BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
NGUYỄN THỊ KIM THOA
THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN
TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ Ở NGƯỜI BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
TÝP 2 ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA
NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU, TỈNH BẾN TRE, NĂM 2015
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 60.72.03.01
HÀ NỘI, 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
NGUYỄN THỊ KIM THOA
THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN
TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ Ở NGƯỜI BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
TÝP 2 ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA
NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU, TỈNH BẾN TRE, NĂM 2015
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 60.72.03.01
TS PHẠM THÁI SƠN
ThS TRẦN THỊ ĐỨC HẠNH
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ..................................................................... vi
DANH MỤC BẢNG ............................................................................................... vii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ .......................................................................................... vii
TÓM TẮT .............................................................................................................. viii
ĐẶT VẤN ĐỀ............................................................................................................ 1
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ..................................................................................... 3
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ...................................................................... 4
1.1. Các khái niệm về bệnh đái tháo đường ........................................................... 4
1.1.1. Định nghĩa bệnh đái tháo đường...................................................................... 4
1.1.2. Chẩn đoán bệnh đái tháo đường ...................................................................... 4
1.1.3. Phân loại bệnh đái tháo đường ........................................................................ 5
1.1.3.1. Đái tháo đường týp 1 ............................................................................... 5
1.1.3.2. Đái tháo đường týp 2 ............................................................................ 5
1.1.3.3. Đái tháo đường thai kỳ ............................................................................ 5
1.1.3.4. Các thể đái tháo đường khác................................................................... 5
1.1.4. Tình hình bệnh ĐTĐ và thực trạng TTĐT của người bệnh ĐTĐ týp 2 trên thế
giới và Việt Nam............................................................................................. 6
1.1.4.1. Tình hình bệnh ĐTĐ trên thế giới............................................................ 6
1.1.4.2. Tình hình bệnh ĐTĐ tại Việt Nam ........................................................... 6
1.1.4.3. Thực trạng TTĐT ở người bệnh ĐTĐ týp 2............................................. 7
1.1.5. Điều trị bệnh đái tháo đường ........................................................................... 8
1.1.5.1. Mục tiêu của điều trị ĐTĐ. ...................................................................... 8
1.1.5.2. Điều trị bằng chế độ dinh dưỡng ............................................................. 9
1.1.5.3. Hoạt động thể lực. ................................................................................. 10
1.1.5.4. Thuốc điều trị ĐTĐ týp 2. ...................................................................... 10
1.1.5.5. Kiểm soát đường huyết và TKĐK trong điều trị ĐTĐ týp 2. ................. 11
1.1.6. Tuân thủ điều trị và các yếu tố ảnh hưởng đến TTĐT.................................... 11
1.1.6.1. Khái niệm tuân thủ điều trị .................................................................... 11
2.8. Các tiêu chí, thang điểm đánh giá TTĐT của người bệnh ĐTĐ ...................35
2.8.1. Tiêu chí đánh giá.............................................................................................. 35
2.8.2. Thang đểm đánh giá kiến thức, thực hành TTĐT của người bệnh ĐTĐ ......... 35
2.8.2.1. Thang điểm đánh giá kiến thức về bệnh, TTĐT của người bệnh ĐTĐ .. 35
iv
2.8.2.2. Thang điểm đánh giá tuân thủ điều trị của người bệnh ĐTĐ ............... 35
2.9. Xử lý và phân tích số liệu .................................................................................37
2.9.1. Nghiên cứu định lượng ................................................................................... 37
2.9.2. Nghiên cứu định tính ...................................................................................... 37
2.10. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu. ................................................................37
2.11. Hạn chế, sai số có thể gặp và biện pháp khắc phục .....................................38
2.11.1. Hạn chế......................................................................................................... 38
2.11.2. Sai số............................................................................................................. 38
2.11.3. Biện pháp khắc phục..................................................................................... 38
2.11.3.1. Đối với nghiên cứu viên ....................................................................... 38
2.11.3.2. Đối với điều tra viên ........................................................................... 39
2.11.3.3. Đối với đối tượng được phỏng vấn ...................................................... 39
Chương 3: KẾT QUẢ............................................................................................. 40
3.1. Thông tin chung về ĐTNC ...............................................................................40
3.1.1. Đặc điểm nhân khẩu học và tiền sử bệnh của ĐTNC..................................... 40
3.1.2. Đặc điểm về cung cấp DVYT và mức độ hài lòng của người bệnh.................43
3.1.3. Kiến thức của ĐTNC về bệnh và các chế độ điều trị bệnh ĐTĐ týp 2 .......... 46
3.2. Thực trạng tuân thủ điều trị của ĐTNC .........................................................51
3.2.1. Tuân thủ chế độ dinh dưỡng của ĐTNC ......................................................... 51
3.2.2. Tuân thủ hoạt động thể lực của ĐTNC ........................................................... 51
3.2.3. Tuân thủ điều trị thuốc của ĐTNC ................................................................. 54
3.2.4. Tuân thủ kiểm soát đường huyết của ĐTNC ................................................... 57
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ADA
American Diabetes Association
Hội Đái tháo đường Hoa Kỳ
BHYT
Bảo hiểm y tế
BMI
Body Mass Index
Chỉ số khối cơ thể (kg/m2)
BSĐT
Bác sỹ điều trị
BSTK
Bác sỹ trưởng khoa
BYT
Bộ Y tế
CĐDD
HĐTL
Hoạt động thể lực
IDF
International Diabetes Federation
Liên đoàn Đái tháo đường Quốc tế
KSĐH
Kiểm soát đường huyết
NCV
Nghiên cứu viên
NVYT
Nhân viên y tế
PTTH
Phổ thông trung học
TKĐK
Tái khám định kỳ
Bảng 3.17: Mối liên quan giữa tuân thủ TKĐK với một số yếu tố .........................64
Bảng 3.18: Mối liên quan giữa tuân thủ điều trị chung với một số yếu tố ..............64
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1: Tỷ lệ ĐTNC có kiến thức đạt về từng chế độ điều trị ..........................49
Biểu đồ 3.2: Tỷ lệ ĐTNC có kiến thức chung đạt.....................................................49
Biểu đồ 3.3: Mức độ tuân thủ từng chế độ điều trị của ĐTNC. ................................59
Biểu đồ 3.4: Mức độ tuân thủ điều trị chung của ĐTNC ..........................................59
viii
TÓM TẮT
Đái tháo đường là bệnh rối loạn chuyển hóa đang có tốc độ phát triển rất nhanh.
Việt Nam nằm trong khu vực có tỷ lệ gia tăng bệnh ĐTĐ nhanh nhất thế giới (8 20%/năm). Bênh hiện là gánh nặng về y tế và kinh tế toàn cầu [5], [46]. Là bệnh
mạn tính, nên người ĐTĐ cần theo dõi, điều trị kéo dài đến hết cuộc đời. Mục tiêu
điều trị nhằm kiểm soát tốt đường huyết và ngăn ngừa biến chứng. Để đạt được mục
tiêu điều trị, người bệnh ĐTĐ nói chung và người bệnh ĐTĐ týp 2 nói riêng phải
tuân thủ nhiều chế độ điều trị như: chế độ dinh dưỡng, hoạt động thể lực, chế độ
dùng thuốc, kiểm tra đường huyết và tái khám định kỳ. Do phải điều trị kéo dài, chế
độ điều trị lại phức tạp, nên trên thực tế tỷ lệ người bệnh ĐTĐ không tuân thủ điều
trị theo khuyến cáo là đáng báo động [12], [29], [35], [40].
Nghiên cứu “Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị ở
người bệnh đái tháo đường týp 2 điều trị ngoại trú tại bệnh viện đa khoa Nguyễn
Đình Chiểu, tỉnh Bến Tre, năm 2015” nhằm cho thấy thực trạng tuân thủ điều trị và
những lý do không tuân thủ điều trị ở người bệnh ĐTĐ týp 2 ngoại trú tại bệnh viện.
Kết quả sẽ góp phần cung cấp bằng chứng cho việc quản lý, nâng cao hoạt động
khám chữa bệnh và những vấn đề liên quan đến tuân thủ điều trị ở người bệnh ĐTĐ.
Nghiên cứu cắt ngang có phân tích kết hợp định lượng và định tính được tiến
hành tại bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu. Có 190 người bệnh ĐTĐ týp 2 đang điều trị
lượng.
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Đái tháo đường (ĐTĐ) týp 2 là một bệnh lý mạn tính chiếm tỷ lệ cao trong các
bệnh nội tiết chuyển hóa. Bệnh với nồng độ đường trong máu tăng cao gây ra nhiều biến
chứng nghiêm trọng trên hệ thần kinh, mạch máu, gây mù lòa, loét bàn chân, suy tim,
suy thận,....làm giảm thời gian, chất lượng sống của người bệnh. Bệnh hiện đang có xu
hướng tăng nhanh, kéo theo những hậu quả nặng nề về sức khỏe và kinh tế toàn cầu [46].
Theo thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), năm 2008 cả thế giới có 135
triệu người mắc bệnh ĐTĐ chiếm 4% dân số, chỉ sau 2 năm (2010) số người mắc ĐTĐ
lên tới 221 triệu người (chiếm 5,4%). Mỗi năm, thế giới có khoảng 3,2 triệu người chết
vì bệnh ĐTĐ, tương đương số người chết vì bệnh HIV/AIDS [46], [47]. Tại Việt Nam,
năm 2001, tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ chỉ chiếm 4% thì đến năm 2010 đã tăng lên 5,7% dân số
[5].
Bệnh ĐTĐ gây nhiều biến chứng nghiêm trọng dẫn đến tử vong, nhưng nếu
người bệnh tuân thủ điều trị (TTĐT) sẽ giúp duy trì được mức đường huyết tối ưu ổn
định, kéo dài tình trạng bệnh không biến chứng, kéo dài cuộc sống chất lượng, giảm
gánh nặng bệnh tật (kinh tế, tinh thần...) cho bản thân, gia đình và xã hội. Tuy
nhiên, vì là bệnh mạn tính nên quá trình điều trị ĐTĐ đòi hỏi sự liên tục, suốt cuộc đời
người bệnh. Chế độ điều trị lại khá phức tạp, phải phối hợp tuân thủ nhiều biện pháp như
chế độ dinh dưỡng (CĐDD), hoạt động thể lực (HĐTL), chế độ dùng thuốc (CĐDT),
kiểm soát đường huyết (KSĐH) và tái khám định kỳ (TKĐK) [42]. Vì vậy, dù biết việc
TTĐT của người bệnh là cốt lõi cho sự thành công trong điều trị ĐTĐ, thì trên thực tế để
người bệnh hiểu biết và duy trì tuân thủ đầy đủ các CĐĐT vẫn còn là một thách thức
với cả bệnh nhân và thầy thuốc.
Theo thống kê của Hội Đái tháo đường Hoa Kỳ, hàng năm có trên 3,2 triệu người
ĐTĐ phải nhập viện do không tuân thủ các CĐĐT dẫn tới các bệnh lý tim mạch (40%
3
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1. Mô tả thực trạng tuân thủ điều trị ở người bệnh đái tháo đường týp 2 điều trị ngoại
trú tại Bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu, tỉnh Bến Tre, năm 2015.
2. Xác định một số yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị ở người bệnh đái tháo đường
týp 2 điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu, tỉnh Bến Tre, năm 2015.
4
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Các khái niệm về bệnh đái tháo đường
1.1.1. Định nghĩa bệnh đái tháo đường
Theo WHO: ĐTĐ là một hội chứng có đặc tính biểu hiện bằng sự tăng glucose
máu do hậu quả của việc mất hoàn toàn Insulin hoặc do liên quan đến sự suy yếu trong
bài tiết, hoạt động của Insulin [43].
Theo Hội Đái tháo đường Hoa Kỳ (ADA) (2003): ĐTĐ là một bệnh lý chuyển
hóa đặc trưng bởi tăng glucose máu do khiếm khuyết Insulin, khiếm khuyết hoạt động
Insulin hoặc cả hai. Tăng glucose máu mạn tính trong ĐTĐ sẽ gây tổn thương, rối loạn
chức năng hay suy nhiều cơ quan, đặc biệt là mắt, thận, thần kinh, tim và mạch máu [32].
1.1.2. Chẩn đoán bệnh đái tháo đường
Theo WHO (2006) thì tiêu chuẩn chẩn đoán xác định ĐTĐ nếu có 1 trong 3 xét
nghiệm dưới đây [43].
- Glucose máu lúc đói ≥ 1,26 g/l (≈ 7mmol/l), làm ít nhất 2 lần.
- Glucose máu ở thời điểm bất kỳ ≥ 2g/l (≈ 11,1 mmol/l ) có kèm theo triệu
chứng lâm sàng.
- Glucose máu sau 2 giờ làm nghiệm pháp tăng đường huyết ≥ 11,1mmol/l.
Chẩn đoán ĐTĐ týp 2:
của thức ăn nhanh cùng lối sống tĩnh tại, tỷ lệ người béo phì (nhất là trẻ em) ngày một
cao, nên bệnh ĐTĐ týp 2 ngày càng trẻ hóa và tăng nhanh (do béo phì làm tăng sự đề
kháng với Insulin) [5], [45], [46].
1.1.3.3. Đái tháo đường thai kỳ
Đái tháo đường thai kỳ chiếm 1 - 2% người mang thai, do đường huyết tăng hoặc
giảm dung nạp glucose, thường gặp ở phụ nữ mang thai lần đầu. Sự tiến triển của ĐTĐ
thai kỳ sau sinh theo ba khả năng: Đái tháo đường thực sự, hoặc giảm dung nạp glucose,
hoặc bình thường [9], [10], [43].
1.1.3.4. Các thể ĐTĐ khác (hiếm gặp)
Đái tháo đường do khiếm khuyết gen hoạt hóa tế bào bêta, thường khởi phát ở
người trẻ dưới 25 tuổi; do thiếu hụt hoạt động Insulin trong di truyền; do bệnh tụy ngoại
tiết; do các bệnh nội tiết khác như: hội chứng Cushing, u tủy thượng thận…; ĐTĐ
do thuốc hoặc hóa chất (hóa chất diệt chuột, glucocorticoid); do mắc các bệnh nhiễm
trùng như nhiễm adenovirus, virus quai bị,...[9],[43].
6
1.1.4. Tình hình bệnh ĐTĐ và thực trạng TTĐT của người bệnh ĐTĐ týp 2 trên thế
giới và Việt Nam
1.1.4.1. Tình hình bệnh ĐTĐ trên thế giới
Báo cáo của WHO (2014) về bệnh không truyền nhiễm cho thấy ĐTĐ là một
trong bốn bệnh không lây gây tàn phế và tử vong cao nhất (tim mạch, ung thư, ĐTĐ và
bệnh đường hô hấp mãn tính) [47]. Trong đó ĐTĐ týp 2 đặc biệt tăng nhanh trong những
năm gần đây, theo tốc độ phát triển của nền kinh tế công nghiệp với nhiều thay đổi trong
lối sống: ít vận động; CĐDD không hợp lý (thức ăn nhanh nhiều chất béo) làm gia tăng
tỷ lệ người thừa cân - béo phì; hút thuốc lá, sử dụng nhiều bia rượu [45], ... Bệnh đang là
gánh nặng kinh tế - y tế toàn cầu, nhất là các nước đang phát triển. WHO đã lên tiếng
“báo động” về mối lo ngại này và đưa ra kế hoạch hành động phòng chống các bệnh
không truyền nhiễm trên toàn cầu [46].
Thống kê của WHO về bệnh không truyền nhiễm, năm 2010 tỷ lệ người ĐTĐ týp 2
tại Việt Nam ước chiếm 5,7% và năm 2014 là 6,5% dân số [44], [46].
1.1.4.3. Thực trạng TTĐT ở người bệnh ĐTĐ týp 2
Trong bài viết về “Cải thiện tuân thủ điều trị của bệnh nhân” (2006) trên tạp chí
Clinical Diabetes của ADA của tác giả Alan M. Delamater (Giáo sư tâm lý học nhi khoa
lâm sàng, đại học Y khoa Miami-Florid) [35] và bài viết “Cải thiện tuân thủ trong điều
trị bệnh đái tháo đường týp 2” (2010) trên tạp chí US Pharmacy của tác giả John R.
White (Giáo sư dược - Trường đại học Spokane bang Washington, Hoa Kỳ) [40], hai tác
giả đã thống kê một số số liệu từ các nghiên cứu về mức độ tuân thủ bốn chế độ điều trị
ở bệnh nhân ĐTĐ týp 2 như sau:
- Tuân thủ CĐDD: một nghiên cứu ở Ấn Độ cho thấy chỉ có 37% bệnh nhân ĐTĐ
týp 2 có chế độ, kế hoạch ăn uống cho riêng mình. Con số này ở Mỹ là 52%
[35].
- Tuân thủ HĐTL: một khảo sát ở Mỹ cho thấy chỉ có 26% người ĐTĐ týp 2 tuân
thủ chế độ HĐTL. Nghiên cứu ở Canada cho kết quả là 37% người ĐTĐ týp 2
tham gia không chính thức và chỉ có 7,7% tham gia chính thức các chương trình
HĐTL [35].
- Tuân thủ CĐDT: Tỷ lệ tuân thủ dùng thuốc ở bệnh nhân ĐTĐ týp 2 là 70% trong
một số nghiên cứu ở Mỹ [35], [40].
- Tuân thủ KSĐH: có 67% người bệnh ĐTĐ týp 2 không tuân thủ KSĐH thường
xuyên như đề xuất (mỗi ngày một lần trên bệnh nhân ĐTĐ týp 2 có dùng thuốc
hạ đường huyết) trong một nghiên cứu ở miền Bắc California. Tương tự, trong
8
một nghiên cứu ở Ấn Độ chỉ có 23% số người tham gia nghiên cứu tuân thủ
kiểm soát đường huyết ở nhà [35], [40].
Từ kết quả, tác giả nhận định chung về thực trạng TTĐT ở người bệnh ĐTĐ týp 2:
vì là bệnh mạn tính, phải điều trị lâu dài, phức tạp, ảnh hưởng nhiều đến tâm lý người
+ BMI từ 23,0 - 24,9 kg/m2: thừa cân.
+ BMI ≥ 25,0 kg/m2: béo phì.
(2) Tăng cường vận động thích hợp;
(3) Điều trị bằng thuốc (khi cần) theo chỉ dẫn của bác sỹ;
(4) Người bệnh tự theo dõi đường huyết và đi khám định kỳ [7], [9], [43].
1.1.5.2. Điều trị bằng chế độ dinh dưỡng
Một CĐDD thích hợp phải đáp ứng được các yêu cầu:
- Đủ năng lượng cho hoạt động bình thường, và đáp ứng những hoạt động khác
như HĐTL hoặc những thay đổi điều kiện sống…
- Tỷ lệ cân đối giữa các thành phần đạm, mỡ, đường.
- Đủ vi chất.
- Chia nhỏ bữa ăn nhằm tránh tăng đường huyết đột ngột sau ăn hay hạ đường
huyết khi xa bữa ăn.
- Phối hợp với thuốc điều trị (nếu có) [1], [9], [11].
Lựa chọn thực phẩm: Với những tiến bộ trong y học ngày nay, người bệnh ĐTĐ
không nhất thiết phải kiêng khem quá mức. Tuy nhiên, các chuyên gia dinh dưỡng
khuyến cáo người bệnh ĐTĐ cũng nên cân nhắc việc lựa chọn thực phẩm.
Với thực phẩm cung cấp glucid: Nên chọn thực phẩm tự nhiên còn giữ chất dinh
dưỡng và chất xơ như: ngũ cốc, gạo lức,…các thực phẩm có nhiều chất xơ, chỉ số
đường huyết (GI) thấp như rau củ….Nên hạn chế thực phẩm có GI cao, hấp thu nhanh
(chỉ dùng trong các trường hợp đặc biệt như khi hạ đường máu): đường, mật, mứt, trái
cây khô, kẹo, nước đường…. Khi sử dụng thực phẩm có GI cao nên sử dụng phối hợp
với các thực phẩm giàu chất xơ hoặc bổ sung thêm chất xơ [9].
Với thực phẩm cung cấp chất đạm và chất béo: nên chọn đạm có nguồn gốc thực
vật để cung cấp acid béo không no cần thiết như: đậu tương và các chế phẩm từ đậu
tương (sữa đậu nành)…và đạm có nguồn gốc động vật nhưng ít chất béo và/hoặc nhiều
acid béo chưa no như thịt nạc (thịt gia cầm nên bỏ da), cá (nên ăn cá ít nhất 3 lần trong
tuần).... Hạn chế dùng thực phẩm có nhiều cholesterol như phủ tạng động vật, gạch tôm,
cua [9], .....
đo huyết áp hợp lý, chống các rối loạn đông máu…
- Khi cần thiết thì phải dùng Insulin [6], [5], [9].
11
1.1.5.5. Kiểm soát đường huyết và tái khám định kỳ trong điều trị ĐTĐ týp 2.
Thử đường huyết tại nhà và TKĐK trong điều trị ĐTĐ týp 2 nhằm giúp người bệnh
và bác sỹ theo dõi được sự biến động của chỉ số đường huyết theo CĐDD, HĐTL và khả
năng đáp ứng với thuốc điều trị của mỗi người bệnh. Từ đó, bác sĩ điều chỉnh thuốc,
hướng dẫn bệnh nhân (tự) điều chỉnh CĐDD, HĐTL cho phù hợp với từng người. Nhờ
vậy sẽ phòng ngừa, hạn chế, phát hiện sớm được các biến chứng (nặng) do đường huyết cao
gây ra, giảm tỷ lệ tàn phế, tử vong do ĐTĐ.
Nguyên tắc:
- Với những bệnh nhân đang dùng thuốc uống hạ đường huyết, đường huyết
được kiểm soát tốt, ổn định nên thử đường huyết tối thiểu 2 lần/tuần. Những
bệnh nhân kết hợp dùng thuốc viên và tiêm Insulin nên thử đường huyết tối
thiểu 1 lần/ngày. Bệnh nhân đang điều trị tích cực (nội trú, nhiễm trùng,...) sẽ
phải thử đường huyết theo giờ tiêm Insulin (4 lần/ngày) [9], [43].
- Khám định kỳ: Bệnh nhân đã được chẩn đoán ĐTĐ týp 2 tốt nhất là đi khám sức
khỏe định kỳ 1 tháng/1 lần [9].
1.1.6. Tuân thủ điều trị và các yếu tố ảnh hưởng đến TTĐT ở người ĐTĐ týp 2
1.1.6.1. Khái niệm tuân thủ điều trị
Theo WHO (2007), tuân thủ là mức độ mà người bệnh thực hiện theo các hướng
dẫn được đưa ra cho phương pháp điều trị theo quy định [40].
1.1.6.2. Tuân thủ điều trị ở người bệnh ĐTĐ týp 2:
Theo Liên đoàn ĐTĐ Quốc tế thì TTĐT của người bệnh ĐTĐ týp 2 là sự tuân
thủ đúng và đầy đủ 4 chế độ điều trị gồm: dinh dưỡng hợp lý, HĐTL thường xuyên, chế
độ dùng thuốc đúng, chế độ KSĐH & TKĐK [42].
Tuân thủ CĐDD khi người bệnh dùng thực phẩm theo khuyến cáo:
nhẹ ở nhà như nội trợ [9], [17]...
Theo khuyến cáo bệnh nhân ĐTĐ týp 2 được cho là tuân thủ HĐTL khi tập các
môn thể thao với cường độ trung bình trở lên tối thiểu 30 phút mỗi ngày, 5-7 lần/tuần
(khi tình trạng bệnh phù hợp) [9], [17].
Tuân thủ chế độ dùng thuốc
+ Tuân thủ CĐDT là khi người bệnh ĐTĐ týp 2 dùng thuốc đều đặn liên tục,
đúng thuốc, đúng giờ, đúng liều lượng; kết hợp tốt với chế độ ăn và HĐTL [40].
+ Theo khuyến cáo của WHO bệnh nhân mắc các bệnh mạn tính được coi là
TTĐT thuốc khi thực hiện được ít nhất 90% phác đồ điều trị/tháng.
Vì vậy bệnh nhân ĐTĐ được coi là không tuân thủ CĐDT nếu số lần quên dùng
13
thuốc ≥ 3 lần/tháng [35], [40].
+ Những trường hợp quên dùng thuốc (uống/tiêm) thì nên xin ý kiến bác sỹ và
nếu quên thì không nên uống/tiêm bù vào lần sau [9], [43].
Tuân thủ chế độ KSĐH & TKĐK
+ Kiểm soát đường huyết: Với những bệnh nhân đang dùng thuốc uống hạ
đường huyết nên thử đường huyết tối thiểu 2 lần/tuần. Những bệnh nhân kết hợp
cả dùng thuốc viên và thuốc tiêm Insulin nên thử đường huyết tối thiểu 1
lần/ngày. Vì vậy bệnh nhân được coi là tuân thủ KSĐH tại nhà khi bệnh nhân
đo được đường huyết > 2 lần/tuần [9], [42].
+ Khám định kỳ: Bệnh nhân đã được chẩn đoán ĐTĐ týp 2 được xem là tuân thủ
TKĐK khi tái khám 1 tháng/1 lần [9].
1.1.6.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến TTĐT ở bệnh nhân ĐTĐ týp 2
Đái tháo đường là bệnh mạn tính, phải điều trị liên tục suốt đời. Hơn nữa việc điều
trị yêu cầu người bệnh phải tuân thủ nhiều chế độ từ CĐDT đến CĐDD, HĐTL, tự theo
dõi đường huyết & TKĐK... nên đòi hỏi sự kiên trì rất lớn từ người bệnh, điều này gây
áp lực tâm lý không nhỏ cho cả bản thân và gia đình người bệnh. Vì vậy để người bệnh
bệnh: khi NVYT giao tiếp tốt với người bệnh, giải thích rõ lợi ích của TTĐT, có hướng
dẫn cụ thể các CĐĐT và thường xuyên nhắc nhở, khích lệ người bệnh thì việc TTĐT
chắc chắn sẽ tốt hơn.
Yếu tố tài chính [35], [40]: ĐTĐ týp 2 là bệnh mạn tính, quá trình điều trị kéo dài
suốt đời, (bệnh lại có tỷ lệ mắc cao ở độ tuổi từ 40 đến 60 tuổi - độ tuổi lao động), người
bệnh vừa phải chi trả cho cuộc sống vừa phải chi trả cho theo dõi điều trị, trong khi bệnh
nhân không có khả năng tạo ra thu nhập (ở những người cao tuổi), hay giảm năng suất
lao động, giảm thu nhập do bệnh (những người trong độ tuổi lao động)... là gánh nặng tài
chính không chỉ cho bệnh nhân mà còn cho cả gia đình và xã hội. Những hạn chế về tài
chính trong cuộc sống thường ngày đã không đảm bảo sức khỏe về thể chất, giờ lại
thêm gánh nặng từ bệnh tật dễ làm cho người bệnh sang chấn về tinh thần dẫn đến chán
nản, tuyệt vọng và từ bỏ điều trị [20].
Dịch vụ chăm sóc y tế, truyền thông giáo dục sức khỏe [18], [23], [35]: hệ thống
chăm sóc y tế, giờ khám, cung cấp thuốc, xét nghiệm, tính sẵn có của trang thiết bị y tế
...có thuận tiện cho người bệnh (người bệnh ĐTĐ đi bao xa để được khám, mất bao lâu để
chờ khám, làm xét nghiệm, chờ kết quả cũng như nhận thuốc,...); người bệnh có được
cung cấp thông tin về bệnh ĐTĐ, (phòng) điều trị bệnh; nguồn cung cấp thông tin từ
đâu... Tất cả các lý do trên đều ảnh hưởng tới sự TTĐT của người bệnh ĐTĐ.