ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
VŨ HẢI MY
Đề tài:
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC LOÀI CÂY RE HƯƠNG
(Cinnamomum
parthenoxylon (JACK.) MEISN.)
LÀM CƠ SỞ ĐỂ BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN LOÀI
TẠI HUYỆN ĐẠI TỪ - THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Quản lý tài nguyên rừng
Khoa
: Lâm nghiệp
Khóa học
: 2011 - 2015
: Lâm nghiệp
Khóa học
: 2011 - 2015
Giảng viên hướng dẫn : Th.S La Thu Phương
Thái Nguyên – năm2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
VŨ HẢI MY
Đề tài:
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC LOÀI CÂY RE HƯƠNG
(Cinnamomum
parthenoxylon (JACK.) MEISN.)
LÀM CƠ SỞ ĐỂ BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN LOÀI
TẠI HUYỆN ĐẠI TỪ - THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
học kỹ thuật vào thực tiễn sản xuất.
Xuất phát từ nguyện vọng của bản thân, được sự nhất trí của nhà trường, ban
chủ nhiệm khoa Lâm Nghiệp và sự hướng dẫn trực tiếp của cô giáo Th.S La Thu
Phương tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học
loài cây Re hương (Cinnamomum parthenoxylon (Jack.) Meisn.) làm cơ sở để
bảo tồn và phát triển loài tại huyện Đại Từ - Thái nguyên”.
Trong thời gian nghiên cứu đề tài, được sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của cô giáo
Th.S La Thu Phương và các thầy cô giáo trong khoa cùng với sự phối hợp giúp đỡ của
các ban ngành lãnh đạo hạt Kiểm Lâm huyện đại từ và ban lãnh đạo của 31 xã cùng
người dân các xã trong huyện Đại Từ tôi đã hoàn thành khóa luận đúng thời hạn. Qua
đây tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc nhất đến các thầy, cô giáo trong khoa Lâm
Nghiệp, đặc biệt là cô giáo Th.S La Thu Phương, người thầy đã trực tiếp hướng dẫn tôi
trong suốt quá trình thực hiện khóa luận. Bên cạnh đó tôi xin cảm ơn đến các ban ngành
lãnh đạo, các cán bộ kiểm lâm viên các xã và bà con trong khu huyện đã tạo điều kiện
giúp tôi hoàn thành khóa luận.
Do trình độ chuyên môn và kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế do vậy khóa luận
không tránh khỏi những thiếu sót. Tôi kính mong nhận được sự giúp đỡ của các thầy cô
giáo cùng toàn thể các bạn đồng nghiệp để khóa luận này được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng năm 2014
Sinh viên
Vũ Hải My
iii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Tổng hợp các loại đất chính của huyện Đại Từ ........................................ 13
Bảng 1.2: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế qua các năm. ................................................ 14
D1.3
: Đường kính 1.3m
ĐDSH
: Đa dạng sinh học
Dt
: Đường kính tán
Hdc
:Chiều cao dưới cành
Hvn
: Chiều cao vút ngọn
IUCN
: Liên minh bảo tồn thiên nhiên quốc tế
KBT
: Khu bảo tồn
LSNG
PHẦN 1: MỞ ĐẦU.................................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề ........................................................................................................ 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ........................................................................ 2
1.3. Ý nghĩa của đề tài ............................................................................................ 3
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học ............................................ 3
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn ................................................................................. 3
PHẦN 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ................................................................ 4
2.1. Cơ sở khoa học ................................................................................................ 4
2.2. Tổng quan về tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước ................................ 6
2.2.1. Tình hình nghiên cứu thực vật quý hiếm trên thế giới. ................................ 6
2.2.2. Nghiên cứu ở Việt Nam ................................................................................ 7
2.3.2. Điều kiện kinh tế - xã hội............................................................................ 14
PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ... 17
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................. 17
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu: ................................................................. 17
3.3. Nội dung nghiên cứu...................................................................................... 17
3.3.1. Đặc điểm sử dụng và sự hiểu biết của người dân về loài cây..................... 17
3.3.2. Đặc điểm phân bố của loài Re hương. ........................................................ 17
3.3.3. Đặc điểm phân loại loài Re Hương............................................................. 17
3.3.4. Đặc điểm nổi bật về hình thái của loài ....................................................... 17
3.3.5. Một số đặc điểm sinh thái của loài ............................................................. 17
3.3.6. Đánh giá sự tác động của con người tới khu vực nghiên cứu có cây Re
hương mọc tự nhiên ............................................................................................. 18
3.3.7. Đề xuất một số biện pháp bảo tồn và phát triển loài .................................. 18
3.4. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................... 18
3.4.1. Phương pháp nghiên cứu chung. ................................................................ 18
3.4.2. Cách tiếp cận của đề tài. ............................................................................. 18
3.4.3. Phương pháp nghiên cứu cụ thể.................................................................. 19
III. TÀI LIỆU INTERNET
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của bản thân tôi.
Các số liệu và kết quả nghiên cứu là quá trình điều tra trên thực địa hoàn toàn trung
thực, chưa công bố trên các tài liệu, nếu có gì sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm.
Thái Nguyên, tháng
năm 2014
Người viết cam đoan
XÁC NHẬN CỦA GVHD
Đồng ý cho bảo vệ kết quả
trước Hội đồng khoa học!
Vũ Hải My
Th.S La Thu Phương
XÁC NHẬN CỦA GV CHẤM PHẢN BIỆN
Giáo viên chấm phản biện xác nhận sinh viên
đã sửa chữa sai sót sau khi Hội đồng chấm yêu cầu!
(Ký, họ và tên)
2
3
- Xác định được đặc điểm sinh vật học và sinh thái học và phân bố của loài
Re hương tại khu vực nghiên cứu.
- Xác định được tác động của con người tới tài nguyên rừng tại khu vực
nghiên cứu và đề xuất được giải pháp bảo tồn và phát triển loài.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Giúp tôi hiểu thêm về sự phân bố và sinh trưởng của cây Re hương.
- Ứng dụng những kiến thức đã học vào trong thực tiễn.
- Biết được tầm quan trọng của các loài thực vật quý hiếm nói chung và cây
Re Hương nói riêng.
- Biết được tầm quan trọng của công tác bảo tồn trong sự nghiệp bảo vệ và
phát triển rừng hiện nay.
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
Việc nghiên cứu và đánh giá đặc điểm sinh thái, tình trạng phân bố của loài
Re Hương nhằm đề xuất một số giải pháp bảo tồn.
4
PHẦN 2
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1. Cơ sở khoa học
Ai cũng biết trên thế giới cũng như Việt Nam sự suy giảm về đa dang sinh
học và giảm sút về số lượng loài động thực vật. Rất nhiều loài đã được đưa vào
danh sách cần bảo tồn. Trong đó Re Hương cũng là một trong những loài cây được
đưa vào danh sách bảo tồn
Về cơ sở sinh học
không ghi nhận được cá thể nào. Các khảo sát nên vượt khung thời gian thích hợp
cho vòng sống và dạng sống của đơn vị phân loại đó. Các cá thể của loài này chỉ
còn được tìm thấy với số lượng rất ít trong sinh cảnh nhân tạo và phụ thuộc hoàn
toàn vào chăm sóc của con người.
+ Cực kì nguy cấp (CR): là một trạng thái bảo tồn của sinh vật. Một loài
hoặc nòi được coi là cực kỳ nguy cấp khi nó phải đối mặt với nguy cơ tuyệt
chủng trong tự nhiên rất cao trong một tương lai rất gần .
+ Nguy cấp (EN): Là một trạng thái bảo tồn của sinh vật. Một loài bị coi
là Nguy cấp khi nó phải đối mặt với nguy cơ tuyệt chủng trong tự nhiên rất cao
trong một tương lai rất gần nhưng kém hơn mức cực kỳ nguy cấp.
+ Sắp nguy cấp (VU): Là một trạng thái bảo tồn của sinh vật. Một loài hoặc
nòi bị đánh giá là Sắp nguy cấp khi nó không nằm trong 2 bậc CR và Nguy cấp
(EN) nhưng phải đối mặt với nguy cơ tuyệt chủng trong tự nhiên cao trong một
tương lai không xa.
+ Sắp bị đe dọa: là một trạng thái bảo tồn của sinh vật. Một loài hoặc nòi bị
đánh giá là Sắp bị đe dọa khi nó sắp phải đối mặt với nguy cơ tuyệt chủng trong tự
nhiên cao trong một tương lai không xa.
+ Ít quan tâm ( Least Concern) - Ic: Bao gồm các taxon không được coi là
phụ thuộc bảo tồn hoặc sắp bị đe dọa.
+ Thiếu dữ liệu ( Data Deficient) - DD: Một taxon được coi là thiếu dẫn liệu
khi chưa đủ thông tin để có thể đánh giá trực tiếp hoặc gián tiếp về nguy cơ tuyệt
chủng, căn cứ trên sự phân bố và tình trạng quần thể.
6
+ Không được đánh giá ( Not Evaluated) - NE: Một taxon được coi là không
đánh giá khi chưa được đối chiếu với các tiêu chuẩn phân hạng.
Để bảo vệ và phát triển các loài Động thực vật quý hiếm Chính phủ đã ban
hành (Nghị định số 32 /2006/NĐ-CP). Nghị định quy định các loài động, thực vật
quý, hiếm gồm hai nhóm chính:
Danh sách cũng công bố 784 loài tuyệt chủng được ghi nhận từ năm 1500.
Như vậy là đã có thêm 18 loài tuyệt chủng so với bản danh sách năm 2000. Mỗi
năm một số ít các loài tuyệt chủng lại được phát hiện và sắp xếp vào nhóm DD. Ví
dụ, trong năm 2002 danh sách tuyệt chủng đã giảm xuống 759 trước khi tăng lên
như hiện nay.
Công tác bảo tồn trên thế giới đã được chú trọng từ rất lâu, đặc biệt là các
nước phát triển, các vườn quốc gia khu bảo tồn đã được thành lập từ rất sớm.
Trên thế giới các nghiên cứu về cây Re hương chưa có nhiều. Loài nay phân
bố ở Trung Quốc và Ấn Độ, ở Việt nam thì Phân bố chủ yếu ở : Cao Bằng, Tuyên
Quang, Quảng Ninh, Bắc Giang, Quảng Trị, Đà Nẵng.
2.2.2. Nghiên cứu ở Việt Nam
Thiên nhiên nhiệt đới Việt Nam đã tạo ra hệ thực vật đa dạng, đa lợi ích.
Hiện nay, các nhà khoa học đã thống kê được 11.373 loài thuộc 2.524 chi, 378 họ
trong 7 ngành thực vật khác nhau (Nguyễn Nghĩa Thìn, 1997)[17]. Với hơn 19 triệu
hecta rừng và đất rừng, hệ thực vật này là một tiềm năng to lớn cho sự phát triển của
đất nước, thể hiện rõ lợi thế của ngành lâm nghiệp so với nhiều ngành sản xuất
khác. Trong tập đoàn các loài cây đa mục đích đã được định danh ở Việt Nam, cây
Re hương (Cinnamomum parthenoxylum (Jack) Meissn) là loài cây có triển vọng
đem lại giá trị kinh tế cao trong tương lai, đặc biệt cho những người dân nghèo sống
ở vùng núi.
Các nghiên cứu về bảo tồn
Cụ thể là luật quản lí bảo vệ và phát triển rừng năm 1994, tháng 7/1993 luật
đất đai ra đời quy định cụ thể các điều khoản chính sách về đất đai.
Sách đỏ Việt Nam lần đầu tiên được soạn thảo và chính thức công bố, trong
thời gian từ 1992 đến 1996 và năm 2007, đã thực sự phát huy tác dụng, được sử
dụng có hiệu quả trong các hoạt động nghiên cứu giảng dạy, quản lý, bảo vệ nguồn
ii
LỜI CẢM ƠN
9
Nguyễn Thế Hưng, Hoàng Chung (1995), Khi nghiên cứu một số đặc điểm
sinh thái, sinh vật học của san van Quảng Ninh và các mô hình sử dụng đã phát hiện
được 60 họ thực vật khác nhau với 131 loài.
Nguyễn Văn Thìn (1997), đã thống kê thành phần loài của VQG có
khoảng 2.000 loài thực vật, trong đó có 904 cây có ích thuộc 478 chi, 213 họ
thuộc ngành: Dương xỉ, Hạt trần, Hạt kín, các loài này được xếp thành 8 nhóm
có giá trị khác nhau [17].
Lê Ngọc Công (2004), nghiên cứu hệ thực vật tỉnh Thái Nguyên đã thống
kê các loài thực vật bận cao có mạch của tỉnh Thái Nguyên là 160 họ, 468 chi, 654
loài chủ yếu là cây lá rộng thường xanh, trong đó có nhiều cây quý như: Lim, Dẻ,
Trai, Nghiến …
Lê Ngọc Công, Hoàng Chung (1995), nghiên cứu thành phần loài, dạng sống sa
van bụi vùng đồi trung du Bắc Thái (cũ) đã phát hiện loài thuộc 47 họ khác nhau [6].
Đỗ Tất Lợi (1991) [10] trong “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” - tái
bản lần 3 có sửa đổi bổ sung đã mô tả nhiều loài thực vật bảm địa hoang dại hữu ích
làm thuốc, trong đó có nhiều bài thuốc hay.
Các nghiên cứu có liên quan đến cây Re Hương
Re Hương Cinnamomum parthenoxylon (Jack) Meisn. Tên đồng nghĩa:
Laurus parthenoxylon Jack, 1820; Laurus porrecte Roxb. 1832; Sassafras
parthenoxylon (Jack) Nees, 1836; Cinnamomum simondii Lecomte, 1913;
Cinnamomum porrectum (Roxb.) Kosterm. 1952. Hay còn gọi là Co chấu, Re dầu,
Vù hương, Xá xị, thuộc họ Long não (Lauraceae), cây gỗ to, thường xanh, cao đến
30 m, đường kính thân 70-90 cm, cành nhẵn, màu hơi đen khi khô. Lá mọc cách,
dai, hình trứng, dài 9-11 cm, rộng 4-5 cm, thót nhọn về 2 đầu; gân bên 4-7 đôi, gân
giữa phẳng ở mặt trên, lồi ở mặt dưới; cuống dài 2-3 cm, nhẵn. Cụm hoa chuỳ ở
nách lá, dài 6-12 cm, phủ lông màu nâu; cuống hoa dài 1-3 mm, phủ lông; bao hoa 6
thùy, có lông dài 1,5-2 mm, thuôn; nhị hữu thụ 9, chia 3 vòng, 2 vòng nhị ngoài
2.3.1. Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu
2.3.1.1. Vị trí địa lý
Đại từ là Huyện miền núi nằm ở phía Tây Bắc của tỉnh Thái Nguyên, cách
Thành Phố Thái Nguyên 25km, với tổng diện tích 57.415,73ha; năm trong tọa độ từ
11
21030’ đến 21050’ độ vĩ Bắc, 105032’ đến 105042’ độ king Đông. Ranh giới huyện
được xác định như sau :
- Phía Bắc giáp huyện Định Hóa
- Phía Nam giáp huyện Phổ Yên và Thành Phố Thái Nguyên
- Phía Đông giáp huyện Phú Lương
- Phía Tây Bắc và Đông Nam giáp tỉnh Tuyên Quang và tỉnh Phú Thọ.
2.3.1.2. Điều kiện địa hình
Huyện Đại Từ có địa hình tương đối phức tạp, hướng chủ đạo địa hình của
huyện dốc dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam. Địa hình mang Đặc Trưng của trung
du, miền núi.
- Phía Tây và Tây Nam có dãy núi Tam Đảo ngăn cách giữa huyện và tỉnh
Vĩnh Phúc, Phú Thọ, độ cao từ 300-600m.
- Phía Bắc có dãy núi Hồng và Núi Chúa.
- Phía đông là dãy núi pháo cao bình quân 150 - 300m.
- Phía Nam là dãy núi Thằn Lằn thấp dần từ bắc xuống nam.
2.3.1.3. Khí hậu
- Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, thời tiết chia làm 4 mùa, song
chủ yếu là 2 mùa chính: Mùa mưa và mùa khô, mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10,
mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau.
- Huyện Đại Từ có lượng mưa rất lớn, trung bình lượng mưa hàng năm từ
1800mm - 2000mm, lượng mưa phân bố không đều theo không gian và thời gian,
có sự chênh lệch lớn giữa mùa mưa và mùa khô.
- Độ ẩm không khí cao, trung bình từ 70 - 80%, nhiệt độ trung bình hàng
Có 3 mỏ lớn thuộc Trung ương quản lý và khai thác: Mỏ Núi Hồng, Khánh Hoà,
Bắc làng Cẩm. Sản lượng khai thác hàng năm từ 10 đến 20 nghìn tấn/ năm.
- Nhóm khoáng sản kim loại:
+ Nhóm kim loại màu: Chủ yếu là thiếc và Vônfram. ở các xã Hà Thượng,
Yên Lãng, Phú Xuyên, La Bằng, Hùng Sơn, tân Thái, Văn Yên, Phục Linh, Tân
Linh, Cù vân.
+ Nhóm kim loại đen: Chủ yếu là Titan, sắt nằm
- Nhóm khoáng sản phi kim loại: pyrit, barit
- Khoáng sản và vật liệu xây dựng:
iii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Tổng hợp các loại đất chính của huyện Đại Từ ........................................ 13
Bảng 1.2: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế qua các năm. ................................................ 14
Bảng 3.1: Các thông số được phân tích mẫu đất....................................................... 26
Bảng 4.1: Bảng phân bố của loài Re hương trong tuyến đi điều tra. ........................ 31
Bảng 4.2: Số lượng loài Re hương phân bố trong vườn rừng của nhà dân. ............. 33
Bảng 4.3: Bảng đo đếm hình thái trung bình của thân, lá, quả. ................................ 37
Bảng 4.4: Công thức tổ thành tầng cây cao .............................................................. 37
Bảng 4.5: Tổng hợp độ tàn che của các OTC có Re hương phân bố ........................ 39
Bảng 4.6: Công thức tổ thành cây tái sinh ................................................................ 40
Bảng 4.7: Nguồn gốc, chất lượng tái sinh của loài Re hương .................................. 41
Bảng 4.8: Mật độ cây Re hương tái sinh của loài Re hương ở 2OTC ...................... 42
Bảng 4.9: Bảng tổng hợp độ che phủ TB của cây bụi nơi có loài Re hương phân bố ....... 43
Bảng 4.10: Bảng tổng hợp độ che phủ TB của lớp dây leo và thảm tươi nơi có loài
Re hương phân bố............................................................................................. 43
Bảng 4.11: Kết quả phẫu diện đất của loài Re hương. .............................................. 44
Bảng 4.12: Kết quả phân tích đất khu vực có cây Re hương phân bố ...................... 45
Bảng 1.2: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế qua các năm.
STT
Ngành kinh tế
2010
2011
2012
15
Cơ cấu
100,00
100,00
100,00
1
Công nghiệp - Xây dựng
34,97
37,26
giao trên 90%).
- Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia: 73.5%
- Tỷ lệ xã đạt chuẩn quốc gia về y tế: 83,8%, ( trong đó có 23 xã được công
nhận và 3 xã đang chờ quyết định công nhận của tỉnh).
2.3.2.3. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng kĩ thuật, hạ tầng xã hội.
a) Giao thông.
Đại Từ có mật độ đường giao thông khá cao so với các Huyện trong Tỉnh.
Tổng chiều dài đường bộ trên địa bàn khoảng gần 600km.
Trong đó:
+ Đường Quốc lộ 37, chạy dài suốt Huyện, dài 32km, đã được dải nhựa.
+ Đường Tỉnh quản lý: Gồm 3 tuyến đường: Đán đi Hồ núi Cốc; Đại Từ đi Phổ
Yên; Khuôn Ngàn đi Minh Tiến -Định Hoá; Phú Lạc đi Đu- ôn Lương Phú Lương.
+ Còn lại là các tuyến đường đá, cấp phối thuộc Huyện và xã quản lý.
+Tuyến đường sắt Quán triều - Núi Hồng dài 33,5 km là một thuận lợn lớn
trong việc phục vụ sản xuất và giao lưu hàng hoá (Chủ yếu là vận chuyển than)
Nhìn chung, hệ thống giao thông của Huyện tương đối thuận lợi, song về
chất lượng chưa đáp ứng yêu cầu (Chủ yếu là đường đá cấp phối, đất), cần phải có
16
kế hoạch từng bước đầu tư nâng cấp hệ thống cầu, đường liên Huyện, liên xã, xóm
trong những năm tới.
b) Thủy lợi.
Tính đến năm 2012 toàn huyện đã xây dựng được 25 hồ, đập và hàng trăm km
kênh mương. Nhìn chung cơ bản đáp ứng nước tưới cho diện tích gieo trồng lúa. Ngoài
ra còn tưới ẩm cho hàng trăm ha cây công nghiệp, cây ăn quả, kết hợp nuôi trồng thủy
sản và cung cấp nước sinh hoạt cho một bộ phận khá lớn dân cư khu vực nông thôn.
c) Hệ thống điện.
Mạng lưới điện Đại Từ nằm trong hệ thống điện Miền Bắc. bao gồm 06
tuyến lưới điện 35 KV; 4 tuyến lưới điện 6 Kv và hàng trăm km điện lưới 0,4 KV.