Ảnh hưởng của tình hình kinh tế , chính trị đến sự phát triển du lịch ở việt nam - Pdf 34

LỜI NÓI ĐÂU
Xu thế hội nhập , quốc tế hoá trong khu vực và trên thế giới đang diễ
ra hết sức mạnh mẽ . Hoà trong xu thế này , du lịch Việt Nam đang đứng
trước nhiều thời cơ cũng nhu thách thức mới trong quá trình phát triển và
khẳng định mình .
Sự bất ổn về kinh tế chính trị tại một loạt các quốc gia trên thế giới
trong những năm gần đây , phần nào có những tác động xấu đến du lịch
Việt Nam . Tình hình này đặt nghành du lịch non trẻ của nước ta trước
những thách thức khó khăn lớn . Nhưng bên cạnh đó , chính những bất ổn
này , ở một khía cạnh nào đó lại là một cơ hội cho du lịch Việt Nam có
những bước bứt phá . Để làm được điều đó , không phải dễ , nó đòi hỏi
nguồn lực từ nhiều cơ quan , bộ , nghành , từ phía doanh nghiệp và chính
những ngừơi dân .
Tình hình kinh tế chính trị của mỗi quốc gia ảnh hưởng đến du lịch
của quốc gia đó như thế nào và ở Việt Nam ra sao . Phân tích những tác
động này, không chỉ cho chúng ta thấy được thực trạng đó , mà quan trọng
hơn chúng ta thây được nhứng điểm mạnh , điểu yếu của du lịch Việt nam ,
đâu là thời cơ và đâu là thách thức . Chỉ có hiểu rõ như thế , chúng ta mới
có thể đưa ra các đường lối , chính sách phát triển đúng đắn , nhằm khai
thác và tận dụng tốt những nguồn lực , tiềm năng của đất nước phục vụ
phát triển nhân lực . Phát triển du lịch là phát triển trong một tổng thể của
nền kinh tế quốc dân , ổn định và hài hoà đối với các nghành , lĩnh vực
kinh tế khác , phát triển du lịch đồng thời phải đảm bảo giữ gìn tình hình
chính trị , an toàn xã hội của đất nước .
Có thể nói phân tích những ảnh hưởng của nền kinh tế ,chính trị đến
sự phát triển du lịch Việt Nam là một yêu cầu tất yếu trong bất cứ giai đoạn
nào nhất là giai đoạn hiện nay , là một sinh viên em mong muốn được đặt
mình và cương vị một nhà quản lý du lịch , nhìn nhận và đánh giá thực
trạng này ở Việt Nam , đưa ra một vài kiến nghị nhỏ . Không phải với hy
vọng định hướng cho du lịch Việt Nam phát triển mà là hy vọng qua đây có
thể nhận thức đúng đắn hơn về tầm quan trọng của tình hình kinh tế chính

Đánh giá du lịch của một quốc gia trớc hết là nhìn vào sự đóng góp
của du lịch đến tổng thu nhạp quốc dân GDP. Tuỳ vào mỗi nớc mà tỷ lệ
nguồn thu từ du lịch với GDP là khác nhau nhng nhìn chung tỷ lệ này là cao
và rất đáng kể. Với một số nớc thuộc Cambeons nh Câymn, Bardobos,
Curacao, Saint Bart du lịch đóng góp tới 50 60% cho GDP. Một số quốc
gia trong ASEAN nh Phillippines tỷ lệ này là 8 10%, Malaysia là 12%,
Thái lan là 16%, Singapore là 20%.
Du lịch phát triển còn có tác dụng thúc đẩy sự phát triển của các
ngành khác. Đó là các ngành bổ trợ hay liên quan đến du lịch nh: Nông
nghiệp, công nghiệp, thủ công truyền thống, ngân hàng... Du lịch chính là
thị trờng tiêu thụ rộng lớn và ổn định các sản phẩm cho các ngành kinh tế
trên. Sự phát triển du lịch không chỉ đơn thuần dựa vào các tài nguyên du
lịch mà phải trên cơ sở cung ứng tốt tất cả các nhu cầu của khách. Đây là
2


nhu cầu cao cấp cần một sự cung cấp các dịch vụvới chất lợng cao. Ngành
nông nghiệp cung cấp cho du lịch lơng thực, thực phẩm, ngành tiểu thủ
công nghiệp cung cấp hàng hoá làm đồ lu niệm, ngành ngân hàng cung cấp
các dịch vụ tài chính, phơng thức thanh toán...Việc tiêu thụ các sản phẩm
này chính là một hình thức xuất khẩutại chỗ. Phát triển du lịch để thu hút
khách quốc tế đến là chiến lợc quan trọng của nhiều quốc gia nhằm nhiều
mục đích mà một trong số đó là tăng cờng xuất khẩu tại chỗ thu ngoại tệ.
Theo tổ chức du lịch thế giới năm 2000 cả thế giới thu đợc 476 tỷ USD chỉ
tính riêng du lịch quốc tế, chiếm 11,7% tỷ trọng GDP của toàn htế
giới.Trong giai đoạn khủng hoảng tài chính tiền tệ ngành du lịch Thái lan
với chiến dịch khám phá Thái lan đã thu hút gần 15 triệu lợt khách du lịch
quốc tế đem lại 17 tỷ USD, góp phần đa đất nớc thoát khỏi khủng hoảng.
Việt Nam năm 2000, du lịch đem lại nguồn thu 12 tỷ USD và con số này
đang tăng theo từng năm.

liên ngành và xã hội hoá cao Pháp lệnh du lịch. Nh vậy sự phát triển du
lịch phải nằm trong tổng thể sự phát triển của các ngành kinh tế khác đợc
gọi là các ngành kinh tế phụ trợ và có liên quan. Mặt khác các ngành kinh
tế này lại đợc xây dựng trên nền tảng là cơ sở vật chất xã hội. Vì vậy đây có
thể coi nh sự tác động gián tiếp của cơ sở vật chất xã hội lên sự phát triển
của du lịch.
Trên góc độ tác động trực tiếp, chúng ta phải xem xét đến đặc đỉêm
tiêu dùng trong du lịch. Đó là sự không đồng nhất về thời gian và không
gian của cung và cầu. Bên cạnh đó cầu du lịch lại rải rác phân tán trong khi
cung du lịch lại cố định tại một số điểm du lịch. Nh vậy khách du lịch phải
trực tiếp là ngời đi đến các điểm du lịch để tiêu dùng các dịch vụ và sản
phẩm trong du lịch không nh các sản phẩm khác thông qua kênh phân phối
các sản phẩm, hàng hoá này đợc đa đến tận tay ngời tiêu dùng. Nhng trong
du lịch nếu khách du lịch không rời khỏi nơi c trú thờng xuyên đến các
điểm du lịch co cách nào để tiêu dùng đợc các sản phẩm dịch vụ. Điều này
làm nảy sinh một vấn đề là tâm lý phân vân, e ngại của khách du lịch khi
phải đi xa. Chúng ta nhấn mạnh đến giao thông vận tải bởi chính vì sự phát
triển của giao thông vận tải đã thúc đẩy sự ra đời của ngành du lich.
Chúng ta đã biết rằng một khi khách du lịch càng di chuyển đến một
nơi càng xa họ càng có xu hớng lu lại điểm du lịch đó lâu hơn và tham quan
nhiều điểm du lịch quanh đó hơn. Vấn đề ở đây là nếu hệ thống giao thông
vân tải không phát triển: đờng xá, phơng tiện giao thông, tốc độ, chi phí thì
khoảng cách địa lý này khó có thể vợt qua.
Sự phát triển của du lịch gắn liền với sự phát triển của giao thông đờng bộ, giao thông đờng sắt đờng hàng không, đờng biển... gắn liền với sự
phát triển của các phơng tiện vân chuyển từ xe dùng sức kéo của gia súc
đến dùng sức ngời, tiếp đó là sử dụng hơi nớc, dầu, ... cùng với những sự cải
tiến này là sự gia tăng về tốc độ, sức trở... dẫn đến chi phí giảm làm cho
nhu cầu đi lại của khách du lịch dễ dàng hơn.
Bên cạnh khó khăn về khoảng cách địa lý là những khó khăn về
khoảng cách tâm lý. Nhiều ngời muốn đi du lich, có khả năng chi trả cho

lịch khám phá các vùng đất hoang sơ của trái đất nơi cuộc sống của con ngời, cảnh vật còn giữ đợc những nét tự nhiên vốn có. Nhng phải khẳng định
rằng đó chỉ là một bộ phận rất nhỏ. Đa số khách đi du lịch là với mục đích
giải trí, nghỉ dỡng, tham quan tìm hiểu. Một khi các nhu cầu này đã phát
sinh có nghĩa họ đòi hỏi một sự phục vụ đầy đủ cao cấp. Phần lớn các dịch
vụ này lại đợc cung cấp bởi các lĩnh vực, ngành khác chứ không phải từ du
lịch.
Một điểu chắc chắn là du lịch của một vùng, quốc gia chỉ có thể phát
triển ổn định nếu có nguồn cung ứng tốt trong nớc. Hình thức nhập khẩu
nguyên vật liệu, trang thiết bị từ nớc ngoài không thể đảm bảo tính chủ
động cho các doanh nghiệp. Và hơn thế nữa việc nhập khẩu đầu vào của các

5


dịch vụ này sẽ đẩy giá lên cao, làm giảm lợi thế của các doanh nghiệp du
lịch. Chúng ta đã biết rằng trong kinh doanh du lịch, sự thay đổi của cung
du lịch ít khi theo kịp sự thay đổi của cầu du lịch. Chính vì vậy việc chủ
động trong các nguồn cung ứng là yếu tố quyết định sự thành công của kinh
doanh.
Vậy các ngành kinh tế phụ trợ và liên quan là những ngành nào? Trớc
hết phải kể đến nông nghiệp. Dịch vụ ăn uống chiểm một tỷ trọng lớn trong
tổng số các dịch vụ khách du lịch tiêu dùng. Ngành nông nghiệp cung cấp
cho du lịch rau quả, thịt, cá, trứng, sữa... nói tóm lại là tất cả các thành phần
tạo nên một bữa ăn. Một nền nông nghiệp phát triển sẽ cung cấp cho du lịch
những sản phẩm chất lợng cao, giá thành hạ và sản phẩm đa dạng.
Bên cạnh nông nghiệp công nghiệp chế biến thực phẩm cũng cung
cấp các sản phẩm cho kinh doanh ăn uống trong du lịch. Phần lớn các sản
phẩm nông nghiệp không thể giữ đợc lâu nếu không qua chế biến. Công
nghiệp chế biến đảm bảo cung cấp các sản phẩm nông nghiệp chât lợng cao
cho dịch vụ ăn uống vào những thời điểm không phải chính vụ của các sản

Cầu du lịch là cầu tổng hợp của nhiều dịch vụ khác nhau. Cầu du lịch
chịu tác động của nhiều nhân tố và giữa cầu du lịch và cầu tiềm năng này
lại có một khoảng cách lớn. Nhng nhìn chung cầu du lịch xuất hiện dới tác
động của 3 yếu tố: Thời gian rảnh rỗi, trình độ dân trí và thu nhập. trong 3
yếu tố này, thu nhập là yếu tố đóng vai trò quyết định. Thu nhập của một
ngời do tình trạng của nền kinh tế quyết định. Nền kinh tế phát triển có
nghĩa ngời dân có thu nhập cao. Bao giờ cũng thế hu nhập phản ánh thực
trạng nền kinh tế.
Theo Abraham Marlow nhu cầu của con ngời chia làm 7 cấp bậc. Cấp
bậc thấp nhất là nhu cầu sinh lý : ăn, mặc, ở... chỉ khi nào nhu cầu tối thiểu
này đợc đáp ứng đầy đủ, họ mới nghĩ tới các nhu cầu bậc cao hơn. Nh vậy
thu nhập có vai trò quyết định đến việc có đi du lịch hay không vì bản thân
nhu cầu du là một nhu thuộc nhóm cao hơn. khi nào thu nhập vợt qua một
ngỡng nào đó, ngời ta mới có xu hớng trích ra một phần để đi du lịch. Ngỡng thu nhập này ở mỗi quốc gia là khác nhau.
Khi đi du lịch ngoài tiêu dùng cho các dịch vụ cơ bản: Ăn, ở, đi lại,
khách du lịch còn tiêu dùng rất nhiều dịch vụ khác. Những dịch vụ này là
những khoản tiêu dùng không báo trớc, phát sinh trong chuyến đi đòi hỏi
khách du lịch phải có một khoản tiền dự trữ bên cạnh chi phí cho các dịch
vụ cơ bản. ở những nơi du lịch càng phát triển và với du khách càng có khả
năng chi trả cao, tỷ lệ chi tiêu cho các dịch vụ bổ xung này so với các dịch
vụ cơ bản càng cao.
Một phần đáng kể các chuyến du lịch đợc thực hịên ngày nay là một
phần của các khoản phúc lợi ngời lao động đợc hởng. Kinh tế càng phát
triển phúc lợi cho ngời lao động càng nhiều và tổ chức các chuyến du lịch
thờng là một hớng lựa chọn của các công ty. Đây có thể coi nh một thị trờng
khách tiềm năng lớn mà các nhà kinh doanh du lịch cần hớng tới khai thác
trong thời gian tơi.
Tuy vậy cần phải lu ý rằng không phải cứ có thu nhập cao là ngời ta
sẽ chi tiêu vào du lịch. Nó còn phụ thuộc vào sự phân bổ thu nhập nh thế
1.2

Cung du lịch còn chịu ảnh hởng của việc cung ứng vật t, hàng hoá, lơng thực thực thực phẩm cho ngành du lịch. Nếu nguồn cung ứng này đầy
đủ kịp thời chất lợng và số lợng luôn đảm bảo thì cung du likchj đã đáp ứng
đợc yêu cầu của khách hàng một cách tốt nhất. Trong số các nhu cầu về lơng thực thực phẩm còn có nhu cầu về các sản phẩm của công nghiệp dệt,
công nghiệp thuỷ tinh sành xứ, trong trang trí khách sạn và nhà hàng. Mặt
khác tính cao cấp và thứ yếu của tiêu dùng du lịch đòi hỏi không những yêu
cầu về số lợng mà còn yêu cầu về chất lợng chủng loại...
1.3 ảnh hởng của tỷ giá hối đoái
Tỷ giá hối đoái là giá cả của một đơn vị tiền tệ này đợc biểu thị băng
một số lợng các đơn vị tiền tệ khác. Nh vậy tỷ giá hối đoái chính l;à một
8


biến phản ánh thực trạng kinh tế của một quốc gia đợc so sánh trong mối
quan hệ với các quốc gia khác. Trong lĩnh vực kinh tế ngoại thơng và du
lịch, tỷ giá hối đoái là một yếu tố có ảnh hởng chi phối lớn trong du lịch, tỷ
gí hối đoái ảnh hởng đến quyết định du lịch ở nớc nào của khách du lịch khi
đi dumlịch ra nớc ngoài. Tỷ giá hối đoái quyết định đến lợng sản phẩm
hàng hoá, dịch vụ mà khách tiêu dùng đợc. Vì cùng một lợng tiền nh nhau
nhng ở quốc gia này, khách có thể tiêu dùng đợc nhiều dịch vụ, hàng hoá
hơn quốc gia khác, tuỳ thuộc xem tỷ giá hối đoái là cao hay thấp. Nếu tỷ
giá giữa đồng tiền của nớc mà khách du lịch đó sống với đồng tiền bản địa
nơi khách đến du lịch cao, thì điều này có lợi cho khách du lịch và dĩ nhiên
có lợi cho cả nớc bản địa này vì thu hút đợc nhiều khách du lịch. Ngợc lại
tỷ giá này mà thấp thì sẽ không có lợi cho sự phát triển du lịch của một
quốc gia nói chung.
Chúng ta có thể thấy rõ ảnh hởng của tỷ giá hối đoái đến sự phát triển
du lịch của một quốc gia qua ví dụ về Thái lan. Cuộc khủng hoảng tài chính
tiền tệ châu á 1945 làm nền kinh tế Thái lan bị kiệt quệ, tất cả mọi ngành,
lĩnh vực kinh tế đều bị ảnh hởng nghiêm trọng dĩ nhiên ngành du lịch cũng
bị ảnh hởng do trớc hết là những bất ổn về kinh tế kéo theo sự bất ổn định

mũi nhọn, then chốt mới đợc tập chung đầu t phát triển. Có những nớc u
tiên phát triển công nghiệp, có những nớc u tiên phát triển nông nghiệp nhng lại có những nớc u tiên phát triển du lịch. Du lịch tuỳ thuộc vào thế
mạnh của quốc gia đó. với những u điểm vợt trội của mình nh khai thác tài
nguyên sẵn có, giải quyết một lợng lớn công ăn việc làm, thúc đẩy sự phát
triển của các ngành kinh tế khác, quảng bá hình ảnh quốc gia.... Du lịch đã
và đang trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn của Việt Nam và nhiều quốc
gia khác trên thế giới. Này nay du lịch đâng trở thành ngành kinh tế đầu tầu
của nhiều quốc gia nh Singapo, Cuba.... nơi mà không chỉ có u đãi lớn của
tự nhiên mà còn là nơi mà chính quyền quan tâm, định hớng rõ ràng cho sự
phát triển du lịch của nó.
Trái ngợc với thái độ coi trọng, u đãi sự phát triển của du lịch là
nhiều chính sách bài trừ, cấm đoán hoạt động du lịch. Điều này là do những
quan niêm tín ngỡng, tôn giáo cực đoan gây ra. ở những đất nớc mà nhà
cầm quyền cho rằng hoạt động du lịch sẽ làm sói mòn, ảnh hởng đến văn
hoá, niềm tin, tôn giáo của họ thì họ sẽ không tạo điều kiện cho hoạt động
du lịch. Có rất nhiều cách để họ gây khó dễ cho khách du lich nh quy định
xuất nhập cảnh, quy định tại điểm tham quan... nếu họ không có thiện chí
với khách. Điều này làm ảnh hởng đến tâm lý khách du lịch.
Một ví dụ về vai trò này với sự phát triển du lịch là Trung Quốc, một đất nớc rộng lớn với tài nguyên du lịch phong phú và hấp dẫn. trớc 1976, do
chính sách bất hợp tác với các nớc khác không cùng chính kiến là trở ngại
to lớn kìm hãm sự phát triển của du lịch Trung Hoa. Những biến đổi soi
động của tình hình chính trị nớc này trong hơn 20 năm qua đã mở hớng cho
Trung Quốc tiếp cận Tây âu. Đờng lối mới, mở mở của hợp tác với nớc
ngoài đã cho phép nớc này nhanh chóng trở thành điểm du lịch u chuộng
với hơn chục triệu khách du lịch quốc tế hàng năm. Tuy nhiên hiện nay nhà
nớc vẫn quản lý chặt hầu hết các điểm du lịch chính của đất nớc. Các hoạt
động lu trú, lữ hành bị quản lý chạt chẽ của các cơ quan nhà nớc. Ví dụ trên
10



Khi mà cuộc chiến chống khủng bố do Mỹ và các đồng minh phát
đọng trở nên gay gắt, dờng nh cũng là lúc thế giới phải gánh chịu những
hậu quả nặng nề. Vụ khủng bố 11/9 vào nớc Mỹ, biểu tợng về sức mạnh
kinh tế chính trị đã làm cho ngành du lịch thế giới phải lao đao. sự kiện này
bị các nhà nghiên cứu quy tội đã gây ra việc tăng trởng âm về khách du lịch
11


quốc tế năm 2001 và dĩ nhiên là một nhân tố quan trọng tạo nên bức tranh
ảm đạm cả du lịch thế giới. Hay nh vụ khủng bố tại đảo Bali một thiên
đờng du lịch châu á, làm cho du lịch ở đây phải mất một thời gian dài để
phục hồi.
Mạc dù ở Việt Nam không xẩy ra nguy cơ các cuộc biểu tình, đình
công nhng với các quốc gia khác nói chung đây là một điều bất lợi cản trở
lớn đển du lịch. trớc hết là sự đình trệ trong việc vận chuyển hành khách, từ
nguồn khách đến điểm du lịch hoặch từ điểm du lịch này đến điểm du lịch
khác. sau là sự tắc nghen trong khâu cung ứng trong cung du lịch, khi mà
các ngành kinh tế phụ trợ bị ảnh hởng bởi các sự kiện này.
Các cuộc xung đột giữa dân bản xứ và khách du lịch cũng là một vấn
đề rất nhạy cảm mà chính quyền địa phơng và các nhà kinh doanh du lịch
cần quan tậm hiên nay vẫn còn một bộ phận không nhỏ dân c bản xứ, do
cha hiểu đợc ý nghĩa của du lịch với sự phát triển kinh tế hay đơn giản do
những suy nghĩ quan điểm lạch hậu mà có thái độ thù địch với hoạt động du
lịch và khách du lịch. Tâm lý thù hằn này tạo ra một bầu không khí rất khó
chịu cho du lịch làm giảm đi rất nhiều tính hấp dẫn của điểm đến đó.
Vấn đề cuối cùng trong tình hình an ninh, trật tự xã hội cần quan tâm
là đảm bảo trật tự tại các điểm du lịch. Hiện nay đây là vấn đề rất phổ biến
và nhức nhối mà chính quyền địa phơng khó có thể tìm ra một giải pháp
hợp ly. ở đâu cũng thấy xuất hiện đội ngũ ăn xin, móc túi, lôi kéo khách để
bán hàng... đầu tiên nó gây ra cho khách tâm lý khó chịu do bị xâm pham

2.1. Thu nhập quốc dân (GDP) và tăng trởng kinh tế
Một vài thập kỷ trở lại đây, châu á, đặc biệt là đông nam á đợc coi là
khu vục kinh tế sôi động nhất trên thế giới và hứa hẹn trở thành một trung
tâm kinh tế lớn trong tơng lai. Viêt nam là một quốc gia nằm trong khu vực
đông nam á cung là một thành viên ASEAN đợc đánh giá nh là nền kinh tế
phát triển nhanh và ổn định nhất khu vực này. Đặc biệt cùng với sự phát
triển về kinh tế, sự ổn định về chính trị là yếu tố hấp dẫn ngày càng nhiều
nhà đầu t nớc ngoài vào Việt nam, góp phần đẩy nhanh tốc độ phát triển
kinh tế và du lịch.
Trong giai đoạn 1991-2001, tốc độ phát triển kinh tế luôn ở mức lớn
hơn 7% với tổng sản phẩm quốc nội tăng gấp đôi mỗi năm. Không những
thế chúng ta còn đạt mức tích luỹ lớn hơn 27% GDP. Đây cũng là một thành
tựu đáng mơ ớc của các quốc gia trong khu vực nếu biết rằng giai đoạn này
Việt Nam đang ở trong giai đoạn đầu tiên quá trình công nghiệp hoá hiện
đại hóa đất nớc và đặc biệt là cuộc khủng hoảng tiền tệ kinh tế châu á năm
1997.
Sự tăng trởng này thực sự có ý nghĩa với quá trình CNH HĐH đất
nớc. Vì nó tạo ra một chuyển dịch rõ rệt trong cơ cấu kinh tế nớc ta. Nếu
nh năm 1995, GDP từ ngành dịch vụ chiếm 10083 tỷ đồng thì con số này là
200125 tỷ đồng năm 2002, với tốc độ tăng trởng là 6,5%. Cơ cấu ngành
dịch vụ trong tổng sản phẩm trong nớc dao động trong khoảng 40%, trong
vài năm gần đây và đảng trở thành lĩnh vực kinh tế có đống góp nhiều nhất
vào sự phát triển kinh tế.
Tốc độ tăng GDP chung và dich vụ nói riêng đang dần lấy lại đợc
nhịp độ tăng của những năm 1995 1996 1997, thời kỳ mà kinh tế nói
13


chung và dịch vụ du lịch nói riêng phát triển cao và ổn định. Đến 2002,
tốc độ tăng GDP chung là 7,04% so với 5,83% năm 98 và ngành dịch vụ là

thị trờng có sự quản lý của nhà nớc. Bên cạnh tận dụng tối đa mọi mối quan
hệ đối ngoại. Trong điều kiện khả năng huy động vốn trong nớc còn hạn
chế thì vốn đầu t nớc ngoàilà nguồn bổ sung quan trọng với nền kinh tế Việt
nam.

14


Từ khi bặt đầu triển khai luật đầu t nơc ngoài đến nay, Việt nam đã
thu hút trên 35 tỷ USD vốn đã ký với trên 2400 dự án của hàng trăm công ty
từ hơn 70 nớc và vùng lãnh thổ. v[is số vốn thực hiện đạt 15,9 tỷ USD. Tỷ lệ
đóng góp từ đầu t nớc ngoài vào GDP từ 3,6% năm 1993 lên 10,5% năm
1999. Đầu t nớc ngoài chiếm 30% tổng đầu t vào nền kinh tế, 21% tổng
kim ngạch xuất khẩu và thu hút 30 vạn lao động trực tiếp.
Tuy vậy sự phân bổ nguồn vốn đầu t không đồng đều dẫn đến việc nó
cha thực sự thúc đẩy sự phát triển của các ngành, vùng kinh tế cận thiét.
Tính đến thời điểm năm 2000, có 7 địa bàn thu hút hơn 1 tỷ USD đầu t nớc
ngoài là thành phố HCM, Hà Nội, Đồng Nai, Bình Dơng, Hải Phòng,
Quảng Ngãi, Bà Ria vũng tầu. Cung theo thông tin của cục đầu t nớc ngoài,
quý 1 năm nay vốn đăng ký từ các dự án có vốn đầu t nớc ngoài đạt hơn
710 triệu USD, tăng 25% so với cùng kỳ năm ngoái. Theo dự kiến của các
chuyên gia cục đầu t nớc ngoài, năm 2004 trong lĩnh vực đầu t nớc ngoài
vốn dăng ký đạt khoảng 3,3 tỷ USD tăng 15,6% so với 2003.
Trở lại với sự phát triển du lịch, việc huy động vốn đầu t bên ngoài
là một nhu cầu tất yếu và có ý nghĩa hết sức quan trọng với sự phát triển du
lịch hiện nay và trong tơng lai. Trong các nguồn vốn đầu t nớc ngoài, vốn
FDI giữ vai trò chủ đạo. Thực tế cho thấy trong những năm vừa qua, FDI
giữ vai trò chủ động với sự phát triển du lịch Việt Nam. Từ 1988 2002, ớc tính có khoảng 272 dự án đầu t vào ngành du lịch với số vốn đăng ký
trên 8,17 tỷ USD, chủ yếu đầu t xây dựng khách sạn, khu nghỉ mát và một
số loại hình dịch vụ bổ trợ.

Ngành ngân hàng Việt Nam mới đợc chia làm hai cấp cha lâu. Các
Ngân hàng thơng mại, cổ phần, t nhân còn ít và quy mô rất nhỏ không đáp
ứng đợc nhu cầu thanh toán toàn cầu. Chỉ có các ngân hàng quốc doanh và
các ngân hàng cổ phần lớn nh ngân hàng cổ phần thơng mại á châu mới có
đủ tiềm lực làm đại lý phát hành thẻ thanh toán, thẻ tín dụng, sec du lịch
cho các ngân hàng phát hành thẻ trên thế giới. Nếu nh chúng ta biết đợc
rằng trên 60% khách du lịch quốc tế đi du lịch thanh toán bằng sec du lịch
thì đây là điều đáng lo ngại cho du lịch VIệt Nam.
Một ngành nghề khác mà chúng ta nên đề cập đến ở đây là nghề thủ
công truyền thống. Dờng nh kinh tế càng phát triển cao bao nhiêu, nguy cơ
mai một ngành nghề thủ công truyền thống càng rõ nét. Ngành này cung
cấp các sản phẩm kèm đồ lu niệm cho khách. Những ngành nghề thủ công
truyền thống ở Việt Nam, rất nhiều, đang dần mất đi hay ít ra cũng là mất
đi những nét đặc trng của nó. Hiện nay chỉ có nghề làm gốm, đồ xứ và trạm
khảm là hầu nh còn đợc gìn giữ và phát triển. Đa số các nghề khác đã bị
mai một dần. Nh vậy nhìn chung các ngành kinh tế bổ trợ cho du lịch Việt
Nam cha thực sự phát triển đáp ứng đợc yêu cầu của ngành du lịch. Thực
trạng này đòi hỏi cần phải tạo ra đợc một mối liên hệ khăng khít hơn nữa
giữa các ngành kinh tế trong sự phát triển chung của đất nớc, sự liên kết này
có thể ở cấp doanh nghiệp hoặc cấp ngành miễn là có lới cho sự phát triển
chung nh ví dụ ngành hàng không và du lịch. Có thể nói chung tất cả các
ngành bổ trợ và có liên quan đến du lịch, ngành hàng không là ngành thực
sự có ý nghĩa lớn đến sự phát triển của du lịch. Trớc hết do mối quan hệ hết

16


sức khăng khít giữa du lịch và ngành hàng không khi mà đại đa số khách
du lịch quốc tế đến Việt Nam bằng đờng hàng không và một số bộ phận
đáng kể khách nội địa đang sử dụng phơng tiện này. Nhằm đẩy nhanh sự

chỉ giải quyết đợc những khó khăn trớc mắt nhng về lâu dài thì sẽ ảnh hởng
không tốt đến chất lợng và sự phát triển ngành du lịch.
2.5. Chính trị và an toàn xã hội

17


Việt Nam - điểm đến an toàn và thân thiện là những đánh giá về môi
trờng kinh tế xã hội của nớc ta những năm gần đây. Trong điều kiện các
quốc gia khác đang phải đơng đầu với những khó khăn về kinh tế chính trị
thì tình hình ở Việt Nam vẫn giữ đợc sự ổn định và phát triển. Đó chính là
lợi thế lớn của Việt Nam trong quá trình hội nhập, phát triển thu hút vốn
đầu t từ nớc ngoài. Thậm chí nhiều ngời còn nhìn nhận rằng Việt Nam có
lợi từ những bất ổn chính trị trong khu vực và trên thế giới.

2.5.1. Chính sách đối ngoại
Liên tiếp đại hội VII (1991) và đại hội VIII (1996) của ĐCSVN đã
liên tiếp đề ra và phát triển đờng lối ngoại dao độc lập và tự chủ, chính sách
đối ngoại rộng mở, đa dạng hoá và đa phơng hoá với phơng châm Việt
Nam muốn làm bạn với tất cả các nớc trong cộng đồng quốc tế, phấn đấu
vì hoà bình, độc lập và phát triển.
Kể từ năm 1991 đến nay, hoạt động đối ngoại của đảng cộng sản Việt
Nam thực hiện trên cả 4 mặt:
Thứ nhất: Tạo dựng và củng cố môi trờng môi trờng hoà bình ổn định
cho công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc. Trên cơ sở củng cố và thúc đẩy
các mối quan hệ song phơng, nhất là quan hệ với các nớc láng riềng và các
nớc trong khu vực cực kỳ quan trọng với việc thực hiện nhiệm vụ này.
Thành công của Việt Nam là đã bình thờng hoá quan hệ với Trung Quốc,
Campuchia, Mỹ,... gia nhập khối ASEAN năm 1995.
Thứ 2: Ra sức tranh thủ những điều kiện quốc tế thuận lợi góp phần

Còn việc đợc đăng cai tổ chức các hội nghị mang tầm cỡ khu vực hay
quốc tế tổ chức các sự kiện văn hoá, kinh tế, thể thao quan trọng chính là
tạo ra cơ hội lớn cho ngành du lịch phát triển. Trên thực tế hiện nay loại
hình du lịch khai thác các sự kiện văn hoá, chính trị, thể thao lớn và du lịch
hội nghị, hội thảo là một mảng du lịch rất tiềm năng.
2.5.2. Hệ thống pháp luật
Lut phỏp chớnh l s c th hoỏ t tung ca thng tr . H thng
lut phỏp cng cht ch , sỏt vi thc t , nn kinh t cng vn hnh cng
trn tru v hiu qu.
Vit Nam ó thc hin m ca v chuyn sang c ch th trung t
nhng nm 1986 . Hot ng ca nn KTTT ũi hi lut phỏp cht ch y
thỡ mi cú th qun lý c nn kinh t t nc . Sau hn 20 nm m
ca t nc h thng lut phỏp ca Vit Nam cng ang dn c sa i
, lm mi cho phự hp hn vi tỡnh hỡnh kinh t t nc . S ra i ca
lut doanh nghip (1996) v lut u t nc ngoi (1917, mi nht l bn
sa i 5/2000) thc s l 1 bc tin ln ca Vit Nam trong vic theo kp
vi xu hng quc t hoỏ ngy cng cao nh hin nay . S ra i ca 2 lut
ny trc ht l gii phúng cỏc ngun lc trong nc sau ú l thu hỳt , tn
dng cỏc ngun lc t bờn ngoi cho s phỏt trin kinh t . Kt qu ca 2
19


luật này với kinh tế như chúng ta đã biết và không thể phủ nhận được tuy
chưa phải không còn nhiều điều chưa thực sự bám sát và tạo mọi điều kiện
thuận lợi cho các doanh nghiệp , nhà đầu tư .
Cùng với 2 đạo luật trên là hàng loạt các bộ luật khác như luật sở
hữư trí tuệ, luật lao động , luật phá sản …… nhằm bảo đảm cho mọi hoạt
động kinh tế đều có cơ sở pháp lý rõ ràng để phát triển . Các quy định ,
thông tư liên tịch của các bộ, ban , ngành hướng dẫn thi hành các luật là 1
công cụ giúp hướng dẫn đưa luật pháp đến với cuộc sống .

Hệ thống văn bản pháp luật liên quan đến hoạt động du lịch đang này
càng được hoàn thiện và góp phần quan trọng vào sự phát triển của du lịch
nước nhà và mặc dù chưa thực sự đáp ứng đúng yêu cầu của sự phát triển
nhưng cũng phải nhận thấy rằng sự thay đổi về căn bản của hệ thống luật
pháp ngày nay và của thởi kinh tế kế hoạch hoá tập chung trước kia .
Vấn đề về hộ chiếu , thị thực là 1 vấn đề rất quan trọng trong số
những quy định , những cơ chế mà nhà nước sử dụng để tác động tới du
lịch
Để thu hút khách du lịch quốc tế đến Việt Nam , chính phủ đã tạo
điểu kiện đơn giản hoá tới mức thấp nhất thủ tục nhập cảnh cho khách nước
ngoài tiến tới xoá , miễn visa , thị thực cho một số đối tượng khách .
Các văn bản pháp luật quy định về vấn đề này có thể thấy như QĐ số
1279/200/ BCA về quy chế quản lý người nước ngoài quá cảnh vào Việt
Nam tham quan du lịch của bộ công an ngày 14/12/2002 . Về việcnhập
cảnh , xuất cảnh chúng ta có QĐ số 128/TTG và hướng dẫn số 810-QHQT
và nghị định 48-CP . Ngày 24/4/2003 , bộ tài chính ban hành thông tư số
37/2003/TT-BTC quy định về chế độ thu , nộp và quản lý sử dụng lệ phí
cấp hộ chiếu, thị thực
Ngày 8/12 , bộ ngoại giao ban hanh quyết định số 08/2003 về quy
chế tạm thời miễn thị thực cho người Nhật Bản vào Việt Nam tham qua du
lịch và kinh doanh . Hiện nay , mới chỉ có 5 nước nội vùng là :Thái Lan
,Singapore , Philipines, Indonesia , Malaysia , khách du lịch được miễn
visa . Tuy vậy , các nước trong khối Asean đang đẩy mạnh thương lượng
để tiến tới xoá bỏ Visa cho tất cả các khách du lịch trong khối .
Trong nhiều năm gần đây , tình hình an ninh trật tự , an toàn xã hội ở
nước ta vẫn được đảm bảo tốt . Chưa có 1 sự cố đáng tiếc nào xảy ra với
21


nghành du lịch do bất ổn về an ninh gây ra . Đây thực sự là lợi thế của Việt


nghiệp du lịch cũng phải có trách nhiệm , góp phần giải quyết hiện tượng
này .
III.MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP KẾT HỢP PHÁT TRIỂN KINH TẾ
VÀ GIỮ VỮNG ỔN ĐỊNH AN NINH CHÍNH TRỊ VỚI PHÁT TRIỂN DU LỊCH

Mặc dù trong những năm vừa qua , du lịch Việt Nam đã đạt được
những thành tựu hết sức đáng khâm phục và đang dần khằng định được vị
thế của mình trong du lịch thế giới và vai trò- vị thế trong nền kinh tế quốc
dân , nhưng so với tiềm năng mà chúng ta có thì sự khai thác cho phát triển
du lịch mới chỉ đạt được một phần nhỏ . Đương nhiên nguyên nhân có cả
chủ quan và khách quan nhưng rõ ràng còn rất nhiều nguyên nhân là từ
phía chủ quan mà chúng ta hoàn toàn có thể có những
biện pháp tháo dỡ
3.1. Quy ho¹ch tæng thÓ cho ph¸t triÓn du lÞch
Năm 1918 , du lịch Việt Nam trở thành thành viên của tổ chức du
lịch thế giới (WTO).Năm 1989 , là thành viên hiệp hội du lịch châu Á –
Thái Bình Dương . Với chủ trương đưa du lịch thành nghành kinh tế mũi
nhọn trong cơ cấu kinh tế chung của đất nước . Chính phhủ Việt Nam đã
thông qua quy hoạch tổng thể phát triển du lịch của cả nước . Hoạt động
hợp tác quốc tế , xúc tiến , truyền thông , tuyên truyền được chú trọng
Tuy vậy , xét về mặt tổng quát quy hoạch phát triển là một trong
những khâu còn nhiều bất cập và tồn đọng
Phải hiểu đúngquy hoạch cho tổng thể phải là quy hoạch dài hạn ,
những mục tiêu đặt ra phải là mục tiêu lâu dài và phải luôn luôn xác định ,
đặt mục tiêu này trong một tổng thể các mối quan hệ kinh tế xã hội khác.
Trước tiên quy hoạch tổng thể du lịch phải tính đến có sự tham gia
của nhiều ban ngành như uỷ ban kế hoạch nhà nước , bộ xây dựng và các
bộ nghành có liên quan :nông nghiệp , công nghiệp chế biến .. cùng với uỷ
ban nhân dân tỉnh thành phố . Nếu bỏ qua đặc tính du lịch là nghành kinh tế

mối liên hệ chẵt chẽ , khăng khít giữa các cơ sở du lịch và các cơ sở đạo
tạo , tạo ra cho sinh viên có cơ hội nắm bắt thực tế ngay từ khi ngồi trên
ghế nhà trường .

24


Cui cựng trong quy hoc tng th du lch , cn xỏc nh v m rng
th trng khỏch du lch . Khụng ch dng li khai thỏc cỏc th trung
truyn thng nh : Nht bn , Tõy õu m cũn phi tỡm kim nhng th
trng giu tim nng nh : ụng u , Nam M t c iu ny
phi tng cng xỳc tin du lch , giao lu trao i . Trong vic ny thỡ vai
trũ ca nh nc v ca Tng cc du lch l ht sc quan trng .
3.2. Tăng cờng quản lý Nhà nớc về du lịch
Hin nay mi ch cú phỏp lnh du lch l vn bn phỏp lý quan trng
nht , cú giỏ tr nht iu chnh hot ng du lch . Yờu cu ca thc tin l
ũi hi phi xõy dng thnh lut du lch . Nht l trong iu kin ny khi
m hot ng du lch ang din ra ht sc sụi ng , nh nh kinh doanh du
lch , ngui ngi kinh doanh du lch , thỡ rt d lm ny sinh nhng sai
phm,chng chộo .
K ú cn phi kin ton h thng qun lý v du lch .Tỏch rừ vai trũ
qun lý nh nc v qun lýkinh t , trong hot ng lnh vc ny . thnh
lp cc xỳc tin du lch , thờm cỏc c s cỏc i bn trng im cú tim
nng du lch .
Nh nc cng cn phi cú nhng quy nh rừ rng v cht ch hn
trong vic bo v nhng ti nguyờn du lch , bo v an ninh trt t ti cỏc
im du lch . Cụng nhn cỏc im di tớch lch s , cỏc ti nguyờn du lch
cha phi l ó tỏc ng vo nhn thc ca ngi dõn m phi cú nhng
bin phỏp x lý nghiờm minh ụi vi nhng hnh vi c tỡnh phỏ hoi cỏc
ti nguyờn du lch , nht l cỏc ti nguyờn du lch vn hoỏ vt th .


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status