Đề cương ôn thi môn quản trị tác nghiệp - Pdf 34

CHƯƠNG 1: CÁC PHƯƠNG THỨC THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ







I. Khái niệm, đặc điểm thương mại quốc tế, nội dung quản lý nhà nước về
thương mại quốc tế:
1. Khái niệm:
- Hoạt động thương mại là hoạt động nhằm mục đích sinh lợi, bao gồm mua bán
hàng hóa, cung ứng dịch vụ, xúc tiến thương mại và các hoạt động nhằm mục đích
sinh lợi khác.
- Hoạt động là hoạt động thương mại có yếu tố nước ngoài.
2. Đặc điểm:
- Chủ thể: chủ thể thực hiện hoạt động TMQT (cá nhân, tổ chức, pháp nhân hoặc
thể nhân) có trụ sở thương mại đăng ký tại các quốc gia khác nhau.
- Đối tượng: Hàng hóa được di chuyển từ khu vực pháp lý này sang khu vực pháp
lý khác.
- Đồng tiền thanh toán: Ngoại tệ đối với một trong hai bên hoặc cả hai bên.
- Nguồn luật điều chỉnh: Pháp luật quốc gia, Điều ước quốc tế, Pháp luật nước
ngoài, Tập quán thương mại quốc tế.
Về áp dụng Luật thương mại và pháp luật có liên quan: Hoạt động thương
mại phải tuân theo Luật thương mại và pháp luật liên quan. Nếu hoạt động thương
mại được quy đinh đặc thù trong luật khác thì áp dụng quy định của luật đó.
Trường hợp không quy định trong Luật thương mại và luật khác thì áp dụng quy
định của Bộ dân sự.
Về áo dụng Điều ước quốc tế, pháp luật nước ngoài và tập quán thương mại
quốc tế: Trường hợp Điều ước quốc tế mà nước Việt Nam là thành viên có quy
định áp dụng pháp luật nước ngoài, tập quán thương mại quốc tế hoặc có quy định



-






-

Thực hiện thống kê nhà nước về thương mại quốc tế
=> Vai trò:
Định hướng, hướng dẫn các hoạt động TMQT
Tạo lập môi trường thương mại cạnh tranh
Hỗ trợ thương nhân giải quyết mâu thuẫn, tranh chấp TMQT
Điều tiết các quan hệ thị trường, các hoạt động TMQT
Kiểm tra, giám sát thực hiện các mục tiêu phát triển TMQT
Cụ thể:
Chính phủ quản lý thống nhất cả nước về hoạt động thương mại: quy định cụ thể
danh mục hàng hóa, dịch vụ, địa bàn độc quyền Nhà nước; thống nhất quản lý cho
phép thương nhân nước ngoài hoạt động thương mại tại VN
Bộ KH & ĐT chịu trách nhiệm trong việc quản lý cấp giấy phép cho thương nhân
nước ngoài đầu tư vào VN theo quy định của pháp luật VN; cấp giấy phép thành
lập văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại VN; thành lập chi nhánh,
doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài tại VN
Trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định cụ thể về thẩm quyền của Bộ, cơ
quan ngang Bộ chịu trách nhiệm trước Chính phủ quản lý việc cấp giấy phép cho
thương nhân nước ngoài hoạt động thương mại tại VN thì thực hiện theo quy định
của pháp luật chuyên ngành đó


+ Khái niệm: Giao dịch qua trung gian là phương thức giao dịch được thực hiện
thông qua một người thứ 3 - người thứ 3 này được gọi là người trung gian. Người
trung gian nàu có thể là 1 cá nhân, 1 tổ chức hay 1 doanh nghiệp.
Người trung gian buôn bán phổ biến trên thị trường thế giới là đại lý - agent
và môi giới - broker
So sánh đại lý và môi giới:
- Đại lý thương mại: là hoạt động thương mại, theo đó bên giao đại lý và bên đại lý
thỏa thuận việc bên đại lý nhân danh chính mình mua, bán hàng hóa cho bên giao
đại lý hoặc cung ứng dịch vụ của bên giao đại lý cho khách hàng để hưởng thù lao.
- Môi giới thương mại: là hoạt động thương mại, theo đó một thương nhân làm
trung gian (gọi là bên môi giới) cho các bên mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
(gọi là bên được môi giới) trong việc đàm phán, giao kết hợp đồng mua bán hàng
hóa, dịch vụ và được hưởng thù lao theo hợp đồng môi giới.
Nội dung
Đại lý
Môi giới
Đều là hoạt động trung gian thương mại, trong đó các
Giống nhau
trung gian được hưởng thù lao từ người ủy thác theo hợp
đồng
Được quyền đứng tên đại lý Không đứng tên chính
Chủ thể tham
trong hợp đồng
mình mà đứng tên của
gia hợp đồng
người ủy thác
Hình thức hợp Hợp đồng dài hạn
Hợp đồng ủy thác từng lần
Khác

+
+
+

- Giảm chi phí trung gian
- Dễ dàng đi đến thống nhất và ít xảy ra hiểu lầm, sai sót
- Cho phép người xuất khẩu nắm bắt được nhu cầu của thị trường về số lượng, chất
lượng, giá cả
- Giúp xây dựng chiến lược tiếp thị quốc tế phù hợp
* Nhược điểm:
- Dễ bị ép giá, dễ sai lầm... nên rủi ro sẽ lớn
- Khối lượng hàng hóa giao dịch lớn mới có thể bù đắp được chi phí cho giao dịch
trực tiếp
- Chi phí tiếp thị thị trường nước ngoài cao
- Kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp đòi hỏi có những cán bộ nghiệp vụ kinh
doanh xuất nhập khẩu giỏi
Phân tích ưu, nhược điểm của phương thức giao dịch qua trung gian?
* Ưu điểm:
- Sử dụng thông tin của trung gian nên tránh bớt rủi ro
- Tận dụng cơ sở vật chất của trung gian, giảm chi phí đầu tư
- Sử dụng các dịch vụ của trung gian (bảo hành, sửa chữa)
- Vận tải tập trung giảm chi phí
- Kinh doanh hiệu quả hơn
* Nhược điểm:
- Sự phụ thuộc vào trung gian:
+ Doanh thu bị chia sẻ cho trung gian
+ Trung gian hay có yêu sách đối với các nhà kinh doanh
- Bị động vốn:
+ Hàng tiêu thụ chậm, đặc biệt khi trung gian hoạt động cho nhiều chủ hàng
+ Thường bị các trung gian chiếm dụng vốn

+

Mua đối lưu (Counter purchase) hoặc mậu dịch song song (Parallel trade):
không phải lấy hàng đổi hàng đơn thuần mà là giao dịch thanh toán tiền mặt,
nhưng bên xuất khẩu cam kết mua ngược lại hàng của đối tác trong hợp đồng thứ
nhất và không đòi hỏi trao đổi ngang giá trị
Mua lại sản phẩm (Buyback): Một bên cung cấp thiết bị toàn bộ hoặc sáng chế
hoặc bí quyết kĩ thuật cho bên khác đồng thời cam kết mua lại những sản phẩm do
thiết bị, sáng chế, bí quyết đó tạo ra. Do bên xuất khẩu không muốn ảnh hưởng đến
thu nhập ngoại tệ của họ, còn bên nhập khẩu thì muốn có được những sản phẩm
tiêu thụ tốt trên thị trường quốc tế hoặc sản phẩm họ cần.
Hình thức bù trừ (Compensation): 2 bên trao đổi hàng với nhau trên cơ sở ghi trị
giá hàng giao và hàng nhận, đến cuối kì mới tính chênh lệch giữa trị giá bằng hàng
giao và hàng nhận, số tiền chênh lệch đó được giữ lại để chi trả cho các khoản nợ
của bên chủ nợ về những khoản chi tiêu của bên chủ nợ tại nước bị nợ. Thường áp
dụng cho hoạt động ký kết trong thời gian dài
Chuyển nợ/buôn bán trao tay/buôn bán tam giác (Switch): bên nhận hàng chuyển
nghĩa vụ thanh toán cho bên thứ 3, bên thứ 3 có nghĩa vụ thanh toán tiền hàng
Giao dịch đền bù/giao dịch bồi hoàn (Offset): Đổi hàng hóa hoặc dịch vụ để lấy
những dịch vụ và ưu huệ (ưu huệ trong đầu tư hoặc giúp đỡ bán sản phẩm), bao
gồm bồi hoàn trực tiếp và bồi hoàn gián tiếp.
Các yêu cầu cân bằng trong mua bán đối lưu:
- Cân bằng về mặt hàng: theo nguyên tắc là những hàng hóa thiết yếu, hàng hóa
quan trọng sẽ đổi lấy hàng hóa tương tự
- Cân bằng về giá cả: theo nguyên tắc khi xuất cao hơn giá thị trường thì khi nhập
cũng phải nhập cao hơn giá thị trường tương ứng
-Cân bằng về tổng giá trị trao đổi: theo nguyên tắc tổng giá trị hàng hóa trao đổi
phải đảm bảo tương đương nhau
-Cân bằng về điều kiện cơ sở giao hàng: theo nguyên tắc xuất theo điều kiện nào
thì nhập theo điều kiện đó


+
+
+

+
+
+

- Phương thức (2):
Trả giá lên: Người trả giá cao nhất so với mức khởi điểm là người có quyền mua
hàng
Trả giá xuống: theo đó, người đầu tiên chấp nhận ngay mức giá khởi điểm hoặc
mức giá được hạ thấp hơn mức giá khởi điểm là người có quyền mua
- Đặc điểm:
Có 1 người bán, nhiều người mua
Người tham gia đấu giá có thể tự do cạnh tranh theo các điều kiện mà người bán
quy định trước
Hàng hóa, mẫu hàng hóa, tài liệu giới thiệu về hàng hóa và các thông tin cần thiết
khác về hàng hóa đó phải được trưng bày tại địa điểm được thông báo từ khi niêm
yết
- Cuộc đấu giá được coi là không thành trong trường hợp:
Không có người tham gia đấu giá, trả giá hoặc giá cao nhất đã trả thấp hơn mức giá
khởi điểm đối với phương thức trả giá lên
Nếu cuôc đấu giá không thành thì người rút lại giá đã trả phải chịu chi phí cho việc
bán đấu giá và không được hoàn trả tiền đặt trước.
Đấu thầu quốc tế:
- Khái niệm:
Đấu thầu hàng hóa, dịch vụ là hoạt động thương mai, theo đó bên mua thông qua
mời thầu, nhằm lựa chọn trong số các thương nhân đáp ứng tốt nhất các yêu cầu do

+
+

Đấu thầu 2 túi hồ sơ: Hồ sơ tài chính và kỹ thuật được nộp vào 2 túi, nộp trong
cùng 1 thời điểm, tiến hành 2 lần. Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật được mở trước
- Trường hợp phải hủy đấu thầu:
Tất cả hồ sơ dự thầu không đáp ứng được hồ sơ mời thầu
Có bằng chứng cho thấy bên mời thầu thông đồng với bên dự thầu hoặc các bên dự
thầu thông đồng với nhau
- Trường hợp phải đấu thầu lại:
Có sự vi phạm các quy định đấu thầu
Tất cả các nhà thầu đều không đáp ứng yêu cầu
So sánh đấu giá và đấu thầu:
So sánh
Đấu giá
Đấu thầu
- Được tiến hành tại một thời điểm, thời gian quy định trước
- Nếu cuộc đấu giá đã thành công, người trúng thầu hoặc người
Giống nhau
mua được hàng hóa trong cuộc đấu giá từ chối thực hiện hợp
đồng sau khi giao kết thì đều bị mất tiền đặt cọc
Đặc
1 người bán, nhiều người mua 1 người mua, nhiều người bán
điểm
Tự do cạnh tranh theo các điều Điều kiện do người mua quy
Quy định
kiện mà người bán quy định định trước
điều kiện
trước
Khác

+

+

+

+

+
+
+
+
+

Cung cấp các điều kiện vật chất kỹ thuật cần thiết để giao dịch mua bán hàng hóa
Điều hành các hoạt động giao dịch và niêm yết các mức giá cụ thể hình thành trên
thị trường giao dịch tại từng thời điểm
- Mua bán qua sở giao dịch hàng hóa là hoạt động thương mại, theo đó các bên
thỏa thuận thực hiện việc mua bán một lượng nhất định của một loại hàng hóa nhất
định qua Sở giao dịch hàng hóa theo những tiêu chuẩn của Sở giao dịch hàng hóa
với giá được thỏa thuận tại thời điểm giao kết hợp đồng và thời gia giao hàng được
xác định tại một thời điểm trong tương lai.
- 2 loại hợp đồng mua bán qua Sở giao dịch hàng hóa: Hợp đồng quyền chọn và
hợp đồng kỳ hạn
4. Gia công quốc tế (International Processing)
- Khái niệm:
Gia công thương mại là hoạt động thương mại, theo đó bên nhận gia công sử dụng
một phần hoặc toàn bộ nguyên liệu, vật liệu của bên đặt gia công để thực hiên một
hoặc nhiều công đoạn trong quá trình sản xuất theo yêu cầu của bên đặt gia công
để hưởng thù lao


+
+
+
+
+

+
+
+

+
+
+
+
+

+
+
+
+

- Đặc điểm:
quyền sở hữu không thay đổi
tiền công tương đương với lượng hao phí làm ra sản phẩm
được hưởng các ưu đãi về thuế và thủ tục hải quan
- Ưu nhược điểm:
Ưu điểm:
Bên đặt gia công: lợi dụng được giá rẻ về nguyên liệu phụ và thù lao
Bên nhận gia công:

Địa điểm và thời gian giao hàng
Nhãn hiệu hàng hóa và tên gọi xuất xứ hàng hóa
9


+

+

+

+




+







Thời hạn hiệu lực của hợp đồng
5. Giao dịch tái xuất/Kinh doanh tái xuất (Re-export)
- Kinh doanh tái xuất là hình thức thực hiện xuất khẩu trở lại sang nước khác
những hàng hóa đã mua ở nước ngoài nhưng chưa chế biến ở nước tái xuất.
- Theo Luật thương mại 2005 VN:
Tạm nhập, tái xuất hàng hóa là việc hàng hóa được đưa từ nước ngoài hoặc từ

tách lô hàng, thay đổi phương thức vận tải hoặc thực hiện các công việc khác trong
thời gian quá cảnh.
6. Giao dịch tại hội chợ và triển lãm
10


+
+
+

+
+
+

- Hội chợ, triển lãm thương mại: là hoạt động xúc tiến thương mại và bán hàng
được thực hiện tập trung trong một thời gian và tại một địa điểm nhất định để
thương nhân trưng bày, giới thiệu hàng hóa, dịch vụ nhằm mục đích thúc đẩy, tìm
kiếm cơ hội giao kết hợp đồng mua bán hàng hóa, hợp đồng dịch vụ.
- Kinh doanh dịch vụ hội chợ, triển lãm thương mại là hoạt động thương mại, theo
đó thương nhân kinh doanh dịch vụ này cung ứng dịch vụ tổ chức hoặc tham gia
hội chợ, triển lãm thương mại cho thương nhân khác để nhận thù lao dịch vụ tổ
chức hội chợ, triển lãm thương mại
- Do bộ Công thương cấp phép hoạt động
- Hàng hóa, dịch vụ không được phép tham gia hội chợ, triển lãm thương mại ở
VN:
Hàng hóa, dịch vụ thuộc diện cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh, chưa được
phép lưu thông theo quy định của pháp luật
Hàng hóa, dịch vụ do thương nhân ở nước ngoài cung ứng thuôc diện cấm nhập
khẩu theo quy định của pháp luật
Hàng giả, hàng vi phạm quyền sở hữu trí tuệ, trừ trường hợp trưng bày, giới thiệu

+
+
+
+
+

Đối với doanh nghiệp:
tăng nguồn thông tin về thị trường và đối tác
giảm chi phí sản xuất, chi phí bán hàng và tiếp thị
Đối với khách hàng: tiết kiệm thời gian và chi phí giao dịch
Tạo điều kiện thiết lập mối quan hệ giữa các thành phần tham gia vào quá trình
thương mại
Nhanh chóng, đỡ tốn kém, linh hoạt.
Hạn chế:
Cần phải có cơ sở vật chất kỹ thuật đầy đủ
Phải tin tưởng nhau
- Hợp đồng thương mại điện tử là hợp đồng được thiết lập dưới dạng thông điệp dữ
liệu và được Nhà nước thừa nhận giá trị pháp lý của nó.
Giao kết hợp đồng điện tử là việc sử dụng thông điệp dữ liệu để thực hiện một
phần hoặc toàn bộ giao dịch trong quá trình giao kết hợp đồng.

Chương 2: HỢP ĐỒNG TMQT






I. Một số nhận thức chung về HĐTM
1. Khái niệm, đặc điểm và phân loại:












tên và số hiệu hợp đồng
địa điểm và ngày tháng ký kết hợp đồng
phần mở đầu (tên, địa chỉ các chủ thể tham gia hợp đồng)
phần nội dung chính bao gồm các điều khoản chính của hợp đồng
đại diện của các bên ký kết ký tên và đóng dấu
2. ND cơ bản về các điều khoản của HĐTMQT (13 điều khoản)
Điều khoản về tên hàng (Commodity):
- ghi theo tên thông thường, tên TM, tên khoa học: Nhựa PP, polypropylen,...
- ghi tên hàng kèm theo tên địa phương sản xuất: chè Thái Nguyên,...
- ghi tên hàng kèm với tên nhà sản xuất: điện thoại Samsung,...
- ghi tên hàng kèm với công dụng của hàng:máy giặt, máy rửa bát,...
- ghi tên hàng kèm nhãn hiệu: kem đánh răng P/S,...
- ghi tên hàng kèm theo mã số hàng trong dm HS: ngựa sống (nhóm 01.01)
- ghi tên hàng kèm với quy cách hàng hóa: xe ô tô 4 chỗ ngồi,...
Điều khoản về phẩm chất (Quality)
- phản ánh chất lượng hàng hóa bao gồm: tính năng, quy cách, kích thước, tác
dụng, công suất, hiệu suất,...
- là cơ sở để xác định giá cả
- Một số pp xác định phẩm chất hàng hóa:

(Fair Average Quality - phẩm chất TB khá) và tiêu chuẩn GMQ (Good
Merchantable Quality - phẩm chất tiêu thụ tốt).
Dựa vào sự mô tả hàng hóa: hình dạng, màu sắc, kích cỡ, công dụng,...
=> Phải có điều khoản chất lượng bởi vì:
Giúp người mua kiểm tra được chất lượng hàng hóa, xem có đúng yêu cầu mà
mình cần mua hay không
Giúp người mua xác định được giá cả cho hàng hóa đó
Giúp bảo vệ uy tín người bán, tránh trường hợp người mua mua phải hàng giả,
hàng nhái, hàng kém chất lượng
Giữ quan hệ cho 2 bên mua bán,...
Điều khoản về số lượng (Quantity)
- Đơn vị tính:
+ Hệ mét hệ: 1MT = 1.000 kg
+ Hệ Anh - Mỹ: 1 tấn Mỹ - 1ST=907,187kg
1 tấn Anh - 1LT=1.016,047kg
- Phương pháp quy định số lượng:
+ Quy định cụ thể: đối với hàng hóa số lượng nhỏ, hàng đếm được, hàng mua-bán
ở những thị trường nhỏ
+ Quy định phỏng chừng: sai lệch trong 1 dung sai nhất định: ghi bằng các cụm từ:
about, approximately, from...to.... Trường hợp dung sai không được ghi trong hợp
đồng thì áp dụng theo tập quán quốc tế hiện hành.
- Phương pháp quy định trọng lượng:
+ trọng lượng cả bì (Gross Weight): là trọng lượng của bản thân hàng hóa cộng
với trọng lượng của bao bì; áp dụng khi trọng lượng hoặc trị giá của bao bì quá nhỏ
so với trọng lượng hoặc trị giá của lô hàng, hoặc đối với những mặt hàng k thể tách
rời khỏi bao bì.
+ trọng lượng tịnh (Net Weight): là trọng lượng của bản thân hàng hóa, hay là
trọng lượng của cả lô hàng trừ đi trọng lượng bao bì; áp dụng trong trường hợp
trọng lượng hoặc trị giá của bao bì khác xa so với trọng lượng hoặc trị giá của lô
hàng.

+ Giao hàng theo điều kiện: là việc xác định thời hạn giao hàn theo một điều kiện
nhất định: giao trong vòng 20 ngày kể từ ngày giao hàng (mở L/C)
+ Giao hàng theo các thuật ngữ: là việc xác định thời hạn giao hàng kèm theo các
thuật ngữ như "giao nhanh" (Prompt), "giao ngay lập tức" (Immediately), "giao
càng sớm càng tốt" ( As soon as possible)...
- Địa điểm giao hàng: liên quan đến phương thức chuyên chở và điều kiện cơ sở
giao hàng.
VD: điểm đi/đến - Port of Discharging/Destination: Haiphong port
địa điểm giao hàng lựa chọn (one of Taiwan port; CIF European main
ports; FOB Haiphong/Danang/Cantho)
- Phương thức giao hàng:
+ Giao nhận về trọng lượng: xác định số lượng thực tế hàng hóa được giao, bằng
các phương pháp cân, đo, đong, đếm...
+ Giao nhận về chất lượng: là việc kiểm tra hàng hóa về tính năng, công dụng, hiệu
suất, kích thước, hình dáng,...
+ Giao nhận sơ bộ: bước đầu xem xét hàng hóa xác định sự phù hợp về số lượng,
chất lượng hàng so với hợp đồng
+ Giao nhận cuối cùng: là việc xác nhận việc người bán hoàn thành nghĩa vụ giao
hàng
- Thông báo giao hàng:
+ Thông báo trước khi giao hàng
+ Thông báo sau khi giao hàng
+ Người mua trả lời
Điều khoản về giá cả (Price)
- Đồng tiền tính giá ( Currency of Price): ngoại tệ mạnh, có khả năng chuyển đổi
- Quy định về mức giá:
15




đổi hàng cũ lấy hàng mới
mua với số lượng lớn
+ Cách tính toán:
giảm giá đơn: mức giảm giá được qui định theo một tỉ lệ % so với giá bán
giảm giá kép: sự giảm giá mà người mua được hưởng nhiều lần do những nguyên
nhân khác nhau
giảm giá lũy tiến: loại giảm giá có mức tăng dần theo số lượng hàng được mua bán
trong một đợt giao dịch nhất định
giảm giá tặng thưởng: loại giảm gá mà người bán thưởng cho người mua thường
xuyên, nếu trong một thời gian nhất địn hoặc khi tổng số tiền mua hàng đạt tới một
mức nhất định.
Điều kiện thanh toán (Settlement Payment)
- Đồng tiền thanh toán (Currency of Payment): đồng tiền được 2 bên thảo thuận
sử dụng trong thanh toán hàng hóa => có thể trùng hoặc không trùng với đồng tiền
tính toán.
- Thời hạn thanh toán (Time of Payment): thanh toán trước (Payment before or
to be deposited), thanh toán ngay (payment at sight), thanh toán sau (usance
payment) hoặc thanh toán hỗn hợp.

16











+ Bảo hành cơ khí: sự đảm bảo về mặt kỹ thuật gia công chế biến đối với hàng hóa
có qui cách phẩm chất phức tạp
+ Bảo hành thực hiện: việc người bán bảo đảm cho công suất của máy móc thiết bị
trong 1 thời gian nhất định.
- Thời hạn bảo hành: phụ thuộc vào tính chất của hàng hóa.
Điều kiện về phạt và bồi thường thiệt hại (Penalty)
- Mục tiêu: ngăn ngừa đối phương có ý định không thực hiện hay thực hiện không
tốt hợp đồng và xác định số tiền phải trả nhằm bồi thường thiệt hại gây ra.
- Các trường hợp bị phạt:giao hàng chậm, không phù hợp về số lượng và chất
lượng, giao hàng không phù hợp, chậm thanh toán, hủy hợp đồng,...
Điều kiện về bảo hiểm (Insurance)
- bao gồm: ai phải chịu trách nhiệm, chi phí mua bảo hiểm cho hàng hóa và mức
mua bảo hiểm là bao nhiêu
Bất khả kháng (Force Majeure)
17










- là sự kiện khi xảy ra làm cho hợp đồng trở thành không thể thực hiện được mà
không ai bị coi là phải có trách nhiệm, VD: bão, lụt, động đất, bạo loạn, đình
công,...
Khiếu nại (Claim)
- là việc 1 bên (bên bị vi phạm) yêu cầu bên kia (bên vi phạm) bồi thường cho

DDP - giao hàng đã thông quan NK
Theo quyền vận tải và nơi giao nhận
- Nhóm E - Xuất phát: Người bán chỉ có nghĩa vụ chuẩn bị hàng sẵn sàng để giao
cho người mua tại cơ sở của mình - EXW
- Nhóm F - Cước phí chặng chuyên chở chính chưa trả: người bán phải giao hàng
cho người chuyên chở do người mua chỉ định - FCA, FAS, FOB
- Nhóm C - Cước phí chặng chuyên chở chính đã trả: người bán phải ký HĐ vận
tải mà không chịu mọi rủi ro về mất mát hay hư hỏng đối với hàng hóa hay những
chi phí phát sinh do các trường hợp xảy ra sau khi bốc hàng và gửi hàng - CFR,
CIF, CPT, CIP
18


- Nhóm D - Đến nơi: Người bán phải chịu mọi chi phí và rủi ro cần thiết để đưa
hàng hóa đến nơi đến - DAT, DAP, DDP
=> Các điều khoản phổ biến: FCA, CPT, FOB, CFR, CIF
Nơi chuyển
Điều khoản
Nghĩa vụ người bán Nghĩa vụ người mua
giao rủi ro
EXW
-chuẩn bị hàng, giao -trả tiền hàng, chịu Tại kho hàng
Ex-Works
hàng, giao chứng từ mọi chi phí và rủi ro của người bán
(...named place -không chịu chi phí kể từ khi nhận hàng
of delivery)
bốc hàng lên ptvt
tại cơ sở của người
Giao tại xưởng
bán

Ship (...named tàu do người mua phí vận tải chính
mua chỉ định)
port
of thuê
- làm thủ tục NK
shipment)
- làm thủ tục XK
Giao dọc mạn - giao cho người
tàu
mua các chứng từ
liên quan
FOB
-giao hàng lên tàu do -trả tiền
Sau khi giao
Free on board người mua chỉ định
-chỉ định tàu chuyên hàng lên tàu
(named port of - làm thủ tục XK
chở và trả cước
do người mua
shipment)
-giao bằng chứng - chịu chi phí bốc chỉ định tại
Giao hàng trên hàng đã giao lên tàu hàng lên tàu nếu chi cảng đi
tàu
cho người mua
phí này được tính
-chịu chi phí bốc trong tiền cước
19


hàng lên tàu nếu chi

hàng
cho
Carriage paid người chuyên chở do
to
(...named người mua chỉ định
place
of - thuê ptvt và trả
destination)
cước phí tới điểm
Cước phí trả tới đích quy định
- làm thủ tục XK

CIP
Carriage and
Insurance paid
to
(...named
place
of
destination)
Cước phí và phí
bảo hiểm trả tới

- giống CPT
- mua bảo hiểm cho
hàng hóa, chỉ cần
mua ở mức thấp nhất
- giao cho người
mua chứng từ bảo
hiểm

-làm thủ tục nhập
khẩu
Như CPT

Điểm chuyển
giao rủi ro sau
khi giao hàng
cho nguwoif
vận tải
Biện giới
phân chia chi
phí: Cảng đích
Như CPT

20









DAT
- đặt hàng đến nơi - người mua làm thủ Chi phí và rủi
Delivered
at ghi trong HĐ ( nếu 2 tục NK, thủ tục hải ro tại bến ở
Terminal
bên thỏa thuận người quan và nộp thuế

Điểm đến qui
Delivered Duty nghĩa vụ, chi phí và
định
Paid (...named rủi ro để đưa hàng
place
of đến điểm đích quy
destination)
định gồm cả chi phí
Giao hàng đã thuế và hải quan
thông quan NK
Lưu ý:
không mang tính bắt buộc áp dụng
quy định trách nhiệm, nghĩa vụ và quyền lợi của các bên ký kết hợp đồng giao
hàng hóa hữu hình
ghi rõ phiên bản áp dụng
ghi rõ những điều đôi bên đã thỏa thuận vào hợp đồng khi Incoterms không đề cập
đến
cân nhắc việc sử dụng các điều khoản cho phù hợp với khả năng của doanh nghiệp

Chương 3:VẬN TẢI VÀ GIAO NHẬN TRONG TMQT


Khái niệm.
- Vận tải (Transport) là một hoạt động kinh tế có mục đích của con người nhằm
đáp ứng nhu cầu di chuyển vị trí của đối tượng vận chuyển.
- Vận tải TMQT là một bộ phận trong hợp đồng TMQT, là một bước quan trọng để
thực hiện nghĩa vụ giao hàng, nhằm chuyển giao quyền sở hữu đối tượng của hợp
đồng mua bán từ người bán sang người mua.
- Dịch vụ giao nhận (Freight Forwarding Service) là bất kỳ loại dịch vụ nào liên
quan đến vận chuyển, gom hàng, lưu kho, bốc xếp, đóng gói hay phân phối hàng

thương mại quốc tế
 Ưu điểm
J Có năng lực vận chuyển, do đó khả năng thông qua của một cảng biển rất
lớn
J Thích hợp và hiệu quả trong việc chuyên chở hầu hết các HH trong
TMQT, đặc biệt là các loại HH rời có khối lượng lớn và giá trị thấp như: than đá,
quặng, ngũ cốc..
J Chi phí đầu tư xây dựng các tuyến đường hàng hải thấp, không đòi hỏi
nhiều vốn, nguyên vật liệu, sức lao động để xây dựng, duy trì, bảo quản, trừ việc
xây dựng các cảng biển và các kênh đào quốc tế
J Giá thành vận tải đường biển rất thấp và có xu hướng giảm, năng suất vận
tải biển trong đường biển cao, được áp dụng nhiều tiến bộ khoa học kỹ thuật
 Nhược điểm :
L Phụ thuộc nhiều vào thiên nhiên, điều kiện hàng hải, thường gặp rủi ro
mắc cạn, đắm, cháy, đâm va, mất tích…
L Tốc độ của tàu biển tương đối thấp hơn so với máy bay và tàu hỏa
22







2.1 Phương thức thuê tàu chợ - Liner
 Tàu chợ là loại tàu chở hàng, chạy thường xuyên trên một tuyến đường nhất
định, ghé vào các cảng theo quy định và theo một lịch trình định trước.
 Thuê tàu chợ (Booking Shipping Space) là việc chủ hàng liên hệ với chủ tàu
hoặc đại lý của chủ tàu yêu cầu dành chỗ trên tàu để chuyên chở hàng hóa từ cảng
này đến cảng khác.

1 cảng khác nhiều chuyến liên tiếp
Thuê tàu theo hợp đồng có khối lượng lớn HH (Contract Shipping)
2.3. Phương thức thuê tàu định hạn - Time Chartering
23











 Thuê tàu theo thời hạn: chủ tàu cho thuê toàn bộ con tàu, gồm thuyền bộ hoặc
không, để kinh doanh chuyên chở HH trong thời gian nhất định, người thuê tàu
phải trả tiền thuê, chi phí hoạt động của con tàu
 Văn bản điều chỉnh: Hợp đồng thuê tàu định hạn: kí kết giữa người thuê tàu và
chủ tàu
Ÿ Người thuê tàu được quyền quản lý và sử dụng con tàu trong một thời gian
nhất định, phải tìm HH để chuyên chở trong thời gian thuê, trả trước cho chủ tàu
tiền thuê, chứ không phải tiền cước
Ÿ Chủ tàu không đóng vai trò là người chuyên chở
Trường hợp sử dụng: Thị trường thuê tàu nhộn nhịp, giá cước có xu hướng tăng,
việc thuê tàu chuyến khó khăn
 Hình thức :
Thuê toàn bộ: thuê toàn bộ con tàu cùng thuyền bộ ( Thuyền trưởng, sĩ quan,
thủy thủ)
Thuê định hạn trơn (Bare Boat Charter): thuê con tàu không có thuyền bộ

người nhận hàng tại một cảng khác, còn người thuê tàu cam kết trả cước phí theo
mức hai bên đã thỏa thuận.
- Nội dung:
Chủ thể:
- Các bên của hợp đồng: chủ tàu và người thuê tàu
- Có thể thông qua đại lý hoặc môi giới để ký HĐ thuê tàu chuyến, phải ghi rõ tên
và địa chỉ của người chuyên chở, tên địa chỉ của đại lý hay môi giới.
Quy định về hàng hóa:
- tên hàng
- bao bì, đóng gói
- ký mã hiệu hàng hóa
- trọng lượng: chủ tàu nên quy định một tỷ lệ dung sai nhất định hoặc quy định tối
đa, tối thiểu
- trách nhiệm cung cấp hàng đầy đủ:
+ Người gửi hàng
+ Người chuyên chở: giữ chỗ đầy đủ để chứa hàng
Quy định về con tàu:
- Về con tàu: tên tàu, quốc tịch, năm đóng, nơi đóng, treo cờ nước nào, trọng tải
toàn phần, dung tích đăng ký toàn phần và tịnh, dung tích chứa hàng rời và hàng
bao kiện, mớn nước, chiều dài, chiều ngang, cấu trúc của hàng, số lượng cần cẩu
và sức nâng, số lượng thuyền viên.
- Có thể chỉ định trọng trường hợp con tàu chỉ định không đến được, chủ tàu phải
cung cấp một con tàu thay thế có những đặc điểm tương tự
Thời gian tàu đến cảng xếp hàng:
- Thời gian tàu đến cảng xếp hàng là thời gian mà tàu phải có mặt tại cảng và sẵn
sàng xếp hàng
- Cách quy định: ngày cụ thể hoặc một khoảng thời gian
- Nếu tàu đến muộn và không sẵn sàng xếp hàng trước ngày quy định, người thuê
tàu có quyền hủy hợp đồng và đòi bồi thường thiệt hại nếu có. Hoặc có thể thỏa
thuận tiếp tục hợp đồng nhưng với giá cước thấp hơn, nếu giá cước trên thị trường


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status