ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
ĐẶNG NGỌC MINH
NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC
VÀ THỰC TIỄN QUẢN LÝ RỪNG CỘNG ĐỒNG
TẠI HUYỆN VĂN YÊN TỈNH YÊN BÁI
LUẬN VĂN THẠC SĨ LÂM NGHIỆP
THÁI NGUYÊN - 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
ĐẶNG NGỌC MINH
NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC
VÀ THỰC TIỄN QUẢN LÝ RỪNG CỘNG ĐỒNG
TẠI HUYỆN VĂN YÊN TỈNH YÊN BÁI
Ngành: Lâm học
Mã số: 60.62.02.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ LÂM NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. LÊ SỸ TRUNG
THÁI NGUYÊN - 2015
những ý kiến đóng góp quý báu của các nhà khoa học và bạn bè đồng nghiệp để bản
luận văn tốt nghiệp của tôi được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn.
Thái Nguyên, tháng 11 năm 2015
Tác giả
Đặng Ngọc Minh
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ........................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................vii
DANH MỤC HÌNH ................................................................................................ viii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................... 1
2. Mục đích.................................................................................................................. 3
3. Mục tiêu................................................................................................................... 3
4. Ý nghĩa nghiên cứu ................................................................................................. 3
Chương 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ............................................. 4
1.1. Trên thế giới ......................................................................................................... 4
1.1.1. Đổi mới chính sách của ngành lâm nghiệp phục vụ tiến trình quản lý
rừng cộng đồng ................................................................................................... 4
1.1.2. Các nhân tố kinh tế - xã hội và lợi ích từ rừng cộng đồng ................................ 5
1.1.3. Phương pháp điều tra rừng có sự tham gia của người dân................................ 6
1.1.4. Phương pháp thống kê toán học áp dụng trong mô phỏng cấu trúc.................. 7
1.1.5. Lập kế hoạch trong quản lý rừng cộng đồng .................................................... 9
2.4.3. Phương pháp, công cụ thu thập số liệu ........................................................... 39
2.4.4. Phương pháp xử lý số liệu ............................................................................... 40
2.4.5. Phương pháp chuyên gia ................................................................................. 40
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .................................. 41
3.1. Các chính sách của nhà nước liên quan đến quản lý bảo vệ và phát triển
rừng cộng đồng tại địa phương......................................................................... 41
3.1.1. Chính sách liên quan đến quyền và trách nhiệm của cộng đồng dân cư
thôn tham gia quản lý, phát triển rừng cộng đồng............................................ 41
3.1.2. Chính sách hưởng lợi liên quan đến quản lý rừng cộng đồng ........................ 44
3.2. Phân tích thực trạng và các hoạt động quản lý rừng cộng đồng tại địa phương.......... 46
3.2.1. Hiện trạng rừng cộng đồng của thôn ............................................................... 46
3.2.2. Kết quả nghiên cứu về một số hoạt động quản lý bảo vệ rừng cộng đồng ..... 50
3.3. Phân tích tác động của quản lý rừng cộng đồng ................................................ 62
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung
thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được
cảm ơn và thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được ghi rõ nguồn gốc./.
Tác giả luận văn
Đặng Ngọc Minh
vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
: Phát triển nông thôn
BV&PTR
: Bảo vệ và phát triển rừng
QLR
: Quản lý rừng
GCNQSDĐ
: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
LSNG
: Lâm sản ngoài gỗ
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: So sánh 2 phương thức quản lý rừng: Truyền thống và LNCĐ ......... 15
Bảng 2.1: So sánh khái quát các hình thức quản lý rừng cộng đồng .............. 32
Bảng 2.2: Tổng hợp dân số theo thành phần dân tộc xã Lâm Giang .............. 38
Bảng 3.1: Khái quát chính sách giao đất, giao rừng cho cộng đồng dân cư thôn . 43
Bảng 3.2: Tổng hợp diện tích các loại đất, loại rừng thôn 9, xã Lâm Giang ...... 47
Bảng 3.3: Tổng hợp diện tích đất lâm nghiệp giao cho cộng đồng thôn 9 ..... 49
Bảng 3.4: Kế hoạch bảo vệ rừng và khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên ...... 51
Bảng 3.5: Kế hoạch trồng rừng và chăm sóc rừng phòng hộ ......................... 53
Bảng 3.6: Kế hoạch khai thác gỗ hàng năm.................................................... 55
vững cho xã hội hiện nay và các thế hệ mai sau là công việc hết sức phức tạp và khó
khăn. Mặc dù đã có nhiều nỗ lực của các cấp các ngành nhằm ngăn chặn nạn tàn
phá tài nguyên rừng, đáng tiếc là các kết quả đạt được còn rất hạn chế; Nhận thức
của người dân đối với tài nguyên rừng chưa cao, với quan niệm rừng là tài nguyên
thiên nhiên ban tặng, sinh ra đã có do vậy họ tự do chặt phá, phát đốt làm nương
rẫy, khai thác gỗ củi phục vụ cho nhu cầu cuộc sống, buôn bán mà không nghĩ rằng
đến một lúc nào đó tài nguyên rừng sẽ cạn kiệt. Và kết quả sau hơn 50 năm, diện
tích rừng bị suy giảm đáng kể, độ che phủ từ 43% năm 1945 giảm xuống 28,3% vào
những năm cuối của thập kỷ 90 và huỷ hoại tính đa dạng sinh học.
Hệ thống quản lý tài nguyên rừng hiện nay ở nước ta đã và đang tỏ ra thiếu
hiệu quả. Các nguyên nhân cơ bản dẫn đến suy thoái tài nguyên rừng ở Việt Nam có
thể xếp theo bốn nhóm nhân tố cơ bản, đó là: (i) Các nguyên nhân dẫn đến mất rừng
vượt ra ngoài phạm vi ngành Lâm nghiệp, trong khi đó sự cố gắng giải quyết chỉ
đơn thuần trong ngành; (ii) Các tổ chức Nhà nước quản lý lâm nghiệp không đủ
năng lực để kiểm soát và quản lý tài nguyên rừng; (iii) Việc không thừa nhận hoặc
không tôn trọng các hình thức chiếm dụng và quản lý rừng truyền thông đã làm mất
2
đi những tiềm năng quan trọng trong quản lý rừng bền vững như các hệ thống kiểm
soát xã hội, năng lực quyền hạn của các tổ chức cộng đồng địa phương trong quản
lý rừng. Từ các nguyên nhân trên có thể nhận thấy rằng việc quản lý nguồn tài
nguyên rừng chưa quan tâm nhiều đến các vấn đề xã hội, hay nói cách khác là chưa
nghiên cứu một cách đầy đủ mối quan hệ giữa con người bao gồm các cộng đồng
sống tại nơi có rừng và tài nguyên rừng nhằm đề ra các giải pháp tổ chức quản lý,
bảo vệ và phát triến tài nguyên rừng hiệu quả, bền vững dựa trên cơ sở sự tham gia
tích cực của chính người dân địa phương.
Nhằm khôi phục và phát triển vốn rừng, trong những năm có nhiều các dự án
trong nước và quốc tế đã và đang nỗ lực tìm kiếm cách tiếp cận và thực hiện các
chương trình, hướng tới phát triển kinh tế xã hội gắn với quản lý bền vững tài
- Phân tích đánh giá được cơ sở pháp lý hình thành và quản lý rừng cộng đồng.
- Đánh giá được kết quả và tác động của quản lý rừng cộng đồng tới kinh tế,
xã hội, môi trường tại khu vực nghiên cứu.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường vai trò của cộng đồng trong
quản lý rừng, góp phần quản lý tài nguyên rừng bền vững.
4. Ý nghĩa nghiên cứu
* Ý nghĩa khoa học
Đề tài là công trình nghiên cứu có tính hệ thống tiềm năng quản lý rừng cộng
đồng ở Yên Bái. Các kết quả nghiên cứu sẽ là cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp
quản lý rừng cộng đồng, góp phần vào quản lý bền vững tài nguyên rừng của tỉnh
Yên Bái.
* Ý nghĩa thực tiễn
- Giúp các nhà quản lý tại khu vực nghiên cứu tham khảo đề xuất chính sách
quản lý phù hợp hơn.
- Là tài liệu tham khảo trong quản lý rừng cộng đồng cho các khu vực có
điều kiện sinh thái, xã hội tương đồng.
4
Chương 1
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Trên thế giới
1.1.1. Đổi mới chính sách của ngành lâm nghiệp phục vụ tiến trình quản lý rừng
cộng đồng
Arnold, JEM và Steward, W.C. (1987) [40]. Các tác giả đã kết luận rằng mặc
dù có sự suy thoái về rừng cộng đồng và quản lý tài nguyên sở hữu công cộng
(CPRM), chúng vẫn còn đóng một vai trò rất quan trọng trong hệ thống lâm nghiệp
và trong đời sống dân nghèo. Để tiến hành tới việc quản lý tài nguyên sở hữu công
cộng bền vững cần dành ưu tiên cao cho việc sửa đổi chính sách, sự yếu kém và sai
nguyên rừng cộng đồng.
Nhân tố cốt lõi của cải cách thể chế, chính sách để hỗ trợ lâm nghiệp cộng
đồng là nâng cao tính dân chủ, sự tham gia lập kế hoạch, các quyết định giám sát và
phát triển nguồn nhân lực.
1.1.2. Các nhân tố kinh tế - xã hội và lợi ích từ rừng cộng đồng
Verman, D.P (1988) [58]. Tác giả có một nghiên cứu điểm ở một khu rừng
trồng 4 ha được tạo lập năm 1974 trên đất chăn thả của cộng đồng thôn Dhanori
bang Gujarat, theo kế hoạch rừng làng của Nhà nước. Trong 4 năm liền việc cắt cỏ
để bán ra ngoài bị cấm. Cây cối được chặt vào năm 1983 - 1984 và lợi nhuận được
phân bổ theo gia đình hội đồng panchayat thôn, chỉ số lợi nhuận nội bộ của gỗ, củi
và cỏ được tính tới 35%. Dân làng được hưởng củi gỗ nhỏ để làm nhà và sửa lại nhà
cửa, có thêm công ăn việc làm. Thành công đó đã giúp thôn tự tổ chức được một hội
trồng cây và tiếp tục trồng thêm vào năm 1984 - 1986. Kết quả của việc trình diễn
của khu rừng đã đem lại thêm 200 ha rừng trồng ở khu này.
Lam Tom Linson (1994) và Banerjee (1996) [52] cho rằng, nếu chúng ta
nhận thức sự mất rừng có liên quan đến các yếu tố kinh tế, xã hội thì việc cần thiết
để có thể đảm bảo được sự thành công trong công tác quản lý rừng chính là mối
quan tâm và sự tham gia của cộng đồng địa phương vào các hoạt động đó, phải chú
trọng đến mối quan tâm của người dân trong cộng đồng đó là vấn đề sinh kế.
Chokkalingaman Ravindranath (2001) [47] cho rằng rất nhiều chương trình dự
án tham gia quản lý rừng, phục hồi rừng đã thiếu sự chú trọng dài hạn tới cả hai yếu tố
sinh thái - kinh tế xã hội. Chúng thường khởi đầu với sự nhiệt tình trong việc đầu tư
kinh phí cũng như phổ biến kỹ thuật cho cộng đồng địa phương nhưng ở giai đoạn cuối
của dự án, sự chú trọng này bị giảm sút hoặc thậm chí mất đi với một nguyên nhân
không rõ ràng. Chính thực tế này đã làm giảm sự quan tâm của cộng đồng và kết quả
của việc quản lý, bảo vệ, phát triển rừng không được như mong đợi.
ii
LỜI CẢM ƠN
hình hoá để dự đoán thể tích cây rừng theo 01 và 02 nhân tố đường kính (D) và
chiều cao (H), loài cây: V = f (D,H, Species) từ đây lập biểu đơn giản để hỗ trợ cho
việc dự báo thể tích, trữ lượng tài nguyên rừng.
Phương pháp điều tra rừng có sự tham gia được xây dựng trên nguyên lý
phương pháp điều tra và quy hoạch rừng phổ biến trên thế giới do đó đảm bảo tính kỹ
thuật lâm nghiệp đồng thời các công cụ điều tra và công thức tính toán đơn giản để
cộng đồng có thể tiếp cận đặc biệt là tiếp cận với kiến thức sinh thái địa phương trong
phân loại để quản lý rừng theo chức năng cộng đồng. Tuy nhiên một vài công cụ
phương pháp điều tra còn phức tạp và hàn lâm:
- Dự báo trữ lượng rừng dựa vào 2 nhân tố tổng tiết diện ngang xác định
bằng công cụ Relaskop và chiều cao lâm phần.
- Phân chia các coupe tác nghiệp, phức tạp.
Trong khi đó việc xác định sản lượng khai thác, bảo đảm ổn định rừng chưa
được thiết kế rõ ràng, do đó việc tính toán khối lượng gỗ, củi, LSNG thu hoạch
hàng năm theo kế hoạch chỉ là ước đoán, chưa thực sự có cơ sở để đảm bảo sự cân
bằng và ổn định sản lượng rừng.
Nhìn chung các hướng dẫn điều tra chỉ phù hợp cho cán bộ kỹ thuật lâm
nghiệp tổ chức, đánh giá tài nguyên rừng cho từng làng, xã. Cộng đồng địa phương
chỉ tham gia như người cung cấp thông tin và được hưởng thụ kết quả phân tích tài
nguyên rừng.
1.1.4. Phương pháp thống kê toán học áp dụng trong mô phỏng cấu trúc
Từ những năm 20 của thế kỷ XX, toán học thống kê được coi là công cụ
quan trọng được áp dụng để nghiên cứu các đặc điểm của cấu trúc rừng định lượng
hoá các quy luật chung đồng thời là thước đo trong đề xuất các chỉ tiêu kỹ thuật lâm
sinh tác động vào rừng. Các phương pháp điều tra rút mẫu, ước lượng các nhân tố
8
điều tra cấu trúc ngày càng được tiêu chuẩn hoá chặt chẽ được Bertram 1972 trình
bày tỷ mỷ.
việc xây dựng kế hoạch, tạo nên sự phấn chấn đối với họ và đạt được mục tiêu của
10
dự án nhưng tác giả cho rằng chi phí còn cao và đồng thời có thể tạo nên “cái bẫy”
mong đợi và có thể không phải khi nào cũng dẫn tới việc thực hiện kế hoạch tốt.
- Brink, W (1988) [45], nghiên cứu tập trung vào việc quản lý và tiềm năng sử
dụng rừng thôn bản được xây dựng theo một dự án toàn quốc về năng lượng không
thường lệ của chính phủ Vương quốc Thái Lan. Việc xây dựng và kết quả của các khu
rừng thôn bản đã được xem xét một cách có phê phán. Dân làng đã không tham gia vào
việc xây dựng kế hoạch và không có các kế hoạch để quản lý hoặc để phân bố lợi ích
được thoả thuận với dân. Trong khi đó các tầng lớp dân nghèo đặc biệt cần phải phụ
thuộc vào việc đến các khu rừng để chăn thả gia súc, thu hái tài nguyên lâm sản như củi
đun, hoa quả tại rừng. Trường hợp này là một điển hình minh hoạ sự cần thiết cộng
đồng địa phương phải tham gia tích cực vào việc lập kế hoạch và thiết kế các dự án
phát triển, các tổ chức xã hội và các nhóm quyền lợi chung rất cần chúng ta phải quan
tâm tới.
Tóm lại: Vấn đề quản lý tài nguyên rừng và đất rừng có rất nhiều tác giả,
nhiều chương trình, dự án tham gia nghiên cứu đã chỉ ra được:
- Việc đổi mới, sửa đổi lại chính sách lâm nghiệp đã chú trọng đến các khía
cạnh, vị trí, kinh tế, xã hội, môi trường cùng với việc hỗ trợ cộng đồng để duy trì
vai trò sản xuất của rừng, khuyến khích tham gia và đóng góp ý kiến có giá trị của
người dân địa phương trong lập kế hoạch quản lý rừng là thành công rất to lớn ở các
nước này.
- Nhiều nước đã tiến hành giao đất, giao rừng, xu hướng chung là quay trở
lại với hình thức quản lý truyền thống dựa trên cơ sở gắn đất đai và tài nguyên rừng
với người dân sở tại.
- Họ đã thử nghiệm khá thành công cách tiếp cận có sự tham gia của người
dân, chú ý đến tiến trình phát huy kiến thức bản địa, nâng cao năng lực của các cộng
đồng thiểu số để xây dựng các mô hình quản lý rừng cộng đồng.
hình thức cộng đồng quản lý rừng ở Việt Nam:
* Cộng đồng trực tiếp quản lý rừng và đất rừng thuộc quyền sở hữu chung
của thôn bản (như rừng thiêng, rừng do lâm trường, hợp tác xã giao cho thôn bản,
rừng đầu nguồn ở địa phương, đồng cỏ chăn nuôi, đất trống được quy hoạch để
trồng rừng hoặc tái sinh tự nhiên).
12
* Cộng đồng tham gia vào việc quản lý những diện tích rừng thuộc sở hữu
hoặc quản lý của cơ quan nhà nước như bảo vệ rừng phòng hộ, rừng đặc dụng qua
các hợp đồng khoán bảo vệ với các cơ quan nhà nước, bảo vệ rừng sản xuất do các lâm
trường khoán bảo vệ và bảo vệ rừng và đất rừng đã giao cho các hộ gia đình và các tổ
chức khác.
Hội thảo về lâm nghiệp cộng đồng (2001) [18] tổ chức lần 2 trong 2 ngày 14,
15/11/2001 tại Hà Nội là bước tiếp theo nhằm làm rõ các yếu tố khuôn khổ pháp lý
của rừng cộng đồng, việc thực thi các chính sách hỗ trợ cho quản lý rừng cộng đồng
tại Việt Nam. Tại đây, có rất nhiều báo cáo và các vấn đề thảo luận như “Báo cáo về
khuôn khổ pháp lý, chính sách của nhà nước và hiện trạng quản lý rừng cộng đồng
ở Việt Nam" của các tác giả: Phạm Xuân Phương, Hà Công Tuấn, Vũ Văn Mễ,
Nguyễn Hồng Quân. Các báo cáo về sự vận dụng các chính sách lâm nghiệp nhà
nước ở cấp tỉnh của các tác giả như Sheelagh, Orelly, Vũ Hữu Tuynh, Nguyễn Ngọc
Lung, Lê Ngọc Anh, Nguyễn Hải Nam, Cao Vĩnh Hải… Cuối cùng hội thảo đi đến
kết luận: Cộng đồng đang quản lý 15% diện tích rừng của nhà nước, đó là một thực
tế mang tính khách quan và ngày càng có một vị quan trọng trong hệ thống quản lý
tài nguyên rừng ở Việt Nam.
Vẫn còn một số vướng mắc trong khuôn khổ chính sách hưởng lợi từ rừng
khi tham gia bảo vệ và phát triển rừng không quy định cộng đồng dân cư thôn
bản là đối tượng của chính sách này. Sự vận dụng các chính sách của nhà nước
và địa phương đã có tính sáng tạo, cụ thể là một số tỉnh đã mạnh dạn thí điểm
giao đất giao rừng và cấp sổ đỏ cho cộng đồng dân cư thôn bản như Sơn La,
Bảo Huy (2002) [20] Tác giả đã bước đầu khẳng định hiệu quả quản lý rừng
và đất rừng bởi cộng đồng như sau: Thực tế cho thấy rừng giao cho cộng đồng được
quản lý tốt hơn, người dân có niềm vui và ý thức được rừng là tài sản của mình, kết
quả này được khẳng định ở hầu hết các địa phương giao rừng. Người dân đã quan
tâm đầu tư vào các khu rừng của mình, một số khu rừng giao cho cộng đồng đầu tư
chăm sóc, làm giàu rừng, áp dụng kiến thức bản địa để kinh doanh. Ở tỉnh Đăk Nông,
hoạt động sau giao đất giao rừng đã được triển khai ở một số nơi như cộng đồng đã tổ
chức phân công bảo vệ rừng đặc biệt là hoạt động kinh doanh rừng với sự tham gia trực
tiếp của cộng đồng tạo ra thu nhập từ rừng thông qua công tác lâm sinh như tỉa thưa.
Quản lý rừng cộng đồng dựa trên luật tục truyền thống và các quy ước hương
ước được phát triển bởi cộng đồng đã tỏ ra có hiệu lực trong đời sống cộng đồng và
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ........................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................vii
DANH MỤC HÌNH ................................................................................................ viii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................... 1
2. Mục đích.................................................................................................................. 3
3. Mục tiêu................................................................................................................... 3
4. Ý nghĩa nghiên cứu ................................................................................................. 3
Chương 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ............................................. 4
1.1. Trên thế giới ......................................................................................................... 4
1.1.1. Đổi mới chính sách của ngành lâm nghiệp phục vụ tiến trình quản lý
rừng cộng đồng ................................................................................................... 4
Lâm nghiệp cộng đồng
so sánh
truyền thống
(CFM)
- Khối lượng gỗ - Khối lượng lớn (Dựa vào - Khối lượng nhỏ (chủ yếu
khai thác trong hiệu quả kinh tế của khai cho nhu cầu hộ gia đình và
một lần
thác).
một ít cho thương mại).
- Giải pháp lâm - Khai thác chọn với cường độ - Chặt chọn từng cây theo cỡ kích
sinh áp dụng
lớn trong một lân (khai thác loài, cường độ nhỏ (Dựa vào mô
hết lượng tăng trưởng trên 20 hình ổn định trong 5 năm, tiêu
năm của rừng).
chuẩn lựa chọn cây chặt, cây chừa).
- Tần số, luân - Không thường xuyên “chặt” - Thường xuyên hàng năm
kỳ khai thác
và “chờ”