Đánh giá hiện trạng sử dụng và đề xuất hướng sử dụng đất thích hợp trên địa bàn xã ea kiết, huyện cư m’gar, tỉnh đắk lắk giai đoạn 2008 2012 - Pdf 34

TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN
KHOA NÔNG LÂM NGHIỆP
--------------------------------

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Tên chuyên đề:
“ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT VÀ ĐỀ XUẤT HƢỚNG DỬ DỤNG
ĐẤT THÍCH HỢP TRÊN ĐỊA BÀN
XÃ EA KIẾT HUYỆN CƢ M’GAR,
TỈNH ĐẮK LẮK”

Sinh viên thực hiện
Ngành học
Khóa học

Đăk Lăk, 03/2013

i

: Hoàng Công Tuyến
: Quản lý đất đai
: 2008-2012


TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN
KHOA NÔNG LÂM NGHIỆP
------------------------------------

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC


LỜI CẢM ƠN
Hoàn thành Chuyên đề tốt nghiệp này tôi đã nhận được sự tận tình chỉ dạy của
các Thầy, Cô giáo Trường Đại học Tây Nguyên trong suốt 4 năm qua và sự giúp đỡ
của Lãnh đạo và cán bộ UBND xã Ea Kiết, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện
Cư M’gar, tỉnh Đắk Lắk, Gia đình và tập thể lớp Quản lý đất đai K2008.
Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến:
- Thầy, Cô giáo Trường Đại học Tây Nguyên, đặc biệt là các Thầy, Cô giáo
ngành Quản lý đất đai đã tận tụy toàn tâm, toàn lực truyền đạt, trang bị cho tôi những
kiến thức chuyên ngành bổ ích trong suốt quá trình học tập.
- Thầy giáo, Tiến Sỹ, Giảng viên chính Nguyễn Văn Sanh đã trực tiếp giảng
dạy và hướng dẫn tôi trong quá trình học tập và thực hiện Chuyên đề tốt nghiệp này.
- Lãnh đạo và cán bộ UBND xã Ea Kiết, Phòng Tài nguyên và Môi trường, tỉnh
Đắk Lắk và Ban ngành của huyện Cư M’gar, tỉnh Đắk Lắk đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi
trong suốt quá trình thực tập.
- Tập thể lớp Quản lý đất đai K2008 luôn quan tâm, động viên, chia sẻ cùng
với tôi trong suốt quá trình học tập cũng như thực tập tốt nghiệp.
- Gia đình luôn quan tâm, động viên, tạo điều kiện tốt nhất cho tôi hoàn thành
Chuyên đề tốt nghiệp này.
Nhưng do thời gian thực tập có hạn, kinh nghiệm bản thân cũng còn hạn chế
nên không sao tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Luôn mong đón nhận những ý
kiến đóng góp của Thầy, Cô và đồng nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên

Hoàng Công Tuyến

iv


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

5.

FAO

Food and Agriculture Organization

6.

GCNQSDĐ

Giấy ch ng nhận quyền s d ng đất

7.

HTX

Hợp tác xã

8.

LUT

Land Use Type

9.

NTTS

Nuôi trồng th y sản




DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1

Loại hình s d ng đất ch nh và kiểu s d ng đất .................................. 11

Bảng 2.2

Hiện trạng s d ng đất ở Việt Nam năm 2009 ................................ 12

Bảng 4.1

Tổng hợp diện t ch gieo trồng, năng suất số c y trồng ch nh xã – v

đông xu n...............................................................................................28
Bảng 4.2

Số lƣợng th a đăng ký........................................................................38

Bảng 4.3

Hiện trạng s d ng đất trên địa àn xã Ea Kiết giai đoạn 2011 2012…………………………………………………………………39

Bảng 4.4

Diện t ch đất theo đối tƣợng quản lý tại xã Ea Kiết năm 2012 ........ 40

Bảng 4.5

MỤC LỤC
Lời nói đầu
Danh m c các từ viết t t
Danh m c các ảng iểu
PHẦN 1. MỞ ĐẦU .......................................................................................................................... 1
1.1

Đặt vấn đề ..................................................................................................................................... 1

1.2

Mục đích nghiên cứu................................................................................................................. .2

1.3

Đối tƣợng nghiên cứu ................................................................................................................ 2

1.4

Phạm vi nghiên cứu.................................................................................................................... 2
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU ............................................................... 3

2.1

Sự cần thiết phải đánh giá tài nguyên đất ............................................................................ 3

2.2

Nghiên cứu về đánh giá đất đai trên thế giới và ở Việt Nam ........................................... 4


Nội dung nghiên cứu ................................................................................................................22

3.5

Phƣơng pháp nghiên cứu........................................................................................................22

3.5.1 Phƣơng pháp ngoại nghiệp ........................................................................................................22
3.5.2 Phƣơng pháp nội nghiệp ...........................................................................................................22

vii


PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .............................................................23
4.1

Đánh giá điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của xã Ea Kiết, huyện Cƣ

M’gar, tỉnh Đắk Lắk ảnh hƣởng đến hiện trạng sử dụng đất ....................................................23
4.1.1 Vị tr địa lý ...................................................................................................................................23
4.1.2 Kh hậu .........................................................................................................................................23
4.1.3 Địa hình, địa mạo……… …………………………………………….............24
4.1.4 Các nguồn tài nguyên khác… ……………………………………….........….25
4.2

Đánh giá điều kiện kinh tế - xã hội của xã Ea Kiết, huyện Cƣ M’gar ......................28

4.2.1 Tăng trƣởng kinh tế.....................................................................................................................28
4.2.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế ..................................................................................28
4.2.3 D n số, lao động, việc làm và thu nhập……….................................................29
4.2.4 Thực trạng phát triển các khu d n cƣ nông thôn ..............................................30


4.5.1 Công tác quản lý đất đai tại địa phƣơng qua các năm............................................................36
4.5.2 Hiện trạng s d ng đất trên địa bàn xã giai đoạn 2008 - 2012 .............................................39
4.5.3 Biến động đất đai trên địa àn xã giai đoạn 2008 - 2012 .....................................................40
4.5.4 Ph n t ch iến động đất đai trên địa àn xã giai đoạn 2008 - 2012......................................42
4.5.5 Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trƣờng, t nh hợp lý c a việc s d ng đất, những
tồn tại trong việc s d ng đất.....................................................................................................48
4.6

Quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa ở xã Ea Kiết........................................................51

4.7

Ảnh hƣởng của quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa đến việc sử dụng đất xã Ea

Kiết trong giai đoạn 2008 - 2012 .........................................................................................................55
4.7.1 T ch cực…………………………………...…………………………..………….....55
4.7.2 Tiêu cực..... ...................................................................................................................................56
4.8

Một số giải pháp về sử dụng và quản lý đất đai trong quá trình công nghiệp
hóa hiện đại hóa đô thị hóa……………………..…………. ...............……..56

4.9

Một số định hƣớng về đất đai trong quá trình công nghiệp hóa đô thị hóa
của xã Ea Kiết đến năm 2020..……………….…..............................…........58

4.10 Một số đề xuất về sử dụng và quản lý đất đai trong quá trình công nghiệp
hóa, đô thị hóa ........................................................……………….…….......60

Quá trình phát triển kinh tế, quá trình đô thị hoá tạo những ƣớc chuyển iến
ộ mặt nƣớc ta. Sự phát triển này đã n ng cao đời sống nh n dân về mọi mặt và
n m

t kịp thời sự chuyển mình c a nh n loại. Tuy nhiên, ch nh sự gia tăng d n

số, sự phát triển đô thị và quá trình công nghiệp hoá g y s c ép lớn trong việc s
d ng đất. Diện t ch đất nông nghiệp ngày càng giảm kéo theo đó là sự tăng lên c a
đất phi nông nghiệp nhƣ nhu cầu về nhà ở, đất x y dựng các công trình công cộng,
khu công nghiệp tăng. Đ y là ài toán nan giải đang phải đối mặt hiện nay.
Để giải quyết vấn đề này, mỗi quốc gia đều x y dựng cho mình những chƣơng
trình, kế hoạch, chiến lƣợc riêng phù hợp với hoàn cảnh, điều kiện c a mình để s
d ng đất đai đƣợc hợp lý, hiệu quả, tiết kiệm. Đặc iệt là đối với nƣớc ta - một đất
nƣớc mà quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá và đô thị hoá đang diễn ra mạnh mẽ
trên kh p cả nƣớc. Đảng ta đã chỉ rõ, phải đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa
(CNH, HĐH) đất nƣớc, trƣớc hết là tiến hành CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn,
phấn đấu đến năm 2020 về cơ ản nƣớc ta trở thành nƣớc công nghiệp.
Tiến trình này đang tác động mạnh mẽ tới quỹ đất c a cả nƣớc tới việc quản
lý, s d ng đất đai. Ch nh vì vậy, quá trình CNH, HĐH phải đi đôi với việc s d ng
hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả quỹ đất.
Quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đang đƣa xã Ea Kiết đ ng trƣớc ài

1


toán s d ng đất nhƣ thế nào để đảm ảo hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả đáp ng nhu
cầu phát triển kinh tế xã hội mạnh mẽ c a xã. Để có các cơ sở s d ng đất đai hợp
lý thì công tác đánh giá hiện trạng và tiềm năng đất đai có vai trò quan trọng giúp
lựa chọn định hƣớng phát triển tốt nhất.
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, đƣợc sự ph n công c a Khoa Nông Lâm

TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1

Sự cần thiết phải đánh giá tài nguyên đất
Đất đai là điều kiện vật chất hết s c cần thiết cho sự tồn tại c a ất kỳ ngành

sản xuất nào. Đất cần cho công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải… Nhƣng
trong mỗi ngành nghề, đất đó có vai trò không giống nhau.
- Trong ngành công nghiệp chế tạo, chế iến, đất đai chỉ đóng vai trò th động
là cơ sở không gian, là nền tảng, là vị tr để thực hiện quá trình sản xuất. Trong ngành
công nghiệp khai khoáng, ngoài vai trò là cơ sở không gian nhƣ trên, đất còn là kho
tàng cung cấp các nguyên liệu quý giá cho con ngƣời, đặc iệt quan trọng đối với sự
tồn tại và phát triển c a nh n loại. Nhƣ chúng ta đã iết đất đai là nguồn tài nguyên
vô cùng quý giá. Bất kỳ nƣớc nào, đất đều là tƣ liệu sản xuất nông l m nghiệp ch
yếu, cơ sở lãnh thổ để ph n ố các ngành kinh tế Quốc d n. Nói đến tầm quan trọng
c a đất, từ xa xƣa, ngƣời Ấn Độ, ngƣời Ả Rập, ngƣời Mỹ đều có cách ngôn ất h :
Đất là tài sản vay mƣợn c a con cháu. Ngƣời Mỹ còn nhấn mạnh: đất không phải là
tài sản thừa kế c a tổ tiên. Ngƣời Et-xtô-ni-a, ngƣời Thổ Nhĩ Kỳ coi: có một chút đất
còn quý hơn vàng, ngƣời Hà Lan coi mất đất còn tồi tệ hơn sự phá sản. Gần đ y,
trong áo cáo về suy thoái đất toàn cầu UNEP khẳng định: Mặc cho những tiến ộ
khoa học - kỹ thuật vĩ đại, con ngƣời hiện đại vẫn phải sống dựa vào đất. Đối với Việt
Nam, một đất nƣớc “Tam Sơn, t hải, nhất ph n điền”, đất càng đặc iệt quý giá.
- Th hai, tài nguyên đất có hạn, đất có khả năng canh tác càng t ỏi. Toàn
l c địa trừ diện t ch đóng ăng vĩnh c u (1.360 triệu ha) chỉ có 13.340 triệu ha.
Trong đó phần lớn nhiều hạn chế cho sản xuất do quá lạnh, khô, dốc, nghèo dinh
dƣỡng, hoặc quá mặn, quá phèn, ị ô nhiễm, ị phá hoại do hoạt động sản xuất hoặc
do om đạn chiến tranh. Diện t ch đất có khả năng canh tác c a l c địa chỉ có 3.030
triệu ha. Hiện nh n loại mới khai thác đƣợc 1.500 triệu ha đất canh tác.
- Ba là, diện t ch đất tự nhiên và đất canh tác trên đầu ngƣời ngày càng giảm do
áp lực tăng d n số, sự phát triển đô thị hoá, công nghiệp hoá và các hạ tầng kỹ thuật.

đai đã đƣợc xem nhƣ một nhu cầu c a ngƣời s d ng. Vì vậy, nhiều nhà khoa học hàng
đầu và các tổ ch c Quốc tế quan t m đến. Tại hội nghị c a các nhà khoa học đất Thế giới
Amsterdam – Hà Lan, 1950 thuật ngữ "Đánh giá đất đai" đã đƣợc s d ng. Đến khi hội
nghị chuyên đề về đất đai Cam era do CSIRO tổ ch c năm 1968 định nghĩa tổng quát
đánh giá đất đai do Stewart đề xuất:
Đánh giá đất đai là đánh giá khả năng th ch hợp c a đất đai cho việc s d ng c a
con ngƣời vào nông nghiệp, l m nghiệp, thiết kế, th y lợi, quy hoạch s d ng đất… nhằm
m c tiêu cung cấp những thông tin về sự thuận lợi và khó khăn cho việc s d ng đất làm
căn c cho việc dự đoán những điều kiện môi trƣờng ên trên, ên trong và ên dƣới nó
nhƣ các hoạt động sinh học xảy ra trong đất, kh hậu, động vật, thực vật, những hoạt động

4


c a con ngƣời tác động từ trƣớc và hiện tại ở chừng mực nhất định có ảnh hƣởng đến việc
s d ng vạt đất đó hiện tại và trong tƣơng lai làm căn c cho việc đƣa ra quyết định quản
lý và s d ng đất đai.
Theo A. Young: Đánh giá đất đai là quá trình dự đoán tiềm năng c a đất đai
cho một hoặc một số loại s d ng đất đai đƣợc đƣa ra để lựa chọn [7].
+ Đánh giá đất đai ở Hoa Kỳ
Năm 1951, C c Cải tạo đất đai - Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ đã iên soạn hệ
thống ph n loại khả năng th ch hợp đất có tƣới. Ph n loại gồm 6 lớp, từ lớp có thể
trồng trọt đƣợc một cách có giới hạn và lớp không thể trồng trọt đƣợc.
Khái niệm ch yếu nêu lên trong hệ thống ph n loại tiềm năng đất đai là khái
niệm về những hạn chế, đó là những t nh chất đất đai g y trở ngại cho việc s d ng
đất. Có những loại hạn chế l u dài và những loại hạn chế tạm thời. Những hạn chế
l u dài là những hạn chế chỉ tác động ằng những cải tạo nhỏ thì không thể làm
chuyển iến đƣợc. Những hạn chế tạm thời là những hạn chế có thể cải tạo ằng
những iện pháp chăm sóc, quản lý.
Hệ thống ph n vị đất đai đƣợc đánh giá theo 3 cấp: Nhóm, nhóm ph , loại.

loạt các tài liệu hƣớng dẫn đánh giá đất chi tiết cho các vùng sản xuất khác nhau:
- Đánh giá đất cho nông nghiệp nƣớc trời - 1983.
- Đánh giá đất cho vùng đất rừng - 1984.
- Đánh giá đất cho nông nghiệp đƣợc tƣới - 1985.
- Đánh giá đất cho đồng cỏ chăn thả - 1989.
- Đánh giá đất và ph n t ch hệ thống canh tác cho QHSD đất - 1992.
Song song với việc công ố các tài liệu khoa học hƣớng dẫn công tác đánh
giá đất cũng hỗ trợ x y dựng ài giảng về đánh giá đất dùng cho các Viện Nghiên
c u và Trƣờng Đại học:
+ Đánh giá đất đai: Bài giảng cho các khoa tiếp cận nh n văn – AIT,
Bangkok – Thái Lan c a H.Hulzing 1984.
+ Đánh giá đất cho chuyên ngành đánh giá đất c a H.Hulzing 1993. Viện
Nghiên c u Quốc tế và điều tra vũ tr và khoa học trái đất.
+ Đánh giá đất đai: Bài giảng cho các lớp MSc. Quốc tế Wageningen, The
Netherlands c a Dijckerman – 1993.
* Khái quát phƣơng pháp đánh giá đất theo FAO
Trong đề cƣơng đánh giá đất đai c a FAO – 1976 đã đề xuất định nghĩa về
đất đai nhƣ sau:

6


Đánh giá đất đai là quá trình so sánh, đối chiếu những t nh chất vốn có c a
vạt/ khoanh đất cần đánh giá với những t nh chất đất đai mà loại yêu cầu s d ng
đất cần phải có.
- Bản chất c a đánh giá đất đai:
Là sự so sánh hay g n kết các nhu cầu c a mỗi kiểu/loại hình s d ng đất đai
tiềm năng với các đặc t nh c a mỗi loại đất đai. Kết quả là cách để đo lƣờng khả
năng th ch hợp c a mỗi kiểu/loại hình s d ng đất đai cho mỗi loại đất đai.
Đánh giá đất đai cho các vùng sinh thái hoặc các vùng lãnh thổ khác là nhằm

nghiên c u.
+ Đánh giá sự th ch hợp c a vùng đất với đa m c tiêu theo m c đ ch và nhu
cầu c a con ngƣời.
+ Xác định m c độ chi tiết đánh giá đất theo quy mô và phạm vi quy hoạch
là toàn Quốc, tỉnh, phƣờng hoặc cơ sở sản xuất.
+ M c độ thực hiện ph thuộc vào cấp t lệ ản đồ.
Theo tài liệu “Đánh giá đất vì sự nghiệp phát triển” FAO đã đề ra các ƣớc
ch nh trong đánh giá đất nhƣ sau:
1-

Xác định m c tiêu.

2-

Thu thập tài liệu.

3-

Xác định đơn vị đất đai.

4-

Đánh giá khả năng th ch hợp.

5-

Xác định hiện trạng kinh tế - xã hội và môi trƣờng.

6-


t ch kinh tế - xã hội.
+ Phƣơng pháp song song: các ƣớc đánh giá đất tự nhiên cùng đồng thời
với ph n t ch kinh tế - xã hội.
Các phƣơng pháp trên tuỳ theo điều kiện c thể mà vận d ng có thể kết hợp
2 phƣơng pháp này [9].
2.2.2 Nghiên cứu về đánh giá đất đai ở Việt Nam
Ở Việt Nam, đánh giá đất, ph n hạng đất cũng đã có từ l u. Để thu thuế đúng
hạng m c c a đất cha ông chúng ta cũng đã chia đất thành t hạng điền: “nhất đẳng
điền, nhị đẳng điền, t đẳng điền”.
Ở Miền B c, sau ngày hoà ình lập lại 1954 các V , Viện và Trƣờng Đại học
Nông nghiệp đƣợc thành lập công tác nghiên c u đánh giá, ph n hạng cũng đƣợc
tiến hành. Các công trình tiêu iểu nhƣ:
+ Năm 1957, V.M. Fridland chuyên gia Liên Xô cũ cùng các nhà khoa học
đất Việt Nam: Tôn Gia Huyên, Hồ Đ c Vi, Vũ Ngọc Tuyên… đã tiến hành khảo sát
và x y dựng sơ đồ thổ nhƣỡng miền B c Việt Nam t lệ 1/1.000.000.
+ Năm 1963, V.M. Fridland, Lê Duy Thƣớc ph n vùng địa lý thổ nhƣỡng
miền B c Việt Nam.
+ Bản đồ miền B c Việt Nam t lệ 1/500.000 do Ban iên tập: Cao Liêm, Đỗ
Đình Thuận, Nguyễn Bá Nhuận tổng kết từ các quá trình điều tra từ cấp phƣờng,
tỉnh…
+ Năm 1973, V.M. Fridland tập hợp các kết quả nghiên c u đất Việt Nam
trong đất – vỏ phong hoá nhiệt đới ẩm Việt Nam là tài liệu mô tả đầy đ nhất về đặc
điểm và quy mô c a tài nguyên đất vùng đồng ằng sông Hồng.
+ Năm 1995, Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp đã kịp thời tổng kết
và vận d ng các kết quả ƣớc đầu c a chƣơng trình đánh giá đất ở Việt Nam để x y
dựng tài liệu “Đánh giá đất và đề xuất s d ng tài nguyên đất phát triển nông
nghiệp ền vững thời kỳ 1996 - 2000 và 2010”.

9



2.4.1 Loại hình sử dụng Đất (LUT)


c tranh mô tả thực trạng s d ng Đất c a một vùng Đất với những

phƣơng th c sản xuất và quản lý trong các điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội và kỹ
thuật xác định. Tổng hợp những thuộc t nh c a các loại hình s d ng đất và các yêu
cầu s d ng đất c a chúng
Mỗi loại hình s d ng đất phải đƣợc đánh giá, lựa chọn trong mối quan hệ tự
nhiên – kinh tế - xã hội trên cơ sở th ch hợp, hiệu quả và ền vững.

10


Đánh giá các loại hình s d ng đất dựa trên ph n cấp cho phù hợp với quy
mô vùng, khu vực đánh giá.
Loại hình s d ng đất ch nh: là các loại hình s d ng đất theo các vùng sinh
thái tự nhiên hoặc vùng địa lý, vùng kh hậu toàn cầu, vùng địa lý thổ nhƣỡng, vùng
sinh thái, phạm vi quốc gia, vùng sản xuất lớn, ranh giới hành ch nh cấp tỉnh:
- Nông nghiệp nƣớc trời
- Nông nghiệp nƣớc tƣới
- L m nghiệp – Rừng
- Đồng cỏ chăn thả
- Nuôi trồng th y sản
Bảng 2.1

LOẠI HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT CHÍNH VÀ KIỂU SỬ DỤNG ĐẤT

Loại hình s

Công tác quản lý Đất đai ở Việt Nam còn nhiều ất cập, hệ thống pháp luật
còn nhiều kẽ hở nảy sinh những vấn đề lách luật. Hiện tƣợng ong óng thị trƣờng
Bất Động Sản diễn ra thƣờng xuyên trong thời gian qua.

11


Những dự án treo còn rất nhiều khiến nhiều vùng đất rộng lớn ị ỏ hoang,
thị trƣờng Đất đai đang thiếu vốn khiến nhiều công trình đang thi công lại ị dang
dở nảy sinh nhiều vấn đề trong xã hội.
Ph n cấp giàu nghèo ở Việt Nam ngày càng tăng khiến thị trƣờng Bất Động
Sản ngày càng ị thu hẹp. Các dự án quy hoạch không hiệu quả g y lãng ph nguồn
ng n sách quốc gia. Diện t ch Đất ỏ hoang cũng nhƣ s d ng không đúng m c
đ ch còn rất nhiều.
Bảng 2.2

HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT Ở VIỆT NAM NĂM 2009

(Theo Quyết định số 2097 /QĐ-BTNMT ngày 29 tháng 10 năm 2009 c a Bộtrƣởng
(Đơn vị: km2)

Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng.)

Diện t ch Đất
CẢ NƢỚC

Tổng Diện t ch

giao và cho
thuê


2092,2

3316,3

3293,7

14757,8

11392,6

Rừng sản xuất

6578,2

5206,0

Rừng phòng hộ

6124,9

4348,4

Rừng đặc d ng

2054,7

1838,2

738,4

1640,4

633,9

627,6

Đất ở đô thị

118,8

115,7

Đất ở nông thôn

515,1

511,9

1629,5

791,3

22,9

22,1

Đất quốc phòng, an ninh

303,5


3,1

4508,6

857,4

305,8

13,6

Đất đồi núi chƣa s d ng

3831,3

828,9

Núi đá không có rừng c y

371,5

14,9

Đất phi nông nghiệp
Đất ở

Đất chuyên dùng
Đất tr sở cquan, công trình sự nghiệp

Đất có m c đ ch công cộng


về lao động, về giá trị gia tăng, v.v..
Đ y là quá trình chuyển iến kinh tế-xã hội ở một cộng đồng ngƣời từ nền
kinh tế với m c độ tập trung tƣ ản nhỏ é (xã hội tiền công nghiệp) sang nền kinh
tế công nghiệp. Công nghiệp hóa là một phần c a quá trình hiện đại hóa. Sự chuyển
iến kinh tế-xã hội này đi đôi với tiến ộ công nghệ, đặc iệt là sự phát triển c a
sản xuất năng lƣợng và luyện kim quy mô lớn. Công nghiệp hóa còn g n liền với
thay đổi các hình thái triết học hoặc sự thay đổi thái độ trong nhận th c tự nhiên.
Dầu vậy, những thay đổi về mặt triết học là nguyên nh n c a công nghiệp hóa hay
ngƣợc lại thì vẫn còn tranh cãi.
Công nghiệp hóa là quá trình n ng cao giá trị tuyệt đối sản lƣợng công nghiệp.
Công nghiệp hóa g n với phát triển văn hóa và xã hội để đạt tới xã hội công nghiệp.
Những quốc gia đã hoàn thành công nghiệp hóa gọi là các nƣớc công nghiệp.
2.4.3.1 Khái quát quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa trên thế giới
Đa phần các xã hội tiền công nghiệp có m c sống không cao hơn m c tự
cung tự cấp là mấy. Có nghĩa là phần đông d n cƣ tập trung vào sản xuất những vật

14


phẩm cơ ản nhất để tồn tại. V d , ở Châu Âu thời Trung Cổ, 80% lao động hoạt
động trong lĩnh vực nông nghiệp tự cung tự cấp.
Một số nền kinh tế tiền công nghiệp, nhƣ Hy Lạp cổ đại, đã có các hoạt động
trao đổi, thƣơng mại phát triển nhờ đó đạt đƣợc sự thịnh vƣợng vƣợt trên m c sinh
hoạt cơ ản nhất. Nạn đói xảy ra thƣờng xuyên ở các xã hội tiền công nghiệp. Song
các nƣớc nhƣ Hà Lan và Anh ở thế k XVII, XVIII, các thành quốc Italia ở thế k
XV và Hy Lạp, La Mã cổ đại đã thoát khỏi quy luật trên nhờ trao đổi và uôn án
sản phẩm nông nghiệp. Theo ƣớc t nh, trong thế k XVII, nguồn ngũ cốc cùa Hà
Lan có tới 70% từ nhập khẩu. Ngƣời Hy Lạp cổ đại ở thế k V trƣớc Công nguyên
nhập khẩu 75% nguồn lƣơng thực.
Anh là nƣớc tiến hành công nghiệp hóa đầu tiên. Đ y cũng là quê hƣơng c a Cách



sau khi có những phát minh về khoa học kỹ thuật cơ ản (hơi nƣớc, điện,…) trong
thế k XVIII, công nghiệp mới đƣợc phát triển và do đó đô thị mới đƣợc hình thành
và phát triển một cách đại trà ở nhiều nƣớc trên thế giới (Ch u Âu, B c Mỹ,…)
Theo các chuyên gia nghiên c u về đô thị hóa thì thời điểm
trình đô thị hóa thế giới

t đầu c a quá

t đầu vào thế k XIX và kéo dài đến hết thế k XXI. Đến

thời điểm này đô thị hóa không còn có sự phát triển về lƣợng (ổn định về t lệ d n
đô thị và nông thôn) mà chỉ còn phát triển về chất, nên quy ƣớc đó là thời điểm kết
thúc c a quá trình đô thị hóa.
Sự phát triển c a d n số đô thị thế giới so với tổng d n số nói chung (%)
đƣợc tổng quan và dự áo nhƣ sau:
Năm

1800

1850

1900

1950

1980

2000

giới. Trong khi ở các nƣớc phát triển, đô thị hóa tập trung vào phát triển về chất thì
ở các nƣớc đang phát triển lại ch yếu phát triển về lƣợng. Theo các tài liệu thống
kê, t lệ đô thị hóa c a một số nƣớc phát triển và đang phát triển hiện nay nhƣ sau
- Các nước phát triển:
Quốc
gia

Bỉ

Tỉ lệ

9

(%)

5

Úc

Đ c

86

94

Đan
Mạch
84

Anh


91

- Các nước đang phát triển trong khu vực

16


Trích đoạn Ảnh hƣởng của quỏ trỡnh cụng nghiệp húa, đụ thị húa đến việc sử dụng đất xó Ea Một số giải phỏp về sử dụng và quản lý đất đai trong quỏ trỡnh cụng nghiệp Một số đề xuất về sử dụng và quản lý đất đai trong quỏ trỡnh cụng nghiệp
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status