Khoa hệ thống thông tin kinh tế
Đồ án tốt nghiệp
LỜI CẢM ƠN
Bốn năm học qua em đã may mắn được học tập và nghiên cứu tại trường Học viện
Tài chính, sự chỉ bảo tận tình của tập thể thầy cô đã trang bị cho chúng em những
kiến thức quý báu, những kinh nghiệm nghề nghiệp bổ ích làm hành trang vững
chắc để bước vào cuộc sống mới sau khi tốt nghiệp. Được sự dìu dắt, hướng dẫn
của thầy cô trong từng bước đi nghề nghiệp chuyên môn, em thấy mình đang dần
trưởng thành hơn. Em sẽ luôn luôn ghi nhớ công ơn của các thầy cô – những người
lái đò tận tình nhất đưa chúng em đến với chân trời tri thức.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo khoa Hệ thống thông tin kinh tế đã có
những bài giảng bổ ích và sự giảng dạy nhiệt tình trong suốt thời gian em theo học
tại trường, để em có thể vận dụng tốt kiến thức chuyên môn hoàn thành tốt đồ án tốt
nghiệp và có được nghề nghiệp vững chắc trong tương lai.
Với lòng biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn thầy giáo ThS.Vũ Bá Anh đã
tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt thời gian qua. Thầy đã chỉ bảo và cung
cấp cho em những kiến thức quý báu để em hoàn thành chuyên đề này.
Thực hiện chuyên đề này, em còn nhận được sự giúp đỡ tận tình của các anh, các
chị ở đơn vị thực tập. Em xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo và đặc biệt là các anh
chị thuộc phòng tài chính kế toán Công Ty cổ phần thương mại bia Hà Nội – Hưng
Yên 89 đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập.
Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè và người thân luôn động viên
và hỗ trợ em trong suốt quá trình học tập.
Đồ án không tránh khỏi những hạn chế nhất định, em mong muốn tiếp tục nhận
được những ý kiến đóng góp của thầy cô và bạn bè.
Em xin chân thành cảm ơn!!!
Tạ Thị Hương CQ47/41.01
2.1.2.Cơ cấu tổ chức quản lý...................................................................................................35
2.2.Thực trạng HTTT kế toán bán hàng tại Công ty cổ phần thương mại bia Hà Nội– Hưng Yên 89
.....................................................................................................................................................40
2.2.1.Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán.......................................................................................40
2.2.2.Hình thức kế toán tại công ty..........................................................................................41
2.2.3.Chứng từ và quy trình luân chuyển chứng từ.................................................................42
2.2.4.Hệ thống tài khoản kế toán sử dụng...............................................................................43
2.2.5.Hệ thống sổ kế toán sử dụng tại công ty.........................................................................44
2.2.6.Các báo cáo sử dụng liên quan.......................................................................................44
2.2.7.Quy trình kế toán bán hàng tại công ty...........................................................................44
Tạ Thị Hương CQ47/41.01
2
Khoa hệ thống thông tin kinh tế
Đồ án tốt nghiệp
2.2.8.Tình hình ứng dụng công nghệ thông tin trong doanh nghiệp........................................48
2.3.Đánh giá hiện trạng và biện pháp khắc phục.........................................................................48
2.3.1.Hình thức kế toán tại công ty..........................................................................................48
2.3.2.Chứng từ và quy trình luân chuyển chứng từ.................................................................49
2.3.3.Hệ thống tài khoản kế toán sử dụng...............................................................................50
2.3.4.Hệ thống sổ kế toán sử dụng tại công ty.........................................................................51
2.3.5.Các báo cáo sử dụng liên quan.......................................................................................51
2.3.7.Thực trạng, tình hình ứng dụng công nghệ thông tin......................................................52
2.4.Phân tích HTTT.......................................................................................................................54
2.4.1.Phân tích chức năng của hệ thống..................................................................................54
cạnh tranh. Khối lượng công việc đồ sộ của doanh nghiệp không thể không có sự
trợ giúp của máy tính điện tử. Một máy tính điện tử giúp chúng ta thực hiện hàng
chục triệu phép tính trong vòng một giây, giảm thiểu tối đa thời gian cũng như công
sức cong người bỏ ra nên tiết kiệm chi phí nhân công, có được thông tin nhanh
chóng, chính xác, kịp thời. Vì vậy, trong thời buổi kinh tế thị trường ngày nay, bất
cứ một doanh nghiệp nào cũng cần ứng dụng tin học. Xuất phát từ xu thế chung của
xã hội, hàng loạt các phần mềm phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh, quản trị đã
ra đời để đáp ứng nhu cầu cấp thiết của các doanh nghiệp hiện nay.
Thực tế cho thấy, từ khi áp dụng cá phần mềm tin học, hoạt động quản lí
ngày cành nhẹ nhàng, chính xác, hiệu quả và đem lại thành công cao cho rất nhiều
doanh nghiệp. Tuy nhiên, để có một phần mềm phù hợp với công tác quản lí, vừa
phù hợp với hoạt động đặc trưng hoạt động của mỗi doanh nghiệp không phải là
một điều dễ dàng. Điều này đòi hỏi sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa các yếu tố tin
học, quản lí và nghiệp vụ.
Vì những lý do trên em quyết định chọn đề tài nghiên cứu là “ Xây dựng
phần mềm kế toán bán hàng tại Công ty cổ phần thương mại bia Hà Nội – Hưng
Yên 89”
2. Đối tượng nghiên cứu của đề tài
Đề tài tập trung nghiên cứu các phân hệ kế toán Doanh thu bán hàng tại
Công ty cổ phần thương mại bia Hà Nội – Hưng Yên 89 như : hình thức kế toán sử
dụng tại công ty, các chứng từ sử dụng và quy trình luân chuyển chứng từ, hệ thống
tài khoản, hệ thống sổ và báo cáo sử dụng tại công ty và cuối cùng là quy trình hạch
toán kế toán doanh thu bán hàng tại Công ty. Từ đó xây dựng lên phần mềm kế toán
doanh thu bán hàng tại công ty
3. Phạm vi nghiên cứu của đề tài
Tạ Thị Hương CQ47/41.01
4
THƯƠNG MẠI BIA HÀ NỘI – HƯNG YÊN 89
CHƯƠNG III: XÂY DỰNG PHẦN MỀM KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI BIA HN – HƯNG YÊN 89
Tạ Thị Hương CQ47/41.01
5
Khoa hệ thống thông tin kinh tế
Đồ án tốt nghiệp
CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ XÂY DỰNG PHẦN MỀM KẾ
TOÁN BÁN HÀNG TRONG CÔNG TY
1.1.
Những nhận thức cần biết trong xây dựng phần mềm kế toán tại
Công ty
1.1.1. Một số khái niệm, đặc điểm, yêu cầu của phần mềm kế toán
Khái niệm:
-
Phần mềm kế toán là phần mềm ứng dụng trong việc ghi chép và xử lý các
giao dịch kế toán trong các module chức năng như các tài khoản nợ phải trả,
tài khoản phải thu, bảng lương, và số dư cân đối tài khoản.
-
toán, hệ thống báo cáo cũng được cập nhật nhanh
Giá thành không cao, công việc bảo hành, bảo trì nhanh chóng, kịp thời.
Yêu cầu:
Tạ Thị Hương CQ47/41.01
6
Khoa hệ thống thông tin kinh tế
-
Đồ án tốt nghiệp
Phần mềm kế toán phải mô phỏng được quy trình thực hiện công tác kế toán
trong đơn vị. Qua trình mô phỏng được thực hiện dưới 2 hình thức:
+ Mô phỏng đúng như quy trình thực hiện của hệ thống thực
+ Mô phỏng theo nguyên lý hộp đen : chỉ cần xác định yếu tố đầu vào
-
và đầu ra, không quan tâm đến quá trình thưc hiện
Phải cung cấp được đầy đủ các thuộc tính của công tác kế toán như: tính định
kì, tính tức thời để có thể linh hoạt đáp ứng nhu cầu quản lý nội bộ của các
-
DN
cho quá trình định nghĩa, xây dựng và thao tác cơ sở dữ liệu trở nên dễ dàng cho các
ứng dụng khác nhau.
Một hệ quản trị cơ sở dữ liệu phải đảm bảo ba chức năng:
-
Hệ quản trị CSDL cung cấp một môi trường để người dùng dễ dàng tạo lập
dữ liệu, khai báo kiểu dữ liệu, các cấu trúc dữ liệu thể hiện thông tin và các
ràng buộc dữ liệu.
Tạ Thị Hương CQ47/41.01
7
Khoa hệ thống thông tin kinh tế
-
Đồ án tốt nghiệp
Hệ quản trị CSDL cung cấp môi trường cập nhật và khai thác CSDL.
Hệ quản trị CSDL cung cấp một công cụ để có thể truy vấn được dữ liệu theo
định kì hoặc 1 thời điểm bất kì theo yêu cầu của người dùng
Một số hệ quản trị CSDL thường dùng: Microsoft Acess, SQL Server,
FoxPro, Oracle… Mỗi hệ quản trị CSDL đều có những ưu, nhược điểm nhất định:
-
Hệ quản trị CDSL Microsoft Acess
Ưu điểm: Nhỏ gọn, cài đặt dễ dàng, phù hợp với các qui mô nhỏ
báo biểu dựa vào bộ công cụ thiết kế giao diện đồ họa. Hơn thế nữa,
VFP dễ tách ứng dụng thành nhiều mô-đun nên khá dễ dàng trong
nâng cấp, sửa đổi.
Tạ Thị Hương CQ47/41.01
8
Khoa hệ thống thông tin kinh tế
Đồ án tốt nghiệp
Nhược điểm: Bảo mật kém, không an toàn, không thuận tiện chạy trên
môi trường mạng.
Thích hợp sử dụng cho các ứng dụng có CSDL qui mô vừa và nhỏ
Ngôn ngữ lập trình:
-
Ngôn ngữ lập trình gồm 3 loại ngôn ngữ : Ngôn ngữ máy, Ngôn ngữ trung
-
gian( hay Ngôn ngữ kí hiệu) và Ngôn ngữ thuật toán.
Ngôn ngữ máy là ngôn ngữ đặc thù của loại máy tính mà người sử dụng
dùng. Đặc điểm của ngôn ngữ máy là dễ hiểu, dễ sử dụng với người lập trình
để giải quyết các bài toán; miêu tả đầy đủ, rõ ràng các tiến trình có thể chạy
-
Khoa hệ thống thông tin kinh tế
Đồ án tốt nghiệp
Công cụ tạo báo cáo là các công cụ được xây dựng sẵn trong quá trình thiết
kế phần mềm. Các phần mềm kế toán hiện nay bắt buộc phải xây dựng các công cụ
tạo báo cáo vì tất cả các mẫu báo cáo in ra và có hiệu lực phải tuân theo mẫu quy
định của Bộ Tài Chính
-
Đặc điểm:
+ Thông qua các giao diện được hỗ trợ sẵn trong hệ thống giúp người
quản lí dễ dàng in ấn các báo cáo cần thiết đưa ra giấy.
+ Báo cáo được cấu tạo bao gồm nhiều dòng, nhiều cột. nhưng do khổ
giấy in có giới hạn nên các báo cáo thường được thiết kế gốm ít cột và
-
nhiều dòng.
Một số công cụ tạo báo cáo
+ Crystal Report: đây là một công cụ tạo báo cáo được sử dụng phổ
biến hiện nay, hỗ trợ hầu hết các ngôn ngữ lập trình. Crystal Report có
thể thực hiện việc tạo báo cáo một cách độc lập hoặc được tích hợp
vào một số ngôn ngữ lập trình hiện nay (.NET) .Crystal Report hỗ trợ
các chức năng in ấn, kết xuất sang các định dạng khác như Excel.
+ Zoho Report: Nhiều doanh nghiệp mới có thể không có kinh phí ban
đầu để có được tất cả mọi thứ họ muốn khi lần đầu tiên bắt đầu. Zoho
Report sẽ giúp bạn tiết kiệm tiền và vẫn có một báo cáo siêu chuyên
nghiệp.
hệ thống thông tin đóng một vai trò quan trọng nhất. Có PTTK mới giúp xây
-
dựng phần mềm được tối ưu
Mọi người trong cuộc sống luôn gặp phải các vấn đề cần giải quyết. Vấn đề
có thể dễ mà cũng có thể phức tạp, khó khăn. Để có thể giải quyết vấn đề,
chúng ta cần tìm ra các lời giải thích hợp nhất như mục tiêu mong muốn dựa
trên khả năng cũng như hạn chế của chúng ta. Quá trình này còn gọi là quá
-
trình phân tích.
Tương tự như trên, khi quyết định áp dụng tin học cho một việc nào đó, ta
cần phải suy nghĩ tìm các phương án thích hợp với khả năng cũng như hạn
-
chế của chúng ta. Điều này có nghĩa ta đang phân tích một áp dụng tin học.
Phân tích một áp dụng tin học là một nghiên cứu gồm:
+ Nghiên cứu vấn đề mà giới hạn của nó đã được xác định.
+ Lựa chọn các lời giải.
+ Và phát triển các lời giải dựa trên cơ sở của công cụ xử lý trên máy
tính điện tử.
-
Tư tưởng chủ đạo của các phương pháp phân tích và thiết kế hệ thống là:
Sự trừu tượng hóa
Ví dụ: CLĐ như thế nào?
Tạ Thị Hương CQ47/41.01
12
Khoa hệ thống thông tin kinh tế
Đồ án tốt nghiệp
Phân cấp: phân cấp các chức năng phức tạp thành các chức năng nhỏ hơn và cứ thế
tiếp tục.
Sử dụng mô hình công cụ biểu diễn có tăng cường hình vẽ:
Các giai đoạn phân tích và thiết kế hệ thống:
-
Thiết kế là một quá trình bắt đầu bằng ý niệm hoá và kết thúc bằng việc thực
hiện thảo chương trình cài đặt và đưa vào sử dụng. Thông thường, xuất phát
từ các hoạt động chưa có hiệu quả so với mục tiêu đề ra mà việc phân tích sẽ
xây dựng một hệ thống mới đáp ứng các yêu cầu và hoạt động hiệu quả hơn.
-
Việc phân chia các giai đọan cho quá trình phân tích chỉ mang tính tương
đối, không tách rời từng giai đoạn, phân tích và thiết kế xen kẽ nhau, vừa
làm vừa trao đổi với NSD để hoàn thiện cho thiết kế.
Bước 2 : Trình tự tạo phần mềm
Giai đoạn này thực chất là phân tích hoạt động hệ thông tin vật lý. Để tiến
hành giai đoạn này, cần sử dụng các kỹ thuật của những người tổ chức
(nghiên cứu hồ sơ, quy trình, v.v…). Làm quen với công việc tại cơ quan liên
quan về hệ thống cũ, từ đó, nhận diện được những điểm yếu của hệ thống cũ
để có các đề xuất mới, hoàn thiện hơn cho thiết kế.
-
Nghiên cứu hiện trạng có thể đưa đến việc phân chia mới các lĩnh vực hoặc
các chức năng. Việc phân chia lại thực chất có liên quan đến cơ sở hoặc độ
phức tạp của lĩnh vực nghiên cứu.
Nghiên cứu và phân tích khả thi "sổ điều kiện thức":
-
Nghiên cứu khả thi: Giai đoạn này có vai trò quyết định vì nó sẽ dẫn đến các
lựa chọn quyết định hệ chương trình tương lai cùng các bảo đảm tài chính.
Các bước như sau:
+ Phân tích, phê phán hệ thống hiện hữu nhằm làm rõ những điểm yếu
hoặc mạnh, sắp xếp các thứ tự những điểm quan trọng cần giải quyết.
+ Xác định các mục tiêu mới của các bộ phận.
+ Hình dung các kịch bản khác nhau bằng cách xác định một cách tổng
thể các giải pháp, có thể có và làm rõ đối với mỗi một trong chúng,
gồm: chi phí triển khai, chi phí hoạt động trong tương lai, các ưu và
khuyết điểm, chương trình tổ chức và đào tạo nhân sự.
+ Từ kết quả bước trên cho phép lựa chọn những nhân vật chịu trách
nhiệm phù hợp với một giải pháp nào đó đã được xác định hoặc trở lại
từ đầu bước nghiên cứu khả thi vì nhiều nguyên nhân, ví dụ: không
tìm được người chịu trách nhiệm thích hợp, chi phí cho dự án quá cao,
Tất cả các thông tin, các quy tắc tính toán, quy tắc quản lý, các khai thác,
những thiết bị, phương tiện sẽ được xác định trong giai đoạn này.
Phân công công việc giữa con người và máy tính:
Không phải bất kỳ công việc nào cũng hoàn toàn được thực hiện bởi bằng máy tính.
Hệ thống thông tin là sự phối hợp giữa các công đoạn thực hiện thủ công và máy
tính (ví dụ: thu thập thông tin khách hàng).
Thiết kế các kiểm soát:
Thiết kế các bảo mật cho chương trình nhằm chống âm mưu lấy cắp, phá hoại, gây
mất mát hoặc làm hỏng dữ liệu.
Thiết kế giao diện Người - Máy:
Ví dụ: Menu chương trình, tổ chức màn hình (Form), báo biểu, v.v…
Thiết kế CSDL (Database Files):
Giai đoạn này nhằm xác định các files cho chương trình, nội dung mỗi file như thế
nào? cấu trúc của chúng ra sao?
Ví dụ: trong FoxPro là công việc thiết kế các DBF hoặc trong Access thì thiết kế
các bảng, v.v…
Thiết kế chương trình (khác với việc viết chương trình):
Tạ Thị Hương CQ47/41.01
15
Khoa hệ thống thông tin kinh tế
-
Đồ án tốt nghiệp
chuyển từ người bán sang người mua.
Khái niệm doanh thu bán hàng:
-
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ
kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thương của
doanh nghiệp, góp phần vốn chủ sở hữu.
Tạ Thị Hương CQ47/41.01
16
Khoa hệ thống thông tin kinh tế
-
Đồ án tốt nghiệp
Doanh thu trong doanh nghiệp bao gồm: Tổng giá trị cao có lợi ích kinh tế
doanh nghiệp đã thu được hoạc sẽ thu được như: Doanh thu bán hàng, doanh
thu cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, tiền lãi, bản quyền, tổ
chức và lợi nhuận được chia.
+ Doanh bán hàng và cung cấp dịch vụ: là toàn bộ số tiền thu được thu được
từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm , hàng
hoá , cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ cả phí thu
thêm ngoài giá bán ( nếu có) \
+ Doanh thu bán hàng được thu ghi nhận khi thoả mãn 5 điều kiện sau:
a. Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền
sở hữu sản phẩm hoạc bán hàng cho người mua.
Các loại thuế có tính vào giá bán: thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng…
Chức năng của kế toán bán hàng
Tạ Thị Hương CQ47/41.01
17
Khoa hệ thống thông tin kinh tế
Đồ án tốt nghiệp
Kế toán bán hàng có vai trò ngày càng quan trọng trong hệ thống kinh doanh
của doanh nghiệp. Một kế toán bán hàng giỏi là người xây dựng và quản lý hệ thống
thông tin bán hàng. Kế toán bán hàng không đơn thuần là người ghi chép mà trở
thành người giúp các nhà quản lý ra quyết định Như vậy, kế toán bán hàng có thể
cung cấp bất kỳ thông tin nào nhà quản lý yêu cầu.
Nhiệm vụ của kế toán bán hàng
-
Ghi chép phản ánh kịp thời đầy đủ và chính xác tình hình bán hàng của doanh
nghiệp cả về giá trị và số lương hàng bán trên từng mặt hàng, từng địa điểm bán
-
hàng, từng phương thức bán hàng.
Tính toán và phản ánh chính xác tổng giá tính toán của hàng bán ra bao gồm cả
doanh thu bán hàng, thuế giá trị gia tăng đầu ra của từng nhóm hàng, từng hoá
Bán hàng trực tiếp là phương thức giao hàng cho người mua trực tiếp tại kho( hoặc
trực tiếp tại phân xưởng không qua kho) của doanh nghiệp. Khi giao hàng hoặc
cung cấp dịch vụ cho người mua, doanh nghiệp đã nhận được tiền hoặc có quyền
Tạ Thị Hương CQ47/41.01
18
Khoa hệ thống thông tin kinh tế
Đồ án tốt nghiệp
thu tiền của người mua, giá trị của hàng hoá đã hoàn thành, doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ đã được ghi nhận.
-
Kế toán doanh thu bán hàng theo phương thức gửi hàng đi cho khách hàng.
Phương thức gửi hàng đi là phương thức bên bán gửi hàng đi cho khách hàng theo
các điều kiện của hợp đồng kinh tế đã ký kết. Số hàng gửu đi vẫn thuộc quyền kiểm
soát của bên bán, khi khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì lợi ích
và rủi ro được chuyển giao toàn bộ cho người mua, giá trị hàng hoá đã được thực
hiện và là thời điểm bên bán được ghi nhận được ghi nhận doanh thu bán hàng.
-
Kế toán doanh bán hàng theo phương thức gửi đại lý, ký gửi bán đúng giá
hưởng hoa hồng
Phương thức bán hàng gửi đại lý, ký gửi bán đúng giá hưởng hoa hồng là đúng
Kế toán doanh thu bán hàng theo phương thức hàng đổi hành
Phương thức hàng đổi hàng là phương thức bán hàng doanh nghiệp đem sản phẩm,
vật tư, hàng hoá để đổi lấy hàng hoá khác không tương tự giá trao đổi là giá hiện
hành của hàng hoá , vật tư tương ứng trên thị trường.
Nhiệm vụ của kế toán bán hàng
Để phục vụ quản lý chặt chẽ thành phẩm, thúc đẩy hoạt động kinh doanh và các
hoạt động khác kế toán cần hoàn thành các nhiệm vụ sau:
- Tổ chức theo dõi phản ánh chính xác, đầy đủ kịp thời và giám sát chặt chẽ
về tình hình hiện có sự biến động của loại thành phẩm hàng hoá về các mặt số
lượng, quy cách chất lượng và giá trị.
- Theo dõi, phản ánh, kiểm soát chặt chẽ hoạt động bán hàng tại doanh
nghiệp và các địa điểm kinh doanh khác cho từng mặt hàng, từng khách hàng cụ thể
- Cung cấp những thông tin kinh tế cần thiết cho các đối tượng sử dụng
thông tin liên quan.
-
Cập nhật các hoá đơn bán hàng, bao gồm hoá đơn bán hàng hoá và hoá đơn
bán dịch vụ
Tính thuế GTGT của hàng hoá bán ra.
1.2.2. Các hình thức kế toán
Doanh nghiệp được áp dụng một trong năm hình thức kế toán sau:
Hình thức kế toán Nhật ký chung
Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký,
mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung
kinh tế (định khoản kế toán) của nghiệp vụ đó. Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật
ký để ghi Sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh.
Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái
+ Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo
trình tự thời gian với việc hệ thống hoá các nghiệp vụ theo nội dung
kinh tế (theo tài khoản).
+ Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên
cùng một sổ kế toán và trong cùng một quá trình ghi chép.
+ Sử dụng các mẫu sổ in sẵn các quan hệ đối ứng tài khoản, chỉ tiêu
quản lý kinh tế, tài chính và lập báo cáo tài chính.
Hình thức kế toán trên máy vi tính
Tạ Thị Hương CQ47/41.01
21
Khoa hệ thống thông tin kinh tế
Đồ án tốt nghiệp
Đặc trưng cơ bản của Hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc kế toán được
thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính. Phần mềm kế
toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán hoặc kết
hợp các hình thức kế toán quy định trên đây. Phần mềm kế toán không hiển thị đầy
đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhưng phải in được đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài
chính theo quy định.
Trong mỗi hình thức sổ kế toán có những quy định cụ thể về số lượng,
kết cấu, mẫu sổ, trình tự, phương pháp ghi chép và mối quan hệ giữa các
sổ kế toán.
Doanh nghiệp phải căn cứ vào quy mô, đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh,
yêu cầu quản lý, trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán, điều kiện trang bị kỹ thuật
-
Phiếu xuất kho
-
Phiếu nhập kho hàng bán bị trả lại
Đồ án tốt nghiệp
Quy trình luân chuyển chứng từ
Bộ phận bán hàng :
- Giao dịch, đàm phán trực tiếp với khách hàng về các điều kiện bán hàng,
thanh toán, giảm giá hàng bán,..
- Nhận các đơn đặt hàng của khách hàng, lập Hóa đơn bán hàng
- Lưu hóa đơn theo tên, mã khách hàng
Bộ phận kế toán công nợ
- Trong hoạt động bán chịu, kiểm tra và chấp thuận điều kiện bán chịu, điều
-
kiện thanh toán cho khách hàng
Trong xử lý xóa nợ phải thu, xem xét bảng “ Phân tích khoản phải thu theo
thời hạn nợ” nhằm kiểm tra chính sách nợ cho từng khách hàng, xác định dự
-
phòng phải thu khó đòi cho doanh nghiệp
Giữ và ghi chép sổ chi tiết phải thu khách hàng
Lập các “Báo cáo khách hàng” và báo cáo “ Phân tích khoản phải thu theo
Đồ án tốt nghiệp
Tiến hành các thủ tục thanh toán cho khách hàng và các giao dịch với ngân
hàng
Bộ phận thủ quỹ
- Nhận tiền thanh toán của khách hàng
- Thực hiện các thủ tục gửi tiền vào ngân hàng
1.2.4. Hệ thống tài khoản sử dụng trong Kế toán toán bán hàng
Các tài khoản sử dụng trong kế toán bán hàng bao gồm:
-
Tài khoản 511“Doanh thu bán hàng”: Dùng để phản ánh doanh thu bán hàng
thực tế của doanh nghiệp thực hiện trong một kỳ hoạt động sản xuất kinh
-
doanh
Tài khoản 512“Doanh thu bán hàng nội bộ”: Phản ánh doanh thu về bán sản
-
phẩm, hàng hoá, lao vụ dịch vụ giữa các đơn vị trong cùng công ty.
Tài khoản 531“Hàng bán bị trả lại”: Phản ánh doanh thu hàng bán bị trả lại
-
do vi phạm cam kết hay vi phạm hợp đồng...
Tài khoản 532 “Giảm giá hàng bán”: Phản ánh toàn bộ các khoản giảm giá
hàng bán cho khách hàng trên giá bán đã thoả thuận. Được hạch toán vào tài
24
Khoa hệ thống thông tin kinh tế
-
Đồ án tốt nghiệp
Sổ chi tiết bán hàng
Sổ chi tiết thành phẩm nhập xuất kho
Bảng kê số 10 “Bảng kê hàng gửi đi bán”
Bảng kê thanh toán hàng bán đại lý, kí gửi
Nhật ký chứng từ số 8 của TK 511
Sổ cái TK 155,156,511,
Sổ chi tiết các TK 155,156,511,521,531,532
Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số Nhật ký-Chứng từ, bảng kê có liên quan như:
Nhật ký chứng từ số 1, 2 và số 10.
1.2.6. Các báo cáo liên quan đến Kế toán bán hàng
Các loại báo cáo thường sử dụng trong kế toán doanh thu bán hàng là :
-
Báo cáo doanh thu bán hàng
Báo cáo các khoản giảm trừ doanh thu
Báo cáo hàng bán bị trả lại
1.2.7. Quy trình hạch toán Kế toán bán hàng
Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu
Kế toán doanh thu bán hàng