CÂU hỏi và bài tập có đáp án ôn THI hệ LIÊN THÔNG Từ CAO ĐĂNG lên đại học chuyên ngành kế toán doanh nghiệp - Pdf 34

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP ÔN THI HỆ LIÊN THÔNG CAO ĐẲNG VÀ - ĐẠI HỌC
I. LÝ THUYẾT
Câu 1: Anh chị hãy nêu nội dung của nguyên tắc phù hợp trong hệ thống các nguyên tắc kế toán chung
được chấp nhận? Vận dụng vào một ví dụ cụ thể.
Trả lời:
* Nội dung: Theo nguyên tắc phù hợp việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau. Khi ghi nhận
một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó.
Chi phí tương ứng với doanh thu gồm chi phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trước hoặc chi phí
phải trả nhưng liên quan đến doanh thu của kỳ đó.
* Vận dụng vào một ví dụ cụ thể:
Công ty X có tình hình sản xuất và tiêu thụ trong năm N như sau:
Các quý Số lượng sản xuất (sp)
Số lượng tiêu thụ (sp)
Quý 1

1000

700

Quý 2

700

500

Quý 3

100

400


= 100.000.000

500 x 120.000
= 60.000.000

40.000.000

Quý 3

400 x 200.000
= 80.000.000

400 x 120.000
= 48.000.000

32.000.000

Quý

500 x 200.000
500 x 120.000
40.000.000
= 100.000.000
= 60.000.000
Câu 2: Anh chị hãy nêu nội dung của nguyên tắc Cơ sở dồn tích trong hệ thống các nguyên tắc kế toán
chung được chấp nhận? Vận dụng vào một ví dụ cụ thể.
Trả lời:
* Nội dung: Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp liên quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn
chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm
thực tế thu hoặc thực tế chi tiền hoặc tương đương tiền. Báo cáo tài chính lập trên cơ sở dồn tích phản ảnh tình

động của từng kỳ và vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu. Do đó giá trị công cụ dụng cụ cũng phải được
kế toán phân bổ vào chi phí của từng kỳ. Tuy nhiên, nhiều loại công cụ dụng cụ có giá trị nhỏ nên để đảm bảo
tính hiệu quả, kế toán có thể áp dụng nguyên tắc trọng yếu tính một lần giá trị công cụ dụng cụ vào chi phí của
một kỳ, điều này không dẫn đến sự biến động lớn của kết quả kinh doanh của kỳ đó, nên thông tin mà kế toán
cung cấp vẫn đảm báo tính trung thực và hợp lý.

Câu 4: Anh chị hãy nêu nội dung của nguyên tắc Thận trọng trong hệ thống các nguyên tắc kế toán
chung được chấp nhận? Vận dụng vào một ví dụ cụ thể.
Trả lời:
* Nội dung: Thận trọng là việc xem xét, cân nhắc, phán đoán cần thiết để lập các ước tính kế toán trong các
điều kiện không chắc chắn. Nguyên tắc thận trọng đòi hỏi: Phải lập các khoản dự phòng nhưng không lập quá
lớn; Không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập; Không đánh giá thấp hơn giá trị của
các khoản nợ phải trả và chi phí; Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả
năng thu được lợi ích kinh tế, còn chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng về khả năng phát sinh chi phí.
* Vận dụng vào một ví dụ cụ thể:
DN được viện trợ một thiết bị sản xuất, giá thực tế để ghi nhận của thiết bị là giá thị trường của tài sản tương
đương, Giá tham khảo của thị trường tại 3 cửa hàng là: 160.000.000, 162.000.000, 157.000.000. Tài sản ghi
nhận vào sổ tại DN có thể là 1 trong 3 giá trên tuy nhiên theo nguyên tắc thận trọng ta ghi với giá 157.000.000.
(giá thấp nhất)

Câu 5: Anh chị hãy nêu nội dung của nguyên tắc Giá phí (giá gốc) trong hệ thống các nguyên tắc kế toán
chung được chấp nhận? Vận dụng vào một ví dụ cụ thể.
Trả lời:
* Nội dung Theo nguyên tắc này tài sản phải được ghi nhận theo giá gốc. Giá gốc của tài sản được tính theo số
tiền hoặc khoản tương đương tiền đã trả, phải trả hoặc tính theo giá trị hợp lý của tài sản đó vào thời điểm tài
sản được ghi nhận. Giá gốc của tài sản không được thay đổi trừ khi có quy định khác trong chuẩn mực kế toán
cụ thể.
* Vận dụng vào một ví dụ cụ thể:
Mua một thiết bị sản xuất giá phải trả 100.000.000, chi phí vận chuyển 500.000đ, chi phí lắp đặt chạy thử là
700.000. Vậy theo nguyên tắc giá gốc, giá trị của Thiết bị sản xuất là

dự toán...
- Đối với những người có lợi ích trực tiếp như: nhà đầu tư, nhà cung cấp, ngân hàng thông tin kế toán có vai trò
sau:
+ Ngân hàng, các tổ chức tài chính khác và các nhà cung cấp thường sử dụng thông tin kế toán để đánh giá thực
trạng tài chính, khả năng thanh toán các khoản nợ vay của các tổ chức kinh tế. Qua đó, có thể đưa ra những
quyết định tài trợ thích hợp đối với từng tổ chức kinh tế.
+ Đối với các nhà đầu tư thông tin kế toán không chỉ giúp họ đánh giá khả năng sinh lời của vốn qua đó có
những quyết định phù hợp nhằm tối đa hóa lợi ích của mình.
- Đối với Nhà nước, thông tin kế toán có vai trò sau:
+ Kiểm soát, giám sát tình hình thực hiện pháp luật, cơ chế chính sách kinh tế tài chính của đơn vị.
+ Tổng hợp và thống kê số liệu theo ngành, lĩnh vực và toàn bộ nền kinh tế để đánh giá, lập và điều chỉnh
các chính sách kinh tế vĩ mô phù hợp, đặc biệt là các chính sách về thuế.


Câu 8: Anh chị hãy nêu nhiệm vụ của kế toán theo luật kế toán Việt Nam:
Trả lời:
Theo điều 4 luật kế toán, kế toán có các nhiệm vụ sau:
- Thu nhận, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo đối tượng và nội dung công việc kế toán, theo chuẩn mực và
chế độ kế toán.
- Kiểm tra, giám sát các khoản thu, chi tài chính, các nghĩa vụ thu nộp, thanh toán nợ, kiểm tra việc quản lý, sử
dụng tài sản và nguồn hình thành tài sản, phát hiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về tài chính kế
toán.
- Phân tích thông tin, số liệu kế toán, tham mưu, đề xuất các giải pháp phục vụ yêu cầu quản trị và quyết định
kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán.
- Cung cấp thông tin, số liệu kế toán theo yêu cầu quy định của pháp luật


Câu 9: Anh chị hãy phân tích chức năng của kế toán
Trả lời:
* Chức năng thông tin: Muốn hiểu được chức năng thông tin của kế toán phải đặt hệ thống kế toán trong mối

(2) Các thông tin được thu thập sẽ được xử lý bằng cách phân loại, sắp xếp một cách có hệ thống để trở thành
thông tin hữu ích.
(3) Thông tin sau khi đã- được xử lý sẽ được cung cấp đến các đối tượng sử dụng thông tin để ra quyết định
thông qua các báo cáo tài chính và các báo cáo kế toán khác.
Vậy ta thấy rằng hoạt động kinh tế là các dữ liệu đầu vào của hệ thống kế toán và những thông tin hữu ích
phục vụ cho việc ra quyết định là đầu ra của hệ thống kế toán.Kế toán thu nhận và cung cấp thông tin về toàn
bộ tài sản và sự vận động của tài sản trong quá trình hoạt động của đơn vị, những thông tin của kế toán cung
cấp cho phép các nhà quản lý kinh tế có được những lựa chọn phù hợp để định hướng hoạt động của đơn vị có
hiệu quả.Qua sơ đồ ta việc ghi chép kế toán là một quá trình hay nói đúng hơn là một công đoạn một phần nhỏ,
đơn giản của kế toán. Qua chức năng thông tin của kế toán ta thấy nó bao gồm việc thiết kế một hệ thống thông
tin đáp ứng được nhu cầu của người sử dụng thông tin. Mục tiêu chính của kế toán là phân tích, giải trình và sử
dụng thông tin.
* Chức năng giám đốc (kiểm tra)
Thông qua việc ghi chép, tính toán, phản ánh kế toán sẽ nắm được một cách có hệ thống toàn bộ tình
hình và kết quả hoạt động của đơn vị. Cụ thể:
+ Kiểm tra, kiểm soát được toàn bộ số tài sản hiện có, tình hình biến động và sử dụng các tài sản trong
hoạt động kinh doanh.
+ Kiểm tra, kiểm soát được tình hình sử dụng các khoản nợ, tình hình huy động vốn.
+ Kiểm tra, đánh giá được tình hình chấp hành ngân sách, tình hình thực hiện kế hoạch, tình hình chấp
hành các chính sách, chế độ quản lý kinh tế tài chính của Nhà nước, tình hình sử dụng và bảo quản tài sản, tình
hình chấp hành kỷ luật thanh toán, kỷ luật thu nộp...
* Mối quan hệ giữa chức năng thông tin và chức năng kiểm tra


Chức năng thông tin và chức năng kiểm tra có mối quan hệ với nhau rất chặt chẽ: thông tin là cơ sở để
kiểm tra, đồng thời thông qua kiểm tra sẽ giúp cho việc thông tin được chính xác, rõ ràng và đầy đủ hơn. Hai
chức năng này được thực hiện bởi một hệ thống các phương pháp kế toán.
Với hai chức năng vốn có như nêu trên nên kế toán đã trở thành một công cụ hết sức quan trọng trong
quản lý của bản thân các đơn vị kế toán và nó cũng rất cần thiết và quan trọng trong quản lý cho những đối
tượng khác có quyền lợi trực tiếp hoặc gián tiếp đối với hoạt động của đơn vị kế toán như chủ sở hữu, người

- Phân loại:
- Các khoản nợ ngắn hạn: Là các khoản nợ đơn vị phải trả trong thời gian 1 năm hoặc 1 chu kỳ sản xuất
như vay ngắn hạn, nợ dài hạn đến hạn trả, phải trả người bán, phải trả công nhân viên, thuế và các khoản phải
nộp nhà nước, phải trả nội bộ, phải trả phải nộp khác…
- Các khoản nợ dài hạn: Là các khoản nợ đơn vị phải trả trong thời gian lớn hơn 1 năm như vay dài hạn,
nợ dài hạn, nhận ký cược ký quỹ dài hạn
* Nguồn vốn chủ sở hữu
+ Khái niệm: Là nguồn vốn thuộc quyền sở hữu của đơn vị, đơn vị có quyền sử dụng lâu dài trong suốt
thời gian hoạt động của đơn vị. Hay theo chuần mục số 01 (chuẩn mực chung) thì nguồn vốn chủ sở hữu là giá
trị vốn của doanh nghiệp, được tính bằng số chênh lệch giữa giá trị Tài sản của doanh nghiệp trừ đi Nợ phải trả
+ Các nguồn vốn chủ sở hữu: Là nguồn vốn được hình thành từ sự đóng góp ban đầu và được bổ sung
từ sự đóng góp tiếp theo của các chủ sở hữu, từ kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị như nguồn vốn kinh
doanh, lợi nhuận chưa phân phối, quỹ đầu tư phát triển, quỹ khen thưởng, phúc lợi, nguồn vốn đầu tư xây dựng
cơ bản…


Nh vy, giỏ tr ti sn v ngun hỡnh thnh ti sn (ngun vn kinh doanh) ch l hai mt khỏc nhau ca mt
lng ti sn ch khụng phi hai ti sn riờng bit. Ti mt thi im v mt lng, tng giỏ tr ti sn bao gi
cng bng tng ngun vn kinh doanh. Vy i tng k toỏn th hin tớnh hai mt v cõn bng v lng. õy
l c trng c bn nht ca i tng k toỏn.
Phng trỡnh k toỏn c bn:
Ti sn = Ngun vn CSH + N phi tr
Ngun vn ch s hu = Tng ti sn - N phi tr
c. S vn ng ca ti sn
Trong cỏc doanh nghip sn xut ca ci vt cht, vn ca n v thng vn ng qua ba giai on:
* Giai on mua hng
- L giai on n v b tin ra mua sm nhng t liu sn xut cn thit thc hin k hoch sn
xut. ú l quỏ trỡnh chun b sn xut theo phng ỏn sn xut ó c la chn v kh nng thc t ca th
trng.
- giai on ny, vn di hỡnh thỏi tin t c chuyn thnh vn d tr cho sn xut.

Trả lời:
* Lập chứng từ kế toán
Chứng từ phải được lập đầy đủ các yếu tố quy định, rõ ràng. Gạch bỏ phần để trống. Không được tẩy
xóa trên chứng từ. Trường hợp viết sai cần hủy bỏ, không xé rời ra khỏi cuống.
* Kiểm tra chứng từ
- Kiểm tra tính rõ ràng, trung thực, đầy đủ
- Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của nghiệp vụ kinh tế phát sinh
- kiểm tra tính chính xác của số liệu, thông tin trên chứng từ.
- Kiểm tra việc chấp hành quy chế quản lý nội bộ
Nếu phát hiện có sự sai sót và gian lận phải báo cáo ngay cho người có trách nhiệm trước khi ghi sổ.
* Ghi sổ
Căn cứ vào chứng từ đã được lập sau khi được kiểm tra ký duyệt, kế toán tiền hành ghi vào những sổ kế toán có
liên quan tùy thuộc vào nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh của từng loại chứng từ cụ thể.
* Bảo quản và lưu trữ chứng từ
Chứng từ phải được sắp xếp, phân loại, bảo quản và lưu trữ theo quy định của chế độ lưu trữ chứng từ, tài liệu
của nhà nước.
Tài liệu kế toán phải được lưu trữ theo thời hạn sau đây:
- Tối thiểu năm năm đối với tài liệu kế toán dùng cho quản lý, điều hành của đơn vị kế toán, gồm cả chứng từ
kế toán không sử dụng trực tiếp để ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính.
- Tối thiểu mười năm đối với chứng từ kế toán sử dụng trực tiếp để ghi sổ kế toán và lập báo cáo tìa chính, sổ
kế toán và báo cáo tài chính năm, trừ trường hợp pháp luật quy định khác.
- Lưu trữ vĩnh viễn đối với tài liệu kế toán có tính chất sử liệu, có ý nghĩa quan trọng về kinh tế, an ninh, quốc
phòng.


Câu 12: Anh chi hãy nêu nội dung các yếu tố cơ bản của chứng từ kế toán
Trả lời:
Các yếu tố cơ bản của chứng từ kế toán: Là những yếu tố bắt buộc mà bất cứ chứng từ kế toán nào cũng
phải có, theo điều 4 luật chứng từ kế toán các yếu tố bắt buộc của một chứng từ bao gồm:
- Tên và số hiệu của chứng từ kế toán: Thường là phản ánh khái quát nội dung kinh tế của nghiệp vụ ghi


Chi phớ sn xut
Giỏ tr sn
Giỏ tr sn
thc
t
phỏt
sinh
phm
d dang
+
phm dang
trong k
cui k
u k
Tng giỏ thnh sn phm, dch v
=
S lng sn phm, dch v hon thnh

* Trình tự tính giá sản phẩm, dịch vụ.
Bc 1: Xỏc nh i tng tớnh giỏ
Xỏc nh i tng chu chi phớ, t ú tp hp chi phớ theo ú. L cỏc sn phm, dch v hon thnh
Bc 2: Tp hp chi phớ phỏt sinh trong quỏ trỡnh sn xut
- Chi phớ nguyờn vt liu trc tip: Giỏ tr NVL (chớnh, ph, nhiờn liu...) phc v cho sn xut sn phm.
- Chi phớ nhõn cụng trc tip: Chi phớ v tin lng tin cụng, cỏc khon cú tớnh cht lng, tin n ca v cỏc
khon trớch theo lng ca cụng nhõn trc tip sn xut ra sn phm.
- Chi phớ sn xut chung: L cỏc chi phớ giỏn tip phỏt sinh phõn xng sn xut hoc i sn xut nh: Khu
hao TSC phc vu cho sn xut, tin lng, cỏc khon cú tớnh cht lng, tin n ca v cỏc khon trớch theo
lng ca nhõn viờn qun lý phõn xng, nguyờn vt liu cụng c dng c phc v cho qun lý phõn xng,
dch v mua ngoi v cỏc chi phớ khỏc bng tin phc v cho qun lý phõn xng

dang đầu kỳ
phát sinh trong kỳ
dang cuối kỳ
Giá thành đơn vị
=
sản phẩm

Tổng giá thành sản phẩm dịch vụ hoàn thành trong kỳ
Số lợng sản phẩm hoàn thành trong kỳ


Cõu 14: Anh chi hóy so sỏnh chi phớ sn xut v giỏ thnh sn phm.
Tr li:
*Khỏi nim chi phớ sn xut
Chi phớ sn xut l biu hin bng tin ca ton b hao phớ v lao ng sng v lao ng vt hoỏ v cỏc chi phớ
khỏc m doanh nghip b ra tin hnh cỏc hot ng sn xut trong mt thi k nht nh.
* Khỏi nim giỏ thnh sn phm
Giỏ thnh sn phm l chi phớ sn xut tớnh cho mt khi lng hoc mt n v sn phm (cụng vic, lao v)
do doanh nghip ó sn xut hon thnh.
* So sỏnh chi phớ sn xut v giỏ thnh sn phm
- Ging nhau: u l biu hin bng tin ca chi phớ doanh nghip b ra cho hot ng sn xut..
- S khỏc nhau gia chi phớ sn xut v giỏ thnh sn phm
+ Chi phớ sn xut luụn gn vi mt thi k (thỏng, quý, nm). Do ú, chi phớ sn xut trong k: bao gm c
chi phớ sn xut nm trong c giỏ tr sn phm hon thnh, sn phm hng v sn phm d cui k (nu cú)
+ Giỏ thnh gn vi khi lng sn phm cụng vic, lao v ó hon thnh. Do ú trong giỏ thnh ca sn phm
hon thnh cú th cú c chi phớ sn xut ca sn phm d dang t k trc chuyn sang. Nờn giỏ thnh sn
phm hon thnh
Tổng giá thành sản
Giá trị sản phẩm dở
Chi phí sản xuất thực tế

điểm gần đầu kỳ.
* Phương pháp giá bình quân gia quyền
+ Phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ: Theo phương pháp này giá trị của từng thứ vật tư, hàng hóa thành phẩm
xuất kho được tính theo giá trị trung bình của từng thứ vật tư, hàng hóa, thành phẩm đầu kỳ và nhập kho trong
kỳ. Do đó đến cuối kỳ mới tính được đơn giá bình quân và tính trị giá của từng thứ vật tư hàng hóa thành phẩm
xuất kho theo một đơn giá duy nhất.
+ Đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ được xác định như sau:
Đơn giá bình quân

Trị giá thực tế tồn đầu kỳ + trị giá thực tế nhập trong kỳ
Số lượng tồn đầu kỳ + Số lượng nhập trong kỳ

cả kỳ dự trữ
=
Trị giá thực tế xuất kho = Số lượng xuất kho * Đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ.

+ Đơn giá bình quân liên hoàn (bình quân di động hay bình quân sau mỗi lần nhâp:Theo phương pháp này đơn
giá bình quân được xác vào thời điểm sau mỗi lần nhập và đơn giá này được sử dụng để xác định trị giá xuất
kho của những lần xuất sau đó.
Đơn giá bình quân

Trị giá thực tế trước khi nhập + Trị giá thực tế nhập
Số lượng tồn trước khi nhập + Số lượng nhập

liên hoàn
=
Trị giá thực tế xuất kho = Số lượng xuất kho * Đơn giá bình quân liên hoàn


Câu 16: Hãy nêu các mối quan hệ đối ứng tài khoản trong kế toán và dẫn chứng bằng một số nghiệp vụ cụ thể.

100.000đ
TK phải thu của khách hàng
xxx
CPS: 0

TK tiền gửi ngân hàng
xxx

400.000 (1)
400.000

(1) 400.000
CPS: 400.000

100.000 (2)

(2)100.000

500.000
* Phương pháp ghi số âm

500.000

0

0

- Điều kiện áp dụng: Ghi sai quan hệ đối ứng tài khoản, ghi trùng nghiệp vụ, ghi số sai lớn hơn đúng và
phát hiện sau khi cộng sổ nhưng không sai quan hệ đối ứng tài khoản.
- Phương pháp chữa sổ: Lập 1 chứng từ ghi sổ đính chính được kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán

PS

TK NVL

TK CCDC

xxx

(1) 20.000 (2)
(20.000)

20.000

(3) 20.000

PS : 0

PS : 20.000

+ Trường hợp ghi trùng nghiệp vụ: Ghi lại nghiệp vụ kinh tế đã ghi trùng số tiền bằng số âm ở dòng tiếp theo
của trang sổ nếu chưa cộng sổ hoặc ghi dòng tiếp theo dòng cộng sổ nếu đã cộng sổ, sau đó tiến hành cộng lại
sổ.
Ví dụ: Mua NVL nhập kho chưa trả tiền người bán 15.000đ. Kế toán đã vào sổ 2 lần bằng bút toán (1), (2), sửa
sổ bằng bút toán (3):
TK phải trả người bán

xxx
15.000 (1)
15.000 (2)
(15.000) (3)

200.000

xxx


Chú ý:
- Trường hợp ghi sổ sai nhiều nội dung (sai cả về số tiền, sai cả về quan hệ đối ứng tài khoản….) thì vận
dụng phương pháp ghi số âm để sửa chữa. Cách chữa như trường hợp ghi sai quan hệ đối ứng tài khoản.
- Trường hợp ghi sổ bằng máy vi tính nếu phát hiện sai sót khi chưa in sổ thì tiến hành sửa chữa trực
tiếp trên máy, nếu đã in sổ thì tiến hành sửa chữa trên tờ sổ đã in theo 1 trong 3 phương pháp chữa sổ tuỳ theo
sai sót trên sổ kế toán, đồng thời sửa chố sai trên máy và in lại tờ sổ với số liệu đúng để đính kèm cùng tờ sổ in
sai được sửa để đảm bảo thuận tiện cho việc kiểm tra, kiểm soát khi cần thiết.


Bài 3
1. Lập Bảng cân đối kế toán dạng rút gọn ngày 31/12/N
Nguồn vốn kinh doanh = 2.997.500.000 -[950.000.000+140.000.000+(-10.000.000)]
= 1.917.500.000 đồng

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

Tại ngày 31/12/N
ĐVT:đồng
Tài sản
Số tiền
Nguồn vốn
Số tiền
Tiền mặt
70.000.000
Vay ngắn hạn

ty giảm đi một lượng tương ứng là 100.000.000. Nghiệp vụ này chỉ tác động đến phần tài sản của bảng cân đối
kế toán, không làm ảnh hưởng đến phần nguồn vốn, nên quy mô nguồn vốn vẫn không thay đổi. Tổng tài sản và
tổng nguồn vốn của Bảng cân đối kế toán vẵn là 2.997.500.000. Ta có bảng cân đối kế toán sau:
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN sau tác động của nghiệp vụ loại 1
ĐVT:đồng
Tài sản
Tiền mặt
TGNH
Phải thu của khách hàng
Nguyên liệu vật liệu
TSCĐ hữu hình
Hao mòn lũy kế
Tổng cộng

Số tiền
170.000.000
712.000.000
65.000.000
175.000.000
2.150.500.000
(275.000.000)
2.997.500.000

Nguồn vốn
Vay ngắn hạn
Phải trả người bán
Nguồn vốn kinh doanh
Lợi nhuận chưa phân phối

Số tiền

Vay ngắn hạn
1.000.000.000
TGNH
812.000.000
Phải trả người bán
90.000.000
Phải thu của khách hàng 65.000.000
Nguồn vốn kinh doanh
1.917.500.000
Nguyên liệu vật liệu
175.000.000
Lợi nhuận chưa phân phối
(10.000.000)
TSCĐ hữu hình
2.150.500.000
Hao mòn lũy kế
(275.000.000)
Tổng cộng
2.997.500.000
Tổng cộng
2.997.500.000
* Loại 3: nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh tác động đồng thời đến các loại tài sản và nguồn vốn của đơn vị,
sẽ làm cho tài sản tăng thêm, đồng thời làm cho nguồn vốn nào đó cũng tăng thêm với cùng một lượng tương
ứng, làm tổng tài sản và tổng nguồn vốn cũng tăng thêm cùng một lượng tương ứng. Tỷ trọng các tài sản và các
nguồn vốn thay đổi. Nhưng tổng số tài sản và tổng số nguồn vốn vẫn bằng nhau.
Nghiệp vụ loại 3: Nhận vốn góp liên doanh bằng một lô hàng hóa trị giá là 150.000.000đồng làm tăng
nguồn vốn kinh doanh.
Ta thấy nghiệp vụ này tác động đến 2 đối tượng kế toán của đơn vị là hàng hóa và nguồn vốn kinh doanh, sau
sự tác động của nghiệp vụ này hàng hóa của công ty tăng thêm 150.000.000, đồng thời nguồn vốn kinh doanh
của đơn vị cũng tăng lên một lượng tương ứng là 150.000.000. Nghiệp vụ này tác động làm tổng tài sản tăng

3.147.500.000
Tổng cộng
3.147.500.000
* Loại 4: nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh tác động đồng thời đến các loại tài sản và nguồn vốn của đơn vị,
sẽ làm cho tài sản nào đó giảm bớt, đồng thời làm cho nguồn vốn nào đó cũng giảm bớt với cùng một lượng
tương ứng, làm tổng tài sản và tổng nguồn vốn cũng giảm bớt cùng một lượng tương ứng. Tỷ trọng các tài sản
và các nguồn vốn thay đổi. Nhưng trên bảng cân đối kế toán tổng số tài sản và tổng số nguồn vốn vẫn bằng
nhau
Nghiệp vụ loại 4: Xuất quỹ tiền mặt trả cho người bán 50.0000.000đồng
Ta thấy nghiệp vụ này tác động đến 2 đối tượng kế toán của đơn vị là tiền mặt và phải trả người bán, sau sự tác
động của nghiệp vụ này tiền mặt của đơn vị giảm bớt 50.000.000, đồng thời phải trả người bán của đơn vị cũng
giảm bớt một lượng tương ứng là 50.000.000. Nghiệp vụ này tác động làm tổng tài sản giảm bớt 50.000.000 và


tổng nguồn vốn cũng giảm bớt 50.000.000, trên bảng cân đối kế toán tổng tài sản vẫn bằng tổng nguồn vốn và
bằng 2.997.500.000- 50.000.000=2.947.500.000. Ta có bảng cân đối kế toán sau:
Tài sản
Số tiền
Nguồn vốn
Số tiền
Tiền mặt
20.000.000
Vay ngắn hạn
950.000.000
TGNH
812.000.000
Phải trả người bán
90.000.000
Phải thu của khách hàng 65.000.000
Nguyên liệu vật liệu

Có TK 334: 14.000.000
Nợ TK 154 (SP H): 12.200.000
Có TK 622: 12.200.000
3.a.
Nợ TK 622 (SP H): 10.000.000 x c. Kết chuyển chi phí sản xuất chung:
22%=2.200.000
5.000.000+4.000.000+880.000+7.000.000
Nợ TK 627: 4.000.000 x 22%=880.000
=16.880.000
Có TK 338: 3.080.000
Nợ TK 154 (SP H): 16.880.000
Có TK 627: 16.880.000
b)Nợ TK 334: 14.000.000 x 8,5%=1.190.000
6. Nhập kho thành phẩm hoàn thành
Có TK 338: 1.190.000
Giá thành sản phẩm hoàn thành là :
25.000.000+(15.000.000+12.200.000+16.
880.00)-18.660.000=50.420.000đ
Giá
thành
đơn
vị
50.420.000đ/200=252.100đ/SP
4) Nợ TK 627: 7.000.000
Nợ TK 155: 50.420.000đ
Có TK 214: 7.000.000
(SCT: TP H, SL: 200, ĐG: 252.100, TT:
50.420.000)
Có TK 154: 50.420.000đ
2. Lập bảng tính giá thành (Giả định doanh nghiệp đánh giá sản phẩm dở dang theo phương pháp chi

2. Xác định tổng trị giá hàng hóa xuất kho theo các phương pháp
* Nhập trước xuất trước:
60.000.000
36.900.000
+ 130 ×
= 75.990.000
- Trị giá xuất ngày 19 là: 500 x
500
300
- Trị giá xuất ngày 27 là:
Tổng trị giá xuất trong tháng là : 75.990.000+58.580.000=134.570.000
* Phương pháp nhập sau xuất trước
18.470.000
36.900.000
60.000.000
+ 300 ×
+ 180 ×
= 76.970.000
- Trị giá xuất ngày 19 là: 150 x
150
300
500
Trị giá xuất ngày 27 là: 250 × 120.000 + 230 ×

60.000.000
= 57.600.000
500

Tổng trị giá xuất trong tháng là 76.970.000 + 57.600.000 = 134.570.000đồng
* Phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập

nhập
ngày
(60.000.000 + 36.900.000 + 18.470.000 − 76.508.460) + 250 × 120.000
=
= 120.810 đồng/sản phẩm
(500 + 300 + 150 − 630) + 250
Trị giá xuất ngày 27 = 480 x 120.810 = 57.988.800 đồng
Trị giá xuất trong tháng là 76.508.460 + 57.988.800 = 134.497.260 đồng
* Phương pháp bình quan cả kỳ dự trữ
+
trị giá tồn đầu kỳ
Trị giá nhập trong kỳ
Đơn giá bình =
quân cuối kỳ
số lượng tồn đầu kỳ +
số lượng nhập trong kỳ
60.000.000 + (36.900.000 + 18.470.000 + 30.000.000)
=
≈ 121.142 đồng/SP
500 + (300 + 150 + 250)
Trị giá xuất trong kỳ là (630 + 480) x 121.142 = 134.467.620 đồng.
3. Xác định lợi nhuận gộp trong từng trường hợp xuất kho.
Lợi nhuận gộp = Doanh thu - Giá vốn = Giá bán x sản lượng tiêu thụ - Trị giá vốn xuất bán
* Trường hợp xác định trị giá vốn sản phẩm xuất bán theo phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO)
Lợi nhuận gộp = (630 x 180.000 + 480 x 180.000) - 134.570.000
=199.800.000 - 134.570.000 = 65.230.000đồng

24



Có TK 333(1):
5.000.000
b. Kết chuyển doanh thu thuần
3. Giá chứa thuế GTGT của dịch vụ điện
Doanh thu thuần =
7.700.000/(1+10%)= 7.000.000
(50.000.000+200.000.000)-2.000.000= 248.000.000
Giá chứa thuế GTGT của dịch vụ nước
Nợ TK 511: 248.000.000
2.100.000/(1+5%)= 2.000.000
Có TK 911: 248.000.000
Giá chứa thuế GTGT của dịch vụ viễn thông
c. Kết chuyển giá vốn hàng bán:
1.320.000/(1+10%)=1.200.000
Giá vốn =30.000.000+72.000.000=102.000.000
. Nợ TK 627: (7.000.000+2.000.000+1.200.000) x 80% Nợ TK 911: 102.000.000
=8.160.000
Có TK 632: 102.000.000
Nợ TK 642: (7.000.000+2.000.000+1.200.000) x d. Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp:
20%=2.040.000
Chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ =
Có TK 211: 10.200.000
2.040.000+20.000.000+ 4.400.000= 26.440.000
4. Nợ TK 622: 65.000.000
Nợ TK 911: 26.440.000
Nợ TK 627: 5.000.000
Có TK 642: 26.440.000
Nợ TK 642: 20.000.000
e. xác định và kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện
Có TK 334: 90.000.000




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status