1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong bối cảnh nền kinh tế theo cơ chế thị trường và hội nhập kinh tế thế giới hiện
nay thì sự cạnh tranh để tồn tại và phát triển giữa các doanh nghiệp ngày càng trở nên gay
gắt. Các doanh nghiệp phải thể hiện được thực lực và lợi thế của mình so với đối thủ cạnh
tranh trong việc thõa mãn tốt nhất các đòi hỏi của khách hàng để thu lợi nhuận ngày càng
cao, bằng việc khai thác, sử dụng thực lực và lợi thế bên trong, bên ngoài nhằm tạo ra
những sản phẩm, dịch vụ hấp dẫn người tiêu dùng để tồn tại và phát triển, thu được lợi
nhuận ngày càng cao và cải tiến vị trí so với các đối thủ cạnh tranh trên thị trường
...Ngoài ra, sau 20 năm đổi mới Việt Nam đã thoát khỏi tình trạng cấm vận kinh tế, quan
hệ thương mại và đầu tư quốc tế mở rộng, đã gia nhập ASEAN, ASEM, APEC, WTO,
điều này đã làm tăng cơ hội nhưng đồng thời với nó là cũng tạo ra không ít những khó
khăn, thử thách cho các doanh nghiệp trong nước. Do đó, các doanh nghiệp Việt Nam
muốn có một vị trí vững chắc trên thị trường thì phải tận dụng cơ hội để vượt qua các thử
thách nhằm đem lại lợi nhuận tối đa với mức chi phí bỏ ra tối ưu.
Muốn đạt được mục tiêu này trước hết doanh nghiệp cần phải hiểu và kiểm định tốt
mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận. Việc thực hiện chi phí và lợi nhuận không chỉ là
mối quan tâm của chủ thể trong doanh nghiệp mà còn là mối quan tâm của đơn vị chủ thể
ngoài doanh nghiệp. Thực hiện tốt chi phí và lợi nhuận sẽ giúp doanh nghiệp thực hiện tốt
chi phí tài chính, lưu động vốn trong doanh nghiệp, đảm bảo với các chủ thể quan tâm về
khả năng chi trả tài chính của doanh nghiệp, uy tín của doanh nghiệp đối với khách hàng,
và doanh nghiệp liên quan. Ngoài ra, việc tối đa hóa lợi nhuận không chỉ có ý nghĩa với
riêng doanh nghiệp mà còn ảnh hưởng không nhỏ tới sự phát triển kinh tế, xã hội của đất
nước. Mặc dù gặp phải nhiều khó khăn nhưng Công ty TNHH Hoàng Thiên vẫn nỗ lực cố
gắng, khẳng định được vai trò và tầm quan trọng của mình trong sự nghiệp phát triển đất
nước. Công ty đã khẳng định được vị trí của mình trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh các
loại thiết bị nông nghiệp như động cơ đốt trong đến 30 mã lực, máy làm đất (máy cày 4
và 2 bánh), máy thu hoạch (gặt đập liên hợp, gặt lúa xếp dãy, máy tuốt lúa), máy bơm
nước, máy phun thuốc sâu, máy bảo quản và chế biến (xay xát lúa gạo, máy sấy). Tuy
nhiên, để đạt mục tiêu đặt ra trong các năm tới, công ty cần phải cố gắng nhiều hơn nữa
trong sản xuất, kinh doanh nhằm nâng cao sức cạnh tranh với các doanh nghiệp trong
nước và quốc tế. Với những ưu đãi của Nhà nước giành cho ngành nông nghiệp nói chung
động kinh doanh, thực trạng chi phí và lợi nhuận của sản phẩm giày tại công ty giai đoạn
2008-2010. Trong nghiên cứu, tác giả đã sử dụng phương pháp biểu đồ, đồ thị để phân
tích khá rõ cơ cấu chi phí cố định và chi phí biến đổi của công ty, đưa ra các giải pháp tối
đa hóa lợi nhuận. Đồng thời tác giả cũng đã chỉ ra được mục tiêu và phương hướng phát
triển của công ty, nhưng nó chỉ dừng lại ở mục tiêu chung của toàn công ty vẫn chưa đưa
ra mục tiêu và phương hướng thực hiện chi phí và lợi nhuận.
Nghiên cứu của tác giả Bùi Thị Thanh Thúy (2010), “Kiểm định mối quan hệ giữa
chi phí và lợi nhuận tại Công ty cổ phần thiết bị Tân Thành Đạt”, tác giả phân tích chi phí
và lợi nhuận sản phẩm máy hàn của công ty trong giai đoạn 2008-2010, trong quá trình
nghiên cứu tác giả đã sử dụng phương pháp phân tích định tính, định lượng để nghiên cứu
chi tiết về chi phí, lợi nhuận của công ty, sau đó sử dụng phần mềm Eviews để ước lượng
mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận, hàm chi phí biến đổi bình quân, hàm cầu, để từ đó
đưa ra được mức sản lượng tối ưu để từ đó giúp công ty có quyết định sản xuất. Tuy
nhiên, trong quá trình ước lượng mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận, tác giả đã gộp các
loại chi phí bao gồm cả chi phí cố định và chi phí biến đổi thành một chi phí chung, chính
điều này đã làm cho kết quả nghiên cứu thiếu tính chính xác, không khả thi.
Nghiên cứu của tác giả Trần Thị Hải Giang (2009), “Phân tích mối quan hệ chi phí
- khối lượng - lợi nhuận tại Công ty cổ phần xuất nhập khẩu An Giang”, tác giả đã phân
tích cụ thể từng vấn đề chính đó là chi phí, khối lượng, lợi nhuận, từ đó đi sâu vào nghiên
cứu mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận để đánh giá khái quát tình hình hoạt
động sản xuất kinh doanh và phân phối lợi nhuận của công ty, từ đó đưa ra một số giải
pháp nhằm nâng cao lợi nhuận cho công ty. Tuy nhiên, trong quá trình phân tích tác giả
chưa chi tiết hóa mối quan hệ chi phí, khối lượng, lợi nhuận bằng đồ thị mà chỉ dừng lại
phân tích bằng phương pháp thống kê. Bên cạnh đó các giải pháp đưa ra chưa thực sự
mang tính khả thi, không phù hợp với điều kiện hiện tại của công ty nên việc áp dụng là
khó có thể xảy ra.
Nghiên cứu của tác giả Bùi Thị Thu Trang (2008), “Mối quan hệ chi phí và lợi
nhuận và một số giải pháp giảm thiểu chi phí sản xuất kinh doanh để tối đa hóa lợi nhuận
tối thiểu hóa chi phí sản xuất của công ty TNHH Hoàng Thiên”.
Qua quá trình thực tập tại Công ty TNHH Hoàng Thiên, tác giả nhận thấy việc thực
hiện chi phí sản xuất kinh doanh của công ty chưa thực sự hiệu quả. Bên cạnh đó, việc lựa
chọn sản lượng và mức giá bán còn chưa phù hợp với khả năng sản xuất của công ty cho
nên doanh thu thu về tuy có tăng cao nhưng lợi nhuận thực tế thu về lại thấp hơn so với
mức lợi nhuận tối ưu. Với mong muốn giúp công ty khắc phục những hạn chế đó trong
đề tài này tác giả tập trung nghiên cứu những vấn đề sau:
-
Cơ sở lý luận về chi phí và lợi nhuận.
-
Thực trạng việc thực hiện chi phí và lợi nhuận của công ty trong giai đoạn
2009 – 2011 như thế nào? Những thành tựu và hạn chế của công ty trong quá trình thực
hiện chi phí và lợi nhuận là gì?
- Kiểm định mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận tại công ty? Sử dụng mô hình
kinh tế nào để ước lượng và các phần mềm kinh tế nào được sử dụng trong quá trình ước
lượng? Từ các mô hình đó có thể rút ra được những kết luận gì?
- Những giải pháp và kiến nghị nào giúp công ty có thể thể tối thiểu hóa chi phí và
tối đa hóa lợi nhuận?
4. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Những vấn đề nghiên cứu trong đề tài có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển
của công ty. Tác giả nghiên cứu đề tài này nhằm giải quyết các vấn đề sau:
* Về mặt lý luận
Đề tài làm rõ các vấn đề lý luận chung về chi phí và lợi nhuận; các nhân tố lảm ảnh
hưởng đến chi phí và lợi nhuận; mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận.
Thông qua những số liệu về chi phí và lợi nhuận đã thu thập được qua các năm, tác
giả tiến hành so sánh đối chiếu. Tác giả so sánh chi phí bỏ ra tương ứng của các năm có
chênh lệch nhiều hay không, cơ cấu chi phí của công ty phù hợp không; xem xét lợi
nhuận của năm sau thu được có cao hơn năm trước hay không, lợi nhuận thu về có đáng
với chi phí bỏ ra hay chưa…Từ đó đánh giá xem tình hình hoạt động của công ty đang ở
mức nào, có những mặt mạnh nào cần phát huy và mặt yếu cần khắc phục.
6.2. Phương pháp biểu đồ, đồ thị
Tác giả sử dụng phương pháp này để biểu diễn các số liệu thu thập được dưới dạng
biểu đồ, đồ thị. Với những hình vẽ, đường nét và màu sắc để có thể thấy được những khác
biệt, thay đổi của những số liệu này qua các năm. Sử dụng phương pháp này có những ưu
điểm như giúp người đọc nhận thức được những đặc điểm cơ bản của vấn đề nghiên cứu
bằng trực quan một cách dễ dàng và nhánh chóng.
6.3. Phương pháp phân tích hồi quy
Phương pháp này là một trong những phương pháp điển hình thường được sử dụng
để phân tích tình hình thực hiện chi phí, lợi nhuận tại công ty. Phương pháp này sử dụng
số liệu sơ cấp đã thu thập được như: sản lượng, giá bán, chi phí biến đổi, chi phí cố
định…để xây dựng mô hình ước lượng hàm cầu, hàm chi phí biến đổi bình quân (AVC),
kiểm định mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận. Kết quả ước lượng sẽ là cơ sở để đưa ra
các quyết định về giá bán, sản lượng để tối đa hóa lợi nhuận cho doanh nghiệp với mức
chi phí tối thiểu.
7. NGUỒN SỐ LIỆU VÀ DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU
Nguồn số liệu sử dụng trong bài luận văn này được thu thập từ:
- Phòng tài chính – kế toán, phòng kinh doanh của Công ty TNHH Hoàng Thiên.
- Tổng cục thống kê.
- Ngân hàng nhà nước Việt Nam.
- Giáo trình và các tài liệu tham khảo.
8. KẾT CẤU KHÓA LUẬN
Nội dung chính của luận văn có kết cấu 3 chương như sau:
xưởng, máy móc thiết bị, chi phí tiền lương cho lao động trực tiếp…
- Chi phí gián tiếp: Là các khoản chi phí phát sinh và phục vụ gián tiếp cho các đối
tượng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như chi phí khấu hao văn phòng, thiết bị
dụng cụ quản lý doanh nghiệp, chi phí tiền lương cho cán bộ nhân viên quản lý. Các chi
phí này thường không phản ánh quy mô sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ được tạo ra.
* Theo sự thay đổi đầu vào
- Chi phí trong ngắn hạn: Là những khoản chi phí của thời kỳ mà trong đó, số
lượng và chất lượng của một vài đầu vào không thay đổi (Ngô Đình Giao, 2007, tr.108).
- Chi phí trong dài hạn: Là trong khoảng thời gian dài đủ để toàn bộ các đầu vào có
thể thay đổi, không còn có chi phí cố định nữa (Ngô Đình Giao, 2007, tr.114).
1.1.2. Các chỉ tiêu phân tích chi phí
* Tổng chi phí (TC)
Tổng chi phí sản xuất trong ngắn hạn là toàn bộ những phí tổn mà doanh nghiệp
phải bỏ ra để sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trong thời gian ngắn hạn (Bộ giáo
dục và đào tạo, 2008, tr.108).
Tổng chi phí gồm 2 bộ phận: chi phí cố định (FC, TFC) và chi phí biến đổi (VC,
TVC).
Ta có công thức: TC = TFC + TVC
Tổng chi phí sẽ thay đổi khi mà mức sản lượng thay đổi. Song không phải mọi chi
phí đều tăng theo sản lượng. Để thấy rõ điều này ta di xét riêng từng loại chi phí:
- Tổng chi phí cố định (TFC)
Tổng chi phí cố định là những chi phí không thay đổi khi sản lượng thay đổi. Đó là
những chi phí mà doanh nghiệp phải thanh toán dù không sản xuất một sản phẩm nào như
tiền thuê nhà, bảo dưỡng thiết bị, tiền lương của bộ máy quản lý…
- Tổng chi phí biến đổi (TVC)
Tổng chi phí biến đổi là những phí tổn thay đổi cùng với mức sản lượng như: tiền
mua nguyên, nhiên, vật liệu, tiền lương công nhân.
* Các chỉ tiêu chi phí trung bình – chi phí bình quân
Công thức tính:
ATC = AFC + AVC
Đường tổng chi phí bình quân (ATC) có dạng hình chữ U, và luôn cách đường chi
phí biến đổi bình quân (AVC) đúng bằng chi phí cố định bình quân (AFC). Chi phí cố
định có xu hướng giảm theo sự gia tăng của mức sản lượng Q. Điều này được giải thích
do ảnh hưởng của hiệu suất thay đổi theo quy mô.
* Chi phí cận biên
Chi phí cận biên là sự thay đổi trong tổng chi phí khi sản xuất thêm một đơn vị sản
phẩm (Bộ giáo dục và đào tạo, 2008, tr113).
∆TC
∆TVC
MC = ∆CQ =
. Vậy MC = TVC’Q
∆Q
ATC
Như vậy, chi phí cận biên cho chúng ta biết mức chi phí sẽ
là bao
nhiêu khi đầu ra
2
ATC3
của hãng tăng thêm một đơn vịATC
nữa.1
Đường MC cũng có dạng hình chữ U, đi xuống ở giai đoạn đầu đến khi đạt mức tối
thiểu sau đó đi lên tuân theo quy luật hiệu suất giảm dần.
1.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí
* Giá cả các yếu tố đầu vào
0
cần phải có những chiến lược và chính sách phù hợp góp phần tối thiểu hóa chi phí sản
xuất của doanh nghiệp.
1.1.4. Vai trò của chi phí đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Chi phí sản xuất không chỉ là mối quan tâm của doanh nghiệp, của nhà sản xuất mà
còn là mối quan tâm của người tiêu dùng và của xã hội. Giảm chi phí sản xuất làm tăng
lợi nhuận của doanh nghiệp, tăng tính cạnh tranh của hàng hóa, đồng thời cũng làm tăng
lợi ích cho người tiêu dùng.
- Chi phí là điều kiện cần thiết để tiến hành sản xuất. Bất kỳ hoạt động sản xuất kinh
doanh nào đều phải có chi phí. Chi phí là khoản đầu tiên doanh nghiệp phải bỏ ra và cũng
là công tác đầu tiên doanh nghiệp phải thực hiện trong chu kỳ kinh doanh của mình.
- Chi phí được sử dụng để đưa ra các quyết định và đánh giá hiệu quả trong hoạt động
sản xuất của doanh nghiệp. Mỗi khi đưa ra một quyết định doanh nghiệp luôn phải chú ý
đến chi phí của nó và người quản lý sẽ chọn phương án nào mang lại hiệu quả cao với chi
phí thấp nhất. Chi phí sản xuất kinh doanh còn được sử dụng để phân tích các chỉ tiêu và
so sánh chúng với các chỉ tiêu của các doanh nghiệp trong ngành, qua đó xác định được
kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ở phạm vi ngành.
1.1.5. Các chỉ tiêu đánh giá chi phí
-
Tỷ suất chi phí trên doanh thu =
TC
.100%
DT
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng chi phí bỏ ra thu được bao nhiêu đồng doanh thu,
qua đó đánh giá việc sử dụng chi phí của doanh nghiệp có hiệu quả không.
-
phí trả lãi vay trên doanh thu, tỷ suất chi phí lương theo sản phẩm trên doanh thu.
1.2. LÝ LUẬN CHUNG VỀ LỢI NHUẬN
1.2.1. Khái niệm, các nguồn hình thành và công thức tính lợi nhuận
1.2.1.1. Khái niệm lợi nhuận
Lợi nhuận là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí sản xuất trong một
khoảng thời gian xác định (Bộ giáo dục và đào tạo, 2008, tr 127).
Lợi nhuận chính là phần tài sản mà nhà đầu tư nhận thêm nhờ đầu tư sau khi đã trừ
đi các chi phí liên quan đến đầu tư đó, bao gồm cả chi phí cơ hội, là phần chênh lệch giữa
tổng doanh thu và tổng chi phí.
1.2.1.2. C ông thức tính lợi nhuận
Lợi nhuận được tính bằng công thức:
Tổng lợi nhuận = Tổng doanh thu – Tổng chi phí
= TR – TC
= (P – ATC). Q
Trong đó: P : Giá bán hàng hóa
ATC : Chi phí đơn vị sản phẩm
Q : Khối lượng bán ra
P – ATC : Lợi nhuận đơn vị sản phẩm
1.2.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận
* Nhóm yếu tố ảnh hưởng đến chi phí
Các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí sẽ quyết định đến giá thành sản phẩm tiêu thụ,
và nó tác động ngược chiều đến lợi nhuận. Nếu chi phí sản xuất của doanh nghiệp lớn thì
sẽ kéo theo lợi nhuận giảm nếu với cùng mức doanh thu. Vì vậy, doanh nghiệp cần phải
đưa ra các giải pháp nhằm giảm thiểu hóa chi phí tối đa hóa lợi nhuận.
* Nhóm yếu tố ảnh hưởng đến số lượng sản phẩm tiêu thụ
Số lượng tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng
nhiên vật liệu, tạo ra những sản phẩm chất lượng cao, giá thành hạ, từ đó nâng cao khả
năng cạnh tranh và uy tín của doanh nghiệp.
- Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng quát phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp. Lợi nhuận cao cho thấy được triển vọng phát triển của doanh nghiệp trong tương
lai. Doanh nghiệp có lợi nhuận cao sẽ có uy tín trong ngành nên doanh nghiệp sẽ rất thuận
lợi trong các mối quan hệ kinh tế như có thể huy động thêm vốn dễ dàng, mua chịu hàng
hóa với khối lượng lớn… Doanh nghiệp còn có điều kiện trích lập các quỹ như quỹ đầu tư
phát triển, quỹ dự phòng tài chính, quỹ khen thưởng phúc lợi…để phục vụ cho việc tái
sản xuất giản đơn, tái sản xuất mở rộng, phục vụ cho công tác phúc lợi.
- Lợi nhuận còn là thước đo trình độ tổ chức quản lý kinh doanh của doanh nghiệp.
Một doanh nghiệp đạt được lợi nhuận cao khi tăng được doanh thu và đảm bảo tốc độ
tăng của doanh thu lớn hơn tốc độ tăng của chi phí. Tức là doanh nghiệp sẽ tăng được lợi
nhuận khi công tác quản lý kinh doanh có hiệu quả. Khi lợi nhuận giảm sút, nếu loại trừ
nhân tố khách quan, có thể đánh giá rằng doanh nghiệp chưa thực hiện tốt công tác quản
lý kinh doanh.
1.2.4. Các chỉ tiêu đánh giá lợi nhuận
- Tỷ suất lợi nhuận trên tổng doanh thu =
π
.100%
DT
Chỉ tiêu này phản ánh trong một thời kỳ nhất định doanh nghiệp thu được bao nhiêu
đồng lợi nhuận trên một đồng doanh thu. Chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả kinh tế của
doanh nghiệp càng lớn.
- Tỷ suất lợi nhuận trên tổng chi phí =
π
Q2
Q
Hình 1.3. Đồ thị về nguyên tắc tối đa hóa lợi nhuận chung
Doanh thu cận biên là mức thay đổi tổng doanh thu do tiêu thụ thêm một đơn vị
sản lượng (Bộ giáo dục và đào tạo, 2008, tr 132).
MR =
∆TR
Q
Nhìn vào hình 1.3 ta thấy lợi nhuận sẽ đạt cực đại tại điểm E là giao điểm của hai
đường MR và MC. Sản lượng tối đa hóa lợi nhuận hay tối thiểu hóa số lỗ là mức Q *. Với
một mức sản lượng thấp hơn Q* như mức sản lượng Q1 trên hình vẽ có doanh thu cận biên
lớn hơn chi phí cận biên. Như vậy, việc mở rộng sản xuất sẽ làm tăng lợi nhuận hoặc
giảm bớt phần thua lỗ. Còn nếu doanh nghiệp vẫn sản xuất tại mức sản lượng Q 1 thì khi
đó sẽ lỡ mất đi một phần lợi nhuận bằng diện tích của tam giác ABE ở mức sản lượng
cung ứng ra thị trường thấp hơn mưc sản lượng cung ứng tối ưu. Phía bên phải của Q *,
MC vượt quá MR. Việc mở rộng sản xuất sẽ làm tăng chi phí nhiều hơn mức doanh thu
và lúc này việc thu hẹp sản xuất sẽ tiết kiệm chi phí nhiều hơn so với doanh thu bị mất. Vì
động cơ lợi nhuận, sản lượng sẽ được tăng lên ở bên trái Q * và được giảm ở bên phải Q *
như được biểu thị ở mũi tên trong hình trên. Động cơ này sẽ dẫn các hãng kinh doanh đến
việc lựa chọn mức sản lượng Q*. Và cũng chính ở Q* doanh thu cận biên đúng bằng chi
phí cận biên .
1.3.2. Điểm hòa vốn
* Khái niệm
chính là điểm hòa vốn của doanh nghiệp.
Ta có: TR = P.Q
TC = TVC + TFC . Mà TVC = AVC.Q
Mà ta đã biết rằng tại điểm hòa vốn có π = TR - TC = 0
π = P.Q – AVC.Q – TFC = 0
Do đó sản lượng hòa vốn: Q* =
TFC
P − AVC
* Ý nghĩa của việc phân tích điểm hòa vốn
Xác định điểm hòa vốn giúp công ty thiết lập được một mức giá hợp lý, đạt mục
tiêu hiệu quả cao nhất khi kết hợp giữa chi phí cố định và chi phí biến đổi, xác định thu
hút và phân bổ tài chính trong các chiến lược khác nhau trong doanh nghiệp. Từ đó, công
ty sẽ xây dựng được kế hoạch sử dụng chi phí hợp lý nhất nhằm mục tiêu tối đa hóa lợi
nhuận cho doanh nghiệp.
1.3.3. Mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận trong hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp
Để phân tích được mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận thì trước hết cần tìm ra điểm
mà tại đó doanh nghiệp có doanh thu vừa đủ trang trải các chi phí của doanh nghiệp tức là
lúc đó lợi nhuận của doanh nghiệp bằng 0 hay còn gọi là điểm hòa vốn. Doanh nghiệp
hòa vốn tại điểm có P = ATCmin.
Nếu doanh nghiệp sản xuất sản lượng Q 1, điểm gặp nhau của ATC min =P tức là tại
điểm B (chi phí bình quân tối thiểu bằng giá bán), doanh nghiệp sẽ hòa vốn, không có lãi
và cũng chưa bị lỗ. Mức giá P được gọi là mức giá hòa vốn và Q 1 là mức sản lượng hòa
vốn.
* Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận
Từ hình 1.5 ta thấy:
Q
Q0
Q1
Q*
Q2
π
P,C, R
MC
MR
O
Q0
Q1
Q*
D
Q
Q2
Hình 1.5. Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận
- Bước 3: Tiến hành ước lượng chi phí và hàm cầu của doanh nghiệp bằng phương
pháp bình phương nhỏ nhất (OLS).
- Bước 4: Kiểm tra các giá trị trong bảng kết quả ước lượng và đưa ra những phân
tích, bình luận và dự báo.
Sử dụng phần mềm Eviews để chạy mô hình này, lấy đó là cơ sở ước lượng sản lượng
và giá bán. So sánh giá bán, sản lượng thực tế với giá bán và sản lượng ước lượng, sau đó
đưa ra kết luận về tình hình hoạt động kinh doanh cũng như việc thực hiện chi phí, lợi
nhuận. Đồng thời qua đó giúp công ty dự báo mức sản lượng trong giai đoạn tới.
CHƯƠNG 2
PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ GIỮA CHI PHÍ VÀ LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY
TNHH HOÀNG THIÊN GIAI ĐOẠN 2009 – 2011
2.1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY VÀ NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT – KINH DOANH CỦA CÔNG TY
2.1.1. Tổng quan về công ty
2.1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
Tên công ty
: Công ty TNHH Hoàng Thiên
Địa chỉ
: Ngõ 160 đường Phan Trọng Tuệ, xã Tam Hiệp,
huyện Thanh Trì, Hà Nội.
Số điện thoại
: +84 (4) 36410551
+ Bảo hành, sửa chữa, cung cấp và thay thế linh kiện sau bảo hành.
2.1.2. Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất – kinh doanh của công ty
2.1.2.1. Nhân tố chủ quan
- Tình hình kinh tế: Việt Nam đang trên đà hội nhập ngày càng sâu rộng vào nền
kinh tế thế giới như: ASEAN, APEC, WTO…đã tạo điều kiện thuận lợi cho các công ty
trong nước nói chung và Công ty TNHH Hoàng Thiên nói riêng phát triển, có điều kiện
tiếp thu trình độ khoa học công nghệ, kinh nghiệm quản lý, mở rộng thị trường tiêu thụ
sản phẩm. Trong thời gian gần đây, nền kinh tế trong nước lại biểu hiện nhiều bất ổn như
giá xăng dầu, điện nước tăng, điều chỉnh tăng mức lương cơ bản làm tăng chi phí sản xuất
tại Công ty TNHH Hoàng Thiên, từ đó ảnh hưởng tới lợi nhuận công ty.
- Tình hình chính trị - pháp luật: Việt Nam được đánh giá là quốc gia có tình hình
chính trị ổn định, hệ thống chính sách và pháp luật ngày càng hoàn thiện, phù hợp với
tình hình phát triển kinh tế của đất nước cũng như luật pháp chung của quốc tế. Hiện nay
chính phủ đã công khai các thủ tục hành chính và giảm đáng kể nhiều thủ tục giúp doanh
nghiệp giảm nhiều chi phí như chi phí nộp thuế, chi phí kê khai, kiểm hóa hải quan, thủ
tục xuất nhập khẩu…Điều này cũng giúp công ty cắt giảm được khoản chi phí đáng kể.
- Đối thủ cạnh tranh: Do nhu cầu thiết bị máy móc nông nghiệp trên thị trường ngày
càng cao nên hiện nay số doanh nghiệp kinh doanh trên lĩnh vực này ngày một tăng lên.
Trước sức ép của các đối thủ cạnh tranh, để giữ vững được uy tín và thị phần của mình
trên thị trường Công ty TNHH Hoàng Thiên đã phải áp dụng các biện pháp như: tăng tỷ
lệ chiết khấu cho các đại lý bán buôn, dành nhiều ưu đãi cho khách hàng lâu năm…
- Nhà cung cấp: Nhà cung cấp cũng là một trong những nhân tố tác động đến tình
hình thực hiện chi phí và lợi nhuận tai Công ty TNHH Hoàng Thiên. Hiện nay công ty
nhập khẩu các thiết bị, linh kiện chính hãng từ Trung Quốc, Đức, Thái Lan, Đài Loan…
Các nhà cung cấp luôn đảm bảo giao hàng đủ và kịp thời cho công ty, ngoài ra tất cả
những khâu vận chuyển hàng đều do nhà cung cấp đảm nhiệm nên chi phí vận chuyển của
công ty cũng giảm đáng kể. Mặt khác đầu vào có chất lượng tốt giúp cho công ty tạo niềm
tin cho khách hàng đối với những sản phẩm của mình, tác động làm tăng sản lượng tiêu
thụ và tăng doanh thu.
- Số lượng người mua trên thị trường: Trong thời gian qua Nhà nước ngày một
thuật vào hoạt động quản lý làm gọn nhẹ bộ máy quản lý nhưng vẫn phải đảm bảo tính
trách nhiệm và hiệu quả trong công việc. Chính vì vậy nên công ty có thể kiểm soát được
chi phí kinh doanh, tránh tình trạng thất thoát, lãng phí trong hoạt động sản xuất.
- Trình độ khoa học kỹ thuật: Ngày nay, khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển, để
đáp ứng được yêu cầu mà khách hàng đặt ra thì công ty cần phải cải tiến máy móc, thiết
bị và ứng dụng khoa học kỹ thuật vào trong quá trình sản xuất kinh doanh. Ngoài ra, việc
ứng dụng khoa học kỹ thuật vào trong sản xuất kinh doanh là một yếu tố quan trọng giúp
công ty giảm được chi phí, thời gian và tăng năng suất lao động.
- Hoạt động marketing: Công ty đã không ngừng nâng cao chất lượng của hoạt
động marketing, xây dựng được phòng marketing có trình độ cao, gắn kết hoạt động của
công ty với khách hàng, giúp công ty nắm bắt được thị hiếu và nhu cầu khách hàng để
đưa ra các sản phẩm phù hợp.
2.2. THỰC TRẠNG CHI PHÍ VÀ LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN
2009 – 2011
2.2.1. Thực trạng chi phí tại công ty giai đoạn 2009 – 2011
Chi phí là một bộ phận quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
Việc phân loại chi phí giúp doanh nghiệp phân định rõ các loại chi phí và đưa ra các biện
pháp làm giảm chi phí sản xuất, kinh doanh cho một đơn vị sản phẩm, đồng thời giúp
doanh nghiệp xác định được điểm mạnh, điểm yếu để có giải pháp cụ thể khắc phục mặt
còn yếu kém đó.
Biểu đồ 2.1. Tình hình thực hiện chi phí của công ty
Đơn vị tính: 1000đ
(Nguồn: Phòng tài chính kế toán Công ty TNHH Hoàng Thiên)
Nhìn vào biểu đồ 2.1 và phụ lục 1 cho ta biết tình hình thực hiện chi phí của Công
ty TNHH Hoàng Thiên giai đoạn 2009 – 2011: Từ năm 2009 đến 2010 tổng chi phí của
công ty đã tăng 2.679.932 nghìn đồng, tức tăng 8% so với năm 2009. Cụ thể năm 2009
tổng chi phí là 33.013.704 nghìn đồng, năm 2010 tổng chi phí của công ty là 35.693.636