GVHD: Quách Thị Bửu Châu – Marketing căn bản
MỞ ĐẦU .................................................................................................................................. 3
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM
CÔNG NGHỆ SÀI GÒN ........................................................................................................ 5
1.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY .................................................................................... 5
1.1.1 Vài nét chung về công ty .................................................................................................. 5
1.1.2 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của công ty................................................... 6
1.2 CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY ......................................................................... 7
1.2.1 Chức năng của công ty .................................................................................................... 7
1.2.2 Nhiệm vụ của công ty ....................................................................................................... 7
CHƯƠNG 2: PHÂN KHÚC THỊ TRƯỜNG – CHIẾN LƯỢC THỊ TRƯỜNG MỤC
TIÊU VÀ ĐỊNH VỊ TRONG THỊ TRƯỜNG CHO SẢN PHẨM ĐƯỜNG TÚI TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM CÔNG NGHỆ SÀI GÒN ....................................... 8
2.1 THỊ TRƯỜNG KINH DOANH SẢN PHẨM ĐƯỜNG CON ONG CỦA CÔNG TY ........................ 8
2.1.1 Ảnh hưởng từ môi trường kinh tế Vĩ mô .......................................................................... 8
2.1.2 Phân tích ảnh hưởng từ môi trường vi mô....................................................................... 9
2.1.3 Phân tích ảnh hưởng từ môi trường nội bộ ................................................................... 10
2.2 PHÂN KHÚC THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM ĐƯỜNG CỦA CÔNG TY ......................... 11
2.2.1 Tổng quan về phân khúc thị trường ............................................................................... 11
2.2.2 Phân khúc thị trường sản phẩm đường túi của Công ty ................................................ 11
2.3 HIỆN TRẠNG THỊ TRƯỜNG MỤC TIÊU SẢN PHẨM ĐƯỜNG CỦA CÔNG TY ....................... 12
2.3.1 Lựa chọn thị trường mục tiêu ........................................................................................ 12
2.3.2 Hiện trạng thị trường mục tiêu của Công ty CP TP CN Sài Gòn (INFOODCO) ......... 13
2.3.3 Phương thức lựa chọn thị trường mục tiêu .................................................................... 14
2.3.4 Triển khai thực hiện lựa chọn thị trường mục tiêu ........................................................ 14
2.4 PHÂN TÍCH ĐỊNH VỊ SẢN PHẨM ĐƯỜNG CỦA CÔNG TY TRONG THỊ TRƯỜNG ................ 15
2.4.1 Mức độ định vị sản phẩm đường của Công ty ............................................................... 15
2.4.2 Định vị sản phẩm đường túi của Công ty trong thị trường ........................................... 16
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ CHIẾN LƯỢC MARKETING MIX CỦA CÔNG TY THỰC
PHẨM CÔNG NGHỆ SÀI GÒN ......................................................................................... 18
GVHD: Quách Thị Bửu Châu – Marketing căn bản
MỞ ĐẦU
Xu thế kinh tế toàn cầu, nền kinh tế mở đem đến nhiều thuận lợi nhưng cũng đầy thách
thức. Có một thực tế là các doanh nghiệp ngày càng phải đối mặt với nhiều cạnh tranh khốc
liệt hơn để tồn tại và phát triển. Với doanh nghiệp Việt, điều đó càng rõ nét vì áp lực từ các
công ty, tập đoàn đa quốc gia có nguồn tài chính mạnh, từ chính bản thân với thiết bị cũ kỹ
lạc hậu, từ cách quản lý còn chưa hợp lý, đồng bộ…
Đồng thời, trong thị trường hiện nay, người tiêu dùng Việt Nam rất khó định hướng trong
quyết định mua hàng, vì phải đối mặt với hàng loạt sản phẩm có tính năng tương tự. Khi thị
trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt, việc dành được lợi thế cạnh tranh là hết sức khó
khăn, các chiến lược quảng cáo, xúc tiến khuếch trương, giảm giá chỉ có tác dụng trong một
thời gian ngắn bởi nó rất dễ bị bắt chước. Vậy làm thế nào để các doanh nghiệp có thể đứng
vững trên thị trường?
Đứng trước thực trạng như vậy, các doanh nghiệp Việt phải tự trang bị cho mình “một sức
đề kháng” để đứng vững trước quy luật đào thải của thị trường: “Cá lớn nuốt cá bé, mạnh
được yếu thua” Trong đó, việc chọn đúng phân khúc thị trường, chiến lược lựa chọn thị
trường mục tiêu, cách định vị sản phẩm được đánh giá là một yếu tố hết sức quan trọng giúp
doanh nghiệp giành được thị phần…
Trong đề tài này, xin giới thiệu về việc xây dựng lựa chọn phân khúc thị trường, chiến
lược lựa chọn thị trường mục tiêu và định vị sản phẩm tại công ty Cổ phần thực phẩm công
nghệ Sài Gòn với nhãn hàng đường con Ong. Việc thực hiện phân khúc thị trường – Lựa
chọn thị trường mục tiêu có tác động đến toàn bộ các biến số marketing khác. Xây dựng
được một hệ thống phân phối mạnh và rộng khắp không những tạo được lợi thế cạnh tranh
lớn trên thương trường mà còn duy trì được lợi thế của mình trong thời gian dài.
Nội dung gồm có:
Chương 1: Giới thiệu tổng quát về Công ty Cổ phần Thực phẩm Công nghệ Sài Gòn.
Chương 2: Phân khúc thị trường - Chiến lược lựa chọn thị trường mục tiêu và định vị
trong thị trường cho sản phẩm đường túi tại Công ty Cổ phần Thực phẩm Công nghệ Sài
Gòn.
Tên Công ty : CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM CÔNG NGHỆ SÀI GÒN
Logo:
Tên giao dịch quốc tế :
SAIGON INDUSTRIAL FOODSTUFFS JIONT STOCK COMPANY
(viết tắt : INFOODCO)
Trụ sở chính Công ty:
103 – 105 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường Bến Thành, Quận 1, TP.HCM
Điện thoại
: (084-08) – 38324966 – 38390923 – 38324980
Fax
: (084-08) – 38324974 – 39254398 – 39250887
Mã số thuế : 0301017568
1.1.2 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của công ty
Để phục vụ cho yêu cầu phân phối các mặt hàng thực phẩm thiết yếu cho CBCNV, LLVT
và các đối tượng chính sách của thành phố và của TW đóng trên địa bàn thành phố, Công ty
Thực phẩm và Nông sản thành phố Hồ Chí Minh được thành lập và là tiền thân của Công ty
Vissan và Công ty Kinh doanh Thủy hải sản APT và Công ty Cổ phần Thực phẩm Công
nghệ Sài Gòn ngày nay.
Tháng 6/1976, theo yêu cầu chuyên môn hóa ngành hàng phục vụ, Công ty được tách ra
từ Công ty Thực phẩm và nông sản thành phố, trở thành Công ty Thực phẩm II, với chức
năng chuyên môn phân phối hàng thực phẩm công nghệ và nông sản cho các đối tượng là
CBCNV, LLVT, các đối tượng chính sách thành phố.
Tháng 9/1992, cùng với sự hình thành và hoàn thiện cơ chế quản lý mới của Nhà nước,
Công ty được tổ chức lại thành Công ty chuyên kinh doanh ngành hàng thực phẩm công
nghệ và có tên gọi là “CÔNG TY THỰC PHẨM CÔNG NGHỆ TP.HCM”, chính thức đi
vào hoạt động kinh doanh theo cơ chế thị trường.
Tháng 12/2005, Công ty Thực Phẩm Công Nghệ Thành Phố Hồ Chí Minh chuyển đổi
hình thức từ Công ty 100% vốn Nhà Nước thành Công ty cổ phần. Căn cứ đặc điểm và tình
hình thực tế, Công ty bán một phần vốn Nhà nước để thành lập doanh nghiệp cổ phần có
51% vốn Nhà Nước. Hiện nay 51% vốn Nhà nước do Tổng Công Ty Thương Mại Sài Gòn –
SATRA nắm giữ và có mối liên kết theo mô hình Công ty Mẹ - Công ty Con.
Ngày 01/01/2006 Công ty Cổ Phần Thực Phẩm Công Nghệ Sài Gòn chính thức đi vào
hoạt động theo hình thức là công ty cổ phần có vốn Nhà nước chiếm 51% chi phối.
Mục tiêu hoạt động của Công ty: ổn định bộ máy tổ chức và các hoạt động sản xuất kinh
doanh của Công ty; tăng số lượng và chủng loại hàng kinh doanh; chú trọng đầu tư nâng cao
hiệu quả và chất lượng dịch vụ; hoạt động có lãi và có tích lũy, đảm bảo cổ tức cho cổ đông.
Trang 6
GVHD: Quách Thị Bửu Châu – Marketing căn bản
CHƯƠNG 2
PHÂN KHÚC THỊ TRƯỜNG – CHIẾN LƯỢC THỊ TRƯỜNG MỤC TIÊU VÀ
ĐỊNH VỊ TRONG THỊ TRƯỜNG CHO SẢN PHẨM ĐƯỜNG TÚI
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM CÔNG NGHỆ SÀI GÒN
2.1 Thị trường kinh doanh sản phẩm đường Con Ong của Công ty
2.1.1 Ảnh hưởng từ môi trường kinh tế Vĩ mô
2.1.1.1 Các yếu tố kinh tế
Nền kinh tế trong nước tuy được đánh giá là đã qua khỏi thời kỳ khủng hoảng nhưng còn
trong giai đoạn phục hồi có bước khởi sắc. Tuy nhiên vẫn còn tiếp tục khó khăn trong năm
nay.
Chính phủ áp dụng nhiều giải pháp tài chính để ổn định kinh tế vĩ mô, kiềm chế lạm phát
nhưng tạo áp lực và ảnh hưởng nhiều đến doanh nghiệp.
Giá cả một số nguyên vật liệu đầu vào chủ yếu của mặt hàng đường túi Con Ong Công ty
đang kinh doanh tăng cao, một số nguyên vật liệu tăng làm tăng nhu cầu về vốn và giảm khả
năng dự trữ.
2.1.1.2 Các yếu tố chính trị pháp luật
Công ty Cổ phần Thực phẩm Công nghệ Sài Gòn và các doanh nghiệp Việt Nam đang
hoạt động trong môi trường chính trị ổn định nên ít gặp rủi ro. Việc Việt Nam ngày càng
thành công hơn trong hội nhập quốc tế về các lĩnh vực đã mở ra cho Công ty nói riêng và
các doanh nghiệp nói chung nhiều cơ hội cũng như thách thức mới trong hoạt động sản xuất
kinh doanh.
2.1.1.3 Các yếu tố văn hóa xã hội
Địa bàn hoạt động chính của Công ty là khu vực Thành phố Hồ Chí Minh. Địa bàn này
tập trung khá đông dân cư và tập hợp phần lớn khách hàng của Công ty.
Công ty kinh doanh mặt hàng đường túi là mặt hàng thiết yếu không chịu nhiều ảnh
hưởng của những phong tục, tập quán, tôn giáo, quan niệm về thẩm mỹ, chuẩn mực đạo đức,
hệ thống giá trị - niềm tin… nên nhìn chung việc kinh doanh của Công ty trong môi trường
này có những thuận lợi nhất định.
Trang 8
việc thu thập thông tin về chiến lược kinh doanh, mục tiêu, điểm mạnh, điểm yếu và những
phản ứng của đối thủ cạnh tranh sẽ giúp cho Công ty giành thế chủ động trong kinh doanh,
có những biện pháp vượt lên đối thủ của mình hay tránh tham gia vào cuộc chiến với đối thủ
Trang 9
GVHD: Quách Thị Bửu Châu – Marketing căn bản
mạnh, giảm thiểu những tổn thất cho doanh nghiệp, đưa ra những quyết định đúng đắn, nâng
cao vị thế cạnh tranh trên thương trường.
Đối thủ tiềm năng là các nhà bán buôn và bán lẻ hay những doanh nghiệp có ý định tham
gia phân phối trong lĩnh vực đường túi ở thị trường thành phố Hồ Chí Minh: Công ty CP
Đường Biên Hòa, Công ty CP Đường La Ngà, Công ty TNHH Giang Hua, sản phẩm đường
nhãn hiệu CoopMart…
2.1.2.3 Nhà cung ứng
Các nhà cung ứng của Công ty bao gồm các cá nhân, tổ chức cung ứng các yếu tố đầu vào
cho Công ty như: vốn, nguyên vật liệu, nhiên liệu, máy móc thiết bị, nguồn nhân lực… đây
là yếu tố quyết định đến giá trị đầu vào, làm ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành, chất lượng
sản phẩm của Công ty.
Để đảm bảo cho hoạt động của Công ty tối ưu, hiệu quả, phục vụ đầy đủ kịp thời nhu cầu
bán ra, tiết kiệm được chi phí đầu vào, hạn chế được những rủi ro về kỹ thuật, Công ty đã
xác lập được mối quan hệ tốt đẹp, đa dạng với các nhà cung cấp. Mở rộng quan hệ hợp tác
với các đối tác khác.
Hiện tại, Công ty có quan hệ giao dịch làm ăn với nhiều nhà cung cấp thuộc nhiều lĩnh
vực như: các nhà máy sản xuất và nhập khẩu đường, các cơ sở in gia công bao bì, các ngân
hàng, các tổ chức tín dụng, quỹ đầu tư, hệ thống các siêu thị bán lẻ, hệ thống Metro, các
doanh nghiệp trực thuộc SATRA, các cơ sở vận tải… nhằm đảm bảo việc cung cấp đầy đủ
các chủng loại hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho nhu cầu kinh doanh của Công ty.
Một số nhà cung cấp chính của Công ty:
Phân khúc thị trường là phân chia thị trường thành nhiều nhóm có những điểm khác biệt
Lợi ích của phân khúc thị trường:
- Nhu cầu của khách hàng được phân loại và thỏa mãn tốt hơn
- Nguồn lực marketing được sử dụng hiệu quả hơn
- Cạnh tranh tốt hơn
Biến số phân khúc thị trường hàng tiêu dùng bao gồm: địa lý, nhân khẩu, tâm lý, hành vi
mua
2.2.2 Phân khúc thị trường sản phẩm đường túi của Công ty
Khi đánh giá các khúc thị trường khác nhau, doanh nghiệp phải xem xét ba yếu tố cụ thể:
- Quy mô và mức tăng trưởng của khúc thị trường
- Mức độ hấp dẫn của khúc thị trường
- Những mục tiêu cũng như nguồn lực của doanh nghiệp
Trang 11
GVHD: Quách Thị Bửu Châu – Marketing căn bản
Hiện tại Công ty đang tập trung phân khúc thị trường cho sản phẩm đường túi theo các
biến số: địa lý, dân số và hành vi tiêu dùng.
* Theo biến số địa lý: sản phẩm được phân khúc tại thị trường thành phố Hồ Chí Minh.
Đây là sản phẩm tiêu dùng thiết yếu, đồng thời được sự hỗ trợ của nhà nước qua việc bình
ổn giá, nên phân khúc thị trường của công ty khá rộng. Đối tượng khách hàng của phân khúc
này bao gồm tất cả khách hàng tham quan mua sắm tại các siêu thị lớn như: Big C,
Coopmart, Satra, ... và cửa hàng tiện ích như Shop & Go, 24H, Circle K+ ...
* Theo biến số dân số: sản phẩm được phân khúc theo mức thu nhập dân cư. Đối tượng
khách hàng của phân khúc này bao gồm tất cả khách hàng có mức thu nhập trung bình trở
lên.
* Theo biến số hành vi tiêu dùng: sản phẩm được phân khúc nhắm đến thị trường vào các
dịp Lễ, Tết và quan tâm đến các lợi ích của khách hàng khi mua sản phẩm của Công ty. Cụ
Các giai đoạn khác nhau của chu kỳ sống một sản phẩm cũng góp phần ảnh hưởng việc
lựa chọn. Ngoài ra, tính biến đổi của thị trường, sở thích của người tiêu dùng theo từng giai
đoạn, trào lưu cũng ảnh hưởng đến việc lựa chọn thị trường mục tiêu Cuối cùng là phải căn
cứ vào chiến lược Marketing của đối thủ để có đối sách lựa chọn các phân khúc thị trường
linh hoạt, thích hợp.
2.3.2 Hiện trạng thị trường mục tiêu của Công ty CP TP CN Sài Gòn (INFOODCO)
2.3.2.1 Các yếu tố thị trường ảnh hưởng đến thị trường mục tiêu của Công ty
Sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường, có rất nhiều nhà cung cấp cùng loại sản phẩm.
Nhu cầu tiêu dùng các ngày Lễ, Tết giảm hơn so với năm trước.
Công ty đang chịu ảnh hưởng giá đường trong nước cao (từ 14.000 đồng – 15.000
đồng/kg) do sản xuất yếu kém nên thời gian qua đường nhập lậu từ Thái Lan đã tràn về
chiếm lĩnh thị trường với số lượng lớn.
2.3.2.2 Nguồn lực và lợi thế của công ty
Được sự quan tâm hỗ trợ của Ban lãnh đạo Tổng Công ty Thương Mại Sài Gòn –TNHH
MTV (SATRA);
Sự chỉ đạo sâu sát của Hội Đồng quản trị về vốn và nhân sự cho hoạt động kinh doanh.
Công ty là đơn vị kinh doanh trong nhiều năm có uy tín và vị thế vững chắc trên thị
trường, tỷ trọng doanh số ở thị trường TP.HCM chiếm gần 70%, là Công ty thuộc Tổng
Công ty Thương Mại Sài Gòn và là thành viên của Hiệp Hội Lương Thực Phẩm nên có
mạng lưới kinh doanh rộng khắp.
Trang 13
GVHD: Quách Thị Bửu Châu – Marketing căn bản
Đa số người lao động với tinh thần quyết tâm khắc phục khó khăn, đã cùng Công ty tiếp
tục duy trì hoạt động kinh doanh:
+ Số lượng điểm bán: 124 điểm.
+ Hệ thống phân phối: chủ yếu thông qua 02 hệ thống.
thành viên một cuộc sống sung túc, đầy đủ về kinh tế lẫn tinh thần.
-
Đối với cộng đồng và xã hội: Là tổ chức có trách nhiệm với xã hội, tích cực, chủ
động tham gia vào các hoạt động xã hội.
2.3.4 Triển khai thực hiện lựa chọn thị trường mục tiêu
Với nguồn lực sẵn có, với đặc thù của sản phẩm đường là sản phẩm đồng nhất, Công ty
xác định lựa chọn thị trường mục tiêu, tham gia vào phân khúc thị trường không phân biệt.
Một số bước thực hiện để tham gia vào phân khúc thị trường mục tiêu không phân biệt
này như sau:
Củng cố và thiết lập lại mối quan hệ với các Công ty, Nhà máy đường trong cả nước
Trang 14
GVHD: Quách Thị Bửu Châu – Marketing căn bản
Khôi phục, duy trì và phát triển thị phần Đường thông qua đại lý phân phối, phát
triển bán hàng toàn quốc, xuất khẩu sang nước ngoài
Sàng lọc và chọn lựa các Nhà phân phối có hiệu quả để tiếp tục nâng cao và phát
triển. Đối với các Nhà phân phối không hiệu quả, Công ty sẽ chấm dứt hoạt động.
Tập trung hệ thống lại các khách hàng, tổ chức lực lượng bán hàng nhằm củng cố lại
khách hàng cũ và tìm kiếm khách hàng mới. Cơ cấu lại các mặt hàng cho phù hợp
với tình hình thị trường hiện nay.
Kiểm soát tốt chất lượng hàng hóa để phân phối tới người tiêu dùng những sản phẩm
chất lượng tốt, giá cả hợp lý, đáp ứng yêu cầu về giá trị sản phẩm đối với khách
hàng.
Hoạt động xuất nhập khẩu: Công ty sẽ tiếp tục duy trì, mở rộng và phát triển hoạt
phẩm đường túi gồm 2 loại:
Con Ong bay: là sản phẩm đường tinh luyện cao cấp.
Con Ong đẩy: là sản phẩm đường kính trắng cao cấp.
Hai loại đường này chỉ khác nhau về màu sắc (độ trắng), hàm lượng chất khô (độ pol),
kích thước hạt, hàm lượng tạp chất.
Về bao bì thì hai loại này khác nhau rõ nhất ở chỗ hình tượng con Ong trên bao bì:
+ Con Ong đứng phía dưới đẩy chữ Sugar lên (Ong đẩy)
+ Con Ong bay trên chữ Sugar (Ong bay).
Về giá thì 2 loại này có giá chênh lêch khoảng 1.000 đ .
Cụ thể hiện tại, thì đường Ong bay giá bán 19.000 đ/ kg, Ong đẩy có giá 18.000 đ/ kg
Công ty nhắm đến khách hàng có tâm lí quan tâm đến giá cả ổn định của sản phẩm và
chất lượng đảm bảo cho sức khỏe người tiêu dùng thông qua thương hiệu và uy tín của Công
ty. Sản phẩm có thiết kế bao bì bắt mắt , tạo sự an tâm về chất lượng cho người tiêu dùng.
Cụ thể hình ảnh con ong cùng với câu slogan “Biểu tượng của sự ngọt ngào” tạo nên sự liên
tưởng ngọt ngào tự nhiên trong sản phẩm đường, là điểm nhấn tạo nên thương hiệu sản
phẩm đường túi mang nhãn hiệu “con Ong” của Công ty.
Hiện nay mặt hàng đường túi là một trong những sản phẩm chủ lực mà Công ty có khả
năng chi phối thị trường, đặc biệt là thị trường TP.HCM. Công ty có số lượng lớn khách
hàng bán sỉ truyền thống, ổn định và có mối quan hệ tốt với các nhà máy đối tác cung cấp
nguồn hàng.
Với kinh nghiệm kinh doanh các mặt hàng công nghệ thực phẩm nhiều năm trên địa bàn
thành phố Hồ Chi Minh, đồng thời là đơn vị trực thuộc Tổng Công ty Thương Mại Sài Gòn
(SATRA - thành viên của Hiệp Hội Lương Thực Phẩm) nên Công ty có mạng lưới kinh
Trang 16
GVHD: Quách Thị Bửu Châu – Marketing căn bản
doanh rộng khắp, cùng với đó là uy tín và vị thế đã được tạo dựng vững chắc trên thị trường
Định dạng: Gói 200gr, gói 500gr, gói 1kg
Có 2 loại đường:
Đường tinh luyện cao cấp (hình con ong bay)
Đường kính trắng cao cấp (hình con ong đẩy)
3.1.2 Chiến lược phát triển sản phẩm mới
Để đáp ứng tốt hơn nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng trong chiến lược đa dạng
hóa sản phẩm, nâng cao năng lực cạnh tranh, từ năm 2003 Công ty đã đầu tư xây dựng
xưởng đóng gói đường túi với máy móc hiện đại, quy mô 300 - 400 tấn/tháng, để cung ứng
ra thị trường dòng sản phẩm Đường túi mang nhãn hiệu Con Ong.
Trang 18
GVHD: Quách Thị Bửu Châu – Marketing căn bản
3.1.3 Cải tiến các sản phẩm đã có, phát triển mặt hàng mới
Sản phẩm của Công ty ít có sự thay đổi về mẫu mã do mặt hàng Công ty kinh doanh là
mặt hàng thực phẩm công nghệ thiết yếu, cần thiết cho nhu cầu hàng ngày nên việc kích
thích mua hàng chưa được chú trọng.
Do đó, Công ty đang tiến hành chiến lược cải tiến sản phẩm đã có về:
Bao bì: Bao bì có mẫu mã đẹp phông chữ rõ ràng, đẹp mắt để kích thích nhu cầu của
khách hàng.
Nhãn hiệu: Tập trung phát triển một số nhãn hiệu có lợi thế
Chất lượng: Do các mặt hàng Công ty đang kinh doanh là hàng thực phẩm công
nghệ nên chất lượng đã đạt tiêu chuẩn theo quy định của nhà nước, chất lượng này được
nhà sản xuất cam kết bảo đảm đạt tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm vì vậy mà người
tiêu dùng hoàn toàn yên tâm. Nhưng để phục vụ tốt cho nhu cầu của khách hàng, Công ty
cần tăng cường thêm khâu quản lý chất lượng ngay từ khi mới nhập hàng. Qua mỗi khâu
Mục tiêu khác: đó có thể là dẫn đầu về chất lượng sản phẩm, ngăn ngừa đối thủ tham
gia thị trường, mục đích xã hội, cộng đồng…
3.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến chiến lược định giá
Mức giá mà doanh nghiệp xác định sẽ phải nằm giữa mức giá tối đa mà khách hàng chấp
nhận (trên mức giá này sẽ không có nhu cầu và khách hàng không mua) và mức giá thấp
nhất nhằm mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp (dưới mức giá này không có lợi nhuận và bị
lỗ). Trong việc thiết lập giá giữa hai thái cực trên, doanh nghiệp phải xem xét một số yếu tố
bên trong và bên ngoài, xem xét tổng thể các chiến lược, bản chất và nhu cầu thị trường, giá
của đối thủ cạnh tranh…Tuy nhiên, tiêu chí cao nhất cần xem xét là phải hoạch định chiến
lược giá trên cơ sở giá trị lợi ích cao nhất mà sản phẩm mang lại cho người tiêu dùng.
Các yếu tố ảnh hưởng đến chiến lược định giá bao gồm:
Nhóm yếu tố bên trong
- Mục tiêu Marketing
- Chiến lược marketing mix
- Vị trí của sản phẩm trong chu kỳ sống:
- Chi phí
Nhóm yếu tố bên ngoài
- Thị trường
- Số cầu
Trang 20
GVHD: Quách Thị Bửu Châu – Marketing căn bản
- Giá và sản phẩm của đối thủ cạnh tranh
- Chế độ chính sách quản lý giá của Nhà nước
3.2.4 Một số phương pháp định giá
3.2.4.1 Định giá dựa theo chi phí
Đây là phương pháp định giá thông dụng nhất. Định giá theo chi phí có hai cách: định giá
giá bán trừ giá nhập, trừ các chi phí phát sinh, Công ty có 5% lợi nhuận.
Để hỗ trợ cho giá bán sản phẩm, Công ty có mạng lưới các nhà phân phối rộng khắp,
thường có các đợt khuyến mãi và bán với giá bình ổn thị trường nên thu hút người mua.
Mặt khác Công ty luôn có chính sách giám sát, kiểm tra chất lượng nên đảm bảo hàng hóa
cung cấp đạt các yêu cầu về an toàn, vệ sinh. Từ đó, sản phẩm đến tay người tiêu dùng với
giá trị cảm nhận tốt về chất lượng và giá cả tương xứng.
3.3 Phân phối và chiến lược phân phối
3.3.1 Khái niệm phân phối và chiến lược phân phối
Phân phối trong Marketing là quá trình chuyển sản phẩm từ nhà sản xuất đến người tiêu
dùng cuối cùng, thể hiện qua nhiều phương thức và hoạt động khác nhau.
Chiến lược phân phối là phương hướng thể hiện cách mà doanh nghiệp cung ứng các sản
phẩm cho khách hàng của mình trên thị trường lựa chọn.
3.3.2 Vai trò của chiến lược phân phối
Vai trò của phân phối trong Marketing mix là đưa sản phẩm đến thị trường mục tiêu.
Chiến lược phân phối có vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi
doanh nghiệp. Mỗi chiến lược phân phối hợp lý sẽ làm cho quá trình kinh doanh an toàn,
tăng cường khả năng liên kết trong kinh doanh, giảm sự canh tranh và làm cho quá trình lưu
thông hàng hóa nhanh chóng.
Chiến lược phân phối có liên hệ chặt chẽ với chiến lược sản phẩm và chiến lược giá cả,
một mặt nó chịu ảnh hưởng của chiến lược sản phẩm và chiến lược giá cả. Nhưng mặt khác,
nó cũng tác động trở lại đối với việc xây dựng và triển khai các chiến lược nói trên.
3.3.3 Chính sách phân phối của Công ty
3.3.3.1 Chính sách phân phối
Do hoạt động kinh doanh tại thị trường Việt Nam đa dạng và phức tạp, lại chịu sự cạnh
tranh từ những nhà cung cấp khác nên Công ty áp dụng nhiều hình thức bán hàng đa dạng
nhưng vẫn đảm bảo tốc độ lưu thông hàng hóa nhanh, tiết kiệm thời gian cũng như chi phí,
đảm bảo việc quản lý tiền hàng không thất thoát, đảm bảo việc kiểm soát chặt chẽ. Và tùy
Trang 22
đều thông qua các nhà bán sỉ. Tuy nhiên đa số các nhà bán sỉ tại các địa phương đều không
đủ điều kiện, thường là khách hàng tìm đến họ hơn là họ chủ động tìm khách hàng. Vì vậy,
trong lúc giao hàng tại khu vực tỉnh, Công ty cũng cố gắng tìm thêm nguồn hàng cũng như
khách hàng tiêu thụ. Điều này đôi khi gây tổn thất thời gian và chi phí. Chính vì vậy Công ty
nên mở một số chi nhánh ở các tỉnh để điều hành việc phân phối ra thị trường tốt hơn nhằm
tăng hiệu quả kinh doanh.
3.3.3.2 Các nhà phân phối của Công ty
Thực hiện phương thức kinh doanh: “Nhà phân phối” các mặt hàng thực phẩm theo chủ
trương chung của Ban giám đốc. Kịp thời phản ảnh những chính sách chủ trương về kinh
Trang 23
GVHD: Quách Thị Bửu Châu – Marketing căn bản
doanh của nhà phân phối để Ban giám đốc can thiệp và tác động nhằm đảm bảo quyền lợi,
bình đẳng trên tinh thần hợp tác kinh doanh để có hiệu quả.
Sơ đồ: Phân phối sản phẩm của Công ty
Kho NM
Chi nhánh Cửa hàng TPCN
Kho đường
Công ty
Chi nhánh Cửa hàng TPCN
túii
Kho thành
Số điện
thoại
Địa bàn kinh
doanh
Quận 11
34060741
Quận Bình Tân
Quận 6
Quận 1
2
Chi nhánh
TPCN Bến
Thành
27-29-31-33 Phan
Chu Trinh, phường
Bến Thành, Quận 1
38296313
Quận 3
Quận 10
Quận Phú Nhuận
62723019
Trang 24
GVHD: Quách Thị Bửu Châu – Marketing căn bản
5
Chi nhánh
Diệu
phường 13, Quận 4
Điểm phân phối
và bán lẻ thuộc
Chi nhánh
TPCN Hoàng
Diệu
28/8 Trần Trọng
Cung, phường Tân
Thuận , Quận 7
62720319
Quận 5
6
Quận Bình Thạnh
8
Chi nhánh
TPCN Miền
Đông
191 Bùi Thị Xuân,
phường 1, quận Tân
Bình
39918322
QuậnTân Bình
Quận Tân Phú
Quận Gò Vấp
Huyện Hóc Môn
Huyện Củ Chi
9
10
Điểm phân phối
và bán lẻ thuộc
Chi nhánh
Phòng