Hiện trạng và giải pháp quy hoạch quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn thị xã quảng yên, tỉnh quảng ninh đến năm 2020 - Pdf 34

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

PHẠM TUẤN CƯỜNG

HIỆN TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP QUY HOẠCH
QUẢN LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN
THỊ XÃ QUẢNG YÊN, TỈNH QUẢNG NINH
ĐẾN NĂM 2020

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

THÁI NGUYÊN - 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

PHẠM TUẤN CƯỜNG

HIỆN TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP QUY HOẠCH
QUẢN LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN
THỊ XÃ QUẢNG YÊN, TỈNH QUẢNG NINH
ĐẾN NĂM 2020
Chuyên ngành: Khoa học Môi trường
Mã số: 60.44.03.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. Đỗ Thị Lan


Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn

Phạm Tuấn Cường


iii

MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ........................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ....................................................................................... viii
MỞ ĐẦU ................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................... 1
2. Mục tiêu của đề tài .................................................................................................. 2
3. Ý nghĩa của đề tài .................................................................................................... 2
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ...................................................................... 3
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài .................................................................................... 3
1.1.1. Khái niệm về chất thải....................................................................................... 3
1.1.2. Nguồn phát sinh chất thải rắn (CTR) ................................................................ 3
1.1.3. Phân loại chất thải rắn ....................................................................................... 4
1.1.4. Thành phần chất thải rắn ................................................................................... 5
1.1.5. Những tác động của RTSH đến môi trường ..................................................... 5
1.1.6. Khái niệm quản lý chất thải .............................................................................. 7
1.1.7. Khái niệm về quy hoạch môi trường ............................................................... 10
1.2. Căn cứ pháp lý của đề tài ................................................................................... 10

3.3.1. Tình hình phát sinh chất thải rắn trên địa bàn Thị xã ..................................... 38
3.3.2. Thành phần rác thải trên địa bàn Thị xã Quảng Yên ...................................... 43
3.3.3. Hiện trạng thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt ....................................... 45
3.4. Quy hoạch kinh tế - xã hội và dự báo thành phần, khối lượng phát sinh chất
thải rắn của Thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020 ............... 48
3.4.1. Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội Thị xã Quảng Yên đến
năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 ...................................................... 48
3.4.2. Dự báo dân số trên địa bàn Thị xã Quảng Yên năm 2020 .............................. 50
3.4.3. Dự báo thành phần và khối lượng phát sinh CTR của Thị xã Quảng Yên
đến năm 2020 ........................................................................................... 51
3.5. Xây dựng quy hoạch quản lý rác thải sinh hoạt Thị xã Quảng Yên, tỉnh
Quảng Ninh đến năm 2020 ...................................................................... 51


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu riêng của tôi. Các số liệu, kết
quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong
bất kì công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã
được cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc./.

Tác giả luận văn

Phạm Tuấn Cường


vi



Dissolved Oxygen

Oxy hòa tan

LSD

Least significant difference

Sai khác nhỏ nhất

National Technical Regulation on

Qui chuẩn Việt Nam

QCVN

industrial wastewater

TCVN

Tiêu chuẩn Việt Nam

TSS

Total Suspended Solids

Hàm lượng chất rắn lơ lửng

T-N

Bảng 3.6: Tỷ lệ thu gom chất thải rắn ....................................................................... 51
Bảng 3.7. Dự báo lượng rác thải sinh hoạt đến năm 2020 ........................................ 51
Bảng 3.8: Quy hoạch các điểm tập kết, điểm hẹn chất thải rắn ................................ 59


viii

DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 1.1: Các nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt ............................................... 3
Hình 1.2: Sơ đồ hệ thống quản lý RTSH đô thị ở Việt Nam [8] ................................ 9
Hình 3.1: Bản đồ hành chính Thị xã Quảng Yên ...................................................... 23
Hình 3.2: Biểu đồ so sánh hàm lượng bụi lơ lửng tại các vị trí quan trắc[2]............ 32
Hình 3.3: Biểu đồ so sánh độ ồn trung bình tại các vị trí quan trắc [2] .................... 33
Hình 3.4: Biểu đồ so sánh chỉ tiêu BOD của nước mặt [2] ...................................... 36
Hình 3.5: Biểu đồ so sánh chỉ tiêu COD của nước mặt [2] ...................................... 36
Hình 3.6: Biểu đồ so sánh chỉ tiêu TSS và COD trong nước biển ven bờ [2] .......... 37
Hình 3.7: Biểu đồ so sánh chỉ tiêu Coliform tổng số trong nước ngầm [2] .............. 38
Hình 3.8. Quy trình thu gom rác thải tại thị xã Quảng Yên ......................................... 45
Hình 3.9: Sơ đồ thu gom, xử lý chất thải y tế tại Bệnh viện đa khoa Quảng Yên [1]........... 47
Hình 3.10: Bản đồ quy hoạch bãi rác, điểm tập kết rác và tuyến vận chuyển rác thải ....... 54
Hình 3.11: Mô hình bãi chôn lấp rác thải tại phường Minh Thành - thị xã
Quảng Yên ............................................................................................... 58
Hình 3.12: Sơ đồ quy trình sản xuất phân hữu cơ vi sinh (compost) ....................... 62


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài



ii

LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ
tạo điều kiện thuận lợi nhất, những ý kiến đóng góp và những lời chỉ bảo quý báu
của tập thể và cá nhân trong và ngoài trường đại học Nông Lâm Thái Nguyên. Đầu
tiên tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc PGS.TS. Đỗ Thị Lan là người trực tiếp
hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian nghiên cứu đề tài và hoàn thành luận
văn. Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của Ủy ban nhân dân huyện
Quảng Yên và các cơ quan ban ngành khác có liên quan tạo điều kiện cho tôi thu
thập số liệu, những thông tin cần thiết để thực hiện luận văn này
Tôi xin được bày tỏ lòng cảm ơn chân thành và sâu sắc tới sự giúp đỡ tận tình,
quý báu đó!
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn

Phạm Tuấn Cường


3

Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài
1.1.1. Khái niệm về chất thải
Có nhiều khái niệm khác nhau về chất thải, nhưng khái niệm tổng quan nhất
đó là: “chất thải là mọi thứ mà con người, thiên nhiên và quá trình con người tác
động vào thiên nhiên thải ra môi trường”. Chất thải là các chất hoặc vật liệu mà


Nông nghiệp, hoạt
động xử lý rác thải

Du lịch giải trí

Hình 1.1: Các nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt


4

Cùng với những hoạt động sản xuất của con người và sự phát triển của các
ngành đã tạo ra các sản phẩm, dịch vụ phục vụ nhu cầu của con người ngày càng
tăng lên, cùng với đó là lượng RTSH của các hoạt động này cũng gia tăng.
RTSH được thải ra từ mọi hoạt động sản xuất cũng như tiêu dùng trong đời
sống xã hội, trong đó lượng rác thải chiếm khối lượng lớn chủ yếu ở khu dân cư và các
nhà máy, xí nghiệp.
Các nguồn phát sinh RTC chủ yếu từ các hoạt động:
- Hộ gia đình (nhà ở riêng, khu trung cư, khu tập thể): Chất thải phát sinh từ
nguồn này bao gồm các loại như thực phẩm thừa, thùng carton, hộp nhựa, vỏ chai,
lọ thủy tinh, … và các chất độc hại được sử dụng trong gia đình như: dược phẩm bị
thải bỏ, ăc quy.
- Cơ quan, trường học, khu hành chính, chất thải rắn thường là giấy, túi
nilong, vỏ lon, hộp nhựa, . . .
- Nông nghiệp sử lý rác thải, thu hoạch vụ mùa, khu chăn nuôi: các chất thải
rắn thường là vỏ bao, lọ thuốc BVTV, …
- Du lịch giải trí như các khu công viên, tượng đài, chất thải rắn là rác cành
cây, túi nilong và đồ hộp, …
- Bệnh viện cơ sở y tế chất thải rắn thường là túi nilong, kim tiêm, ống nhựa,
thùng cartong, …

tiêu dùng, các điều kiện kinh tế và nhiều yếu tố khác.
Chất thải rắn nói chung là một khối hỗn hợp không đồng nhất và phức tạp của
nhiều vật chất khác nhau. Tùy theo cách phân loại, mỗi loại chất thải rắn có một số
thành phần đặc trưng nhất định. Thành phần của chất thải rắn đô thị bao gồm mọi thứ
chất liệu từ nhiều nguồn gốc khác nhau (sinh hoạt, công nghiệp, y tế, xây dựng, chăn
nuôi, xác chết, rác đường phố, …).
Các đặc trưng điển hình của chất thải rắn như sau:
- Hợp phần có nguồn gốc hữu cơ cao (50,27 - 62,22%);
- Chứa nhiều đất cát, sỏi đá vụn, gạch vỡ, …;
- Độ ẩm cao, nhiệt trị thấp (900kcal/kg). [2]
1.1.5. Những tác động của RTSH đến môi trường
1.1.5.1. Làm ô nhiễm môi trường đất
Các chất hữu cơ còn phân hủy được trong môi trường đất tương đối nhanh
chóng trong điều kiện yếm khí và háo khí, khi có độ ẩm thích hợp qua hàng loạt sản
phẩm trung gian cuối cùng tạo ra các khoang chất đơn giản như nước, khí cacbonic.
Nếu trong điều kiện yếm khí thì sản phẩm cuối cùng chủ yếu là CH4, H2O, CO2
gây ngộ độc cho môi trường đất.


6

Khi thải ra môi trường một lượng rác thải sinh hoạt quá nhiều làm cho môi
trường đất quá tải, không kịp làm sạch và tiêu hủy hết các chất thải sẽ gây ra tình
trạng ô nhiễm, sự ô nhiễm này sẽ cùng với ô nhiễm kim loại nặng, chất độc hại theo
nước trong đất chảy xuống mạch nước ngầm, làm ô nhiễm nguồn nước ngầm và
nước mặt trong đất.
1.1.5.2. Làm ô nhiễm môi trường nước
Các loại RTSH nếu là rác hữu cơ, trong môi trường nước sẽ được phân hủy
một cách nhanh chóng. Phần nổi trên mặt nước sẽ có quá trình khoáng hóa chất hữu
cơ để tạo ra các sản phẩm trung gian, sau đó là những sản phẩm cuối cùng là chất

nhân làm phát sinh các ổ dịch bệnh, là nguy cơ đe dọa đến sức khỏe con người. Theo
nghiên cứu của tổ chức y tế thế giới (WHO), tỷ lệ người mắc bệnh ung thư ở các khu
vực gần bói chụn lấp rác thải chiếm tới 15,25% dân số. Ngoài ra, tỷ lệ mắc bệnh ngoại
khoa, bệnh viêm nhiễm ở phụ nữ do nguồn nước ô nhiễm chiếm tới 25%. [11]
1.1.5.5. Rác thải sinh hoạt làm giảm mỹ quan đô thị
Rác thải sinh hoạt nếu không được thu gom, vận chuyển đến nơi xử lý hoặc thu
gom không hết, vận chuyển rơi vãi dọc đường, tồn tại các bãi rác nhỏ lộ thiên… gây
mất vệ sinh môi trường và làm ảnh hưởng đến vẻ mỹ quan đường phố, thôn xóm.
Một nguyên nhân nữa làm giảm mỹ quan đô thị là do ý thức của người dân
chưa cao. Tình trạng người dân đổ rác bừa bãi ra lòng lề đường và mương rãnh
vẫn còn rất phổ biến, đặc biệt là ở khu vực nông thôn nơi mà công tác quản lý và
thu gom vẫn chưa được tiến hành chặt chẽ.
1.1.6. Khái niệm quản lý chất thải
Hoạt động quản lý chất thải rắn bao gồm các hoạt động quy hoạch quản lý,
đầu tư xây dựng cơ sở quản lý chất thải rắn, các hoạt động phân loại, thu gom, lưu
giữ, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải rắn nhằm ngăn ngừa, giảm
thiểu những tác động có hại đối với môi trường và sức khoẻ con người. [3]
Hệ thống quản lý chất thải rắn đô thị là một cơ cấu tổ chức quản lý chuyên
trách về CTR đô thị có vai trò kiểm soát các vấn đề có liên quan đến CTR liên quan
đến vấn đề về quản lý hành chính, tài chính, luật lệ, quy hoạch và kỹ thuật.
1.1.6.1. Các hoạt động quản lý chất thải rắn
+ Phân loại chất thải rắn
Trước khi CTR được xử lý thì cần thiết phải qua công tác phân loại. Hoạt
động phân loại chất thải rắn có thể được tiến hành tại hộ gia đình, các điểm trung
chuyển và các bãi rác xử lý tập trung.


iii

MỤC LỤC


9

Công ty môi trường đô thị là cơ quan trực tiếp đảm nhận nhiệm vụ xử lý
CTR, bảo vệ vệ sinh môi trường thành phố theo chức trách được sở giao thông công
chính thành phố giao.
Bộ Tài nguyên và
Môi trường

Bộ xây dựng

Sở Xây
dựng

UBND thành
phố

Sở Tài nguyên và Môi
trường

Công ty môi
trường đô thị

UBND cấp
dưới

Nguồn phát sinh CTR

Hình 1.2: Sơ đồ hệ thống quản lý RTSH đô thị ở Việt Nam [8]
1.1.6.4. Các công cụ quản lý môi trường và RTSH

Một số văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến quy hoạch và quản lý
chất thải:
- Hiến pháp năm 1992 nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Luật bảo vệ môi trường 2014, được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26/4/2014 có hiệu lực ngày từ ngày 01/01/2015.
- Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 ngày 29/6/2006.
- Nghị quyết số 41-NQ/TW ngày 15/11/2004 của Bộ chính trị về bảo vệ môi
trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
- Nghị định số 19/2015/ND-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ về quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều luật BVMT 2014.
- Chỉ thị số 23/2005/CT-TTg ngày 21/06/2005 của Thủ tướng Chính phủ về
thu gom và quản lý chất thải rắn đã ghi: “khuyến khích 100% đô thị thực hiện công


11

tác xã hội hóa công tác quản lý, xử lý chất thải rắn thông qua cơ chế đặt hàng hay
đấu thầu dịch vụ trên cơ sở đảm bảo và an ninh môi trường”.
- Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 29/4/2015 của Chính phủ về quản lý
chất thải và phế liệu.
- Nghị định số 179/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định
về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
- Nghị định 37/2010/NĐ-CP Về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch
đô thị.
- Nghị định 38/2010/NĐ-CP về quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô
thị - kèm theo Thông tư 19/2010/TT-BXD hướng dẫn lập quy chế quản lý quy
hoạch, kiến trúc đô thị do Bộ Xây dựng ban hành.
- Nghị định 39/2010/NĐ-CP về quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị kèm theo Thông tư 11/2010/TT-BXD hướng dẫn về quản lý cơ sở dữ liệu công trình
ngầm đô thị do Bộ Xây dựng ban hành.
- Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/5/2015 của Bộ Tài nguyên & Môi

Quy chế quản lý chất thải nguy hại).
- Căn cứ văn bản số 2164/BXD-HTKT ngày 27/10/2008 của Bộ xây dựng về
việc rà soát, điều chỉnh hoặc xây dựng mới các loại đồ án quy hoạch có liên quan
đến việc bố trí các công trình xử lý rác tại địa phương.
1.3. Tình hình quản lý chất thải sinh hoạt trên thế giới và ở Việt Nam
1.3.1 Tình hình quản lý chất thải sinh hoạt trên thế giới
Hiện nay ở hầu hết các nước trên thế giới quá trình công nghiệp hóa và đô thi
hóa diễn ra mạnh mẽ khiến cho lượng chất thải gia tăng nhanh chóng. Rác thải sinh
hoạt là một trong những nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường không khí và môi
trường đất, nước có mùi hôi thối, rỉ nước rác, ảnh hưởng tới sức khỏe con người.
Các nước phát triển phát sinh chất thải nhiều hơn các nước đang phát triển
là 6 lần, ví dụ như trung bình các nước đang phát triển là: 0,5 kg/người/ngày, còn
các nước phát triển là: 2,8 kg/người/ngày. Chi phí quản lý cho rác thải ở các nước
đang phát triển có thể lên đến 50 % ngân sách hàng năm. Cơ sở hạ tầng tiêu huỷ
an toàn rác thải thường rất thiếu thốn. Khoảng 30% - 60% rác thải đô thị không
được cung cấp dịch vụ thu gom. [8]
Tiêu chuẩn tạo rác trung bình theo đầu người đối với từng loại chất thải rắn
mang tính đặc thù của từng địa phương và phụ thuộc và mức sống, văn minh dân cư ở
mỗi khu vực. Tuy nhiên, dù ở khu vực nào cũng có xu hướng chung của thế giới là


13

mức sống càng cao thì lượng chất thải phát sinh càng nhiều. Theo báo cáo của Ngân
hàng Thế giới, tại các thành phố lớn như New York tỷ lệ phát sinh chất thải rắn là 1,8
kg/người/ngày, Singapo, Hồng Kông là 0,8 - 10 kg/người/ngày. [8]
Bảng 1.1: Lượng phát sinh chất thải rắn ở một số nước [8]
Dân số đô thị hiện nay

LPSCTRĐT hiện nay


26,8

0,46

Nước thu nhập trung bình

40,8

0,79

Indonesia

35,4

0,76

Philippines

54,0

0,52

Thái Lan

20,0

1,10

Malaysia


Trên thế giới, các nước phát triển đó có những mô hình phân loại và thu gom
rác thải rất hiệu quả cụ thể:
California: nhà quản lý cung cấp đến từng hộ gia đình nhiều thùng rác khác
nhau. Kế tiếp rác sẽ được thu gom, vận chuyển, xử lý hoặc tái chế, rác được thu
gom 3 lần/tuần với chi phí phải trả là 16,39 USD/tháng. Nếu có những phát sinh
khác như: khối lượng rác gia tăng hay các xe chở rác phải phục vụ tận sâu trong các


14

toà nhà lớn, giá phải trả sẽ tăng thêm 4,92 USD/tháng. Phí thu gom rác được tính
dựa trên khối lượng rác, kích thước rác, theo cách này có thể hạn chế được đáng kể
lượng rác phát sinh. Tất cả chất thải rắn được chuyển đến bãi rác với giá 32,38
USD/tấn. Để giảm giá thành thu gom rác, thành phố cho phép nhiều đơn vị cùng
đấu thầu việc thu gom và chuyên chở rác. [33]
Nhật Bản: các gia đình Nhật Bản đã phân loại chất thải thành 3 loại riêng
biệt và cho vào 3 túi với màu sắc theo quy định: rác hữu cơ, rác vô cơ, giấy, vải,
thuỷ tinh, rác kim loại. Rác hữu cơ được đưa đến nhà máy xử lý rác thải để sản xuất
phân vi sinh. Các loại rác còn lại: giấy, vải, thuỷ tinh, kim loại, ... đều được đưa đến
cơ sở tái chế hàng hoá. Tại đây, rác được đưa đến hầm ủ có nắp đậy và được chảy
trong một dòng nước có thổi khí rất mạnh vào các chất hữu cơ và phân giải chúng
một cách triệt để. Sau quá trình xử lý đó, rác chỉ còn như một loại cát mịn và nước
thải giảm ô nhiễm. Các cặn rác không còn mùi sẽ được đem nén thành các viên
gạch lát vỉ hè rất xốp, chúng có tác dụng hút nước khi trời mưa. [33]
Mỹ: hàng năm, rác thải sinh hoạt của các thành phố Mỹ lên tới 210 triệu tấn.
Tính bình quân mỗi người dân Mỹ thải ra 2 kg rác/ngày. Hầu như thành phần các
loại rác thải trên đất nước Mỹ không có sự chênh lệch quá lớn về tỷ lệ, cao nhất
không phải là thành phần hữu cơ như các nước khác mà là thành phần chất thải vô
cơ (giấy các loại chiếm đến 38%), điều này cũng dể lý giải đối với nhịp điệu phát

3.3. Đánh giá hiện trạng quản lý và xử lý rác thải trên địa bàn Thị xã Quảng Yên ...... 38
3.3.1. Tình hình phát sinh chất thải rắn trên địa bàn Thị xã ..................................... 38
3.3.2. Thành phần rác thải trên địa bàn Thị xã Quảng Yên ...................................... 43
3.3.3. Hiện trạng thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt ....................................... 45
3.4. Quy hoạch kinh tế - xã hội và dự báo thành phần, khối lượng phát sinh chất
thải rắn của Thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020 ............... 48
3.4.1. Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội Thị xã Quảng Yên đến
năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 ...................................................... 48
3.4.2. Dự báo dân số trên địa bàn Thị xã Quảng Yên năm 2020 .............................. 50
3.4.3. Dự báo thành phần và khối lượng phát sinh CTR của Thị xã Quảng Yên
đến năm 2020 ........................................................................................... 51
3.5. Xây dựng quy hoạch quản lý rác thải sinh hoạt Thị xã Quảng Yên, tỉnh
Quảng Ninh đến năm 2020 ...................................................................... 51



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status