ii
Học Viện Tài Chính
Luận Văn Tốt Nghiệp
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số
liệu, kết quả nêu trong luận văn/ đồ án tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ
tình hình thực tế của đơn vị thực tập.
Tác giả luận văn/ đồ án tốt nghiệp
Nguyễn Thị Vân
SV: Nguyễn Thị Vân
Lớp: CQ48/11.14
Học Viện Tài Chính
iii
Luận Văn Tốt Nghiệp
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN..............................................ii
MỤC LỤC........................................................................................................iii
...................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC BẢNG................................................................................v
Luận Văn Tốt Nghiệp
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BEP : Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản
DN
: Doanh nghiệp
DPS
: Hệ số chi trả cổ tức
DT
: Doanh thu
LNST : Lợi nhuận sau thuế
M/B:
NVKD : Nhân viên kinh doanh
P/E
: Hệ số giá trên thu nhập
ROA
: Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh
ROE
BẢNG 2.5. BẢNG CƠ CẤU VÀ BIẾN ĐỘNG NGUỒN VỐN....................54
BẢNG 2.6..BẢNG HỆ SỐ VỀ CƠ CẤU NGUỒN VỐN .............................59
BẢNG 2.7. CƠ CẤU VÀ BIẾN ĐỘNG VỐN CỦA CÔNG TY NĂM 2013 61
BẢNG 2.8.BẢNG HỆ SỐ VỀ CƠ CẤU TÀI TÀI SẢN VÀ TÌNH HÌNH
ĐẦU TƯ .........................................................................................................66
BẢNG 2.9. HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG VỐN BẰNG TIỀN NĂM 2013. . .67
BẢNG 2.10.TÌNH HÌNH CÔNG NỢ.............................................................69
BẢNG 2.11. HỆ SỐ KHẢ NĂNG THANH TOÁN.......................................72
BẢNG 2.12. HIỆU SUẤT SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH........................75
BẢNG 2.13. HỆ SỐ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH ...........80
BẢNG 2.14. TÌNH HÌNH KINH DOANH CỦA CÔNG TY.........................87
BẢNG 2.15. CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH ĐĂC TRƯNG.....................................93
BẢNG 2.16. DỰ KIẾN KẾT QUẢ GIẢI PHÓNG HÀNG TỒN KHO.......104
BẢNG 2.17. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC..........................................................104
BẢNG 2.18. TỔNG HỢP MỘT SỐ CHỈ TIÊU SAU GIẢI PHÁP..............106
DANH MỤC CÁC HÌNH
DANH MỤC CÁC BẢNG................................................................................v
HÌNH 2.1. CƠ CẤU TỔ CHỨC CÔNG TY TNHH THÀNH BÌNH..37
HÌNH 2.2. TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN.................................................40
HÌNH 2.4.QUY TRÌNH THU MUA HÀNG HÓA......................................45
SV: Nguyễn Thị Vân
Lớp: CQ48/11.14
Học Viện Tài Chính
Quản trị tài chính doanh nghiệp có vai trò hết sức to lớn đối với mỗi
doanh nghiệp, nhưng không phải doanh nghiệp nào cũng thấy được vai trò
của nó. Một doanh nghiệp quản trị tài chính không tốt sẽ dẫn đến rất nhiều
nguy cơ đối với doanh nghiệp chẳng hạn như sử dụng vốn không hợp lý gây
thiệt hại cho doanh nghiệp, huy động vốn không phù hợp với tình hình
doanh nghiệp làm cho hiệu quả sử dụng vốn bị giảm sút, nếu quản lý tài
chính không tốt là nguy cơ đi đến phá sản doanh nghiệp.
Trong quá trình thực tập tại đơn vị Công ty TNHH Thành Bình, em nhận
thấy tình hình tài chính của công ty có dấu hiệu không tốt, việc quản trị tài
chính chưa thật sự hiệu quả, còn nhiều tồn tại và hạn chế. Nhận thức rõ điều
này,với mong muốn góp một phần sức lực của mình để cùng với Công ty
có thể tìm ra được nguyên nhân của tình hình bất ổn này, từ đó có thể đưa ra
các cách giải quyết phù hợp nhất để cải thiện tình hình tài chính cũng như
thúc đẩy công ty phát triển bền vững trong tương lai. Và đây cũng chính là lý
do em lựa chọn đề tài nghiên cứu là Đánh giá thực trạng tài chính và các
giải pháp cải thiện tình hình tài chính tại Công ty TNHH Thành Bình.
SV: Nguyễn Thị Vân
Lớp: CQ48/11.14
Học Viện Tài Chính
2
Luận Văn Tốt Nghiệp
Luận văn này là sự kết hợp giữa lý thuyết em đã được học ở trường và
thực tế tại cơ quan thực tập, song do kiến thức lý thuyết còn có hạn, thời
3
Luận Văn Tốt Nghiệp
5. Kết cấu luận văn:
Chương 1: Lý luận chung về đánh giá thực trạng tài chính doanh nghiệp.
Chương 2: Đánh giá thực trạng tài chính công ty TNHH Thành Bình
trong thời gian qua.
Chương 3: Các giải pháp hoàn thiện những vấn đề còn tồn tại về tình
hình tài chính tại Công ty TNHH Thành Bình.
SV: Nguyễn Thị Vân
Lớp: CQ48/11.14
Học Viện Tài Chính
4
Luận Văn Tốt Nghiệp
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TCDN
1.1.TCDN và quản trị TCDN
1.1.1.TCDN và quyết định quản trị TCDN
1.1.1.1.Khái niệm TCDN
Theo Luật DN : Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế riêng, có trụ sở giao
dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quyết định của pháp luật nhằm
mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh.
hưởng chiết khấu, việc cung cấp dịch vụ, tài trợ, ủng hộ cho các tổ chức xã
hội.
- Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp và người lao động trong doanh
nghiệp: thể hiện việc doanh nghiệp trả lương, khen thưởng, kỷ luật bằng vật
chất.
- Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với chủ sở hữu: thể hiện ở việc
chủ sở hữu đầu tư góp vốn, rút vốn ra khỏi doanh nghiệp, cũng như việc phân
chia lợi nhuận cho chủ sở hữu.
- Quan hệ tài chính trong nội bộ doanh nghiêp
Như vậy:
Về bản chất: TCDN là các quan hệ kinh tế dưới hình thức giá trị nảy
sinh gắn liền với việc tạo lập, sử dụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp trong
quá trình hoạt động của doanh nghiệp.
Về hình thức: TCDN là các quỹ tiền tệ trong quá trình tạo lập, phân
phối, sử dụng và vân động gắn liền với hoạt động của doanh nghiệp.
1.1.1.2.Các quyết định TCDN
Sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp chịu ảnh hưởng bởi rất
nhiều yếu tố song ta không thể bỏ qua một yếu tố cực kỳ quan trọng đó chính
là việc đưa ra các quyết định tài chính của các nhà quản trị tài chính doanh
nghiệp nhằm tối đa hóa giá trị doanh nghiệp. Một quyết định tài chính đúng
đắn, khôn ngoan thể hiện sự tài tình, tầm nhìn xa trông rộng của nhà quản trị.
Ba quyết định tài chính quan trọng bậc nhất ảnh hưởng tới sự tồn tại
và phát triển của một doanh nghiệp
Quyết định đầu tư: Được xem là một quyết định quan trọng nhất trong
các quyết định của tài chính doanh nghiệp bởi nó tạo ra giá trị cho doanh
nghiệp. Đó là các quyết định liên quan tới:
- Quyết định đầu tư vào tài sản lưu động: Quyết định tồn quỹ, quyết định
SV: Nguyễn Thị Vân
doanh nghiệp hay không.
Ngoài ba quyết định trên thì tài chính doanh nghiệp còn đưa ra các
quyết định khác có liên quan tới hoạt động của doanh nghiệp như: quyết định
mua bán sáp nhập doanh nghiệp, quyết định phòng ngừa rủi ro tài chính trong
hoạt động doanh nghiệp.
Căn cứ vào thời gian thực hiện có thể chia các quyết định tài chính doanh
nghiệp thành: quyết định tài chính dài hạn và quyết định tài chính ngắn hạn.
SV: Nguyễn Thị Vân
Lớp: CQ48/11.14
Học Viện Tài Chính
7
Luận Văn Tốt Nghiệp
Quyết định tài chính dài hạn: Là các quyết định mang tính chiến lược,
lâu dài ảnh hưởng tơi sự tồn vong của doanh nghiệp. Bao gồm:
- Quyết định đầu tư dài hạn: là việc doanh nghiệp nên đầu tư vào những
dự án đầu tư nào trong điều kiên nguồn lực có hạn để tối đa hóa giá trị cho
chủ sở hữu.
- Quyết định huy động vốn dài hạn: huy động từ nguồn nào, quyết định
quy mô từng nguồn vốn tài trợ cho dự án đầu tư, cũng như hoạt động của
doanh nghiệp
- Quyết định về chính sách phân phối lợi nhuận: quyết định lựa chọn dành
bao nhiêu lợi nhuận cho chủ sở hữu, giữ lại bao nhiêu lợi nhuận để tái đầu tư
là hợp lý và tối đa hóa giá trị cho chủ sở hữu.
cho mình một bước đi, chiến lược đúng đắn, xác định 1 kế hoạch tài chính, kế
hoạch kinh doanh phù hợp. Mặc dù hoạt động của các doanh nghiệp là rất đa
dạng phong phú, nhưng có một đặc điểm chung đó là quá trình hoạt động của
tất cả các doanh nghiệp đều phải xảy ra hoạt động tài chính và hoạt động này
được chỉ đạo trực tiếp nhà quản trị tài chính doanh nghiệp.
- Quản trị tài chính doanh nghiệp là việc lựa chọn, đưa ra quyết định và tổ
chức thực hiện các quyết định tài chính nhằm đạt được các mục tiêu hoạt
động của doanh nghiệp: tối đa hóa giá trị doanh nghiệp, tăng khả năng cạnh
tranh của doanh nghiệp trên thị trường.
- Quản trị tài chính doanh nghiệp còn là quá trình hoạch định tổ chức thực
hiện, điều chỉnh và kiểm soát quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ
tiền tệ đáp ứng nhu cầu hoạt động của doanh nghiệp.
- Quản trị tài chính doanh nghiệp còn liên quan tới ba loại quyết định: đầu
tư, huy động vốn và phân chia lợi nhuận
- Quản trị tài chính doanh nghiệp là một bộ phận, nội dung quan trọng
hàng đầu của công tác quản trị doanh nghiệp, ảnh hưởng tới tất các mặt của
hoạt động doanh nghiệp.
1.1.2.2. Nội dung quản trị tài chính doanh nghiệp
a, Tham gia đánh giá, lựa chọn quyết định đầu tư: quá trình dự toán vốn
đầu tư và đánh giá hiệu quả tài chính của vốn đầu tư.
b, Xác định nhu cầu vốn và tổ chức huy động vốn và đáp ứng kịp thời , đủ
nhu cầu vốn do các hoạt động của doanh nghiệp.
Xác định nhu cầu vốn rất là quan trọng, nó ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu
quả sử dụng vốn. Nếu xác định không chính xác nhu cầu vốn sẽ làm chi phí
sử dụng vốn tăng từ đó gây ra lãng phí vốn, vốn không được sử dụng tiết
SV: Nguyễn Thị Vân
Lớp: CQ48/11.14
luật doanh nghiệp có 4 hình thức pháp lý cơ bản của doanh nghiệp đó là:
Doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh và
công ty cổ phần. Mỗi hình thức pháp lý khác nhau sẽ có đặc điểm khác nhau
trong việc lưa chọn các quyết định tài chính: quyết định huy động vốn, phân
phối lợi nhuận…
- Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành kinh doanh
SV: Nguyễn Thị Vân
Lớp: CQ48/11.14
Học Viện Tài Chính
10
Luận Văn Tốt Nghiệp
+ Tính chất ngành kinh doanh: ngành thương mại dịch vụ thì vốn lưu
động chiếm tỷ trọng cao hơn so với ngành công nghiệp. Những ngành này thì
vốn cố định chiếm tỷ trọng cao hơn.
+ Thời vụ, chu kỳ sản xuất: Doanh nghiệp sản xuất ra sản phẩm có chu kỳ
sản xuất ngắn thì nhu cầu vốn lưu động giữa các thời kỳ trong năm thường
không có biến động lớn, lượng vốn lưu động ứng ra nhỏ, thu hồi nhanh.
Ngược lại doanh nghiệp sản xuất ra sản phẩm có chu kỳ sản xuất dài thì lượng
vốn lưu động ứng ra lớn.
-Môi trường kinh doanh
+ Môi trường kinh tế: tốc độ tăng trưởng, lãi suất, lạm phát, mức độ canh
tranh, thị trường tài chính…có ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực đến hoạt
động của doanh nghiệp. Nếu các yếu tố đó biến động theo chiều hướng có lợi
tất cả các hoạt động của doanh nghiệp. Vai trò của quản trị tài chính doanh
nghiệp thể hiện:
-Huy động vốn đảm bảo cho các hoạt động của doanh nghiệp diễn ra
bình thường, liên tục: Xác định đúng nhu cầu vốn cho hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp trong từng thời kỳ, lựa chọn phương pháp, hình thức huy
động vốn từ bên trong và bên ngoài đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn cho hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp đảm bảo hoạt động của doanh nghiệp
được tiến hành bình thường, liên tục.
-Tổ chức, sử dụng vốn tiết kiệm, hiệu quả, góp phần nâng cao hiệu
quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp: Tổ chức huy động vốn đầy đủ,
kịp thời giúp doanh nghiệp tiến hành hoạt động kinh doanh nhịp nhàng, liên
tục đồng thời chớp được cơ hội kinh doanh. Huy động tối đa số vốn hiện có
giúp doanh nghiệp tránh ứ đọng vốn, giảm khoản phải trả lãi vay, giảm chi
phí sử dụng vốn.
-Kiểm tra, giám sát toàn diện các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp để từ đó kịp thời phát hiện tồn tại hạn chế và có những biện
pháp điều chỉnh kịp thời
1.2.Đánh giá thực trạng tài chính của doanh nghiệp
1.2.1.Khái niệm, mục tiêu đánh giá thực trạng tài chính doanh nghiệp
1.2.1.1.Khái niệm đánh giá thực trạng tài chính doanh nghiệp
Đánh giá thực trạng tài chính doanh nghiệp hay còn gọi là phân tích
tài chính doanh nghiệp là quá trình xem xét,kiểm tra về nội dung kết
cấu,thực trạng các chỉ tiêu tài chính; từ đó so sánh đối chiếu các chỉ tiêu tài
chính trên báo cáo tài chính với các chỉ tiêu trong quá khứ, hiện tại, tương
SV: Nguyễn Thị Vân
Lớp: CQ48/11.14
tin phục vụ cho phân tích. Họ quan tâm tới việc phân tích tài chính doanh
nghiệp vì nó:Tạo ra nhưng chu kì đều đặn để đánh giá hoạt động quản lý
trong giai đoạn đã qua, việc thực hiện cân bằng tài chính, khả năng sinh
SV: Nguyễn Thị Vân
Lớp: CQ48/11.14
Học Viện Tài Chính
13
Luận Văn Tốt Nghiệp
lời,khả năng thanh toán và rủi ro tài chính trong doanh nghiệp. Hướng dẫn
quyết định của Ban giám đốc theo chiều hướng phù hợp với tình hình thực tế
của doanh nghiệp, như quyết định đầu tư, tài trợ, phân phối lợi nhuận.Phân
tích tài chính là công cụ để kiểm tra, kiểm soát hoạt động , quản lý trong
doanh nghiệp và là cơ sở cho những dự đoán tài chính.Phân tích tài chính
làm nổi bật điều quan trọng của dự đoán tài chính, mà dự đoán là nền tảng
của hoạt động quản lý, làm sáng tỏ không chỉ chính sách tài chính mà còn
làm rõ các chính sách chung trong doanh nghiệp.
- Đối với các nhà đầu tư: Các nhà đầu tư là những người giao vốn của
mình cho doanh nghiệp quản lý và như vậy có thể có những rủi ro. Các đối
tượng này quan tâm trực tiếp đến những tính toán về giá trị của doanh
nghiệp. Thu nhập của các nhà đầu tư là tiền lời được chia và thặng dư giá trị
của vốn. Vì vậy các nhà đầu tư phải dựa vào các chuyên gia phân tích tài
chính để nghiên cứu các thông tin kinh tế tài chính, làm rõ triển vọng phát
triển của doanh nghiệp.Phân tích tài chính đối với các nhà đầu tư là để đánh
và sử dụng rất nhiều nguồn thông tin từ trong và ngoài doanh nghiệp. Tuy
nhiên, để đánh giá một cách cơ bản tình hình tài chính của doanh nghiệp có
thể sử dụng báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
Báo cáo tài chính gồm 4 loại sau
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
- Thuyết minh báo cáo tài chính
Trong đó các báo cáo tài chính chủ yếu được sử dụng để phân tích là
bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu
chuyển tiền tệ.
1.2.1.4.Phương pháp phân tích
* Phương pháp so sánh
Là phương pháp được sử dụng rộng rãi phổ biến trong phân tích kinh
tế nói chung, phân tích tài chính nói riêng. Đó là phương pháp xem xét một
chỉ tiêu phân tích bằng cách dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu gốc.
Nội dung so sánh bao gồm:
a)Điều kiện so sánh
Phải tồn tại ít nhất 2 đại lượng (2 chỉ tiêu)
Các đại lượng (các chỉ tiêu) phải đảm bảo tính chất so sánh được. Đó là
sự thống nhất về mặt nội dung kinh tế, thống nhất về phương pháp tính toán,
thống nhất về thời gian và đơn vị đo lường.
SV: Nguyễn Thị Vân
Lớp: CQ48/11.14
Học Viện Tài Chính
gây ra rủi ro tài chính cho doanh nghiệp.
SV: Nguyễn Thị Vân
Lớp: CQ48/11.14
Học Viện Tài Chính
16
Luận Văn Tốt Nghiệp
Nguồn vốn của doanh nghiệp được chia thành Nợ phải trả và Vốn chủ
sở hữu
Nợ phải trả : phản ánh toàn bộ số nợ phải trả tại thời điểm lập báo cáo.
Chỉ tiêu này thể hiện trách nhiệm của doanh nghiệp đối với các chủ nợ (nợ
ngân sách, nợ ngân hàng, nợ người bán) về các khoản phải nộp phải trả hay
các khoản mà doanh nghiệp chiếm dụng khác.
Vốn chủ sở hữu: là số vốn của các chủ sở hữu, các nhà đầu tư góp vốn
ban đầu và bổ sung thêm trong quá trình hoạt động kinh doanh. Số vốn chủ
sở hữu doanh nghiệp không phải cam kết thanh toán, vì vậy vốn chủ sở hữu
không phải là một khoản nợ.
Để đánh giá thực trạng tài chính và tình hình biến động nguồn vốn của
doanh nghiệp ta sử dụng 2 chỉ tiêu:
- Số liệu các chỉ tiêu trong phần nguồn vốn thể hiện giá trị quy mô các
nguồn vốn mà doanh nghiệp đã, đang huy động, sử dụng để đảm bảo cho
lượng tài sản của doanh nghiệp trong họat động kinh doanh tính đến thời
điểm lập báo cáo.
Phân tích biến động nguồn vốn là so sánh tổng nguồn vốn và từng loại
(1.1)
Tổng nguồn vốn
Hệ số nợ phản ánh một đồng vốn hiện nay doanh nghiệp đang sử
dụng có mấy đồng vốn đi vay, hay chính là phản ánh mức độ phụ thuộc tài
chính doanh nghiệp. Các chủ nợ rất ưa thích hệ số nợ vừa phải, hệ số nợ
càng thấp thì món nợ của họ càng được đảm bảo thanh toán trong trường
hợp doanh nghiệp bị phá sản. Khi hệ số nợ cao có nghĩa là chủ doanh
nghiệp chỉ góp một phần vốn nhỏ trong tổng số vốn thì rủi ro trong kinh
doanh chủ yếu do chủ nợ gánh chịu. Và như vậy chứng tỏ khả năng độc lập
về mặt tài chính của doanh nghiệp là kém.
+ Hệ số vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu
Hệ số vốn chủ sở hữu = ─────────
(1.2)
Tổng nguồn vốn
= 1- Hệ số nợ (1.3)
Tỷ suất tự tài trợ là chỉ tiêu phản ánh mức độ độc lập về mặt tài chính
của doanh nghiệp, nó cho biết vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng bao nhiêu
trong tổng số nguồn vốn. Chỉ tiêu này chiếm tỷ trọng càng cao trong tổng số
nguồn vốn và càng cao so với kỳ trước, chứng tỏ mức độ độc lập về mặt tài
chính của doanh nghiệp càng cao vì hầu hết tài sản mà doanh nghiệp hiện
có đều được đầu tư bằng số vốn của mình.
+ Hệ số nợ trên VCSH
SV: Nguyễn Thị Vân
Lớp: CQ48/11.14
Thông thường ta sử dụng hai chỉ tiêu phân tích:
+ Chỉ tiêu quy mô bao gồm các chỉ tiêu tổng tài sản và các chỉ tiêu tài sản
trên bảng cân đối kế toán. Thông qua đó đánh giá được quy mô, kết cấu đầu tư
vốn, năng lực và trình độ sử dụng vốn của doanh nghiệp. Từ đó, giúp cho
doanh nghiêp xây dựng được một kết cấu vốn hợp lý với đặc điểm sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đặc biệt là trong điều kiện tổng số vốn
kinh doanh không thay đổi.
SV: Nguyễn Thị Vân
Lớp: CQ48/11.14
Học Viện Tài Chính
19
Luận Văn Tốt Nghiệp
Phân tích biến động bằng cách so sánh tổng tài sản, từng chỉ tiêu tài sản
giữa cuối kỳ với đầu kỳ để xác định chênh lệch tuyệt đối và tương đối. Sau
đó căn cứ vào kết quả so sánh để đánh giá sự biến động của tổng tài sản nói
chung và từng chỉ tiêu tài sản nói riêng.
+ Chỉ tiêu phản ánh cơ cấu: tỷ trọng từng loại tài sản chiếm trong tổng
sản doanh nghiệp đang quản lý và sử dụng
Phân tích cơ cấu tài sản bằng cách xác định tỷ trọng của từng chỉ tiêu tài
sản ở đầu kỳ và cuối kỳ. So sánh tỷ trọng từng chỉ tiêu tài sản giữa cuối kỳ và
đầu kỳ để xác định chênh lệch. Căn cứ vào kết quả xác định và kết quả so
sánh để đánh giá cơ cấu phân bổ tài sản của doanh nghiệp.
Khi phân tích cơ cấu tài sản cần chú ý đến tỷ suất đầu tư:
Học Viện Tài Chính
20
Luận Văn Tốt Nghiệp
dụng tiền trong mối quan hệ với vốn bằng tiền của doanh nghiệp trong một
thời kỳ nhất định giữa cuối kỳ và đầu kỳ, phân tích nguyên nhân và đề xuất
biện pháp quản lý thích hợp. Qua đó ta thấy được sự vận động của vốn bằng
tiền, số tiền tăng giảm của doanh nghiệp trong kỳ được dùng vào việc gì và
các nguồn phát sinh liên quan tới việc tăng giảm tiền, từ đó chủ động lập kế
hoạch huy động và sử dụng vốn bằng tiền cho kỳ tới.
Việc phân tích có thể được thực hiện như sau:
- Xác định diễn biến thay đổi nguồn tiền và sử dụng tiền: Sử dụng tiền
sẽ tương ứng với việc tăng tài sản hoặc giảm nguồn vốn. Diễn biến nguồn
tiến tương ứng với việc tăng nguồn vốn hoặc giảm tài sản.
- Lập bảng phân tích diễn biến nguồn tiền và sử dụng tiền.
- Nhận xét, đánh giá tổng quát.
1.2.2.4.Về tình hình công nợ và khả năng thanh toán
1.2.2.4.1.Về tình hình công nợ
Tình hình công nợ của doanh nghiệp được thể hiện qua chính sách tín
dụng. Việc phân tích chính sách tín dụng sẽ cho ta thấy doanh nghiệp bị
chiếm dụng vốn như thế nào và đi chiếm dụng vốn ra sao, tình hình thu hồi
nợ và hoàn trả nợ, phân tích các nguyên nhân ảnh hưởng, đề xuất các biện
pháp quản lý phù hợp.
Phân tích tình hình công nợ có thể sử dụng chỉ tiêu :
- Quy mô công nợ: bao gồm các chỉ tiêu các khoản phải thu, phải trả
trên bảng cân đối kế toán.