ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------------------------------------
CHU VĂN AN
“NGHIÊN CỨU MỘT SỐ CƠ SỞ KHOA
HỌC ĐỂ PHÁT TRIỂN LOÀI CÂY TRE MAI
(Dendrocalamus cauhainensis N.H.Xia, V.T.Nguyen)
TẠI XÃ LÂM THƯỢNG HUYỆN LỤC YÊN
TỈNH YÊN BÁI”
LUẬN VĂN THẠC SĨ LÂM NGHIỆP
Thái Nguyên – 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------------------------------------
CHU VĂN AN
“NGHIÊN CỨU MỘT SỐ CƠ SỞ KHOA
HỌC ĐỂ PHÁT TRIỂN LOÀI CÂY TRE MAI
(Dendrocalamus cauhainensis N.H.Xia, V.T.Nguyen)
TẠI XÃ LÂM THƯỢNG HUYỆN LỤC YÊN
TỈNH YÊN BÁI”
Chuyên ngành : Lâm học
Mã số 60620201
Chu Văn An
ii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và không sao chép. Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc
thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã
được chỉ rõ nguồn gốc.
Một lần nữa, tôi xin khẳng định về sự trung thực của lời cam kết trên.
Thái Nguyên, ngày 9 tháng 11 năm 2015
Tác giả
Chu Văn An
iii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ....................................................................................................................... i
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................................ ii
MỤC LỤC ........................................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................................ vii
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................................. viii
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................................. ix
MỞ ĐẦU .............................................................................................................................. 1
1. Đặt vấn đề ........................................................................................................................ 1
1.2.2.1. Dân số và lao động .............................................................................................. 23
1.2.2.2. Tình hình kinh tế ................................................................................................. 23
1.2.3. Điều kiện cơ sở hạ tầng.......................................................................................... 25
1.2.3.1. Giao thông ............................................................................................................ 25
1.2.3.2. Thủy lợi ................................................................................................................ 26
1.2.3.3. Điện ....................................................................................................................... 26
1.2.3.4. Cơ sở giáo dục ..................................................................................................... 26
1.2.3.5. Y tế ........................................................................................................................ 28
1.3. Đánh giá chung .......................................................................................................... 28
1.3.1. Thuận lợi .................................................................................................................. 28
1.3.2. Khó khăn .................................................................................................................. 29
Chương 2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................. 31
2.1. Nội dung nghiên cứu ................................................................................................. 31
2.1.1. Nghiên cứu đặc điểm sinh học cây Tre mai tại khu vực nghiên cứu ............... 31
2.1.2. Kỹ thuật gây trồng Tre mai tại xã Lâm Thượng huyện Lục Yên tỉnh Yên Bái
............................................................................................................................................. 31
2.1.3. Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội của trồng cây Tre mai .................................. 31
2.1.4. Đánh giá thực trạng các mô hình trồng Tre mai tại xã Lâm Thượng
huyện Lục Yên tỉnh Yên Bái ........................................................................................... 31
2.1.5. Đề xuất một số biện pháp kỹ thuật về trồng cây Tre mai tại
huyện Lục Yên tỉnh Yên Bái ........................................................................................... 31
2.2. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................................... 32
2.2.1. Quan điểm và phương pháp luận .......................................................................... 32
2.2.2. Phương pháp kế thừa.............................................................................................. 34
v
2.2.3. Phương pháp nghiên cứu đặc điểm hình thái học cây Tre mai tại khu vực
nghiên cứu .......................................................................................................................... 35
vi
3.5.2. Giải pháp về kỹ thuật trồng, chăm sóc và khai thác ........................................... 69
KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KHUYẾN NGHỊ .............................................................. 72
1. Kết luận .......................................................................................................................... 72
2. Tồn tại ............................................................................................................................. 73
3. Khuyến nghị................................................................................................................... 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................ 75
vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết đầy đủ
Từ viết tắt
Dgoc
Đường kính gốc
Hvn
Chiều cao vút ngọn
KHKT
Khoa học kỹ thuật
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1.1: Phân bố của các loài tre trúc trên thế giới (Biswas 1995) ............................ 5
Bảng 3.1. Sinh trưởng đường kính và chiều cao cây Tre mai tại khu vực
nghiên cứu .......................................................................................................................... 39
Bảng 3.2. Đặc điểm hình thái thân cây tre mai tại khu vực nghiên cứu ..................... 41
Bảng 3.3. Đặc điểm hình thái măng tre mai tại khu vực nghiên cứu .......................... 42
Bảng 3.4. Cấp kính cành chét tre mai tại khu vực nghiên cứu .................................... 45
Bảng 3.5. Đặc điểm hình thái lá tre mai tại khu vực nghiên cứu ................................ 46
Bảng 3.6. Đặc điểm hình thái mo Tre mai tại khu vực nghiên cứu ............................ 47
Bảng 3.7. Đặc điểm mắt ngủ thân ngầm Tre mai .......................................................... 50
Bảng 3.8. Các biện pháp kỹ thuật trồng Tre mai tại khu vực nghiên cứu .................. 50
Bảng 3.9. Tổng hợp các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế của mô hình trồng Tre mai .......... 53
Bảng 3.10. Hiệu quả của các mô hình trồng Tre mai ................................................... 54
Bảng 3.11. Hiện trạng tài nguyên rừng và đất rừng xã Lâm Thượng năm 2014 ...... 57
Bảng 3.12. Diện tích và phân bố rừng Tre mai tại xã Lâm Thượng ........................... 59
Bảng 3.13. Diện tích, mật độ và năng suất tre mai tại khu vực nghiên cứu
tại các điểm điều tra .......................................................................................................... 63
ix
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 1.1. Phân bố số chi, số loài tre trúc ở một số nước trên thế giới.......................... 6
Hình 2.1. Sơ đồ các bước nghiên cứu ............................................................................. 33
Hình 3.1. Tương quan giữa đường kính và chiều cao thân cây tre mai...................... 41
những biện pháp về kinh tế - xã hội thiếu cơ sở khoa học đã làm gia tăng những tác
động tiêu cực đến rừng.
Đã có nhiều nghiên cứu gần đây chỉ ra rằng một trong những giải pháp tốt nhất
cho bảo vệ và phát triển rừng, giảm áp lực đối với rừng là kinh doanh lâm sản ngoài gỗ.
Việc phát triển cây lâm sản ngoài gỗ sẽ tạo được nguồn thu nhập kinh tế ổn định cho
người dân miền núi trong khi vẫn bảo vệ và phát triển được rừng. Kinh doanh lâm sản
ngoài gỗ đang nhận được sự hưởng ứng tích cực của người dân miền núi.
Tre mai là loài cây cho lâm sản ngoài gỗ, cây Tre mai có tên khoa học
Dendrocalamus cauhainensis N.H. Xia, V.T. Nguyen và tên thường gọi là Tre mai,
tên gọi khác Mai cây thuộc họ phụ tre trúc (Bambusoideae). Măng tre mai có hàm
lượng dinh dưỡng cao được dùng làm thực phẩm. Thân tre được sử dụng làm vật liệu
xây dựng, đồ dùng gia đình, đồ mỹ nghệ và bột giấy…
Những năm gần đây, cây Tre mai đã được phát triển nhiều tại các tỉnh như:
Lào Cai, Yên Bái, Quảng Ninh, Tuyên Quang, Phú Thọ, Thái Nguyên, Bắc Kạn,...
Thực tế đã cho thấy Tre mai là loài cây mang lại hiệu quả kinh tế rất cao, góp phần
tăng thu nhập, ổn định đời sống cho người dân miền núi.
2
Tuy nhiên, việc trồng và phát triển cây Tre mai ở đây chỉ mang tính bột phát,
nhỏ lẻ, chưa có quy hoạch cụ thể để phát triển thành vùng nguyên liệu. Do chưa
hiểu biết đầy đủ đặc điểm sinh học của cây Tre mai mà việc gây trồng và phát triển
loài cây này đang gặp không ít khó khăn. Có nhiều nơi gây trồng loài cây này trên
điều kiện lập địa không thích hợp cũng như kỹ thuật khai thác, chế biến, bảo quản
chưa khoa học mà chỉ dựa trên kinh nghiệm đã làm giảm sinh trưởng, năng suất,
hiệu quả kinh tế của loài cây này. Các công trình nghiên cứu về Tre mai còn rất ít
và tập trung nghiên cứu về phân loại, hình thái, phân bố chưa có nghiên cứu sâu để
phát triển loài cây này. Để góp phần giải quyết tồn tại nêu trên, đề tài “Nghiên cứu
phát triển loài cây Tre mai (Dendrocalamus cauhainensis N.H. Xia, V.T. Nguyen)
tại xã Lâm Thượng huyện Lục Yên tỉnh Yên Bái” được thực hiện có ý nghĩa cả về
cơ quan, đơn vị và cá nhân có nhu cầu tìm hiểu về cây Tre mai.
4
Chương 1
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Tre trúc là tập hợp các loài thực vật thuộc họ Hoà thảo (Poaceae, hoặc còn gọi
là Gramineae). Các loài tre trúc rất phong phú, đa dạng, phân bố rộng khắp trên thế
giới, đặc biệt là ở Châu Á trong đó có Việt Nam. Tre trúc dễ trồng, sinh trưởng
nhanh, sớm cho khai thác, dễ chế biến nên được sử dụng cho rất nhiều mục đích khác
nhau. Tre trúc có giá trị rất lớn đối với nền kinh tế quốc dân và đời sống nhân dân,
đặc biệt là nông dân nông thôn và miền núi. Tre trúc là một nguồn lâm sản ngoài gỗ
chiếm vị trí quan trọng trong tài nguyên rừng ở nhiều nước trên thế giới. Nhiều loài
tre trúc là nguồn nguyên liệu quan trọng cho ngành thủ công mỹ nghệ, công nghiệp
chế biến nông lâm sản, công nghiệp giấy sợi, công nghiệp chế biến ván nhân tạo, vật
liệu trong xây dựng, kiến trúc, giao thông vận tải,... Một số loài tre trúc cho măng ăn
ngon, đã trở thành nguồn cung cấp thực phẩm có giá trị. Các sản phẩm từ tre trúc
không còn bó hẹp trong biên giới của một số quốc gia mà đã có mặt ngày càng nhiều
trên thị trường quốc tế và được nhiều nước châu Âu, châu Mỹ ưa chuộng. Chính vì vị
trí quan trọng của tài nguyên tre trúc, nhiều nước trên thế giới có tre trúc và kể cả
những nước sử dụng tre trúc, đã tiến hành nhiều nghiên cứu về tre trúc.
1.1. Trên thế giới
1.1.1. Những nghiên cứu về đặc điểm phân bố phân loại
Các loài tre trúc phân bố tự nhiên ở các vùng nhiệt đới, á nhiệt đới và ôn đới, từ
vùng thấp tới độ cao 4000 m (so với mực nước biển) song tập trung chủ yếu ở vùng
thấp tới đai cao trung bình (Nguyễn Hoàng Nghĩa, 2005) [26]. Các loài tre trúc có thể
mọc hoang dại hoặc được gây trồng và có một đặc điểm nổi bật là có mặt ở rất nhiều
các môi trường sống khác nhau (Dransfield and Widjaja, 1995) [43]. Theo Rao and
Rao (1995) [52], cả thế giới có khoảng 1250 loài tre trúc của 75 chi, phân bố ở khắp
2.900.000 Singapore
Nhật Bản
13
237
Ấn Độ
23
125
9.600.000 Papua New Guinea
Việt Nam
16
92*
1.942.000 Srilanka
7
14
Myanma
7
44
Châu Mỹ
20
45
Thai Lan
12
41
4
4
825.000
50.000
Bănglađet
Số
chi
Số
tre của châu Á là 23,6 triệu ha, trong đó Ấn Độ 11,36 triệu ha, Trung Quốc 5,44
triệu ha, Indonesia 2,08 triệu ha, Lào 1,61 triệu ha, Myanmar 0,85 triệu ha, Việt
Nam 0,81 triệu ha (FAO 2005) [44].
Phân bố số chi và số loài tre trúc ở một số nước trên thế giới được biểu thị
chi tiết qua hình 1.1 sau:
30
6
25
TrungQuoc
20
ChauMy Myanma
15
VietNam
NhatBan
ThaiLan
Madagaxca
HanQuoc Indonexia
Bangladet
Philippines
SrilankaMaylaysia
So loai
Hình 1.1. Phân bố số chi, số loài tre trúc ở một số nước trên thế giới
Công trình "Nghiên cứu về tre trúc" của Munro (1868) được coi là một
trong những nghiên cứu đầu tiên về tre trúc (dẫn theo Đỗ Văn Bản, 2005) [8].
Trong công tác nghiên cứu tác giả đã khái quát được một cách tổng quan về họ
phụ tre trúc trên thế giới.
Khi nghiên cứu về "Các loại tre trúc" Gamble (1986) đã phân tích tương
đối chi tiết về phân bố, hình thái và một số đặc điểm sinh thái của 151 loài tre trúc
(dẫn theo Đỗ Văn Bản, 2005) [8] có ở các nước Ấn Độ, Pakistan, Miến Điện,
Malaysia và Indonesia
Theo Dransfied S. and Widjaja E.A (1995) [43] đã tiến hành mô tả đặc điểm
hình thái, sinh thái, phân bố, gây trồng, sử dụng cho 75 loài tre trúc thông dụng có
giá trị ở vùng Đông Nam Á.
7
1.1.2. Những nghiên cứu kỹ thuật nhân giống và gây trồng
Nhân giống tre được nhiều tác giả quan tâm và đề cập đến như Banik (1979,
1985) [36], [37]; Hassan (1977) [47]; Bernard (2007) [39]; R. Swarup & A.
Gambhir (2008) [51]; Nautiyal et al (2008); v.v... bằng nhiều phương pháp khác
nhau như nhân giống bằng hạt, nuôi cấy mô, sử dụng chồi, gốc, đốt và cành để tạo
cây con. Cụ thể như sau:
Theo Banik (1979) [37] hạt B.tulda có tỷ lệ nảy mầm chỉ 24,78% và 5% cây con
tồn tại ở vườn ươm. Nhưng nhân giống bằng gốc đạt tỷ lệ cao hơn, chẳng hạn đạt 5% ở
Melocana baccifera, 9% ở B.tulda, 33% ở Oxytanenthera nigrociliata, 40% ở
Dendrocalamus longispathus và 100% ở Bambusa vulgaris (Hassan, 1977) [47].
Bernard (2007) [39] cho biết, có thể dùng đoạn ngắn trên thân để tạo cây con.
Tuy nhiên, khi dùng đoạn thân trên cây thì nên lấy ở cây có độ tuổi từ 2 – 3 năm. Sau
đó cắt một đoạn có 2 đến 3 mắt để làm vật liệu, đục lỗ cách các mắt từ 5 - 7cm và vùi
trưởng và phát triển của thân khí sinh là: độ ẩm, nhiệt độ, dinh dưỡng, cấu trúc rừng,
biện pháp lâm sinh, sâu bệnh. Đây là những nhân tố cần phải được quan tâm khi áp
dụng các biện pháp thâm canh tăng năng xuất măng và thân khí sinh [45].
Trung tâm nghiên cứu tre trúc Trung Quốc (2001, 2008) trong công trình
“Cultivation and Integrated Utilization on Bamboo in China” bằng các thí nghiệm
với loài Dendrocalamus latiflorus và Dendrocalamus oldhamii cho thấy phân bón
làm tăng nhiệt độ trong đất giúp không khí và nước lưu thông tốt hơn, kích thích
măng ra sớm hơn, sản lượng măng và thân khí sinh tăng cao hơn [40].
Theo Xiao Jianghua (1996) đã xác định những nhân tố ảnh hưởng dến quá
trình sinh măng, sinh trưởng và phát triển của cây thân khí là độ ẩm, nhiệt độ, dinh
dưỡng, cấu trúc rừng, biện pháp lâm sinh, sâu bệnh. Đây là những nhân tố cần phải
được quan tâm khi áp dụng các biện pháp thâm canh tăng năng suất măng và thân
khí sinh (dẫn theo Triệu Văn Hùng, 2002) [17].
Ngoài phương pháp nhân giống sinh dưỡng, ở một số nơi trên thế giới các
loài tre, luồng cũng đã được nhân giống bằng hạt. Tại Thái Lan và Ấn Độ, việc
nhân giống bằng hạt đã được thực hiện cho các loài cây như Dendrocalamus
brandisii,
Dendrocalamus
membranaceus,
Dendrocalamus
strictus
và
Dendrocalamus (Bernard, 2007 [39] và Dai Qihui, 1998 [41]). Theo Banik (1979)
suất, chất lượng cao khi có tác động bởi một số biện pháp kỹ thuật lâm sinh phù hợp.
10
Các biện pháp thâm canh tăng năng suất chất lượng được nghiên cứu và thực nghiệm
chủ yếu là: Bón phân, điều chỉnh mật độ khóm trên hecta, điều chỉnh số lượng thân
khí sinh để lại cho mỗi bụi, mỗi thế hệ, khai thác măng, khai thác thân khí sinh,
phòng trừ sâu bệnh cho từng loài cụ thể. Ngoài ra, điều kiện khí hậu như lượng mưa,
nhiệt độ, điều kiện thổ nhưỡng cũng là những nhân tố có ảnh hưởng không nhỏ đến
quá trình sinh trưởng, phát triển của rừng tre trúc và được chọn làm những tiêu chí
khi lựa chọn biện pháp thâm canh. Kết quả nghiên cứu của nước ngoài là nguồn tài
liệu tham khảo rất có giá trị, đặc biệt đối với những loài có quan hệ thân thuộc với
những loài ở Việt Nam.
1.1.4. Nghiên cứu về Tre mai
Tre mai là loài cây lâm sản ngoài gỗ có giá thực phẩm, giá trị môi trường
và giá trị kinh tế cao, cây tre mai được phân bố ở các nước như: Lào, miền Nam
Trung Quốc, Việt Nam, Thái Lan, Ấn Độ, Băng la desh, Sri Lanka, Malaysia,
Myanmar. Mai cũng được nhập trồng trong các vườn thực vật ở: lndonesia,
Philippin, Madagasca . . .
Tre mai mọc thành bụi lớn, thân cao 18 – 20m, đường kính thân từ 10 –
17cm. Hoa của loài này được quan sát vào tháng 12, còn quả thì chưa có thông
tin gì. Chúng có hình thái khá giống với loài Dendrocalamus yunnanicus [50].
Theo tài liệu nước ngoài, chu kỳ khuy của Tre mai khoảng 30 - 40 năm. Ở
lndonesia, mai trồng từ hạt có thể đạt độ cao 6 – 8 m và đường kính 10 cm, sau 3
năm. Tre mai là loài cây dễ bị sâu bệnh. Các loài sâu thường thấy là: sâu vòi voi đục
măng và bọ hả (Loryma bambusicola Tanahashi); sâu non sống từng bầy trên cành
lá. Nếu bệnh nặng cây sẽ bị chết.
Các nghiên cứu trên thế giới về Tre mai cho thấy, để tạo rừng tre mai có hiệu
quả thì cần chú ý:
- Tre mai không sống dưới độ che phủ dày đặc;
Theo Triệu Văn Hùng và cs. (2007) [17], đã mô tả hình thái, phân bố, công
dụng, kỹ thuật gây trồng, thu hoạch, chế biến và bảo quản của 299 loài lâm sản ngoài
gỗ. Trong đó có nhóm cây có sợi (35 loài tre nứa, 2 loài mây và 8 loài khác), v.v…
12
Tài nguyên tre của Việt Nam được E.G.Camus & A.Camus (1923) ghi nhận
14 chi, 73 loài. Ban thực vật chí thuộc tổng cục lâm nghiệp đã tiến hành điều tra các
loài tre ở lưu vực sông Lô, Gâm, Chảy (1973) và sau đó KS Vũ Dũng đã đưa ra kết
quả điều tra thành phần và phân bố các loại Tre trúc ở miền Bắc Việt nam (1973 –
1975) là 10 chi, 48 loài, 4 dạng, 2 thứ trong đó vùng Đông bắc có tới 36 loài thuộc 9
chi [12]. Phạm Hoàng Hộ (1999) [16] đã giới thiệu 23 chi, 121 loài nhưng có loài
không có mô tả, các loài khác mô tả rất ngắn không đủ các thông tin cần thiết để
nhận biết chúng ngoài thực địa. Lê Viết Lâm và các tác giả (2005) đã thống kê được
22 chi và 122 loài [24]. Nguyễn Hoàng Nghĩa (2005) đã giới thiệu 25 chi, 216 loài,
công trình của Nguyễn Hoàng Nghĩa có thể coi là một tài liệu duy nhất từ trước đến
nay đã liệt kê đầy đủ nhất về số lượng chi, loài tre với nhiều thông tin có ý nghĩa về
phân bố, đặc tính hình thái, sinh thái, công dụng và có giá trị như một cẩm nang tra
cứu, đặc biệt là nhận dạng loài tre [26].
Theo Nguyễn Tử Ưởng (2001) [35] cho biết, Việt Nam có 1.489.068 ha bằng
4,53% diện tích toàn quốc với tổng trữ lượng là 8.400.767.000 cây. Trong đó: Rừng
tre trúc tự nhiên có 1.415.552 ha bằng 14,99% diện tích rừng tự nhiên với trữ lượng
là 8.304.693.000 cây bao gồm: Rừng thuần loại tre trúc có 789.221 ha bằng 8,36%
diện tích rừng tự nhiên với trữ lượng là 5.863.091.000 cây; Rừng hỗn giao gỗ tre
trúc có 626.331 ha bằng 6,63% diện tích rừng tự nhiên với trữ lượng là
2.441.602.000 cây. Rừng tre trúc trồng có 73.516ha bằng 4,99%diện tích rừng trồng
với trữ lượng là 96.074.000 cây.
Theo Nguyễn Hoàng Nghĩa và cs. (2004, 2005) [25], [26] tiếp tục cộng tác
nghiên cứu định danh các loài tre nứa hiện nay của Việt Nam ban đầu đã đưa ra
danh sách gồm 194 loài của 26 chi tre trúc Việt Nam. Phần lớn trong số đó là chưa
Năm 2004 nhóm định loại tre nứa của đề tài “Điều tra bổ sung thành phần loài,
phân bố và một số đặc điểm sinh thái các loài tre chủ yếu ở Việt Nam” giai đoạn 20012003 và dự án “Đa dạng loài và bảo tồn ex situ một số loài tre ở Việt Nam” gồm
Nguyễn Hoàng Nghĩa, Xia Nianhe, Li Dezhu và Lê Viết Lâm đã thống nhất một danh
sách mới bao gồm 133 loài thuộc 24 chi tre trúc ở Việt Nam trong đó có rất nhiều loài
cho giá trị sử dụng có giá trị kinh tế cao cần được nghiên cứu phát triển. Như vậy, rõ
ràng nước ta có nguồn tài nguyên tre trúc vừa rất phong phú lại vừa có giá trị xong đây
chưa phải là danh sách hoàn chỉnh [24], [26].
14
Năm 2007, Dự án hỗ trợ chuyên ngành Lâm sản ngoài gỗ tại Việt nam - Pha II
do chính phủ Hà Lan tài trợ đã xuất bản ấn phẩm ”Lâm sản ngoài gỗ Việt Nam” với
trên 1000 trang giới thiệu về các loại lâm sản ngoài gỗ có giá trị, trong đó đã giới
thiệu 58 loài tre với những thông tin từ hình thái đến sinh thái, công dụng và gây
m
trồng. Những thông tin này đã được tổng hợp từ nhiều nguồn tài liệu từ trước đến nay
và đặc biệt có giá trị để tham khảo các kỹ thuật gây trồng, khai thác, bảo quản thân tre
và măng (trích theo Đặng Thịnh Triều, 2011) [32], [33].
Mới đây trên tạp chí Blumea, Nguyễn Văn Thọ, Xia Nianhe, Nguyễn Hoàng
Nghĩa và Lê Viết Lâm (2013) [50] đã công bố 3 loài Luồng (Dendrocalamus) thuộc
họ phụ Tre nứa (Bambosoideae) mới cho khoa học, phát hiện ở miền Bắc Việt Nam.
Các loài này là Luồng Cầu hai hay Mai cây (Dendrocalamus cauhaiensis), Luồng
nhiều hoa hay Pụa mốn (D. multifloscalus) và Luồng Tây bắc hay Mạy púa (D.
taybacensis). Như vậy, hiện nay ở Việt Nam có tổng cộng 30 loài Luồng
(Dendrocalamus) và còn nhiều loài nữa vẫn chưa được mô tả và định danh.
Có thể thấy rằng, các loài tre nứa của Việt Nam không ngừng được phát hiện, mô
tả, định danh và nhiều loài được phát hiện đóng góp thêm vào sự phong phú về tre nứa
sẵn có và bổ sung những loài mới cho khoa học Việt Nam và thế giới.
1.2.2. Những nghiên cứu về kỹ thuật nhân giống và gây trồng