BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
TRỊNH QUANG CHUNG
THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN
ĐẾN TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ Ở BỆNH NHÂN
ĐÁI THÁO ĐƢỜNG TÝP 2 ĐANG THEO DÕI NGOẠI TRÖ
TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA ĐỒNG THÁP, NĂM 2016
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 60.72.03.01
Hà Nội, 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
TRỊNH QUANG CHUNG
THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN
ĐẾN TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ Ở BỆNH NHÂN
ĐÁI THÁO ĐƢỜNG TÝP 2 ĐANG THEO DÕI NGOẠI TRÖ
TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA ĐỒNG THÁP, NĂM 2016
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 60.72.03.01
Phó Giáo sƣ Tiến sĩ Trần Hữu Bích
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU .................................................................................3
Chƣơng 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ...................................................................4
1.1. Định nghĩa bệnh đái tháo đƣờng ........................................................................... 4
1.2. Thực trạng bệnh đái tháo đƣờng trên Thế giới và Việt Nam ............................. 4
1.3. Chẩn đoán và điều trị bệnh đái tháo đƣờng týp 2 ................................................. 5
1.4. Tuân thủ điều trị và các yếu tố ảnh hƣởng đến tuân thủ điều trị ......................10
1.5. Các nghiên cứu về tuân thủ điều trị đái tháo đƣờng ..........................................13
1.6. Thông tin về địa bàn nghiên cứu.........................................................................16
Chƣơng 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....................................................20
2.1. Đối tƣợng nghiên cứu ..........................................................................................20
2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu .......................................................................20
2.3. Thiết kế nghiên cứu..............................................................................................20
2.4. Cỡ mẫu nghiên cứu ..............................................................................................20
2.5. Phƣơng pháp chọn mẫu .......................................................................................21
2.6. Phƣơng pháp phân tích số liệu ............................................................................21
2.7. Các biến số nghiên cứu ........................................................................................21
2.8. Các tiêu chí, thang điểm đánh giá tuân thủ điêu trị ............................................28
2.9. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu. ......................................................................30
2.10. Hạn chế, sai số có thể gặp và biện pháp khắc phục ........................................30
Chƣơng 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ...............................................................32
3.1. Thông tin chung về đối tƣợng nghiên cứu ..........................................................32
3.2. Thực trạng tuân thủ điều trị của đối tƣợng nghiên cứu .....................................40
3.3. Một số yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị của đối tƣợng nghiên cứu .........46
3.3.1. Mối liên quan giữa tuân thủ CĐDD với một số yếu tố .............................46
3.3.2 Mối liên quan giữa tuân thủ hoạt động thể lực với một số yếu tố ...............49
3.3.3 Mối liên quan giữa tuân thủ chế độ dùng thuốc với một số yếu tố .............51
3.3.4 Yếu tố kiến thức về bệnh liên quan đến tuân thủ điều trị chung .....................53
Chƣơng 4. BÀN LUẬN ..............................................................................................54
Chƣơng 5. KẾT LUẬN.......................................................................................62
Chƣơng 6. KHUYẾN NGHỊ ..............................................................................63
học. .................................................................................................................. 49
iv
Bảng 3.18: Mối liên quan giữa tuân thủ HĐTL với các yếu tố liên quan đến
điều trị, kiến thức về bệnh. ............................................................................... 50
Bảng 3.19: Mối liên quan giữa tuân thủ HĐTL với các chế độ tuân thủ điều
trị...................................................................................................................... 51
Bảng 3.20: Mối liên quan giữa tuân thủ CĐDT với một số yếu tố nhân chủng
học. .................................................................................................................. 51
Bảng 3.21: Mối liên quan giữa tuân thủ CĐDT với các yếu tố liên quan đến
điều trị, kiến thức về bệnh. ............................................................................... 52
Bảng 3.22: Mối liên quan giữa tuân thủ CĐDT với dịch vụ điều trị. ............. 52
Bảng 3.23: Mối liên quan giữa tuân thủ CĐDT với các chế độ tuân thủ điều
trị...................................................................................................................... 53
Bảng 3.24: Mối liên quan giữa kiến thức về bệnh và tuân thủ điều trị chung.. 53
v
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1 1: Tỷ lệ ĐTNC có kiến thức đạt về từng CĐĐT ...................................39
Biểu đồ 3.2 1: Tỷ lệ ĐTNC có kiến thức chung đạt .................................................39
Biểu đồ 3.3 1: Mức độ tuân thủ từng chế độ điều trị của đối tƣợng nghiên cứu. .....45
Biểu đồ 3.4 1: Mức độ tuân thủ điều trị của ĐTNC .................................................45
vi
Bệnh viện
BYT
Bộ Y tế
CBYT
Cán bộ y tế
CĐDD
Chế độ dinh dƣỡng
CĐDT
Chế độ dùng thuốc
CĐĐT
Chế độ điều trị
ĐTĐ
Đái tháo đƣờng
ĐTNC
Đối tƣợng nghiên cứu
MET
(Metabolic Equivalent of Task)
Đơn vị chuyển hóa tƣơng đƣơng
vii
NCT
T ĐHYTCC
Ngƣời cao tuổi
Trƣờng Đại học Y tế công cộng
THA
Tăng huyết áp
THCS
Trung học cơ sở
THPT
Trung học phổ thông
TKĐK
Tái khám định kỳ
Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ bệnh nhân có kiến thức chung về bệnh đạt là
44,0 %. Tỷ lệ bệnh nhân tuân thủ đúng các chế độ: dinh dƣỡng, hoạt động thể lực,
dùng thuốc, kiểm soát đƣờng huyết và tái khám định kỳ lần lƣợt là 27,0%; 63,7%;
97,2%; 3,6% và 99,2%. Tỷ lệ bệnh nhân tuân thủ đƣợc 1 chế độ điều trị, 2 chế độ
điều trị, 3 chế độ điều trị và 4 chế độ điều trị lần lƣợt là 1,2%; 25,8%; 54,0% và
19,0%.
Kết quả nghiên cứu xác định đƣợc một số yếu tố liên quan đến tuân thủ chế độ
dinh dƣỡng với những bệnh nhân có kiến thức về bệnh đạt tuân thủ chế độ dinh
dƣỡng tốt hơn 14 lần bệnh nhân có kiến thức về bệnh không đạt, sự khác biệt có ý
nghĩa thống kê (p
65 BN hạ đƣờng huyết tại bệnh viện Bạch Mai có 84,6% BN bị hạ đƣờng huyết
tại bệnh viện và 15,4% hạ đƣờng huyết tại nhà phải vào viện cấp cứu, nguyên nhân
2
là do sau tiêm Insulin chƣa kịp ăn sáng [14].
Bệnh viện Đa khoa Đồng Tháp là bệnh viện hạng I, là bệnh viện trung tâm
của tỉnh Đồng Tháp, có quy mô 1000 giƣờng bệnh.
Theo thống kê của bệnh viện, số lƣợt BN ĐTĐ týp 2 đến khám và điều trị
ngoại trú tăng theo từng năm. T ừ năm 2013 đến năm 2015, số BN ĐTĐ týp 2
điều trị ngoại trú tích lũy tăng lên mỗi năm l ần lƣ ợt là 33.280, 35.032 và
35.862. Số BN ĐTĐ týp 2 phải nhập viện điều trị nội trú vì các nguyên nhân do
không kiểm soát đƣợc đƣờng huyết (đƣờng huyết tăng cao, hạ đƣờng huyết, hay
mắc các bệnh/ biến chứng đi kèm nhƣ loét bàn chân, suy tim, tăng huyết áp,...cũng
chiếm một tỷ lệ cao 2.423 bệnh, năm 2013, 2.556 bệnh, năm 2014 và 3.18 3 bệnh,
năm 2015 [2], [3], [4].
Để xác định tỷ lệ tuân thủ điều trị đái tháo đƣờng týp 2 của BN theo dõi
ngoại trú và một số yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị nhƣ thế nào, chúng tôi tiến
hành nghiên cứu “Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị ở
bệnh nhân đái tháo đƣờng týp 2 đang theo dõi ngoại trú tại bệnh viện Đa khoa
Đồng Tháp, năm 2016”. Kết quả làm cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp nhằm
giảm tỷ lệ biến chứng do ĐTĐ trong thời gian của tới.
3
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1. Xác định thực trạng tuân thủ điều trị đái tháo đƣờng týp 2 ở bệnh nhân đang
theo dõi ngoại trú tại bệnh viện Đa khoa Đồng Tháp, năm 2016.
đến năm 1994 số BN tăng lên 98,9 triệu ngƣời [40]. Theo Viện nghiên cứu ĐTĐ
quốc tế, số ngƣời mắc ĐTĐ trên thế giới tăng từ 157 triệu ngƣời năm 2000 tăng
lên 371 triệu ngƣời năm 2012 và ƣớc tính đến năm 2030 sẽ có khoảng 552 triệu
ngƣời mắc bệnh [31]. Theo báo cáo năm 2014, liên quan đến tình trạng gia tăng tỷ
lệ ngƣời thừa cân - béo phì, WHO ƣớc tính có khoảng 9% dân số từ 18 tuổi trở lên
trên toàn cầu mắc bệnh ĐTĐ. Tỷ lệ này thay đổi theo từng quốc gia do ảnh hƣởng
5
về địa lý, đặc điểm nhân khẩu - kinh tế - xã hội học từng vùng (khu vực Địa
Trung Hải có tỷ lệ mắc bệnh (14%) cao hơn khu vực Châu Âu và Tây Thái Bình
Dƣơng (9%); các quốc gia có thu nhập thấp có tỷ lệ mắc bệnh thấp nhất trong khi
các nƣớc có thu nhập trung bình có tỷ lệ mắc bệnh cao nhất [44], [45].
1.2.2. Tình hình bệnh đái tháo đƣờng tại Việt Nam
Tại Việt Nam, theo tổng kết các nghiên cứu, bệnh ĐTĐ tăng lên ở các thành
phố lớn, tại Hà Nội (1,2%) năm 1990, Thành phố Hồ Chí Minh (2,52%), năm
1993, Huế (0,95%) năm 1996 [5].
Năm 2002, một nghiên cứu đƣợc tiến hành trên cùng một địa điểm, cùng
nhóm tuổi và phƣơng pháp nghiên cứu với năm 1990 cho thấy tỷ lệ bệnh ĐTĐ tại
Hà Nội đã tăng lên gấp đôi (2,16%). Cũng theo thống kê năm 2002, tỷ lệ ĐTĐ
trên toàn quốc chiếm 2,7% (khu vực thành phố 4,4%, miền núi và trung du
2,1%, đồng bằng 2,7%). Trong báo cáo này, còn một thông số nữa rất đáng quan
tâm là 64,9% số ngƣời mắc bệnh ĐTĐ không đƣợc phát hiện [5].
Thống kê của WHO về bệnh không truyền nhiễm, năm 2010 tỷ lệ ngƣời ĐTĐ
týp 2 tại Việt Nam ƣớc chiếm 5,7% và năm 2014 là 6,5% dân số, Việt Nam trở
thành nƣớc có tỉ lệ gia tăng bệnh ĐTĐ nhanh nhất thế giới [42], [44].
1.3. Chẩn đoán và điều trị bệnh đái tháo đƣờng týp 2
1.3.1. Chẩn đoán, phân loại bệnh đái tháo đường
Theo WHO (2006) thì tiêu chuẩn chẩn đoán xác định ĐTĐ nếu có 1 trong 3
(1) Kiểm soát lƣợng glucose máu càng gần với giới hạn bình thƣờng càng tốt.
Các chỉ số cần đạt trong điều trị ĐTĐ theo ADA - 2013: Glucose máu ngƣời lớn lúc
đói cần ổn định ở mức từ 70 - 130 mg/dL. Đỉnh glucose máu sau ăn < 180 mg/dL (1
- 2 giờ sau khi bắt đầu ăn). HbA1C < 7%; (2) Ngăn ngừa các biến chứng; (3) Góp
phần cải thiện chất lƣợng cuộc sống [10], [41].
Để đạt các mục tiêu điều trị trên cần dựa vào 4 loại hình quản lý Đái tháo
đƣờng là:
(1) Quản lý dinh dƣỡng bằng CĐDD hợp lý với mục tiêu: giảm trọng lƣợng
cơ thể đối với ngƣời thừa cân - béo phì, duy trì cân nặng lý tƣởng.
Khuyến cáo của Ban Chuyên gia Quốc tế về béo phì thì chuẩn BMI ngƣời
Châu Á nhƣ sau: BMI < 18,5 kg/m2: gầy; BMI từ 18,5 - 22,9 kg/m2: bình thƣờng;
BMI từ 23,0 - 24,9 kg/m2: thừa cân; BMI ≥ 25,0 kg/m2: béo phì.
7
(2) Tăng cƣờng vận động thích hợp; (3) Điều trị bằng thuốc (khi cần) theo chỉ
dẫn của bác sĩ; (4) BN tự theo dõi đƣờng huyết và đi khám định kỳ [8], [10], [41].
Điều trị bằng chế độ dinh dưỡng
Một CĐDD thích hợp phải đáp ứng đƣợc các yêu cầu: Đủ năng lƣợng cho hoạt
động bình thƣờng, và đáp ứng những hoạt động khác nhƣ HĐTL hoặc những thay
đổi điều kiện sống; Tỷ lệ cân đối giữa các thành phần đạm, mỡ, đƣờng; Đủ vi chất;
Chia nhỏ bữa ăn nhằm tránh tăng đƣờng huyết đột ngột sau ăn hay hạ đƣờng huyết
khi xa bữa ăn; Phối hợp với thuốc điều trị (nếu có) [16], [1], [10], [12]; Lựa chọn
thực phẩm: Với những tiến bộ trong Y học ngày nay, BN ĐTĐ không nhất thiết
phải kiêng khem quá mức. Tuy nhiên, các chuyên gia dinh dƣỡng khuyến cáo BN
ĐTĐ cũng nên cân nhắc việc lựa chọn thực phẩm.
Với thực phẩm cung cấp glucid: Nên chọn thực phẩm tự nhiên còn giữ chất
dinh dƣỡng và chất xơ nhƣ: ngũ cốc, gạo lức,…các thực phẩm có nhiều chất xơ,
chỉ số đƣờng huyết (GI) thấp nhƣ rau, củ….Nên hạn chế thực phẩm có GI cao, hấp
- 3 lần/tuần) nhƣ chơi tennis, bơi lội, bóng chuyền sẽ mang lại hiệu quả KSĐH tốt
hơn [7], [10], [12].
Thuốc điều trị đái tháo đường týp 2
Thuốc điều trị trong bệnh ĐTĐ týp 2 nhằm duy trì lƣợng đƣờng huyết trong
máu khi đói và đƣờng huyết trong máu sau ăn luôn gần với mức sinh lý; đạt đƣợc
mức HbA1C lý tƣởng, nhờ đó sẽ giảm đƣợc các biến chứng do tăng đƣờng huyết,
giảm tỷ lệ tử vong do bệnh ĐTĐ.
Nguyên tắc: Dùng thuốc phải kết hợp với CĐDD và HĐTL; Phải phối hợp
điều trị hạ đƣờng huyết, điều chỉnh các rối loạn lipid, duy trì số đo huyết áp hợp lý,
chống các rối loạn đông máu; Khi cần thiết thì phải dùng Insulin [5], [10].
Kiểm soát đường huyết và tái khám định kỳ điều trị đái tháo đường týp 2.
Thử đƣờng huyết tại nhà và TKĐK trong điều trị ĐTĐ týp 2 nhằm giúp BN và
bác sĩ theo dõi đƣợc sự thay đổi của chỉ số đƣờng huyết theo CĐDD, HĐTL và khả
năng đáp ứng với thuốc điều trị của mỗi BN. Từ đó, bác sĩ điều chỉnh thuốc, hƣớng
dẫn BN tự điều chỉnh CĐDD, HĐTL cho phù hợp với từng ngƣời. Nhờ vậy sẽ
phòng ngừa và phát hiện sớm đƣợc các biến chứng nặng do tăng đƣờng huyết gây ra,
giảm tỷ lệ tàn phế, tử vong do bệnh ĐTĐ.
Nguyên tắc: Với những B N đang dùng thuốc uống hạ đƣờng huyết, đƣờng
huyết đƣợc kiểm soát tốt, ổn định nên thử đƣờng huyết tối thiểu 2 lần/tuần. Những
BN kết hợp dùng thuốc viên và tiêm Insulin nên thử đƣờng huyết tối thiểu 1
9
lần/ngày. BN đang điều trị tích cực (nội trú, nhiễm trùng,...) sẽ phải thử đƣờng
huyết theo giờ tiêm Insulin (4 lần/ngày) [10], [41]; Khám định kỳ: BN đã đƣợc
chẩn đoán ĐTĐ týp 2 tốt nhất là đi khám sức khỏe định kỳ 1 tháng/1 lần [10].
Phân tuyến điều trị đái tháo đường tại các tuyến cơ sở
Theo quyết định số 3280/QĐ-BYT ngày 9/9/2011 về việc ban hành tài liệu
chuyên môn “Hƣớng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh đái tháo dƣờng týp 2”.
1.4.1. Khái niệm tuân thủ điều trị
Theo WHO (2007), tuân thủ là mức độ mà BN thực hiện theo các hƣớng dẫn
đƣợc đƣa ra cho phƣơng pháp điều trị theo quy định [39].
1.4.2. Tuân thủ điều trị ở bệnh nhân đái tháo đƣờng týp 2
Theo Liên đoàn ĐTĐ Quốc tế thì tuân thủ điều trị của bệnh nhân ĐTĐ týp 2
là sự tuân thủ đúng và đầy đủ 4 chế độ điều trị gồm: dinh dƣỡng hợp lý, HĐTL
thƣờng xuyên, chế độ dùng thuốc đúng, chế độ KSĐH & TKĐK [46].
Tuân thủ chế độ dinh dưỡng khi bệnh nhân dùng thực phẩm theo khuyến
cáo
BN chọn và dùng thƣờng xuyên (≥ 3 lần/ tuần) các thực phẩm thuộc nhóm nên
dùng [1]: trái cây có GI thấp dƣới 55% (xoài sống, bƣởi, táo, nho, mận, bơ, dƣa
gang, lựu, ...) [19]. Hầu hết các loại rau (xà lách, bắp cải, cà chua,..), các loại đậu
(đậu phộng, đậu xanh, đậu hà lan...). Dù n g thực phẩm giàu đạm nguồn gốc thực
vật hoặc nguồn gốc động vật ít chất béo no (thịt nạc, cá) [22].
BN hạn chế dùng (< 3 lần/ tuần) thực phẩm nhóm nên hạn chế [22]: trái cây
có GI trung bình từ 55% - 69% (chuối, khóm (thơm), xoài chín, mãng cầu ta (na),
vú sữa, đu đủ, ...) [19]; cơm (thay bằng phở, miến, bún) [1].
BN ít dùng thực phẩm nhóm nên tránh: thực phẩm có GI cao trên 70% và hấp
thu nhanh nhƣ nƣớc uống có đƣờng, bánh kẹo, đồ ngọt; các loại khoai (khoai tây,
khoai lang) nƣớng, chiên; các loại trái cây có GI cao nhƣ sầu riêng, chôm chôm,
nhãn, mít, dƣa hấu, sa-bô-chê...; trái cây khô (nhƣ chuối, mít sấy) [19]. Các thực
phẩm này BN ĐTĐ chỉ dùng khi “thèm” nhƣng với lƣợng nhỏ, vào lúc đƣờng huyết
đƣợc kiểm soát tốt, và lƣợng carbohydrate này phải đƣợc khấu trừ đi trong các bữa
ăn khác trong ngày. Nếu phải dùng nên dùng làm bữa phụ giữa các bữa ăn chính
hoặc sử dụng trong trƣờng hợp đặc biệt (có triệu chứng hạ glucose máu). Ngoài ra
tránh dùng nội tạng động vật nhƣ lòng, gan,... và thực phẩm chế biến sẵn nhƣ đồ
hộp [10], [15].
11
tự giác TTĐT là vấn đề không đơn giản, dù hầu hết BN ĐTĐ đều biết nếu không
12
TTĐT sẽ dẫn đến biến chứng, làm bệnh nặng nề hơn thậm chí tử vong. Vậy những
yếu tố nào có thể là rào cản trong việc TTĐT ở BN ĐTĐ.
Yếu tố cá nhân: tuổi, giới, nghề nghiệp, trình độ học vấn, kiến thức về bệnh,
yếu tố vùng địa lý sinh thái,…Một số nghiên cứu cho thấy có mối liên quan giữa
tuổi với mức độ tuân thủ TKĐK: những BN lớn tuổi tuân thủ TKĐK tốt hơn ngƣời
trẻ. Tuân thủ KSĐH ở ngƣời trẻ tốt hơn ở ngƣời lớn tuổi [28], [39].
Do thuốc điều trị, đặc điểm của bệnh: có nhiều nguyên nhân cản trở BN
ĐTĐ týp 2 TTĐT thuốc nhƣ: (1) Thứ nhất là BN phải uống nhiều (loại)
thuốc/ngày. BN ĐTĐ týp 2 thƣờng phát hiện muộn, có biến chứng đi kèm nên
thuốc điều trị phải phối hợp nhiều (loại) thuốc, phải kết hợp thuốc uống với thuốc
tiêm... Số lƣợng (loại) thuốc và phải dùng suốt đời, kèm với tâm lý sợ đau khi
tiêm là những rào cản lớn tác động đến sự TTĐT ở BN ĐTĐ. (2) Thứ hai là do tác
dụng phụ khi dùng Insullin nhƣ gây hạ đƣờng huyết do sử dụng không đúng
cách,....Thuốc gây dị ứng, tăng cân trong khi BN đang cần giảm cân. (3) Thứ ba
là sự ràng buộc giữa chế độ (giờ) ăn và chế độ (giờ) dùng thuốc: giờ sử dụng nhiều
loại thuốc điều trị ĐTĐ có liên quan mật thiết với bữa ăn, có thuốc phải uống sau
bữa ăn, có thuốc phải uống xa bữa ăn, có thuốc phải kiêng rƣợu bia, thuốc tiêm phải
tiêm vào đúng giờ qui định.... Điều này gây ra khó khăn nhất định cho BN (những
ngƣời tự chăm sóc) và ngƣời thân (những BN không tự chăm sóc) [28], [39], [46].
Sự hỗ trợ từ gia đình, bạn bè, CBYT, cộng đồng: sự động viên, nhắc nhở,
chăm sóc của gia đình, bạn bè; những ngƣời cùng bệnh (câu lạc bộ), tuyên truyền từ
cộng đồng... là yếu tố quan trọng tác động đến việc TTĐT của BN ĐTĐ. Ngƣời
thân, bạn bè chia sẻ, an ủi, động viên cũng nhƣ nhắc nhở, giúp BN uống đủ thuốc,
đủ liều, đúng giờ, (tự) đo đƣờng huyết, (chế biến) thực hiện CĐDD hợp lý, (cùng)
HĐTL; (đƣa đi) tái khám đúng hẹn... Mối quan hệ giữa CBYT và BN: khi
điều “hạnh phúc” mà con ngƣời đƣợc tận hƣởng trong cuộc sống.
Có rất nhiều yếu tố tác động đến TTĐT ở BN ĐTĐ, nếu chúng ta không giúp
BN vƣợt qua những rào cản trên, họ rất dễ không TTĐT dẫn tới một loạt những biến
chứng nặng nề, làm tăng tỷ lệ BN phải nhập viện và tử vong, tăng gánh nặng (kinh tế,
tinh thần) cho gia đình và xã hội.
1.5. Các nghiên cứu về tuân thủ điều trị đái tháo đƣờng
1.5.1. Nghiên cứu trên thế giới
Nghiên cứu tại Ba Lan ở 200 BN Đái tháo đƣờng týp 2 cho thấy tuân thủ
không đạt yêu cầu điều trị bằng thuốc và tự kiểm soát đƣờng huyết, có 50% dùng
14
thuốc liên tục, đầy đủ và 52% tự kiểm soát đƣờng huyết. Các yếu tố đóng vai trò
quan trọng đến TTĐT là kiến thức của BN, sự hỗ trợ của ngƣời khác [33].
Nghiên cứu của Johnson-Spruill I và cộng sự (2009) nghiên cứu trên 1276 BN
ĐTĐ týp 2 cho thấy 55,6% BN có tập luyện, chỉ có 27,7% tự kiểm soát đƣờng
huyết [30].
Một nghiên cứu thử nghiệm về chế độ ăn và tập luyện của Mauricio D và cộng
sự (2008) với 2509 BN ĐTĐ týp 2 tham gia trong vòng từ 1-6 năm tại Tây Ban Nha
và chỉ ra: tập thể dục cộng với can thiệp chế độ ăn uống làm giảm nguy cơ của bệnh
ĐTĐ trong các nhóm nguy cơ cao (những ngƣời có dung nạp glucose hoặc hội
chứng trao đổi chất); can thiệp về chế độ hoạt động thể lực và chế độ ăn uống có
ảnh hƣởng rất ít trên lipid máu nhƣng có cải thiện huyết áp tâm thu và huyết áp tâm
trƣơng [35].
Nghiên cứu mô tả cắt ngang của Senay Uzun và cộng sự (2009) tại
trƣờng Đại học Điều dƣỡng Thổ Nhĩ Kỳ, tiến hành trên 150 BN ĐTĐ điều trị ngoại
trú ít nhất 1 năm về tuân thủ dùng thuốc; tuân thủ CĐDD, tuân thủ HĐTL; theo dõi
đƣờng huyết & khám sức khỏe định kỳ. Kết quả tuân thủ dùng thuốc, chế độ ăn,
HĐTL, KSĐH & TKĐK lần lƣợt là 72,0%; 65,0%; 31%, 63% [38].