hoạch dự toán thật khoa học, chính xác và kịp thời, đề ra các biện pháp thu
13
thật phù hợp với các khoản thu từ phí, lệ phí và đối tƣợng thu, hạn chế tối
thiểu tình trạng thất thoát nguồn thu, thƣờng xuyên quan tâm, đầu tƣ bồi
dƣỡng nguồn thu và đa dạng hoá các nguồn thu cho đơn vị
Đối với công tác quản lý chi để đảm bảo tiết kiệm chi, các khoản chi
đúng mục đích, đúng đối tƣợng và hiệu quả th đơn vị phải tổ chức chặt chẽ từ
khâu xây dựng kế hoạch nhiệm vụ chi, mức chi theo dự toán h
định mức.
Thƣờng xuyên đánh giá, tổng kết, rút kinh nghiệm việc thực hiện các khoản
chi và công tác quản lý, sử dụng các nguồn lực tài chính tài sản của đơn vị
Thứ ba: Công tác lập kế hoạch kế toán thống kê
Mỗi đơn vị sự nghiệp là một chủ thể tài chính độc lập. Để có đƣợc một
hệ thống thông tin về tình hình huy động, phân phối và sử dụng các nguồn tài
thanh lý tài sản thuộc nguồn vốn NSNN đƣợc để lại cho đơn vị sự nghiệp
công lập để bổ sung quỹ phát triển sự nghiệp, số tiền trích khấu hao, tiền
thanh lý tài sản thuộc nguồn vốn vay đƣợc dùng vào trả nợ vay, nếu trả đủ nợ
mà còn thừa thì bổ sung quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp
- Quyền tự chủ trong việc trả tiền lƣơng, tiền công cho ngƣời lao động
trong đơn vị theo các quy định của pháp luật lao động
- Quyền tự chủ trong việc phân phối và sử dụng kết quả hoạt động tài
chính trong năm.
Đó là những nội dung cơ bản quyền tự chủ tài chính trong các đơn vị sự
nghiệp công lập có thu. Tuỳ theo mức tự bảo đảm quyền nguồn kinh phí cho
hoạt động thƣờng xuyên trong các đơn vị công lập mà phạm vi, mức độ tự
chủ tài chính có khác nhau trong các đơn vị sự nghiệp công lập. Nói chung,
đơn vị sự nghiệp bảo đảm hoàn toàn kinh phí cho hoạt động thƣờng xuyên
theo quy định thì phạm vi mức độ tự chủ đuợc quy định rộng rãi hơn.
b. Quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính đối với đơn vị sự
nghiệp công lập tự bảo đảm chi phí hoạt động và đối với đơn vị sự nghiệp
công lập bảo đảm một phần chi phí hoạt động
* Phạm vi và mức độ tự chủ về các khoản thu và mức thu:
15
Đƣợc quyền thu phí, lệ phí nhƣng phải thu đúng, thu đủ theo mức thu
và đối tƣợng thu do cơ quan Nhà nƣớc có thẩm quyền quy định. Nếu cơ quan
Nhà nƣớc có thẩm quyền quy định khung mức thu thì đơn vị có quyền quy
định mức thu cụ thể dựa trên nhu cầu chi tiêu phục vụ cho hoạt động của đơn
vị và khả năng đóng góp của xã hội, nhƣng không đƣợc vƣợt quá khung thu
đã đƣợc quy định. Đơn vị có quyền thực hiện chế độ miễn giảm các khoản thu
phí, lệ phí cho đối tƣợng chính sách xã hội theo quy định của Nhà nƣớc.
Đƣợc quyền xác định mức thu dựa trên mức giá do Nhà nƣớc quy định
khi thực hiện đơn đặt hàng về sản phẩm hàng hoá, dịch vụ. Nếu Nhà nƣớc
Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm toàn bộ chi phí cho hoạt
động thƣờng xuyên thì phần chênh lệch thu lớn hơn chi đƣợc phân phối theo
trình tự nhƣ sau:
- Trích tối thiểu 25% để lâp quỹ Phát triển hoạt động sự nghiệp
- Trả thu nhập tăng thêm cho ngƣời lao động
- Trích lập Quỹ khen thƣởng, Quỹ phúc lợi, Quỹ dự phòng ổn định thu
nhập. Quỹ khen thƣởng, Quỹ phúc lợi đƣợc quyền trích lập vào 2 quỹ tối đa
không quá 3 tháng tiền lƣơng, tiền công và thu nhập tăng thêm bình quân thực
hiện trong năm.
Dựa trên những quy định đó, Thủ trƣởng đơn vị sự nghiệp công tự bảo
đảm chi phí hoạt động, quyết định mức trả thu nhập và mức lập các quỹ theo
quy chế chi tiêu nội bộ đơn vị.
Đối với đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm một phần kinh phí hoạt động
thƣờng xuyên thì phần chênh lệch thu lớn hơn chi đƣợc quyền sử dụng và
phân phối theo trình tự nhƣ đối với đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm toàn bộ
kinh phí cho hoạt động thƣờng xuyên, chi khác trong trƣờng hợp nếu khoản
chênh trong năm nhỏ hơn hoặc bằng 1 lần quỹ tiền lƣơng cấp bậc, chức vụ
trong năm thì đơn vị đƣợc quyền ƣu tiên trả thu nhập tăng thêm cho ngƣời lao
động trƣớc số còn lại mới trích lập các quỹ.
c. Quyền tự chủ tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công do NSNN
bảo đảm toàn bộ kinh phí hoạt động.
Về cơ bản nội dung tự chủ tài chính trong các đơn vị này cũng tƣơng tự
nhƣ đối với các đơn vị sự nghiệp công lập bảo đảm toàn bộ hoặc một phần