Phần I: Lời Mở Đầu
1. Tính
cấp thiết của đề tài nghiên cứu:
Cùng với sự phát triển của thế giới,xu thế tăng cường hội nhập kinh tế
thế giới, và đặc biệt là từ sau khi gia nhập tổ chức WTO, Việt Nam đang ngày
càng mở rộng quan hệ kinh tế với các nước trên thế giới trong đó có quan hệ
đầu tư. Xét trong một quốc gia hay trên toàn thế giới, muốn sản xuất, phát
triển chúng ta cần đầu tư. Tùy vào trình độ phát triển của mỗi quốc gia mà
nhu cầu đầu tư, dây truyền công nghệ, trình độ quản lí là khác nhau. Đầu tư
giữ vai trò không thể thiếu trong mọi thời kì phát triển của nền kinh tế thế giới
nói chung và của Việt Nam nói riêng. Trong thời kì hiện nay, Nhà nước ta
luôn có những chính sách ưu đãi đầu tư, thu hút đầu tư của mọi thành phần
kinh tế tạo thế mạnh tổng hợp phát triển đất nước.
Trong những năm gần đây,tình hình kinh tế thế giới gặp nhiều khó khăn,
hoạt động đầu tư có phần suy giảm và có nhiều thay đổi phức tạp. Có những
doanh nghiệp không thể trụ vững, có những doanh nghiệp thu hẹp hoặc mở
rộng quy mô sản xuất, thay đổi trang thiết bị, dây truyền công nghệ nhằm thực
hiện những bước đi mới, các nhà đầu tư tìm kiếm những cơ hội đầu tư mới tại
thị trường Việt Nam. Vì thế mà luôn có những thay đổi trong chính sách quản
lí của Nhà nước về hoạt động đầu tư, hàng hóa xuất nhập khẩu của hoạt động
đầu tư ra vào trong nước đòi hỏi các cơ quan Nhà nước, các cán bộ, công
chức nắm bắt kịp thời để thực hiện tốt vai trò, nhiệm vụ được giao, thực hiện
tốt định hướng quản lí của Nhà nước.
Hải quan là một trong những lưc lượng tham gia vào quản lí Nhà nước
hoạt động đầu tư thông qua việc làm thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải
quan đối với hàng xuất nhập khẩu cho mục đích đầu tư. Để tìm hiểu hoạt
động hải quan đối với tất cả hàng đầu tư là rất rộng, do vậy, trên cơ sở những
Mặc dù đã cố gắng và vận dụng những kiến thức đã được thầy cô và các
cô chú, anh chị trong cơ quan truyền đạt nhưng do kiến thức cũng như khả
năng tiếp cận thực tế của em còn nhiều hạn chế nên không thể tránh khỏi
những thiếu sót, bất cấp vì vậy em rất mong nhận được sự chỉ bảo và đóng
góp ý kiến của các thầy cô và các bạn để bài báo cáo của em ngày càng hoàn
thiện hơn.
Qua đây em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến cô giáo Nguyễn Thị Lan
Hương và các cô chú, anh chị trong Chi cục hải quan quản lí hàng đầu tư –
gia công Hà Nội đã nhiệt tình hướng dẫn và cung cấp tài liệu để em hoàn
thành khoá thực tập và bài luận văn của mình.
Em xin gửi tới các thầy giáo, cô giáo Học viện Tài chính và các cô chú,
anh chị tại Chi cục hải quan quản lí hàng đầu tư – gia công lời chúc sức khỏe,
thành công và công tác tốt.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 4 năm 2013
Sinh viên:
Vũ Ngọc Mai
Phần II: Nội dung chính
CHƯƠNG 1
THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG ĐẦU TƯ NHẬP
KHẨU TẠO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH ĐƯỢC MIỄN THUẾ NHẬP
KHẨU.
1.1.
Khái quát về hàng đầu tư nhập khẩu và hàng đầu tư nhập
được Bộ Khoa học và Công nghệ xác nhận; Phương tiện vận
chuyển đưa đón công nhân gồm xe ô tô từ 24 chỗ ngồi trở lên
và phương tiện thủy.
Linh kiện,chi tiết,bộ phận rời, phụ tùng gá lắp, khuôn mẫu, phụ
kiện đi kèm để lắp ráp đồng bộ hoặc sử dụng đồng bộ với thiết
4.
5.
bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng quy định tại 02
mục trên.
Nguyên liệu, vật tư dùng để chế tạo thiết bị, máy móc nằm
trong dây truyền công nghệ hoặc để chế tạo linh kiện, chi tiết,
bộ phận rời, phụ tùng, gá lắp, khuôn mẫu, phụ kiện đi kèm để
lắp ráp đồng bộ hoặc sử dụng đồng bộ với thiết bị, máy móc
quy định tại mục 1 trong bảng này.
Vật tư xây dựng trong nước chưa sản xuất được.
(Nguồn: Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006)
Miễn thuế lần đầu đối với hàng hóa là trang thiết bị nhập khẩu theo danh
mục quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 149/2005/NĐCP ngày 8/12/2005 của Chính phủ để tạo tài sản cố định của dự án khuyến
khích đầu tư, dự án đầu tư bằng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức
(ODA)đầu tư về khách sạn, văn phòng, căn hộ cho thuê, nhà ở, trung tâm
thương mại, dịch vụ kĩ thuật, siêu thị, sân golf, khu du lịch, khu thể thao, khu
vui chơi giải trí, cơ sở khám chữa bệnh, đào tạo, văn hóa, tài chính, ngân
hàng, bảo hiểm, kiểm toán, dịch vụ tư vấn.
Bảng 02
Trang thiết bị nhập khẩu tạo TSCĐ được miễn thuế lần đầu
Thiết bị nghe nhìn.
8.
Dụng cụ đánh golf.
(Nguồn: Nghị định số 149/2005/NĐ-CP này 8/12/2005)
Bảng 03
Hàng hóa nhập khẩu của doanh nghiệp BOT và Nhà thầu phụ để
thực hiện dự án BOT, BTO, BT:
1.
Thiết bị, máy móc nhập khẩu để tạo tài sản cố định (kể cả thiết bị,
máy móc, phụ tùng sử dụng cho việc khảo sát, thiết kế, thi công,
xây dựng công trình).
2.
Phương tiện vận tải chuyên dùng nằm trong dây chuyền công
nghệ nhập khẩu để tạo tài sản cố định được Bộ Khoa học và Công
nghệ xác nhận; phương tiện vận chuyển đưa đón công nhân gồm
xe ô tô từ 24 chỗ ngồi trở lên và phương tiện thủy.
3.
Linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng, gá lắp, khuôn mẫu, phụ
kiện đi kèm để lắp ráp đồng bộ hoặc sử dụng đồng bộ với thiết bị,
máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng, phương tiện vận
chuyển nêu tại điểm này, kể cả trường hợp sử dụng cho việc thay
quan hải quan.
Hàng đầu tư tạo tài sản cố định có loại thuộc đối tượng miễn thuế nhập
khẩu,có loại được miễn thuế nhập khẩu, có loại chịu thuế GTGT, có loại
không.
1.2.
1.2.1.
Thủ tục hải quan đối với hàng đầu tư nhập khẩu tạo tài sản
cố định được miễn thuế nhập khẩu.
Thủ tục đăng kí danh mục hàng hóa nhập khẩu tạo tài sản cố định
được miễn thuế nhập khẩu lần đầu cho dự án đầu tư:
Trước khi làm thủ tục hải quan để nhập khẩu hàng hóa tạo tài sản cố định
được miễn thuế nhập khẩu, doanh nghiệp phải đăng ký danh mục hàng hóa
nhập khẩu miễn thuế cho cả dự án đầu tư hoặc từng giai đoạn thực hiện dự
án từng hạng mục công trình của dự án với cơ quan hải quan theo mẫu.
Trước khi làm thủ tục hải quan hàng hóa nhập khẩu, người nộp thuế tự
kê khai, đăng kí Danh mục cho Cục Hải Quan địa phương: 02 bản chính.
Người nộp thuế căn cứ vào Danh mục vật tư xây dựng; Danh mục vật tư
cần thiết cho hoạt động dầu khí; Danh mục nguyên liệu, vật tư, bán thành
phẩm phục vụ cho việc đóng tàu; Danh mục nguyên liệu, vật tư phục vụ trực
tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm; Danh mục máy móc, thiết
bị, phụ tùng, vật tư, phương tiện vận tải, công nghệ sử dụng trực tiếp vào hoạt
động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; Danh mục nguyên liệu,
vật tư, bán thành phẩm mà trong nước đã sản xuất được do Bộ Kế hoạch và
Đầu tư ban hành để xác định hàng hóa nào trong nước chưa sản xuất được; và
1.2.2.
ng1hiệp không phải nộp loại giấy tờ này để đảm bảo bí mật kinh doanh.
Thủ tục hải quan nhập khẩu hàng hóa tạo tài sản cố định miễn
thuế nhập khẩu
Doanh nghiệp tiến hành làm thủ tục hải quan tại Chi cục hải quan nơi có
hàng nhập khẩu hoặc tại Chi cục hải quan nơi xây dựng dự án đầu tư.
Thủ tục hải quan thực hiện theo hướng dẫn đối với hàng hóa nhập khẩu
thương mại tại mục 1, phần B Thông tư 112/2005/TT-BTC ngày 15/12/2005
và Quyết định 874/QĐ-TCHQ ngày 15/05/2006
•
-
Bộ hồ sơ hải quan gồm:
Hồ sơ chuyển cảng hàng hóa được người vận chuyển chuyển từ hải
-
quan cửa khẩu nhập đến;
Tờ khai hải quan: 02 bản chính;
Hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lí tương
-
đương hợp đồng: 01 bản sao;
Hóa đơn thương mại (nếu cần): 01 bản chính và 01 bản sao;
Vận tải đơn (nếu cần): 01 bản sao chụp từ bản gốc hoặc bản chính của
Để xác định hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT ở khâu nhập
khẩu, cơ sở nhập khẩu phải xuất trình cho cơ quan hải quan những chứng từ
sau:
-
Hợp đồng nhập khẩu.
Trường hợp nhập khẩu ủy thác phải có thêm Hợp đồng ủy thác nhập
khẩu.
Trường hợp cơ sở đã trúng thầu cung cấp hàng hóa cho các đối tượng, sử
dụng cho các mục đích quy định tại điểm này phải có thêm Giấy báo trúng
thầu và hợp đồng bán cho các doanh nghiệp theo kết quả đấu thầu.
Trường hợp Công ty cho thuê tài chính nhập khẩu để cho thuê tài chính
phải có thêm Hợp đồng cho thuê tài chính.
Trường hợp nhập khẩu để nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
phải có thêm Văn bản của cơ quan có thẩm quyền giao nhiệm vụ cho các tổ
chức thực hiện các chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu khoa học và phát
triển công nghệ hoặc Hợp đồng khoa học và công nghệ giữa bên đặt hàng và
-
bên nhận đặt hàng thực hiện hợp đồng khoa học và công nghệ.
Xác nhận của Giám đốc doanh nghiệp hoặc thủ trưởng cơ quan nghiên cứu
khoa học về các loại hàng hóa nhập khẩu để sử dụng làm tài sản cố định; sử
dụng trực tiếp vào hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; sử
dụng vào hoạt động thăm dò, phát triển mỏ dầu khí; là loại chuyên dùng cho
máy bay.
Các loại hàng hóa nhập khẩu trên thuộc loại trong nước chưa sản xuất
được cần nhập khẩu được xác định căn cứ vào danh mục các loại máy móc,
thiết bị, phương tiện vận tải chuyên dùng, vật tư xây dựng, vật tư, phụ tùng
luật: Giấy phép nhập khẩu của cơ quan quản lí Nhà nước có thẩm quyền:01
bản (là bản chính nếu nhập khẩu một lần hoặc bản sao nếu nhập khẩu nhiều
lần và phải xuât trình bản chính để đối chiếu);
Nếu hàng hóa nhập khẩu có tổng trị giá lô hàng (FOB) không vượt quá
-
200USD thì không phải nộp hoặc xuất trình C/O;
Các chứng từ khác theo quy định của pháp luật liên quan phải có: 01 bản
•
chính.
Hồ sơ miễn thuế và trình tự, thủ tục giải quyết miễn thuế đối với hàng
hóa nhập khẩu tạo tài sản cố định cho dự án đầu tư được miễn thuế nhập
khẩu:
Hồ sơ miễn thuế và trình tự, thủ tục giải quyết miễn thuế đối với hàng
hóa nhập khẩu tạo tài sản cố định cho dự án đầu tư được miễn thuế nhập khẩu
thực hiện theo hướng dẫn tại điểm 2, điểm 3 mục I phần D thông tư số
59/2007/TT-BTC ngày 14/06/2007 của Bộ Tài Chính. Cụ thể:
Hồ sơ miễn thuế phải nộp:
- Hồ sơ hải quan theo qui định của pháp luật về hải quan;
- Bản cam kết sử dụng đúng mục đích được miễn thuế của người nộp
thuế
- Giấy báo trúng thầu kèm theo hợp đồng cung cấp hàng hoá (đối với
trường hợp tổ chức, cá nhân trúng thầu nhập khẩu hoặc uỷ thác nhập
khẩu hàng hoá) trong đó có quy định giá trúng thầu không bao gồm
thuế nhập khẩu: 01 bản photocopy;
- Danh mục hàng hóa miễn thuế xuất khẩu, nhập khẩu lần đầu kèm theo
phiếu theo dõi trừ lùi hàng hóa miễn thuế xuất khẩu, nhập khẩu do
lô hàng cuối cùng xác nhận” đã nhập khẩu hết hàng hóa” lên phiếu theo dõi
trừ lùi ( bản do doanh nghiệp xuất trình); doanh nghiệp gửi 01 bản sao phiếu
này cho Cục hải quan nơi đăng ký danh mục và cấp phiếu theo dõi trừ lùi để
theo dõi .
Khi doanh nghiệp nhập khẩu hết lượng hàng hóa ghi trên danh mục hàng
hóa nhập khẩu miễn thuế đã đăng ký, Chi cục hải qua làm thủ tục nhập khẩu
cho lô hàng cuối cùng xác nhận” đã nhập khẩu hết hàng hóa” lên phiếu theo
dõi trừ lùi ( bản do doanh nghiệp xuất trình); doanh nghiệp gửi 01 bản sao
phiếu này cho Cục hải quan nơi đăng ký danh mục và cấp phiếu theo dõi trừ
lùi để theo dõi .
Thu thuế, lệ phí hải quan, đóng dấu “đã làm thủ tục hải quan”, trả tờ khai
cho người khai hải quan, thông quan hàng hóa, phúc tập hồ sơ.
Thời hạn giải quyết:
+ Thời hạn tiếp nhận, đăng ký, kiểm tra hồ sơ hải quan: ngay sau khi
người khai hải quan nộp, xuất trình hồ sơ hải quan đúng quy định của pháp
luật (Khoản 1, Điều 19 Luật Hải quan);
+ Thời hạn hoàn thành thành kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện
vận tải (tính từ thời điểm người khai hải quan đã thực hiện đầy đủ các yêu cầu
về làm thủ tục hải quan theo quy đinh tại điểm a và điểm b khỏan 1 Điều 16
Luật Hải quan):
++ Chậm nhất là 08 giờ làm việc đối với lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu
áp dụng hình thức kiểm tra thực tế một phần hàng hóa theo xác suất;
++ Chậm nhất là 02 ngày làm việc đối với lô hàng xuất khẩu, nhập
khẩu áp dụng hình thực kiểm tra thực tế toàn bộ hàng hóa.
Trong trường hợp áp dụng hình thức kiểm tra thực tế tòan bộ hàng hóa
mà lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu có số lượng lớn, việc kiểm tra phức tạp thì
thời hạn kiểm tra có thể được gia hạn nhưng không quá 08 giờ làm việc.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
+ Bản kê khai khấu hao máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển hoặc
biên bản giám định máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển.
+ Quyết định của cơ quan cấp Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận
đầu tư chấp thuận việc giải thể, chấm dứt hoạt động của doanh nghiệp;
+ Phương án thanh lý tài sản.
1.2.4. Kiểm tra, giám sát hải quan
Kiểm tra hải quan trong quá trình làm thủ tục hải quan bao gồm: kiểm tra
hồ sơ hải quan và kiểm tra thực tế thực tế hàng hoá. Giám sát hải quan đối với
hàng hóa được tiến hành trong suốt quá trình làm thủ tục thông quan hàng hóa
cho đến khi hàng hóa được hoàn thành thủ tục và được thông quan
1.2.4.1. Kiểm tra hồ sơ hải quan
* Kiểm tra sơ bộ để thực hiện đăng ký hồ sơ hải quan
Trước khi đăng ký hồ sơ, công chức hải quan tiếp nhận hồ sơ kiểm tra
các nội dung sau:
- Kiểm tra việc khai tên và mã số nhập khẩu và khai thuế của người khai
hải quan;
- Kiểm tra đối chiếu các điều kiện, quy định về việc làm thủ tục hải
quan;
- Kiểm tra về số lượng các chứng từ phải có của bộ hồ sơ hải quan.
Kết thúc kiểm tra hồ sơ công chức hải quan quyết định tiếp nhận hoặc
không tiếp nhận hồ sơ đăng ký. Trường hợp không tiếp nhận đăng ký, công
chức hải quan phải có ý kiến bằng giấy nêu rõ lý do cho người khai hải quan
biết ( theo mẫu của Tổng cục Hải quan).
* Kiểm tra chi tiết hồ sơ:
Sau khi hồ sơ đã được tiếp nhận, đăng ký cán bộ hải quan tiến hành
kiểm tra chi tiết hồ sơ:
- Kiểm tra chi tiết các tiếu chí, các nội dung khai trên tờ khai hải quan;
- Kiểm tra tính chính xác, sự phù hợp của các chứng từ trong bộ hồ sơ hải
Sau nhiều lần kiểm tra nếu doanh nghiệp không vi phạm thì giảm dần
mức độ kiểm tra
Kiểm tra xác suất đối với các lô hàng nhập đầu tư tạo tài sản cố định
thường ít chỉ đối với các lô hàng nhập vật tư, nguyên liệu nhằm phục vụ việc
sản xuất chế tạo tạo tài sản cố định, còn với máy móc dây truyền, phương tiện
vận tải nguyên chiếc thì khó ,do vậy nếu cần thì phải có cơ quan chuyên môn
mới thực hiện được việc kiểm tra.
Việc kiểm tra thực tế hàng hoá được tiến hành bằng máy móc thiết bị
Trường hợp không có máy móc thiết bị hoặc qua việc kiểm tra bằng máy móc
thiết bị thấy cần thiết phải kiểm tra bằng máy móc thiết bị thấy cần thiết phải
kiểm tra bằng phương pháp thủ công mới kết luận được thì tiến hành kiểm tra
thủ công. Kết thúc kiểm tra thực tế hàng hoá ( bằng phương pháp thủ công
hoặc máy móc thiết bị) công chức kiểm tra thực tế phải ghi kết quả kiểm tra
theo hướng dẫn của Tổng cục Hải quan.
1.2.4.3. Nội dung kiểm tra trong quá trinh thông quan hàng hoá
* Kiểm tra tên hàng, mã số hàng hoá
Tên, số lượng hàng hóa có phù hợp với nội dung đăng ký danh mục hàng
hóa nhập khẩu của dự án được miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập
khẩu thuộc diện miễn thuế nhập khẩu
Chi cục trưởng Chi Cục Hải quan chịu trách nhiệm xác định về tên hàng,
mã số hàng hoá. Trường hợp phát hiện việc khai của người khai hải quan là
chưa chính xác thì giải thích cho người khai hải quan biết và điều chỉnh tên
hàng, mã số theo đúng quy định, hướng dẫn về phân loại, áp mã hàng hoá.
Nếu cơ quan hải quan không xác định được tên, mã hàng hóa hoặc người
khai không chấp nhận tên, mã của cơ quan hải quan xác định thì hai bên thống
nhất cơ quan trung gian để thực hiện giám định xác định.
* Kiểm tra về lượng hàng hoá
- Đối với hàng hoá thuộc diện phải kiểm tra nhà nước về chất lượng.
Trường hợp có khác biệt nhỏ giữa việc khai trên C/O và chứng ttừ thuộc
hồ sơ hải quan nhưng cơ quan Hải quan không có nghi ngờ về tính xác thực
của xuất xứ hàng hoá và việc khai đó vẫn phù hợp với hàng hoá thực tế nhập
khẩu thì C/O đó vẫn được coi là hợp lệ.
C/O đã nộp cho cơ quan hải quan thì không được thay thế hoặc sửa đổi
nội dung, trừ trường hợp có lý do chính đáng và do chính cơ quan hay tổ chức
có thẩm quyền cấp C/O sửa đổi, thay thế trong thời hạn quy định của pháp
luật;
* Kiểm tra thuế( nếu có thuế)
Cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra hồ sơ khai thuế do đối tượng nộp
thuế khai thuế. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc khai thiếu nội dung hoặc không
đảm bảo thể thức pháp lý theo quy định, cơ quan hải quan thông báo cho đối
tượng nộp thuế biết để khai bổ sung hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, khai đủ
nội dung, đảm bảo thuể thức pháp lý theo quy định, cơ quan hải quan thực
hiện kiểm tra các bước tiếp theo sau đây:
- Kiểm tra các căn cứ để xác định hàng hoá không thuộc đối tượng chịu
thuế trong trường hợp người khai hải quan khai hàng hoá không thuộc đối
tượng chịu thuế thuế nhập khẩu hoặc giá trị gia tăng hoặc thuế tiêu thụ đặc
biệt;
- Kiểm tra các căn cứ để xác định hàng hoá thuộc đối tượng miễn thuế
trong trường hợp người khai hải quan hàng hoá thuộc tượng miễn thuế
- Kiểm tra các căn cứ tính thuế để xác định số thuế phải nộp trong trường
hợp hàng hoá nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế. Nội dung kiểm tra gồm:
+ Kiểm tra kê khai của người khai hải quan về số lượng, trọng lượng, đơn
vị tính của hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu;
+ Kiểm tra trị giá khai báo của người khai hải quan;
+ Kiểm tra kê khai của người khai hải quan về mức thuế suất thuế giá trị
gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt; chênh lệch giá (nếu có);
Năm 2006 có thêm đội tổng hợp. Năm 2008 có thêm đội quản lý thuế.
Kể từ khi thành lập, Chi cục đã bốn lần thay đổi trụ sở làm việc. Và trụ sở
-
hiện tại của chi cục là 939 đường Bạch Đằng, Hai Bà Trưng, Hà Nội.
Trụ sở chính đặt tại: Số 4 Nguyễn Huy Tự - Hai Bà Trưng – Hà Nội
Hiện nay, tên gọi pháp lý đầy đủ của Chi cục là Chi cục Hải quan quản lý
hàng đầu tư - gia công Hà Nội. Địa chỉ: 938 đường Bạch Đằng, Hai Bà
Trưng, Hà Nội.
2.1.2. Tổ chức bộ máy:
Cơ cấu tổ chức, bộ máy Chi cục quản lý hàng đầu tư gia công từ
01/03/2013 gồm 1Chi cục trưởng, 4 phó Chi cục trưởng.
Chi cục chia làm 4 đội: Đội đầu tư, đội gia công, đội quản lý thuế, đội
tổng hợp.
Chi cục trưởng
Nguyễn Thị Lan Anh
Phó Chi cục
trưởng
Phó Chi cục
trưởng
Phó Chi cục
trưởng
Trần Thành Mai: P.ĐT
Đội gia công gồm 14 cán bộ, trong đó có 1 đội trưởng và 3 phó đội
trưởng:
Phạm Thị Thu Yên: ĐT
Phạm Thị Liên: P.ĐT
Mai Khánh Toàn: P.ĐT
Nguyễn Thị Bích Liên: P.ĐT
Đội quản lý thuế gồm 12 cán bộ, trong đó có 1 đội trưởng và 2 phó đội
trưởng:
Nguyễn Quang Vinh: ĐT
Lê Thị Phương Anh: P.ĐT
Trần Thị Thanh Mai: P.ĐT
Đội tổng hợp gồm 16 cán bộ, trong đó có 1 đội trưởng và 2 phó đội
trưởng:
Nguyễn Trường Thái: ĐT
Doãn Hữu Kiên: P.ĐT
Quách Đình Thủy: P.ĐT
Tổng số: 59 (51 CBCC + 4 HĐ 68 + 4 HĐTH)
.
2.1.3. Chức năng, nhiệm vụ:
Chức năng , nhiệm vụ chung của chi cục:
Chi cục Hải quan quản lý hàng đầu tư- gia công là đơn vị trực thuộc Cục
Hải quan thành phố Hà Nội, có chức năng trực tiếp thực hiện các quy định
quản lý Nhà nước về hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, tổ chức
thực hiện pháp luật về thuế và thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập
giải quyết thủ tục chuyển cửa khẩu, thông quan; xử lý vi phạm; thanh khoản
hợp đồng.
- Đội quản lý thuế: Giải quyết các vấn đề miễn thuế, không thu thuế, hoàn
thuế; theo dõi, thu đòi nợ tiền thuế.
- Đội tổng hợp: Thực thi công tác hành chính của chi cục, bao gồm: Tham
mưu, giải quyết các vấn đề công tác chung cho chi cục trưởng; công tác văn
thư lưu trữ; công tác quản lý tài sản; công tác báo cáo.
2.2. Khái quát về hoạt động quản lí hải quan tại chi cục hải quan
quản lí hàng đầu tư – gia công Hà Nội.
2.2.1. Loại hình và mặt hàng xuất nhập khẩu chủ yếu:
* Các loại hình xuất nhập khẩu chủ yếu
- Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa, vật tư, thiết bị để đầu tư tạo tài sản cố
định.
- Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa, nguyên phụ liệu để sản xuất hàng xuất
khẩu, hàng kinh doanh nội địa.
- Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa, nguyên phụ liệu để gia công, chế xuất